Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHẬP VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG TRONG GIAI ĐOẠN 2012 2016

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.21 KB, 74 trang )

Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Chương 3
Chương 3.Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn năm 2012
đến 2016 tại công ty Tuyển than cửa Ông
Tính quan trọng về phân tích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
3.1
3.2

Mục đích, đối tượng, nhiệm à nội dung nghiên cứu của đề tài

3.3
3.3.1
3.3.2
3.3.3
1
2
3
4
5
3.3.4
1
2
3
4
5
6

Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ


Phân tích tình hình sản xuất than sạch và tiêu thụ của Công ty
Phân tích tình hình mua than mỏ
Phân tích tình hình sản xuất
Phân tích tình hình sản xuất theo công nghê
Phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Phân tích sản lượng sản xuất theo thời gian
Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất
Tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị giá trị
Phân tích tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng bằng đơn vị hiện vật
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng theo giá trị
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng theo hiện vật
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian
Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ sản phẩm
Kết luận chương 3
Kết luận chung
Tài liệu tham khảo

1

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất


Chương 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NHẬP VÀ TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG
TRONG GIAI ĐOẠN 2012- 2016

2

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

3.1. Tính quan trọng về việc phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là hai khâu luôn gắn liền với nhau,
khâu nọ quyết định khâu kia không thể tách rời nhau. Nếu doanh nghiệp sản xuất mà
không tiêu thụ được thì dẫn tới không thu được lợi nhuận cho doanh nghiệp, không có
lương để trả cho cán bộ công nhân viên và dẫn tới phá sản, quá trình tiêu thụ chậm mà
sản xuất ngày càng nhiều dẫn tới vốn ứ đọng, tăng thêm nhiều chi phí để bảo quản sản
phẩm khi lưu kho lưu bãi kéo dài, hiệu quả kinh tế thấp. Ngược lại sản xuất mà không
đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ kịp thời sẽ làm mất cơ hội thu lợi nhuận cho doanh
nghiệp, bỏ lỡ cơ hội tăng trưởng , mất chân hàng tiêu thụ và dần dần sẽ bị mất thị
trường. Nếu sản xuất và tiêu thụ cân đối, nhịp nhàng thì doanh nghiệp vừa tận dụng
được năng lực sản xuất, vừa tăng doanh thu và cuối cùng nâng cao hiệu quả của toàn
bộ quá trình kinh doanh. Trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả sản xuất
kinh doanh phải đặt lên hàng đầu, sản lượng tiêu thụ phải trở thành yếu tố quyết định

tới sản lượng sản xuất và chất lượng của sản xuất sẽ quyết định việc tiêu thụ. Điều này
càng làm cho sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Với mục tiêu sản
xuất ra phải đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường, sản xuất và tiêu thụ luôn là mối
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất. Công ty Tuyển than Cửa Ông là
mắt xích cuối cùng của một dây chuyền sản xuất khép kín của công nghiệp khai thác
than vùng Cẩm phả, đây là vùng có sản lượng than hàng năm chiếm phần lớn toàn
vùng.Với chức năng sàng tuyển và tiêu thụ than, kết quả kinh doanh của Công ty
Tuyển than Cửa Ông sẽ quyết định đến hiệu quả toàn ngành than trong vùng. Việc chế
biến và tiêu thụ than của bản thân công ty sẽ quyết định trực tiếp đến sản lượng sản
xuất và tiêu thụ than của các công ty khai thác than trong vùng Cẩm phả. Vì vậy việc
xác định những xu hướng trong việc sản xuất và tiêu thụ than cũng nhằm xây dựng
chiến lược phát triển sản lượng than sản xuất và tiêu thụ của Công ty Tuyển than Cửa
Ông trong những năm tới là hết sức quan trọng và có vị trí quyết định trong chiến
lược phát triển toàn ngành. Để có những nhìn nhận về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông nói riêng và của ngành than nói chung,
không thể bỏ qua kết quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty trong một số năm
gần đây. Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài "Phân
tích tình hình nhập và tiêu thụ sản phẩm của Công ty Tuyển than Cửa Ông - TKV từ
năm 2012 đến năm 2016" làm chuyên đề nghiên cứu.
3.2. Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
3.2.1. Mục đích nghiên cứu
Qua quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Tuyển than Cửa Ông ta thấy công tác sản xuất và tiêu thụ than của công ty phối hợp
3

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP



Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

tương đối nhịp nhàng đã tạo sự phát triển tương đối ổn định. Tuy nhiên công tác sản
xuất và tiêu thụ than của công ty vẫn còn nhiều bất cập như than mỏ mua về đôi khi
không đồng đều làm ảnh hưởng đến quá trình sàng tuyển. Hơn nữa công tác tiêu thụ
có tháng không đạt được như kế hoạch đã đề ra sẽ ảnh hưởng đến việc tồn kho than
dẫn đến ứ đọng vốn. Việc tồn kho than nhiều sẽ ảnh hưởng tới việc bảo quản, lưu trữ
dẫn đến thất thoát than. Với tham vọng giúp công ty tháo gỡ một số bất cập trên,đề tài
phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Tuyển than Cửa Ông nhằm đưa ra một số kết luận và kiến nghị có căn cứ khoa học
trong quá trình thực hiện sản xuất cũng như tiêu thụ than để phát huy mọi khả năng
nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng năng lực sản xuất, đẩy mạnh công tác tiêu
thụ. Qua đó định hướng công ty phát triển phù hợp với xu hướng chung của ngành.
3.2.2. Đối tuợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động sản xuất và tiêu thụ than của Công ty Tuyển
than Cửa Ông trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016. Cụ thể là tình hình hoạt
động sản xuất và tiêu thụ than về số lượng, chủng loại, nguồn và kết cấu. Ngoài ra,
nghiên cứu việc công ty mua than từ các mỏ và xét tính cân đối giữa than kéo mỏ với
than vào sàng, giữa than vào sàng với than sạch sản xuất, giữa than sạch sản xuất vơí
than tiêu thụ cũng như tỷ lệ thu hồi than tại các dây chuyền, từ đó xác định các yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ than.
3.2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã học được ở nhà trường vào thực tế sản xuất kinh
doanh của Công ty Tuyển than Cửa Ông , đề ra nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài phân
tích tình hình hoạt động nhập và tiêu thụ sản phẩm của công ty là:
1. Đánh gía xu hướng biến động sản lựợng than mua mỏ, sàng tuyển và tiêu thụ
qua 5 năm 2012÷ 2016 từ khâu chỉ đạo điều hành sản xuất, mua mỏ, sàng tuyển, đổ
đống và tiêu thụ sản phẩm.

2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ than
trong giai đoạn 2012 ÷ 2016.
3. Đánh giá tính hợp lý và khả thi trong định hướng của công ty.
3.2.4. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích chung tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn
2012 ÷ 2016.
- Phân tích tình hình sản xuất theo nguồn sản lượng.
- Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng.
- Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị, dây chuyền sản xuất và tỷ lệ thu hồi
than sạch.
- Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian.
4

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

- Phân tích chất lượng sản phẩm sản xuất.
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ theo kế hoạch.
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng.
- Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian.
- Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng.
- Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt giá trị.
- Kết luận và kiến nghị nhằm tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3.2.5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong chuyên đề:
- So sánh
- Biểu đồ
- Chỉ số: Định gốc và liên hoàn
- Số bình quân: Gia quyền
Công thức tính bình quân gia quyền:
n

Qbq =

∑Q
i =1

m

(3-1)

i

n

Trong đó:
Qbq : Sản lượng bình quân
n: Tổng số năm nghiên cứu ( n = 5)

i = 1 ÷n
+ Công thức tính doanh thu bình quân:
n

DTbq =


∑D
i =1

i

( 3-2)

n

Trong đó:
DTbq : Doanh thu bình quân
n: Tổng số năm nghiên cứu ( n = 5)

i = 1 ÷n
Di: Doanh thu của năm thứ i
+ Công thức tính chỉ số gốc bình quân:
Ibq =

n −1

Qn
Q0

( 3-3)

Trong đó:
Ibq : Chỉ số gốc bình quân (%)
n: Tổng số năm nghiên cứu ( n = 4)
5


Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp
i = 1 ÷n
Ni: Chỉ số gốc của năm thứ i

Trường đại học Mỏ - Địa chất
( %)

Qn: Sản lượng năm thứ i
Q0: Sản lượng năm gốc
+ Công thức tính chỉ số liên hoàn bình quân:
Ibq= n −1 I1xI ...In
Trong đó:
Ibq : Chỉ số liên hoàn bình quân (%)
n: Tổng số năm nghiên cứu ( n = 5)

i = 1 ÷n
Mi: Chỉ số liên hoàn của năm thứ i

( 3-4)

( %)

3.3. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong giai đoạn 2012 ÷ 2016


Dưới sự điều hành sản xuất của các ban lãnh đạo Công ty Tuyển than Cửa Ông
trong 5 năm qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã thu được một số những
thành tích đáng kể, sản xuất kinh doanh đều tăng trưởng, đời sống cán bộ công nhân
viên được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần.
+ Những mặt thuận lợi kể đến :
- Công tác chỉ đạo điều hành kế hoạch của Tập đoàn là thường xuyên và sát sao
tạo điều kiện cho công ty có những chủ động, khắc phục được những khó khăn vướng
mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch được giao.
- Các thiết bị công nghệ sàng tuyển và vận tải của công ty được chú trọng trong
công tác đầu tư và sửa chữa bảo dưỡng, đã được ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất
ngày một phát triển. Trong 5 năm qua việc làm ổn định thu nhập của công nhân ngày
được nâng cao đã tạo nên một không khí thi đua phấn khởi, tạo đà cho việc thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
+ Tuy nhiên trong quá trình hoạt động kinh doanh vẫn còn không ít khó khăn đó là:
- Tình hình sản xuất tiêu thụ có nhiều biến động, gây khó khăn trong công tác điều
hành sản xuất của công ty. Cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ giữa kế hoạch và thực
hiện còn chênh lệch làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất và tiêu thụ.
Các mục tiêu cơ bản của Công ty Tuyển than Cửa Ông trong những năm qua và
các năm tới là :
- Đảm bảo công ăn việc làm và thu nhập theo tốc độ tăng năng suất lao động. Nâng
cao đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.

6

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp


Trường đại học Mỏ - Địa chất

- Gĩư ổn định mức tăng trưởng sản lượng sản xuất tiêu thụ theo kế hoạch, phấn đấu
hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu được Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt
Nam giao.
- Cải tạo và nâng cấp các cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện làm việc cho CBCNV của
công ty.
- Duy trì sửa chữa máy móc thiết bị, chọn lựa các mục tiêu đầu tư đáp ứng đủ năng
lực cho yêu cầu tăng trưởng sản xuất kinh doanh theo kế hoạch Tập đoàn than giao.
Công ty Tuyển than Cửa Ông từ năm 2005 trở về trước là doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh độc lập thuộc tổng công ty Than Việt Nam nay là Tập đoàn Công nghiệp
Than khoáng sản Việt Nam. Đầu năm 2006 Công ty Tuyển than Cửa Ông là đơn vị
hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than và khoáng sản Việt Nam. Năm 2016
sản lượng than mua mỏ là 9.890.425 tấn, đạt 95,72% so với năm 2012, bình quân 5
năm là 10.423.853 tấn, tăng 0,88% so với năm 2012.
Năm 2012 sản lượng than sạch là 9.249.187 tấn, đến năm 2016 sản lượng than sạch
là 8.643.105 bình quân 5 năm là 9.477.789 tấn , theo chỉ số định gốc tăng 2,47% so
với 2012.
Than tiêu thụ năm 2016 là 8.227.551 tấn đạt 90,11% so với so với năm 2012, bình
quân 5 năm là 9.304.438 tấn, tăng 1,9 % so với năm 2012.
Từ năm 1986 đến nay, nhất là 5 năm gần đây, thực hiện công cuộc đổi mới của
Đảng, công ty đã phát triển ổn định và bền vững. Cơ sở vật chất được đầu tư từng
bước đồng bộ trong dây truyền sản xuất. Cơ sở hạ tầng của công ty được củng cố,
nhiều công trình văn hoá - xã hội được xây dựng và cải tạo nâng cấp, đời sống vật chất
tinh thần của cán bộ công nhân viên công ty được tăng lên rõ rệt. Từ đó càng thúc đẩy
tinh thần hăng hái làm việc của cán bộ công nhân viên làm ra nhiều sản phẩm tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận.
3.3.1. Phân tích tình hình chung sản xuất than sạch và tiêu thụ sản phẩm của
Công ty trong giai đoạn 2012 ÷ 2016

Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2012 ÷ 2016 được thể hiện trong
bảng 3-1 và biểu đồ hình 3-1, hình 3-2, hình 3-3.
Qua bảng 3-1 và biểu đồ số 3-1 và 3-2 và 3-3, ta thấy:
* Sản lượng than mua mỏ:
- Chỉ số liên hoàn bình quân trong 5 năm là 99,18%. So với 2012 thì các năm 2013,
2014 và 2015 đề tăng , đến năm 2016 nhập than lại giảm xuống, đạt 9.890.425 tấn hay
đạt 95,72% so với năm 2012. Trong đó chỉ số liên hoàn năm năm 2013 giảm so

7

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất
Tình hình sản xuất than sạch và tiêu thụ than của Công ty tuyển than Cửa Ông-TKV
Bảng 3-1

STT
1

CHỈ TIÊU
Than mua mỏ

ĐVT

NĂM 2012


Tấn

10.332.839

Chỉ số gốc

%

100

-

Chỉ số liên hoàn

%

100

2

Sản lượng than vào sàng

Tấn

10.332.839

Chỉ số gốc

%


100

-

Chỉ số liên hoàn

%

100

3

Sản lượng than sạch sx

Tấn

9.249.187

Chỉ số gốc

%

100

-

Chỉ số liên hoàn

%


100

4

Giá trị sản xuất

tr.đ

11.662.323

NĂM 2013

NĂM 2014

10.614.856

NĂM 2015

NĂM 2016

BÌNH QUÂN

10.684.167

10.596.979

9.890.425

102,73


103,40

102,56

95,72

102,73

100,65

99,18

93,33

99,18

10.684.341

10.596.979

9.843.810

10.366.741

100,42

103,40

102,56


95,27

100,42

102,97

99,18

92,89

99,09

9.650.830

10.449.584

8.643.105

9.477.789

101,59

104,34

112,98

93,45

101,59


102,71

108,28

82,71

99,06

11.437.568

11.518.658

10.546.789

11.290.551

10.375.735

9.396.237

11.287.418

10.423.853

Chỉ số gốc

%

100


96,79

98,07

98,77

90,43

-

Chỉ số liên hoàn

%

100

96,79

101,33

100,71

91,56

98,08

5

Sản lượng tiêu thụ


Tấn

9.130.862

9.084.806

10.781.351

8.227.551

9.304.438

Chỉ số gốc

%

100

101,83

99,50

118,08

90,11

-

Chỉ số liên hoàn


%

100

101,83

97,71

118,67

76,31

98,9

6

Doanh thu

tr.đ

10.987.223

11.506.383

11.910.586

14.235.792

11.006.480


11.929.293

Chỉ số gốc

%

100

104,73

108,40

129,57

100,18

Chỉ số liên hoàn

%

100

104,73

103,51

119,52

77,32


101,02

Tỷ lệ than vào sàng /
than mua mỏ

%

100

100,00

100,00

99,53

99,46

7

9.297.618

97,75

9

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP



Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Hình 3-1 Chỉ số phát triển liên hoàn của giá trị sản xuất và doanh thu

Hình 3-2 Chỉ số phát triển liên hoàn của sản lượng mua mỏ và vào sàng
với năm 2014 tăng 9,97%, năm 2015 và 2016 giảm . Sở dĩ chỉ số liên hoàn bình quân
sản lượng than mua mỏ từ năm 2012 đến năm 2015 tăng là do trong những năm này
Tập đoàn than giao sản lượng đối với các công ty trong vùng Cẩm Phả tăng và việc
ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế vẫn còn tác động tới ngành than. Do đó để sản
xuất than với sản lượng lớn thì việc tăng sản lượng than mua mỏ của Công ty là điều
hoàn toàn tất yếu. Tuy nhiên sang năm 2016 do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến
động do các nước châu âu đã ảnh hưởng trực tiếp tới ngành than nói chung và công ty
tuyển than Cửa Ông nói riêng và đó cũng là nguyên nhân khiến cho sản lượng
10

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

than mua mỏ thụt giảm do việc tiêu thụ không được thuận lợi do các ngành sản xuất
trong nước sử dụng tới than như các hộ nhiệt điện, xi măng, sắt thép đều tiết giảm chi
phí sản xuất. Mặt khác Trung Quốc cũng là một khách hàng lớn của Công ty cũng liên

tục ép giá và không mua than nên cũng là yếu tố khiến cho sản lượng than mua mỏ
giảm trong năm 2016 kéo chỉ số liên hoàn bình quân của sản lượng than kéo mỏ sụt
giảm khoảng 0,82%.
* Sản lượng than vào sàng:
11


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

- Sản lượng than vào sàng theo chỉ số liên hoàn bình quân đạt 99,09%. Như vậy xu
huớng sản lượng than vào sàng 4 năm 2012, 2013, 2014,2015 đạt trên 10 triệu tấn đến
năm 2016 giảm xuống chỉ là 9.843.810 tấn, bình quân năm là 10.366.741 tấn, theo chỉ
số định gốc đạt 100,33%, theo chỉ số liên hoàn là 99,09% . Xét tỷ lệ than vào sàng/
than mua mỏ năm 2012, 2014, 2015 đạt trên 100% , còn 2 năm 2013 và 2016 đạt dưới
100% . Nguyên nhân có sự chênh lệch than vào sàng nhiều hơn than mua mỏ là do xúc
kho sảo lại vì một số chủng loại than không đạt tiêu chuẩn và những loại than thu dọn
trên mặt bằng Công ty.
12


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

* Sản lượng than sạch sản xuất:
Ta thấy sản lượng than sạch tăng dần từ năm 2012 đến năm 2015, song sang năm
2016 thì lại giảm xuống đạt 8.643.105 tấn, Bình quân 5 năm là 9.477.789 tấn điều này
cho thấy:

- Chất lượng than nguyên khai từ các mỏ vẫn chưa tốt, một phần do đặc thù về than
tại vùng Quảng Ninh nói chung mặt khắc cho thấy công nghệ khai thác của các mỏ
trong các năm gần đây chưa được đổi mới.
13


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Đây là một số nguyên nhân làm tỷ lệ thu hồi than sạch ít hơn so với sản lượng than
vào sàng. Xét trong bảng 3-1 ta thấy chỉ số liên hoàn về sản lượng than sạch sản xuất
của các năm không nhịp nhàng. Cụ thể năm 2013 tăng 1,59% so với năm 2012, năm
2015 tăng so năm 2014 là 12,98%. Nguyên nhân của việc chỉ số liên hoàn các năm có
xu tăng, giảm đó là chất lượng than kéo mỏ ngày càng kém phù hợp với xu thế chung
khi than sản lượng than tốt đang giảm dần thay vào đó là việc tận thu các loại than xấu
lẫn đất đá và xít và một nguyên nhân khác không thể không nói tới đó là tình hình tiêu
thụ than sút giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới.
14


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

* Sản lượng than tiêu thụ:
Sản lượng than tiêu thụ theo chỉ số liên hoàn bình quân đạt 98,9%. Qua số liệu bảng
3-1 ta thấy qua 5 năm năm 2012 đạt 9.130.862 tấn, năm 2013,2014,2015 tăng dần lên,
năm 2015 là tiêu thụ cao nhất đạt 11.518.658 tấn, sang năm 2016 lại giảm xuống đạt
8.227.551 tấn, bình quân 5 năm đạt 9.304.438 tấn tăng 1,9% so với năm 2012 .

Nguyên nhân làm cho sản lượng than tiêu thụ năm 2016 giảm là do sự khủng hoảng
nền kinh tế thế giới, khủng hoảng kinh tế tại một loạt nước châu Âu ảnh hưởng không
15


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

nhỏ tới quá trình tiêu thụ của Công ty đặc biệt trong năm 2012 là bị ảnh hưởng nặng
nề nhất, bên cạnh đó năm 2014 và 2015 được cho là 2 năm năm thời tiết mưa, lụt, bão
không thuận lợi cho Công ty làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ của Công ty. Năm
2016 sản lương than tiêu thụ thấp là Trung Quốc không nhập than của nước ta, khách
hàng nội địa lại tiêu thụ thấp. Mặc dù vậy trong 5 năm qua sản lượng sản xuất và tiêu
thụ của Công ty diễn ra tương đối nhịp nhàng. Với xu hướng là tiêu thụ quyết định sản
lượng sản xuất, việc mở rộng thị trường tiêu thụ nhanh chóng trong các năm gần đây
16


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

đã kéo theo sản lượng tiêu thụ của công ty tăng. Có thể nói công ty đã nắm bắt cơ hội
do thị trường mang lại để qua đó đẩy nhanh tiến độ sản xuất và tiêu thu than của mình,
làm tăng được hiệu quả sản xuất kinh doanh.
*Về mặt giá trị:
- Gíá trị doanh thu và giá tri sản xuất có chiều hướng tăng từ năm 2012 đén năm
2015, sang năm 2016 lại giảm xuống. Tuy nhiên theo chỉ số liên hoàn bình quân tốc độ
tăng doanh thu than là 1,02%, giá trị sản xuất không tăng, đạt 98,08%. Tốc độ phát

17


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

triển tăng cao nhất là vào năm 2015 chỉ số định gốc về doanh thu tăng so với năm
2012 là
29,57%, chỉ số gốc về giá trị sản xuất đạt 98,77%%. Ta thấy tốc độ phát triển liên
hoàn về giá trị doanh thu và giá trị sản xuất tương đối đồng đều các chỉ số này đều có
xu hướng tăng dần năm sau tăng hơn năm trước. Như vậy Công ty Tuyển than Cửa
Ông đã dần nắm vững qui luật cung cầu trong cơ chế thị trường, đảm bảo được sản
xuất ra có thi trường tiêu thụ nên việc tăng, giảm giữa than tiêu thụ, giá trị sản xuất và
doanh thu rất hợp lý, hình 3.
18


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

19


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

20



Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Hình 3-3 Chỉ số phát triển liên hoàn của sản lượng sạch, tiêu thụ và doanh
*Tóm lại:
- Các chỉ tiêu giá trị và hiện vật về tình hình sản xuất và tiêu thụ của Công ty
trong 5 năm qua nhìn chung từ năm 2012 đến 2015 trên đà tăng truởng, nhưng sang
năm 2016 sụt giảm. Do vậy công ty cần tăng cường hơn nữa công tác nhập và tiêu thụ
than.
Phân tích khối lượng sản xuất theo nguồn hàng số liệu bảng 3-2.

21


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Phân tích Khối lượng sản xuất theo nguồn hàng
Năm 2012

1
20
6

3


Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Cọc Sáu

2.121.714

20,22

2.398.012

22,59

2.265.046

21,20

Đèo Nai

1.629.563

15,53

1.154.799

10,88


1.278.937

11,97

Cao sơn

1.922.244

18,32

2.033.585

19,16

1.997.301

18,69

2.112.180
19,93
1.326.563
2.115.691

22

12,52

19,97



Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất

Công ty vận chuyển than từ các mỏ về được thực hiện bằng đường sắt bảng 3-3.
Cung độ vận tải từ các mỏ
Bảng 3-3
Tên mỏ

Cung độ vận

ĐVT

Km

Đèo

Cọc

Thống

Dương

Cao

Mông

Khe

Nai


Sáu

nhất

Huy

Sơn

Dương

Chàm

5,8

5,8

9

13,8

13,6

9,4

13,6

tải

Qua bảng 3-2 và bảng 3-3 cho thấy: Sản lương than nhập cảu các mỏ vầ Công ty

thông qua khâu vận tải bảng đường sắt cho thấy 5 năm Công ty nhập bình quân là
10.423.853 tấn than về công ty để sàng tuyển. Việc nhập than chia làm 2 tuyến miền
đông và miền tây. Tuyến miền Đông gồm các mỏ Cao sơn, Mông dương, Khe chàm
chiếm tỷ trọng 37,74% tuyến này có cung độ vận tải khá xa, địa hình phức tạp và chỉ
có một tuyến đường sắt duy nhất. Còn tuyến miền Tây gồm các mỏ Cọc sáu, Đèo Nai,
Thống Nhất, Dương Huy chiếm tỷ trọng 59,38% tuyến này có cung độ vận tải gần
hơn, địa hình bằng phẳng mà lại có hai tuyến đường sắt nên năng lực vân tải tuyến này
chiếm hơn một nửa sản lượng than của công ty.
3.3.3. Phân tích tình hình sản xuất
1. Phân tích tình hình sản xuất theo công nghệ
Phân tích tình hình sản xuất theo công nghệ bảng 3-5
Công nghệ sản xuất than của Công ty được đầu tư hoàn chỉnh, đồng bộ theo
hướng kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm. Qúa trình sản xuất của Công ty gồm có hai
dây chuyền công nghệ chính là "dây chuyền đen"(dây chuyền công nghệ Tuyển than 1

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO DẤY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
Bảng 3-4
Năm 2012

Đơn
vị


Chỉ tiêu
Sản lượng

Năm 2013

Tỷ lệ
thu
hồi

Sản lượng

Năm 2014

Tỷ lệ
thu
hồi

Sản lượng

Năm 2015

Tỷ lệ
thu hồi

Sản lượng

Năm 2016

Tỷ lệ thu
hồi


Sản lượng

Bình quân

Tỷ lệ
thu
hồi

Tỷ lệ
thu hồi

Sản lượng

Tổng số toàn
Công ty
Than kéo mỏ
Than vào sàng
Nguyên khai
Sạch mỏ

10.332.839

10.614.856

10.684.167

10.596.97
9


9.890.425

10.423.853

11.912.807

10.493.436

10.276.045

10.596.979

9.843.810

10.624.615

11.599.79
4

10.244.3
68

10.152.3
44

10.065.87
0

9.600.664


10.332.608

313.013

249.068

462512

-357889

243.146

181.970
0

BTP, xúc dọn, xít
Than sạch

10.099.648

84,78

9.413.798

89,71

9.396.237

91,44


10.449.58
4

104,27

8.643.105

87,8

- Nguyên khai
TT1

- Sạch mỏ
- BTP, xúc dọn,
xít
2- Than sạch

Sinh viên: Lê Việt Hà

90,36

0

Trong đó:
Than vào sàng

9.600.474

2.751.056


3.381.775

2.981.917

2.981.917

3.253.151

3.069.963

2.729.757

3.060.065

2.898.031

2.898.031

3.157.480

2.948.673

19.911

241.832

83.885

83.885


95.672

105.037

1.388

8.633

2.458.349

89,36

2.871.076

2.004
84,9

2.666.423

89,42

Lớp QTDN mỏ K58 CP

2.666.423

89,42

2.819.506

86,7


2.696.355

87,83


Đồ án tốt nghiệp
1- Than vào sàng
- Nguyên khai
TT2

- Sạch mỏ

Trường đại học Mỏ - Địa chất
7.083.028

6.657.235

6.384.002

6.384.002

5.192.300

6.340.113

7.079.305

6.657.235


6.294.438

6.294.438

5.192.300

6.303.543

89.565

89.565

208.048

78.180

3.723

0

- BTP, xúc dọn,
xít
2- Than sạch
1- Than vào sàng
- Nguyên khai
- Sạch mỏ

6.165.826

87,05


6.781.493

106,23

6.781.493

106,23

4.500.167

86,7

910.126

910.126

680.496

747.544

618.064

618.064

532.834

248.152

132.876


292.062

292.062

193.030

425.245
1.162.154

85,84

1.250.884

5.809.867

2.169.598

- Pha trộn

2- Than sạch

72,41

1.353.893

TT3
- BTP, xúc dọn,
xít


4.820.355

1.318.925

1.109.451

221.890

179.729

120.995

1.722.368

79,39

1.267.296

139,24

1.267.296

139,24

1.323.432

91,64

106


1.348.509

102,24

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ (VÀNG, ĐEN )
17

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


Đồ án tốt nghiệp

Trường đại học Mỏ - Địa chất
Bảng 3-5
NĂM 2012

DIỄN
GIẢI

PX Bến 1

PX Bến 2

CHỈ TIÊU
Sản lượng

Sản
lượng


Tỷ
trọng
%

Sản lượng

NĂM 2015

Tỷ
trọng
%

NĂM 2016

BÌNH QUÂN

Sản lượng

Tỷ
trọng
%

Sản lượng

Tỷ
trọng
%

Sản

lượng

Tỷ
trọng
%

2.871.076

31,04

2.998.869

31,92

2.843.459

29,46

2.843.459

27,21

2.042.158

23,63

2.719.804

29,92


Tiêu thụ

2.487.650

24,03

2.832.052

23,27

2.832.052

25,97

2.832.052

26,27

2.842.458

34,55

2.765.253

28,97

Nhận sạch
TT2

4.134.627


44,7

4.280.071

45,55

4.798.453

49,72

5.283.502

50,56

4.584.885

53,05

4.616.308

48,45

5.744.645

68,28

5.438.104

69,12


5.343.414

64,65

5.343.414

49,56

3.895.936

47,35

5.153.103

60,42

2.243.484

24,26

2.117.297

22,53

2.008.918

20,82

2.322.623


22,23

2.016.062

23,33

2.141.677

21,63

898.567

7,7

1.027.462

7,6

909.340

9,38

2.605.885

24,17

1.489.157

18,1


1.386.082

10,62

9.249.187

100

9.396.237

100

9.650.830

100

10.449.584

100

8.643.105

100

9.477.789

100,01

9.130.862


100

9.297.618

100

9.084.806

100

10.781.351

100

8.227.551

100,0
1

9.304.438

100

Nhận sạch
TT3
Tiêu thụ
Than sạch

Tổng

Cộng

Tỷ
trọng
%

NĂM 2014

Nhận sạch
TT1

Tiêu thụ
PX Môi
trường
(Bến 3)

NĂM 2013

Tiêu thụ

18

Sinh viên: Lê Việt Hà

Lớp QTDN mỏ K58 CP


×