Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20032015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.89 MB, 80 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

FT
U

-K

51

-------***-------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SỰ

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP

ÁN

TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI ĐẾN CÁN CÂN

HỘ
IC

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2015
Họ và tên

: Nguyễn Thị Thanh Quý


Mã sinh viên

: 1211110549

Lớp

: Anh 14 – Khối 6 KT

Khóa

: 51

Người hướng dẫn khoa học : PTS. TS. Đỗ Hương Lan
Hà Nội, tháng 5 năm 2016


i

MỤC LỤC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ - BẢNG BIỂU ................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... iv

51

LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VÀ

1.1.

-K


TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO) .................................................... 4
Tổng quan về cán cân thương mại ............................................................. 4
Khái niệm ................................................................................................... 4

1.1.2.

Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại.......................................... 4

1.2.

FT
U

1.1.1.

Tổng quan về tổ chức thương mại thế giới (WTO) ................................ 13

1.2.1.

Giới thiệu chung về Tổ chức thương mại thế giới .................................. 13

1.2.2.

Những quy định về thương mại hàng hóa trong WTO ............................. 15
Tác động của việc gia nhập WTO đến cán cân thương mại của các

SỰ

1.3.


nước thành viên .................................................................................................... 19
Tác động tích cực ..................................................................................... 20

1.3.2.

Tác động tiêu cực. .................................................................................... 21

ÁN

1.3.1.

CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN ........................ 23
CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM 2003 – 2015 ........ 23
Bối cảnh kinh tế Việt Nam ........................................................................ 23

2.2.

Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam khi gia nhập

HỘ
IC

2.1.

WTO ..................................................................................................................... 25

2.3.

Thực trạng cán cân thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2003 –


2015 ..................................................................................................................... 27

2.3.1.

Tổng quan cán cân thương mại giai đoạn 2003 - 2015 ........................... 27

2.3.2.

Xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2003 – 2015 ............................................ 31

2.3.3.

Nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2003 – 2015 ........................................... 36


ii
2.4.

Đánh giá tác động của việc gia nhập WTO lên cán cân thương mại

Việt Nam .................................................................................................................. 40
Định lượng tác động của việc gia nhập WTO.......................................... 40

2.4.2.

Tác động của việc gia nhập WTO lên cán cân thương mại Việt Nam ..... 45

51


2.4.1.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY NHỮNG TÁC ĐỘNG............ 53
TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA VIỆC GIA

3.1.

-K

NHẬP WTO LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .............................. 53
Mục tiêu, quan điểm, định hướng điều chỉnh cán cân thương mại Việt

Nam thời kỳ đến năm 2020 .................................................................................. 53
Mục tiêu điều chỉnh cán cân thương mại .................................................. 53

3.1.2.

Quan điểm điều chỉnh cán cân thương mại .............................................. 53

3.1.3.

Định hướng điều chỉnh cán cân thương mại ............................................. 54

3.2.

FT
U

3.1.1.


Một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động

SỰ

tiêu cực của WTO lên cán cân thương mại Việt Nam ....................................... 56
Giải pháp phát huy những mặt tích cực .................................................... 56

3.2.2.

Giải pháp hạn chế những mặt tiêu cực ..................................................... 59

3.2.3.

Các giải pháp khác ................................................................................... 63

ÁN

3.2.1.

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 68

HỘ
IC

PHỤ LỤC 1 . MÔ HÌNH HỒI QUY VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG
NHỎ NHẤT ............................................................................................................. 71
PHỤ LỤC 2. KẾT QUẢ MÔ HÌNH ...................................................................... 73



iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - BẢNG BIỂU
Tên
Biểu đồ 2.1

Nội dung
Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam và một số quốc gia
lân cận giai đoạn 2003 – 2015

Trang
23

Biểu đồ 2.2

Cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2003 -2015

Biểu đồ 2.3

Cán cân thương mại Việt Nam 2003 - 2015

Biểu đồ 2.4

Tỷ lệ nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu giai đoạn
2003 – 2015

30

Biểu đồ 2.5


Trị giá kim ngạch xuất khẩu Việt Nam giai đoạn 2003 – 2015

31

Biểu đồ 2.6

Cơ cấu xuất khẩu theo ngành hàng của kế hoạch Nhà nước
2003 – 2014

33

Biểu đồ 2.7

Cơ cấu xuất khẩu theo khu vực thị trường 2005 và 2015

35

Biểu đồ 2.8

Kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường chủ chốt của
Việt Nam

36

Biểu đồ 2.9

Trị giá kim ngạch nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2003 –
2015

37


SỰ

FT
U

-K

51

24

Biểu đồ 2.10 Cơ cấu nhập khẩu theo khu vực thị trường 2005 và 2015

29

39

Tổng hợp kết quả xuất nhập khẩu và tình hình cán cân
thương mại của Việt Nam thời kỳ 2003 - 2015

28

Bảng 2.2

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam 2013-2015

34

Bảng 2.3


Xu hướng biến động giá trị nhập khẩu một số mặt hàng

38

Bảng 2.4

Kết quả mô hình hồi quy tác động của việc gia nhập WTO
lên kim ngạch xuất khẩu

42

HỘ
IC

ÁN

Bảng 2.1

Bảng 2.5

Kết quả hồi quy mô hình đánh giá tác động của việc gia nhập
WTO đến cán cân thương mại

44


iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


ATC

ASEAN

Agreement on Customs
Valuation
Agreement on Agriculure
Agreement on Textiles and
Clothing

Hiệp định Trị giá Hải quan

51

AoA

Tiếng Việt

Hiệp định Nông nghiệp
Hiệp định Dệt may

Association of Southeast Asian

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam

Nations

Á


Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

CHXHCNVN

FT
U

ACV

Tiếng Anh

-K

Chữ cái viết tắt

Nam

EU

European Union

FDI

Foreign Direct Investment

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA

Free Trade Agreement


Hiệp định thương mại tự do

IMF

and Trade

mậu dịch

General Agreement on Trade in Hiệp định chung về thương mại
Services

International Monetary Fund
International Trade
Organization

HỘ
IC

ITO

Hiệp ước chung về thuế quan và

SỰ

GATS

General Agreement on Tariffs

ÁN


GATT

MFN
NT

PSI

SCM

dịch vụ
Quỹ Tiền tệ Thế giới
Tổ chức thương mại thế giới

Most favoured nation

Nguyên tắc tối huệ quốc

National treament

Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia

NSNN

OECD

Liên minh Châu Âu

Ngân sách nhà nước


Organization for Economic Co- Tổ chức Hợp tác và Phát triển
operation and Development

Kinh tế

Agreement on Pre-Shipment

Hiệp định về Giám định hàng hoá

Inspection

trước khi xuống tàu

Agreement on Subsidies and

Hiệp định về Trợ cấp và các Biện

Countervailing Measures

pháp Đối kháng


v

TRIPS

VCCI

Phytosanitary Measures


sinh Dịch tễ

Technical Barriers to Trade

Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật

Agreement

trong Thương mại

Trade-Related Intellectual

Hiệp định chung về Thương mại

Property Rights Agreement

trong lĩnh vực dịch vụ

Vietnam Chamber of

Phòng Thương mại và Công

Commerce and Industry

nghiệp Việt Nam

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới


HỘ
IC

ÁN

SỰ

FT
U

WTO

Hiệp định về các Biện pháp Vệ

51

TBT

Agreement on Sanitary and

-K

SPS


1

LỜI NÓI ĐẦU
1.


Lý do chọn đề tài
Trong sự phát triển chung của nền kinh tế, cán cân thương mại là một trong

51

những yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng, không chỉ bởi nó trực tiếp tham gia và đóng
góp vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước, mà còn bởi cán cân thương

mại có những tác động và liên hệ hết sức mật thiết với những yếu tố kinh tế vĩ mô

-K

khác. Tình trạng của cán cân thương mại không chỉ thể hiện tương quan giữa kim
ngạch xuất khẩu và nhập khẩu mà qua đó còn phần nào thể hiện trạng thái của nhiều
yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng khác như cung cầu tiền tệ, tỷ giá hối đoái; khả năng

FT
U

cạnh tranh trên thị trường quốc tế của hàng hóa, dịch vụ; tình trạng nợ nước ngoài và
cán cân tài khoản vãng lai; khả năng tiết kiệm, đầu tư và thu nhập thực tế…, và cuối
cùng là thể hiện trạng thái chung của nền kinh tế.

Trong nhiều năm qua, cán cân thương mại Việt Nam lại luôn trong tình trạng
thâm hụt. Điều này tác động không nhỏ đến tổng thể nền kinh tế, gây nên những lo

SỰ

ngại từ phía chính phủ và cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp đến vấn đề
xuất nhập khẩu. Vấn đề cấp thiết được đặt ra cho những nhà chức tranh là tìm ra

những giải pháp để cái thiện tình trạng của cán cân thương mại.

ÁN

Việc gia nhập WTO được coi là một trong những bước đi để góp cải thiện sự
thâm hụt của cán cân thương mại trong nhiều năm. Vào năm 2007, Việt Nam trở
thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Đây được xem là

HỘ
IC

một sự kiện quan trọng trong tiến trình thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và nỗ lực hòa mình vào thế giới của những quốc gia đang phát triển như Việt

Nam. Tuy nhiên, khác với kỳ vọng ban đầu, sau nhiều năm là thành viên của WTO,
cán cân thương mại vẫn thường xuyên ở trạng thái thâm hụt. Chỉ duy từ năm 2012,

sau hơn gần một thập niên, cán cân thương mại Việt Nam đạt được tình trạng thặng

dư. Tuy nhiên, tình trạng này lại không giữ được nhịp độ trong thời gian dài vì năm
2015, theo báo cáo của tổng cục thống kê, cán cân thương mại của Việt Nam lại thâm
hụt trở lại với con số được tính đến là 3,2 tỷ USD. Thực tế, năm 2015, lộ trình hội
nhập của Việt Nam theo cam kết WTO tiến thêm một bước khi Việt Nam tiến hành
cắt giảm thuế sâu và rộng đối với một số mặt hàng theo quy đinh. Đấy liệu có phải là


2
lý do để giải thích cho sự thâm hụt trở lại của cán cân thương mại? WTO thực sự tác
mang lại những tác động như thế nào đến chỉ số kinh tế quan trọng này? Trả lời cho
câu hỏi này, không ít nhà nghiên cứu đã tiến hành phân tích đánh giá về thực trạng

cán cân xuất nhập khẩu Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO. Tuy nhiên phần
tác động mà chưa tổng quát lên toàn bộ cán cân thương mại.

51

lớn những nghiên cứu luôn chọn đi sâu vào một ngành hoặc nhóm ngành để đánh giá
Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của việc gia nhập

-K

tổ chức thương mại thế đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2003 -2015”

để phân tích và nghiên cứu nhằm góp phần làm rõ thực trạng cán cân thương mại Việt
Nam và đưa ra những giải pháp hợp lý để thúc đẩy cán cân thương mại phát triển khi

2.

Mục đích nghiên cứu

FT
U

tận dụng tác động của việc gia nhập WTO.

Mục đích chính của khóa luận là đánh giá được sức ảnh hưởng của việc gia
nhập WTO đến cán cân thương mại Việt Nam để từ đó có thể nêu ra được những
phương hướng và giải pháp để khắc phục hạn chế và tận dụng được tối ưu nguồn lực

3.


SỰ

phát huy những tác động tích cực của xu hướng hội nhập này.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tác động của việc gia nhập tổ chức

ÁN

thương mại thế giới WTO đến cán cân thương mại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận:
-

Về nội dung, khóa luận sẽ tập trung.nghiên cứu những lý thuyết.cơ bản

HỘ
IC

của thế.giới về cán.cân thương mại tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam và mức
độ ảnh hưởng của WTO đến cán cân thương mại. Bên cạnh đó, khóa luận cũng đề
cập đến những yếu tố.tác động, điều chỉnh cán.cân thương mại và các chủ.thể tác

động, đối tượng chịu tác động trong việc điều chỉnh cán cân thương mại để từ đó đề
xuất được các giải pháp điều chỉnh cán cân thương mại của Việt Nam thời gian tới.
-

Về thời gian, khóa luận sẽ tập trung xem xét, đánh giá tác động của gia

nhập WTO lên cán cân thương mại và việc điều chỉnh cán cân thương mại trong giai
đoạn 2003 – 2015.



3
4.

Phương pháp nghiên cứu
Người viết sử dụng phương pháp nghiên cứu thông kê, so sánh, phân tích, tổng

hợp, diễn dịch và quy nạp để xử lý số liệu. Ngoài phương pháp định lượng truyền
thống, người viết có sử dụng thêm mô hình kinh tế lượng mô hình hồi quy tuyến tính

51

bằng phương pháp OLS để đánh giá tác động của việc gia nhập WTO lên cán cân
thương mại Việt Nam.
5.

Kết cấu khóa luận

-K

Bài khóa luận gồm 81 trang. Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ

viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, bài
viết được kết cấu thành ba chương như sau:

FT
U

Chương 1: Những vấn đề chung về cán cân thương mại và tổ chức thương

mại thế giới (WTO).

Chương 2: Tác động của việc tham gia tổ chức thương mại Thế giới Việt
Nam đến cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2003 – 2015.

Chương 3: Giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và phát huy

SỰ

những tác động tích cực của việc tham gia WTO đối với cán cân thương mại Việt

HỘ
IC

ÁN

Nam.


4

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁN CÂN THƯƠNG MẠI
VÀ TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)
1.1.

Tổng quan về cán cân thương mại

51

1.1.1. Khái niệm

Cán cân thương mại không phải là một thuật ngữ mới và không ít tài liệu đã
đề cập đến nội hàm của thuật ngữ này. Hiểu một cách chung nhất, cán cân thương

-K

mại là giá trị đo lường về sự chênh lệch giữa giá trị xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá

của một quốc gia hay một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định, thường
là một năm.

FT
U

Cụ thể về khái niệm này, trong quy định của cán cân thanh toán bản sửa đổi
lần Quỹ Tiền tệ quốc tế IMF có ghi: “Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản
vãng lai mà tài khoản đó bao gồm cả các giao dịch khác như trạng thái đầu tư quốc
tế ròng cũng như viện trợ quốc tế. Cán cân thương mại ghi lại sự thay đổi trong xuất
khẩu và nhập khẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc

SỰ

năm) cũng như mức chênh lệch giữa chúng.” (IMF, 1993)
Hoặc trong giáo trình Tài chính quốc tế, tác giả có đưa ra định nghĩa “Cán cân
thương mại còn được gọi là cán cân hữu hình, bởi nó phản ánh chênh lệch giữa các
khoản thu từ xuất khẩu và các khoản chi cho nhập khẩu hàng hóa, mà các hàng hóa

Tiến, 2012)

ÁN


này có thể quan sát được bằng mắt thường khi di chuyển qua biên giới” (Nguyễn Văn
Qua khái niệm về cán cân thương mại, có thể thấy tùy thuộc vào độ chênh lệch

HỘ
IC

giữa giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của một quốc gia vào từng giai đoạn, chúng ta
sẽ có các trạng thái khác nhau của cán cân thương mại. Khi mức chênh lệch lớn hơn
0, cán cân thương mại thặng dư. Khi mức chênh lệch nhỏ hơn 0, cán cân thương mại

có thâm hụt. Khi mức chênh lệch đúng bằng 0, cán cân ở trạng thái cân bằng.

1.1.2. Các nhân tố tác động đến cán cân thương mại
1.1.2.1.

Hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng tự do hóa thương mại toàn cầu

Dưới tác động của.toàn.cầu hóa, hội nhập.kinh tế là quá trình gắn.kết một cách

tự.nguyện nền kinh tế của một.quốc gia với nền.kinh tế khu vực và thế giới, tham gia
vào sự phân công.lao động quốc tế, gia nhập các tổ chức.kinh tế song phương, đa


5
phương, chấp nhận tuân thủ những qui định chung hình thành trong quá trình vừa hợp
tác, vừa cạnh tranh giữa các nước thành viên của các tổ chức đó.
Hội nhập kinh tế quốc tế gắn liền với tự do hóa thương mại thông qua đàm
phán giảm thuế, dỡ bỏ các hàng rào phi thuế quan và mở cửa thị trường.Do vậy, công

51


cuộc hội nhập kinh tế quốc tế có tác động không nhỏ đến cán cân thương mại. Cụ thể:
Thứ nhất, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đi đôi với các tiến trình xóa bỏ
dần các hàng rào thuế quan và phi thuế quan và đồng thời cũng xóa bỏ dần các hình

-K

thức bảo hộ đối với hàng nội địa. Đứng từ góc độ của những quốc gia đi mở rộng thị
trường ra bên ngoài, thuế quan được xóa bỏ dần sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự luân
chuyển hàng hóa một cách dễ dàng hơn. Thêm nữa, khi hàng hóa nội địa không còn

FT
U

được bảo hộ “đặc biệt” thì hàng hóa nước ngoài có thể cạnh tranh công bằng với hàng
nội địa.

Thứ hai, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế với cam kết mở cửa thị trường nội
địa của các quốc gia thành viên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường
của hàng hóa xuất khẩu. Thêm vào đó, việc các quốc gia dễ dàng thâm nhập vào các

SỰ

quốc gia cùng trong một đoàn thể cũng tạo cơ hội cho người tiêu dùng có nhiều chọn
lựa hơn. Quá trình này giúp thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng với khối
lượng hàng hóa sản xuất trong nước và ngoài nước ngày càng đa dạng, phong phú

ÁN

hơn.


Tuy nhiên hội nhập kinh tế quốc tế mới chỉ tạo ra cơ hội, là điều kiện cần, còn
yếu tố quyết định vẫn là nhân tố bên trong, là năng lực quản lý, năng lực sản xuất và

HỘ
IC

năng lực cạnh tranh của hàng hóa trong nước.
Thực tế thì, mọi sự việc đều có hai mặt. Đi kèm với những lợi ích mà hội nhập

mang lại, nó cũng mang lại những ảnh hưởng tiêu cực, đặc biệt là đối với những nước
đang phát triển.Với những nước này, nền kinh tế còn yếu kém, doanh nghiệp nhỏ bé,

sức cạnh tranh thấp, hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, các yếu

tố thị trường chưa hình thành đầy đủ, trình độ của đội ngũ lao động và quản lý chưa
cao thì hội nhập kinh tế quôc tế và khu vực không chỉ mang lại lợi ích mà còn đặt ra
nhiều thách thức cho những quốc gia này.
Thứ nhất, quá trình hội.nhập kinh tế quốc tế cũng.đồng nghĩa với việc bãi bỏ
dần những hình.thức bảo hộ đối với hàng.hóa trong nước. Trong điều kiện hàng.hóa


6
nước ngoài ồ ạt tràn.vào thị trường, nếu hàng hóa trong.nước không thực sự đáp ứng
được yêu cầu của cạnh tranh, sẽ không thể tồn tại ngay ở thị trường trong nước chưa
kể đến thị trường thế giới. Điều này có thể dẫn đến thâm hụt trầm trọng cán cân
thương mại.

51


Thứ hai, khối lượng xuất.khẩu của các.nước đang phát triển phụ.thuộc chủ yếu
vào lợi ích.và mức độ.mở cửa thị trường của các.nước phát triển, vào sự ổn định của
được ảnh hưởng của biến động xấu của kinh tế thế giới.
1.1.2.2.

Tỷ giá

-K

thị.trường thế giới. Do.vậy chứa đựng nhiều yếu.tố bất ổn, bị động và khó lường trước

Tỷ giá hối đoái là một trong những yếu tố quan trọng nhất và trực tiếp nhất

FT
U

ảnh hưởng tới cán cân thương mại. Khi tỷ giá tăng, đồng nội tệ mất giá, giá trị của
đồng nội tệ giảm đi so với đồng ngoại tệ, như vậy hàng hóa nước ngoài sẽ đắt hơn
tương đối so với hàng trong nước. Như thế, xuất khẩu trong giai đoạn này tăng nhưng
nhập khẩu thì diễn biến theo xu hướng ngược lại, theo đó, cán cân thương mại có xu
hướng thặng dư có nghĩa là đồng nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ, hàng hóa nước

SỰ

ngoài sẽ đắt hơn tương đối so với hàng hóa trong nước. Ngược lại khi tỷ giá giảm,
đồng nội tệ lại trở nên “đắt” hơn so với đồng ngoại tệ, xuất khẩu sẽ có xu hướng giảm
và nhập khẩu có xu hướng tăng. Lúc này, thâm hụt là trạng thái có thể dễ thấy của

ÁN


cán cân thương mại.

Để xem xét cụ thể về ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá lên cán cân thương mại
như thế nào, Alfred Marshall và Abba Lerner đã áp dụng một phương pháp tiếp cận

HỘ
IC

liên quan đến hệ số co dãn, và sau này được gọi là phương pháp tiếp cận Marshall –
Lerner. Phương pháp này được thực hiện dựa trên một số giả thiết: thu nhập và các
biến khác cho trước, cung và cầu hàng hóa có hệ số co giãn hoàn hỏa, tức là ứng với
mỗi mức giá nhất định thì nhu cầu hàng hóa xuất nhập khẩu luôn được thỏa mãn.
Hệ số co dãn xuất khẩu ηx biểu diễn tỷ lệ % thay đổi giá trị xuất khẩu khi tỷ giá

thay đổi 1%

ηx =

𝑑𝑋/𝑋
𝑑𝐸/𝐸

Hệ số co giãn nhập khẩu ηm biểu diễn tỷ lệ % thay đổi giá trị nhập khẩu khi tỷ
giá thay đổi 1%


7
ηm = -

𝑑𝑀/𝑀
𝑑𝐸/𝐸


Theo điều kiện Marshall – Lerner, phá giá tiền tệ làm:
-

Cải thiện cán cân thương mại khi tổng số “hệ số co giãn xuất khẩu” và

-

Thâm hụt cán cân thương mại, khi (ηx + ηm) < 1

-

Cán cân thương mại không thay đổi khi (ηx + ηm) = 1

51

“hệ số co giãn nhập khẩu” lớn hơn 1, tức là (ηx + ηm) > 1.

ra đối với cán cân thương mại sau khi phá giá nội tệ.

-K

Điều kiện Marshall – Lerner được giải thích thông qua các khả năng có thể xảy
Khi tỷ giá tăng, người xuất khẩu giảm giá hàng hàng hóa của mình tính bằng

FT
U

ngoại tệ mà không làm giảm doanh thu bán hàng tính bằng đồng nội tệ, mặc dù tổng
kim ngạch xuất khẩu khi tính bằng ngoại tệ giảm đi so với trước. Hiệu ứng này được

gọi là hiệu ứng giá cả.

Khi phá giá nội tệ, giá hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn, kích thích làm
tăng khối lượng xuất khẩu, giảm khối lượng nhập khẩu, theo đó tổng kim ngạch xuất
gọi là hiệu ứng khối lượng.

SỰ

khẩu có thể tăng lên, dẫn đến thặng dư thương mại trong dài hạn. Hiệu ứng này được
Hiệu ứng tác động của tỷ giá hối đoái lên cán cân thương mại sẽ phụ thuộc vào
tính trội của hiệu ứng giá cả hay hiệu ứng khối lượng.
Sự trội hơn của hiệu ứng giá cả. Điều này có nghĩa là cho dù khối lượng

ÁN

-

xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm cũng không đủ để bù đắp cho giảm giá
trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị nhập khẩu tính bằng nội tệ. Kết quả là

HỘ
IC

cán cân thương mại từ trạng thái cân bằng sẽ trở nên thâm hụt và khi đó tổng trị số (ηx
+ ηm) < 1.
-

Sự trung hòa của hai hiệu ứng. Điều này có nghĩa là khối lượng xuất

khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm vừa đủ để bù đắp cho giảm giá trị xuất khẩu

tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị nhập khẩu tính bằng nội tệ. Kết quả là trạng thái cân
bằng của cán cân thương mại được duy trì và khi đó tổng trị số (ηx + ηm) = 1.
-

Sự trội hơn của hiệu ứng khối lượng. Điều này có nghĩa là sau khi phá

giá, khối lượng xuất khẩu tăng và lượng nhập khẩu giảm thừa đủ để bù đắp cho hiệu
ứng giá cả. Kết quả là cán cân thương mại được cải thiện và khi đó tổng trị số (ηx +
ηm) > 1.


8
Như vậy, phá giá tiền tệ chắc chắn làm cho khối lượng xuất khẩu tăng và khối
lượng nhập khẩu giảm, nhưng cán cân thương mại không nhất thiết vì thế mà được
cải thiện.
Hiệu ứng đường cong J

51

Đường cong J được biết đến là đồ thị mô tả hiện tượng tài khoản vãng lai của
một quốc gia khi quốc gia ấy thực hiện chính sách “ phá giá tiền tệ”. Rudiger
Dornbusch và Paul Krugman, trong nghiên cứu "Flexible Exchange Rates in the Short

-K

Run”(1976) (tạm dịch: Tỷ giá hối đoái linh hoạt trong ngắn hạn) đã đưa lý thuyết về

hiện tượng đường cong J để mô tả sự tiến hóa của cán cân thương mại dưới tác động
của tỷ giá hối đoái. Theo đó, những độ co giãn thấp của cầu và cung ngoại tệ trong


FT
U

thời gian tạo ra hiện tượng đường cong J. Đó là sự giảm sút trong thời gian ngắn của
xuất khẩu ròng tiếp theo sau một sự mất giá của tỷ giá hối đoái và sau đó là sự cải
thiện của xuất khẩu ròng. Theo lý thuyết này, tình hình cán cân thương mại sẽ xấu đi
(nhập siêu tăng) trong thời gian ngắn sau khi có sự mất giá trong tỷ giá hối đoái được
gọi là đường cong J.

SỰ

Trong ngắn hạn, giá cả hàng hóa không co giãn, phá giá tiền tệ làm cho đồng
nội tệ “giảm giá”, tỷ giá tăng. Tuy nhiên, khi tỷ giá tăng các hợp đồng xuất khẩu đã
được ký kết với tỷ giá cũ, các doanh nghiệp trong nước chưa huy động đủ nguồn lực

ÁN

để sẵn sàng tiến hành sản xuất nhiều hơn trước nhằm đáp ứng xuất khẩu tăng lên,
cũng như nhu cầu trong nước tăng lên. Thêm nữa, cầu hàng nhập khẩu cũng không
nhanh chóng giảm đi do tâm lý người tiêu dùng. Khi phá giá, giá hàng nhập khẩu tăng

HỘ
IC

lên, nhưng người tiêu dùng có thể lo ngại về chất lượng hàng nội hay trong ngước
chưa có hàng thay thế xứng đáng nhập khẩu làm cho cầu hàng nhập khẩu chưa thể
giảm ngay. Vì thế mà trong ngắn hạn số lượng hàng xuất khẩu không tăng lên nhanh
chóng và số lượng hàng nhập cũng không giảm mạnh.
Trong dài hạn, giá hàng nội địa giảm đã kích thích sản xuất trong nước và


người tiêu dùng trong nước cũng đủ thời gian tiếp cận và so sánh chất lượng hàng
trong nước với hàng nhập. Mặt khác, trong dài hạn, doanh nghiệp có nhiều điều kiện
hơn để tập hợp đủ các nguồn lực để tăng khối lượng sản xuất. Từ đó kích thích tăng
khối lượng xuất khẩu và hạn chế lượng nhập khẩu, cải thiện sức cạnh tranh thương
mại quốc tế.


9
Mức độ và thời gian kéo dài thâm hụt cán cân thương mại phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: tỷ trọng hàng hóa đủ tiêu chuẩn tham gia thương mại quốc tế có sẵn trong nền
kinh tế, năng lực sản xuất hàng hóa thay thế hàng nhập khẩu, tỷ trọng hàng nhập khẩu
trong đầu vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tâm lý người tiêu dùng và thương hiệu quốc

51

gia của hàng hóa trong nước, mức độ linh hoạt của tiền lương. Đối với những nước
đang phát tiển, do nền kinh tế được đặc trưng chủ yếu bởi những hàng hoá không đủ

tiêu chuẩn tham gia thương mại quốc tế, nên khi phá giá làm cho khối lượng xuất khẩu

-K

tăng chậm và khối lượng nhập khẩu giảm chậm, do đó hiệu ứng khối lượng có tác dụng
mờ nhạt, dẫn đến cán cân thương mại bị xấu đi rõ rệt trong ngắn hạn.

Tóm lại, theo nội dung lý thuyết về Hiệu ứng tuyến J, phá giá làm cho khối

FT
U


lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm, nhưng không vì thế mà cán cân
thương mại sẽ phải được cải thiện. Trong ngắn hạn, hiệu ứng giá cả có tính trội so với
hiệu ứng khối lượng làm cho cán cân thương mại bị xấu đi; trong dài hạn, hiệu ứng
khối lượng lại có tính trội so với hiệu ứng giá cả làm cho cán cân thương mại được cải

1.1.2.3.

Lạm phát

SỰ

thiện.

Trong điều kiện nền kinh tế chưa đạt đến mức toàn dụng, lạm phát phải vừa
có tác dụng thúc đẩy sự phát triển kinh tế vì nó có tác dụng làm tăng khối tiền tệ trong

ÁN

lưu thông, cung cấp thêm vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, kích thích sự tiêu
dùng của chính phủ và nhân đân thừ đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.
Trong kinh tế, lạm phát là sự tăng mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ theo

HỘ
IC

thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ. Như vậy, lạm phát tăng, ở một vài khía
cạnh, sẽ tạo ra những hiệu ứng tương tự như chính sách phá giá tiền tệ đới với cán

cân thương mại vì nhìn chung tổng thể, phá giá tiền tệ cũng là mất giá trị của đồng


nội tệ và lạm phát cũng là làm giảm trị giá đi của đồng tiền của một quốc gia. Theo
đó, lạm phát tác động đến kim ngạch xuất khẩu qua hai kênh: kênh khối lượng và
kênh giá cả cạnh tranh.

Cụ thể, khi lạm phát tăng, đồng nghĩa với việc cùng với số lượng tiền, người

tiêu dùng trong nước sẽ mua được ít hơn lượng hàng hóa so với thời điểm trước khi
lạm phát tăng, dù đấy là hàng ngoại hay hàng nội. Nếu chỉ xét riêng đến tương quan
xuất nhập khẩu thì nhu cầu về người tiêu dùng hàng ngoại sẽ giảm, dẫn dến kim ngạch


10
nhập khẩu giảm đi. Trong khi đó phản ứng của người nước ngoài sẽ xảy ra ngược lại,
vì đồng tiền trong nước mất giá trở nên rẻ hơn, nên với lượng ngoại tệ cũ người nước
ngoài sẽ mua được khối lượng hàng hóa của nước có lạm phát tăng nhiều hơn, điều
có thể nhìn thấy trong tình huống này là sự gia tăng của hàng hóa xuất khẩu. Do vậy,

51

cán cân thương mại sẽ có xu hướng thặng dư.
Tuy nhiên, đấy cũng là một trong các khía cạnh lạm phát tác động đến cán cân
thương mại. Một khía cạnh khác, khi lạm phát tăng, giá cả của hàng hóa trong nước

-K

sẽ tăng nhanh hơn so với giá của hàng ngoài nước. Dẫn đến nhu cầu về hàng ngoại
tăng, dẫn đến sự tăng lên của kim ngạch nhập khẩu. Dưới chế độ tỉ giá thả nổi có điều

nhập khẩu trong ngắn hạn.
1.1.2.4.


Tăng trưởng kinh tế

FT
U

tiết, sự biến động của giá trị đồng tiền không gây ra hiệu ứng rõ rệt đối với kim ngạch

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và cán cân thương mại là một vấn đề gây
không ít tranh cãi đối với các nhà kinh tế học. Calderon, Chong & Loayza (2000) khi
nghiên cứu các nước đang phát triển nhận thấy tăng trưởng kinh tế góp phần làm gia

SỰ

tăng thâm hụt cán cân thương mại. Haddad & Nedeldjkovic (2012) trong bài nghiên
cứu về cán cân vãng lai của mình, khi xét đến xuất nhập khẩu hàng hóa và tăng trưởng
kinh tế nhận định răng trưởng làm giảm cán cân thương mại Thổ Nhĩ Kỳ. Trong khi

ÁN

đó, Chinn & Prasad (2003) không tìm thấy mối quan hệ giữa tăng trưởng với cán cân
thương mại với toàn bộ mẫu tuy nhiên khi xem xét trong khu vực các nước công
nghiệp lại cho thấy tương quan dương khá mạnh.

HỘ
IC

Xét ở một góc độ, ở các nước có tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn, các hộ gia
đình có xu hướng gia tăng tiêu dùng, các công ty có xu hướng nhập khẩu nhiều hàng
hóa để đầu tư và cán cân thương mại có thể xấu đi. Theo mô hình tăng trưởng Solow,

trong giai đoạn đầu, một quốc gia kém phát triển khi vay được vốn bên ngoài để đầu
tư phát triển thường có tốc độ tăng trưởng cao hơn. Càng về sau, nền kinh tế càng gần

trạng thái dừng do đó tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm dần. Như vậy với một nước có
tốc độ tăng trưởng cao cho thấy nước này đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển, và
có xu hướng chấp nhận thâm hụt cán cân vãng lai. Do đó, tăng trưởng thực tế có thể
có tác động tiêu cực đối với cán cân thương mại.


11
1.1.2.5.

Lãi suất

Về mặt lượng hóa, lãi suất được hiểu là tỷ lệ biểu thị sự gia tăng của tiền hay
hiện vật sau một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Ví dụ: giả sử một hộ
gia đình gửi số tiền 100 triệu đồng vào một ngân hàng trong vòng 1 năm, sau 1 năm
triệu đồng. Như vậy trong trường hợp này, lãi suất là 10%/ năm

51

họ nhận được số tiền lãi 10 triệu đông và lúc này số dư trên tài khoản của họ là 110
Lãi suất vừa có tác động trực tiếp vừa có tác động gián tiệp đến cán cân thương

-K

mại. Cụ thể, khi lãi suất tăng, người dân sẽ có xu hướng tiết kiếm nhiều hơn là tiêu

dùng số tiền mình có được, theo lẽ đó nhu cầu về hàng hóa và vật phẩm sẽ giảm theo.
Nếu chỉ xét riêng với hàng hóa xuất nhập khẩu, khi lãi suất tăng, cầu giảm thì dẫn


FT
U

đến lượng hàng nhập khẩu cũng sẽ giảm. Nhờ vậy mà cán cân thương mại sẽ thặng
dư.

Về cơ bản khi lãi suất cao hơn sẽ gây ra một làn sóng ngắn hạn đầu tư, nó sẽ
làm giảm tổng cầu, do đó các khu vực kinh tế khác của nền kinh tế ít có khả năng
được đổ tiền vào. Như một hệ quả có thể thấy nhập khẩu sẽ giảm. Tuy nhiên kết quả

SỰ

này chỉ có được khi chỉ xét đơn giản mối tương quan giữa lãi suất và cán cân thương
mại. Nếu xét chung trên tổng thể nền kinh tế, tùy thuộc vào thực trạng kinh tế của
một quốc gia mà tác động của lãi suất có thể đưa ra những điểm không tương đồng.
Ngân sách nhà nước ( NSNN)

ÁN

1.1.2.6.

NSNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước. Cho đến nay, thuật ngữ
NSNN được dùng phổ biến ở nhiều quốc gia nhưng chưa có một khái niệm thống

HỘ
IC

nhất cho NSNN. Ở Việt Nam, Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002 có ghi:
“NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền

quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước”.

Có thể thấy, NSNN được cấu thành từ hai thành tố là thu ngân sách và chi ngân

sách. Để có kinh phí cho mọi hoạt động của mình, nhà nước đặt ra các khoản thu, các
khoản thuế để hình thành quỹ tiền tệ của mình. Ở Việt Nam, theo Luật NSNN hiện

hành, nội dung các khoản thu NSNN bao gồm: (i) thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và
cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; (ii) các khoản thu từ hoạt động kinh tế của
Nhà nước; (iii) các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; (iv) các khoản viện


12
trợ; (v) các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, chi ngân sách
nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhăm đảm bảo thực
hiện chức năng của nhà nước theo nhưng quy tắc nhất định. Chênh lệch giữa thu và
chi NSNN gọi là cán cân ngân sách nhà nước.

51

Nếu ký hiệu T là thu ngân sách, G là chi ngân sách, B là cán NS thì:

-

Nếu T > G thì cán cân thặng dư.

-

Nếu T = G thì cán cân cân bằng


-

Nếu T < G thì cán cân thâm hụt

-K

B=T–G

Mối quan hệ giữa NSNN và cán cân thương mại được xem xét như sau:

FT
U

Trong kinh tế học, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được tính dựa trên nhiều
phương pháp khác nhau. Xét theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nộ là
tổng số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng.
Một mặt, Y = C + I + G + NX (với Y là GDP, C là chi tiêu, I là đầu tư, G là
chi tiêu chính phủ, NX là cán cân thương mại). Mặt khác, Y = C + S + T ( với Y vẫn

SỰ

là GDP, C là tiêu dùng hộ gia đình, S là tiết kiệm và T là tiền thuế) vì nguồn thu của
một cá nhân chỉ có 3 con đường luân chuyển hoặc dùng cho tiêu dùng cá nhân, hoặc
dùng để tiết kiệm, hoặc dùng để trả thuế cho nhà nước.

ÁN

Theo đó:


C + I + G + NX = C + S + T
 NX = (S – I ) + ( T – G)

HỘ
IC

 NX = (S – I) + B

Như vậy có thể thấy giá trị B sẽ là một thành tố quyết định đến giá trị NX, hay

nói một cách khác sự biến động của cán cân ngân sách, tùy thuộc vào biến số tiết
kiệm và đầu tư từng giai đoạn, sẽ tạo ra tác động đến cán cân thương mại của một
quốc gia.


13
1.2.

Tổng quan về tổ chức thương mại thế giới (WTO)

1.2.1. Giới thiệu chung về Tổ chức thương mại thế giới
1.2.1.1.

Lịch sử hình thành

WTO là chữ viêt tắt của Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade

51

Organization) – tổ chức quốc tế duy nhất đưa ra những nguyên tắc thương mại giữa

các quốc gia trên thế giới.

Sau chiến tranh thế giới II, nhằm khôi phục sự phát triển kinh tế và thương

-K

mại, hơn 50 nước trên thế giới đã cùng nhau nỗ lực kiến tạo một tổ chức mới điều

chỉnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế, đồng thời với sự ra đời của ác định chế tài
chính lớn như Ngân hàng Thế giới và Quỹ tiền tệ Quốc tệ và gắn bó chặt chẽ với các

FT
U

định chế này. Tổ chức thương mại Quốc tế (ITO) là ý tưởng liên kết ban đầu của các
nước. Công tác chuẩn bị thành lập ITO được tiến hành trong 2 năm 1946 và 1947.
Tuy nhiên Dự thảo Hiến chương không được tất cả các nước thông qua, do vậy việc
thành lập tổ chức này không thể được tiến hành, GATT trở thành công cụ đa phương
duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995.

SỰ

Năm vòng đàm phán đầu tiên chủ yếu tập trung vào đàm phán giảm thuế quan.
Bắt đầu từ Vòng đàm phán Kenedy, nội dung của các vòng đàm phán mở rộng dần
sang các lĩnh vực khác. Vòng đàm phán cuối cùng - Vòng Uruguay - đã mở rộng nội

ÁN

dung sang hầu hết các lĩnh vực của thương mại bao gồm: thương mại hàng hoá,
thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ... và cho ra đời một tổ chức mới thay thế

cho GATT - Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Chức năng và nguyên tắc hoạt động

HỘ
IC

1.2.1.2.
-

Chức năng

WTO ra đời để thực hiện 6 chức năng chính:

Thứ nhất, thống nhất quản lý việc thực hiện các hiệp định và thỏa thuận thương

mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các
nươc shtanfh viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ.
Thứ hai, là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa

phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO.


14
Thứ ba, là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến
việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương
và nhiều bên.
Thứ tư, là cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên,

51


bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc dẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định
của WTO. Hiệp định thành lập WTO đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách
thương mại áp dụng chung đối với các nước thành viên.
trợ các nước này phát triển cơ sở hạ tầng.

-K

Thứ năm, trợ giúp kỹ thuật và đào tạo cho các nước đang phát triển nhằm hỗ

Thứ sáu, thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ

FT
U

Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới trong việc hoạch định những chính sách và
dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu.
-

Nguyên tắc hoạt động

WTO hoạt động dựa trên một bộ các luật lệ và quy tắc tương đối phức tạp, bao
gồm trên 60 hiệp định, phụ lục, quyết định và giải thích khác nhau điều chỉnh hầu hết

SỰ

các lĩnh vực thương mại quốc tế. Tuy vậy, tất cả các văn bản đó đều được xây dựng
trên cơ sở năm nguyên tắc cơ bản của WTO.

Thứ nhất, thương mại không phân biệt đối xử. Nguyên tắc này được cụ thể hoá


ÁN

trong các quy định về chế độ Đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) và Đãi ngộ Quốc gia (NT).
Đãi ngộ Tối huệ quốc là một nguyên tắc cơ bản của WTO, được nêu trong
Điều I - Hiệp định GATT, điều II - Hiệp định GATS và điều IV - Hiệp định TRIPS.

HỘ
IC

Theo nguyên tắc MFN, WTO yêu cầu một nước thành viên phải áp dụng thuế quan
và các quy định khác đối với hàng hoá nhập khẩu từ các nước thành viên khác nhau
(hoặc hàng hoá xuất khẩu tới các nước thành viên khác nhau) một cách bình đẳng,
không phân biệt đối xử. Điều đó có nghĩa là nếu một nước thành viên dành cho sản

phẩm từ bất kỳ nước thành viên nào mức thuế quan hay bất kỳ một ưu đãi nào khác
thì cũng phải dành mức thuế quan hoặc ưu đãi đó cho sản phẩm tương tự của tất cả
các quốc gia thành viên khác một cách ngay lập tức và vô điều kiện.
Nguyên tắc Đãi ngộ Quốc gia (NT) yêu cầu một nước phải đối xử bình đẳng
và công bằng giữa hàng hoá nhập khẩu và hàng hoá tương tự sản xuất trong nước.
Nguyên tắc này quy định rằng, bất kỳ một sản phẩm nhập khẩu nào, sau khi đã qua


15
biên giới (đã trả xong thuế hải quan và các chi phí khác tại cửa khẩu) sẽ được hưởng
sự đối xử không kém ưu đãi hơn sản phẩm tương tự sản xuất trong nước.
Thứ hai, chỉ bảo hộ bằng thuế quan. Trong WTO, việc bảo hộ các ngành công
nghiệp nội địa không bị ngăn cấm. Tuy nhiên, WTO đưa ra một nguyên tắc là các

51


nước chỉ được thực hiện bảo hộ chủ yếu thông qua thuế quan, chứ không được sử
dụng các biện pháp thương mại khác. Mục tiêu của nguyên tắc này để đảm bảo sự

-K

minh bạch của việc bảo hộ và giảm thiểu những tác dụng bóp méo thương mại phát
sinh.

Thứ ba, tạo dựng một nền tảng ổn định cho thương mại. Theo nguyên tắc này
các nước thành viên có nghĩa vụ đảm bảo tính ổn định cho thương mại quốc tế thông

FT
U

qua việc ràng buộc thuế quan của mình với các nước thành viên khác. Việc tăng thuế
chỉ được tiến hàng khi các nước đã tiến hành đàm phán và những lợi ích bị thiệt hại
của các bên do việc tăng thuế đã được đền bù thỏa đáng.

Thứ tư, thương mại ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán. WTO đảm bảo
thương mại giữa các quốc gia ngày càng tự do hơn thông qua quá trình đàm phán hạ

SỰ

thấp các hàng rào thương mại để thúc đẩy buôn bán. Để thực hiện nguyên này, WTO
đảm nhận chức năng là diễn đàn đàm phán thương mại đa phương để các nước có thể
liên tục thảo luận về vấn đề tự do hóa thương mại.

ÁN

Thứ năm, tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng. WTO là một hệ

thống các nguyên tắc nhằm thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng và không bị bóp
méo. Tất cả các Hiệp định của WTO như về nông nghiệp, dịch vụ, quyền sở hữu trí

HỘ
IC

tuệ… đều nhằm mục tiêu tạo ra môi trường cạnh tranh ngày càng bình đẳng hơn giữa
các quốc gia.

1.2.2. Những quy định về thương mại hàng hóa trong WTO
1.2.2.1.

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT 1994

GATT đưa ra các nguyên tắc cơ bản để tiến hành thương mại hàng hóa giữa

các nước thành viên, đó là nguyên tắc MFN, NT, không hạn chế số lượng, các hiệp

định thương mại khu vực, các điều khoản ưu tiên và ưu đãi dành cho các nước đang

và chậm phát triển, các quy tắc về đàm phán, ràng buộc thuế quan và đàm phán lại…
GATT cũng có điều khoản cơ bản về các vấn đề chống bán phá giá, xác định trị giá
hải quan…


16
Mục tiêu cơ bản của GATT là tạo cơ sở để tiến hành giảm thuế quan không
ngừng và ràng buộc chúng. Đến khi kết thúc vòng đàm phán Uruquay, các nước thành
viên đã đưa ra các cam kết ràng buộc thuế đối với hầu hết các mặt hàng công nghiệp
nhập khẩu.


51

Nội dung chủ yếu của GATT là giảm và ràng buộc thuế quan hàng công
nghiệp. Ngoài các danh mục ràng buộc thuế quan của các nước thành viên, GATT

tạo cơ sở để tiếp tục tiến hành các cuộc đàm phán giảm thuế hơn nữa trong tương lai.

-K

Cam kết mở cửa thị trường của các quốc gia cũng là một nội dung trong GATT. Đây
là những phần không thể tách rời khỏi hiệp định. Ngoài ra, các thủ tục cần thiết như
tham vấn, bồi thường khi một nước muốn rút bỏ một ràng buộc thuế quan của mình,

FT
U

trong những trường hợp đặc biệt cũng được quy định trong GATT.
Tuy nhiên, trong khuôn khổ của GATT thì các vấn đề này chưa được đề cập
chi tiết, cụ thể. GATT cũng được thương thảo khá sớm, các quy định quy định của
Hiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại, được ký ngày 30 tháng 10 năm 1947.
Mặc dù sau đấy các phụ lục vẫn được ký thêm nhưng với sự thay đổi thần tốc của

SỰ

thương mại quốc tế, một số nội dung của GATT không còn theo kịp nhịp độ thay đổi.
Vì vậy, sau Vòng đàm phán Uruguay, các nước thành viên đã nhất trí đưa ra các hiệp
định cụ thể về các vấn đề này, bao gồm:

Hiệp định Nông nghiệp (AoA)


-

Hiệp định về các Biện pháp Vệ sinh Dịch tễ (SPS)

-

Hiệp định Dệt may (ATC)

-

Hiệp định về Hàng rào Kỹ thuật Cản trở Thương mại (TBT)

HỘ
IC

ÁN

-

-

Hiệp định về các Biện pháp Đầu tư liên quan đến Thương mại (TRIMs)

-

Hiệp định Chống Phá giá (Anti-dumping)

-


Hiệp định Trị giá Hải quan (ACV)

-

Hiệp định về Giám định Hàng hoá trước khi xuống tầu (PSI)

-

Hiệp định về Quy tắc Xuất xứ (Rules of Origin)

-

Hiệp định về Giấy phép Nhập khẩu (Import Licensing)

-

Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp Đối kháng (SCM)

-

Hiệp định về các Biện pháp Tự vệ (AoS)


17
1.2.2.2.

Mội số hiệp định cụ thể trong hệ thống các hiệp định đa biên về thương
mại hàng hóa

-


Hiệp định về nông nghiệp (AoA)

Mục tiêu tổng thể của Hiệp định về nông nghiệp là quy định một khuôn khổ

51

cho việc cải cách trong thời gian dài về thương mại nông sản và chính sách nông
nghiệp trong nước của các thành viên WTO.

Hiệp định Nông nghiệp đã đạt được những thỏa thuận về mở cửa thị trường

-K

nông sản, thuế hóa các biện pháp phi thuế và giảm trợ cấp cũng như mức hỗ trợ trong
nước của các nước thành viên.

Theo hiệp định này, các nước công nghiệp sẽ cắt giảm 36% nguồn ngân sách

FT
U

để trợ cấp khách cho xuất khẩu nông phẩm trong vòng 6 năm từ 1995, khối lượng
hàng hóa được hưởng trợ cấp giảm 21% cũng trong thời gian trên. Các nước đang
phát triển sẽ giảm 24% nguồn nhân sách để trợ cấp dành cho xuất khẩu nông phẩm,
khối lượng hàng hóa được trợ cấp sẽ được giảm 14% trong 10 năm tính từ năm 1995.
Các nước chậm phát triển không phải đưa ra các cam kết cắt giảm.

SỰ


Mức hỗ trợ tổng gộp trong nước sẽ được cắt giảm ít nhất 20% (và với các nước
phát triển là 13.3%) trong thời kỳ thực thi nói trên ( 6 hoặc 10 năm).
Tuy vậy, thực tế, các nước đang phát triển cho rằng trên thực tế, quyền lợi của

ÁN

họ không được đảm bảo vì Hiệp định Nông nghiệp còn nhiều bất bình đẳng và nhiều
nước đã không tuân thủ đầy đủ Hiệp định Nông nghiệp..
-

Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực

HỘ
IC

vật (hiệp định SPS)

Hiệp định SPS điều chỉnh việc áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch

động thực vật liên quan đến sức khỏe của người, động thực vật và an toàn thực phẩm.

Hiệp định SPS thừa nhận rằng các chính phủ có quyền thực hiện các biện pháp SPS

để bảo vệ người dân. Tuy nhiên, các biện pháp này cần được áp dụng ở mức độ cần
thiết để phòng ngừa bảo vệ cuộc sống và sức khỏe của con người, động vật và thực
vật.


18
-


Hiệp định về các hàng rào kỹ thuật liên quan đến thương mại (

Hiệp định TBT)
Hiệp định TBT công nhận rằng các nước có quyền sử dụng các tiêu chuẩn
quốc tế quy định các quy chuẩn, tiêu chuẩn tối thiểu của nước mình mà sản phẩm

51

nhập khẩu cần phải được áp dụng, nhưng cũng cho phép các nước được duy trì các
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của mình nếu các quy chuẩn, tiêu chuẩn đó không
tùy tiện và phân biệt đối xử với hàng hóa của các thành viên khác.

Hiệp định về hàng dệt may và may mặc ( Hiệp định ATC)

-K

-

ATC thay cho Thỏa thuận Đa sợi (MFA) để quản lý thương mại quốc tế lĩnh
vực hàng dệt may. Việc thực thi này được thực hiện thành hai tuyến:

Đưa những sản phẩm vào chịu sự điều chỉnh của cơ chế thương mại đa

FT
U

(i)

biên và một khi những sản phẩm đó được nhất thể hoá thì không được áp dụng hạn

chế số lượng nữa.
(ii)

Nới lỏng các hạn chế số lượng với các sản phẩm còn lại, từ hạn mức cơ

sở được xác định (với mức tối thiểu quy định) và áp dụng cơ chế linh hoạt cho nước

SỰ

xuất khẩu sử dụng hạn chế đó. Nước áp dụng hạn ngạch cần thông báo rõ các tiêu
thức trên. Trong thời gian chuyển tiếp, dần dần tự do hoá thương mại đưa những mặt
hàng trước đây thuộc diện áp dụng hạn ngạch.

ÁN

Đây là điệp định duy nhất của WTO có điều khoản tự hủy. Theo quy định được
ghi trong hiệp định, nó đã hết hiệt lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2005, và thương mại
hàng dệt may đã quay về áp dụng theo các quy định chung của GATT 1994. Điều đó

HỘ
IC

có nghĩa là chấm dứt chế độ hạn ngạch đối với hàng dệt may và các nước nhập khẩu
không còn có thể có các biện pháp phân biệt đối xử với hàng dệt may của các nước
xuất khẩu khác nhau.
-

Hiệp định Chống bán phá giá (Hiệp định AD)

Hiệp định AD được xây dựng căn cứ vào Điều VI của hiệp định GATT 1994,


quy định các quyền cơ bản về ác thành viên WTO áp dụng các biện pháp chống lại
hành vi bán phá giá để đối phó lại việc nhập khẩu không lành mạnh các sản phẩm
thương mại khi đáp ứng các điều kiện nhất định


19
Hiệp định Xác định gía trị tính thuế hải quan (hiệp định CVA)

-

Hiệp định CVA thực thi điều VII trong GATT về trị giá tính thuế hải quan.
Khi một nước thành viên WTO áp dụng thuế nhập khẩu đối với hàng hóa có xuất xứ
từ nước thành viên WTO khác thì giá trị của hàng hóa được sử dụng để tính thuế nộp

51

phải được tính theo các quy tắc cụ thể.
Hiệp định về Giám định hàng hóa trước khi gửi hàng ( Hiệp định

PSI)

-K

Hiệp định công nhận rằng nguyên tắc và nghĩa vụ theo GATT có thể áp dụng
cho ác hoạt động của các cơ quan giám định do chính phủ ủy quyền. Nghĩa vụ của
các Thành viên sử dụng hiệp định này bao gồm không phân biệt đối xử, minh bạc,

FT
U


bảo đám bí mạt thông tin thương mại, tránh trì hoãn không hợp lý, sử dụng điều khoản
hướng dẫn để tiến hành thẩm định giá cả và tránh xung đột quyền lợi của các cơ quan
giám định hàng hóa

Hiệp định về Quy tắc xuất xứ

-

Mục đích của hiệp định nhằm hài hòa hóa các quy tắc xuất xứ trong dài hạn,

SỰ

thay vì các qui tắc xuất xứ liên quan đến việc cấp ưu đãi thuế quan, và đảm bảo rằng
các qui tắc xuất xứ bản thân nó không tạo ra những trở ngại không cần thiết đối với
thương mại.

Hiệp định về Biện pháp tự vệ

ÁN

-

Hiệp định SG cụ thể hóa và quy định chi tiết các quy tắc của Điều XIX của
GATT 1994 (điều khoản tự vệ). Điều XIX cho phép các nước được quyền có các

HỘ
IC

hành động thông qua thuế quan hoặc hạn ngạch, để bảo vệ ngành sản xuất trong nước

cụ thể tránh khỏi thiệt hại do việc gia tăng nhập khẩu có quy mô lớn không dự đoán
trước của hàng hóa nước ngoài và trong nước.
1.3.

Tác động của việc gia nhập WTO đến cán cân thương mại của các nước

thành viên

Việc Việt Nam gia nhập WTO là một nấc thang quan trọng trong tiến trình hội

nhập vào kinh tế thế giới trong bối cảnh hoạt động trao đổi được thúc đẩy mạnh mẽ.
Nấc thang này có tác động mạnh mẽ đối với cán cân thương mại của một quốc gia.


×