Tải bản đầy đủ (.ppt) (21 trang)

BÀI GIẢNG Thuốc trị tiêu chảy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.75 KB, 21 trang )

Thuốc trị tiêu chảy


Mục tiêu
1. Nguyên nhân gây tiêu chảy
2. Phân loại thuốc trị tiêu chảy
3. Kể được tính chất, tác dụng, tác dụng phụ, chống chỉ
định của một số thuốc thường dùng.


Định nghĩa
Tiêu chảy là hiện tượng người bệnh đi đại tiện bất thường >3 lần /
ngày, phân lỏng chứa nhiều nước.


Nguyên nhân
Nhiễm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
Ngộ độc thuốc, ngộ độc thức ăn, rối loạn tiêu hóa
Loạn khuẩn đường tiêu hóa.


Phân
loại

Thuốc kháng
khuẩn
Kháng sinh
sulfamid

Thuốc
hấp phụ


Than
Thảo mộc
Kaolin
smecta

Thuốc
bù nước
các chất
điện giải

Thuốc
chế phẩm
vi sinh

Thuốc
làm giảm
nhu động
ruột


Bù nước và điện giải
Oresol
Thành phần
Glucose : 20g
Natri clorid : 3,5g
Natri citrat: 2,9 g
Kali clorid: 1,5g

Tác dụng
Cung cấp nước và các chất điện giải



Chỉ định
Bù nước và điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy, sốt xuất
huyết, ói mửa nặng.

Cách dùng
Hòa tan 1 gói với 1 lít nước

Chú ý
Thận trọng đối với người bệnh tim mạch, gan thận
Phải bù nước và điện giải ngay khi phát hiện bị tiêu chảy.


Khi không có oresol có thể thay thế bằng
1. Nước cháo muối: 1 nắm gạo, 6 bát nước, 1 ít muối, nấu
đến khi gạo nở, lấy nước uống.
2. Dung dịch muối đường: 1 muỗng muối, 8 muỗng đường
trong 1 lít nước
3. Nước dừa, nước hoa quả
4. Nếu là trẻ em: cho trẻ bú và ăn nhiều chất dinh dưỡng.


Chống chỉ định
Vô niệu hoặc giảm niệu vì chức năng thận bình thường để đào
thải điện giải thừa
Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc, do bù nước quá chậm
cần dùng đường tiêm truyền
Nôn nhiều và kéo dài
Tắc ruột, liệt ruột



Berberin
Nguồn gốc
Được chiết từ cây vàng đắng, hoàng liên.

Tính chất
Tính thể màu vàng, không mùi, vị đắng, tan trong nước và ethanol
nóng

Tác dụng
Kháng sinh thực vật, có tác dụng với trực khuẩn lỵ, tụ cầu, liên cầu,
amid.
Tăng tiết mật, tăng nhu động ruột.


Chỉ định
Lỵ trực khuẩn, lị amid, viêm ruột, tiêu chảy.

Tác dụng phụ
Tăng co bóp tử cung

Chống chỉ định
Phụ nữ có thai


Men tiêu hóa sống
Biosubtyl
Nguồn gốc
Được chế từ vi khuẩn Bacillus subtilis sống, là vi khuẩn không gây

bệnh cho người

Tác dụng
Phát triển nhanh và có tác dụng đối lập với khuẩn gây bệnh như
Shigella, E. coli.
Khôi phục hệ vi khuẩn đường ruột sau khi sử dụng kháng sinh


Chỉ định
Tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa.
Viêm đại tràng, viêm ruột mãn tính
Trẻ em đi phân sống.

Cách dùng
Người lớn: 2 gói, trẻ em 1 gói

Chú ý
Uống với nước đun sôi để nguội, không được uống với nước
nóng
Trong thời gian dùng thuốc không được dùng kháng sinh


Làm chậm nhu động ruột
Loperamid
Tính chất
Bột kết tinh rất nhỏ hoặc vô định hình, màu trắng hoặc hơi vàng.

Dược động học
Hấp thu bằng đường uống chậm.
Đào thải một lượng lớn qua phân

Thuốc đi vào hệ thần kinh trung ương ít nên sử dụng lượng lớn để
trị tiêu chảy.


Tác dụng
Ức chế nhu động ruột.
Kháng tiết dịch
Kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng hấp thu nước và
chất điện giải qua ruột, nên làm giảm sự mất nước và điện giải.

Chỉ định
Điều trị tiêu chảy cấp và mãn.
Bệnh nhân mở thông hồi tràng: làm giảm thể tích chất thải


Tác dụng phụ
Mẫn cảm
Tiêu hóa: buồn nôn, táo bón, khô miệng

Chống chỉ định
Trẻ < 8 tuổi
Có thai
Lỵ amid
Suy gan.
Thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú vì thuốc ít
bài tiết qua tuyến sữa nhưng cần sử dụng liều thấp.


Cách dùng và liều dùng
Người lớn:

Tiêu chảy cấp: khởi đầu 4mg, sau đó 2mg cho mổi lần tiêu chảy,
tối đa 5 ngày.
 Tiêu chảy mạn: 4 mg , sau đó 2mg, cho tới khi cầm. Tối đa 16
mg/ ngày.
Trẻ em: khuyến cáo không sử dụng
Trẻ 8- 12 tuổi: 2mg, 3 lần mỗi ngày.


ATTAPULGITE
Nguồn gốc
Là aluminum magnesium silicat thiên nhiên có tính hấp phụ.
Mỗi gói chứa 3 g attapulgite de mormoriron hoạt hóa.

Tác dụng
 Bảo vệ niêm mạc ruột do phủ lên bề mặt ruột một lớp màng
đồng nhất.
 Hấp phụ độc tố, virus, hơi, là các tác nhân kích thích ruột.
 Cầm máu tại chỗ nên chống xuất huyết khi ruột bị kích
thích.

Chỉ định
Trị triệu chứng bệnh đại tràng cấp và mạn kèm tăng nhu động
ruột, trị tiêu chảy kèm chướng bụng.


Tác dụng phụ
Thường gặp: táo bón
Ít: giảm phospho huyết

Chống chỉ định

Dị ứng với thuốc.

Tương tác thuốc
Làm giảm sự hấp thu các thuốc khác

Liều dùng
Người lớn: uống 2 – 3 gói/ngày.
Trẻ em: < 10 kg uống 1 gói/ngày, > 10 kg uống 2 gói/ngày


Lượng giá
1. Tiêu chảy là gì?
2. Các nhóm thuốc điều trị tiêu chảy?
3. Khi bị tiêu chảy cần ưu tiên sử dụng nhóm thuốc nào?
4. Lưu ý gì khi sử dụng các dung dịch bù nước và điện
giải?
5. Berberin có nguồn gốc từ đâu? Chống chỉ định đối với
bệnh nhân nào?
6. Nhóm thuốc có tác dụng ức chế nhu động ruột? Chống
chỉ định đối với bệnh nhân nào?




×