DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 6
I. Tên chủ đề: Nghĩa từng minh và hàm ý.
II. Cơ sở hình thành chủ đề.
Để hiểu biết đầy đủ nội dung của câu là yêu cầu quan trọng để chiếm lĩnh nội
dung tri thức hay góp phần cho sự thành công của giao tiếp.
Trong giao tiếp, có một số câu gồm hai lớp nghĩa: nghĩa tường minh và hàm ý.
Hàm ý của câu nói không phải lúc nào cũng đễ nhận biết mà đòi hỏi người đọc
(người nghe) phải có năng lực giải đoán ngôn ngữ. Vậy để hiểu được nghĩa tường
minh và hàm ý tốt, người học phải cần nắm vững những đặc tính của ngôn ngữ và
rèn luyện kĩ năng giải đoán.
III. Số tiết trong chủ đề: 2 tiết
Tiết 130: Nghĩa tương minh và hàm ý.
Tiết 131: Nghĩa tương minh và hàm ý (tt).
IV. Mục tiêu của chủ đề.
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong ba tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: Mượn chuyện loài vật, con người để nói chuyện
con người, ẩn bài học triết lí, tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ:
- Biết liên hệ với thực tế cuộc sống.
- Không chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.
- Nhìn nhận sự việc một cách toàn diện, tôn trọng ý kiến của người khác.
- Có ý thức sống hoà đồng với tập thể.
V. Bảng mô tả mức độ nhận thức của chủ đề và hệ thống câu hỏi bài tập.
1. Tiết 37: Ếch ngồi đáy giếng
TT
Năng lực, phẩm
Câu hỏi/bài tập
Mức độ
chất
1
Truyện ngụ ngôn là gì?
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
2
Môi trường sống của ếch được giới
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
thiệu qua những chi tiết nào?
kiến thức
3
Môi trường ở đây như thế nào?
Thông hiểu
Hợp tác, tư duy, giải
thích, thuyết trình
4
Từ môi trường sống đó ếch có cách
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
5
nhìn nhận ra sao?
Qua đây em có nhận xét gì về ếch ?
6
Do đâu ếch bị con trâu giẫm bẹp?
Vận dụng
thấp
Nhận biết
7
Hoàn cảnh sống hạn hẹp dẫn đến hậu
quả như thế nào?
Truyện nhằm nêu bài học gì?
Vận dụng
thấp
Thông hiểu
Truyện xây dựng hình tượng ếch có
xa lạ với chúng ta không?
Truyện dùng cách nói gì và cách kể
chuyện như thế nào?
Nội dung chính của truyện là gì?
Nhận biết
Qua tìm hiểu, cho biết ý nghĩa của
văn bản?
Ngoài ý nghĩa trên, câu chuyện còn
cho ta thấy điều gì?
Thông hiểu
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Thông hiểu
Nhận biết
Vận dụng cao
kiến thức
Nhận xét, đánh giá,
tổng hợp.
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Nhận xét, đánh giá,
tổng hợp.
Hợp tác để giải
quyết vấn đề
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Tư duy, giải thích,
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Tư duy, giải thích,
Liên hệ, tích hợp, so
sánh, giải thích,
trình bày
Tìm và gạch chân hai câu văn trong
Thông hiểu
Tư duy, giải thích
văn bản mà em cho là quan trọng nhất
trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa
của truyện?
Nêu một số hiện tượng trong cuộc
Vận dụng cao
Liên hệ, tích hợp, so
sống ứng với thành ngữ “Ếch ngồi
sánh, giải thích,
đáy giếng”.
trình bày
Tình huống: Em là người bơi rất giỏi, Vận dụng
Liên hệ, giải thích,
khi qua phà em có cần thiết phải
thấp
trình bày
mang áo phao không? Vì sao?
2. Tiết 38: Thầy bói xem voi
TT
Câu hỏi/bài tập
Mức độ
1
Các thầy bói xem voi như thế nào?
Nhận biết
2
Các thầy đã phán về con voi như thế
Nhận biết
Năng lực, phẩm
chất
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Tư duy, ghi nhớ
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
nào?
Sự miêu tả có đúng với mỗi bộ phận họ
sờ không?
Tại sao không thầy nào nói đúng về con
vật này? Sai lầm của họ là ở chỗ nào?
Nhận biết
Thông hiểu
Thái độ của các thầy bói khi phán về voi
như thế nào?
Qua đây em có nhận xét gì về các thầy
bói trong truyện?
Cách kết thúc truyện như thế nào? Có
hợp lí không?
Truyện nhằm nêu bài học gì?
Nhận biết
Giống như bài: Ếch ngồi đáy giếng,
truyện sử dụng cách nói như thế nào?
Nội dung chính của truyện là gì?
Thông hiểu
Qua tìm hiểu cho biết ý nghĩa của văn
bản?
Tình huống: Bạn An cứ lén ra ngoài
cổng trường vào giờ ra chơi rồi nhận một
cái bọc trắng từ một người phụ nữ? Cả
lớp nghĩ An buôn bán thuốc phiện liền đi
trình báo công an. Theo em, việc làm của
các bạn có đúng không? Vì sao?
Vì sao các thầy bói không phán đúng về
con voi?
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Vận dụng
cao
Nhận biết
kiến thức
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Hợp tác để giải
quyết vấn đề; Tư
duy, giải thích,
thuyết trình
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Nhận xét, đánh
giá, tổng hợp.
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Hợp tác để giải
quyết vấn đề; Tư
duy, giải thích,
thuyết trình
Tư duy, giải thích,
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Tư duy, giải thích
Hợp tác, liên hệ,
tích hợp, so sánh,
giải thích, trình
bày
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
14
Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng
Thông hiểu
Tư duy, giải thích
nào?
3. Tiết 39: Hướng dẫn đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
TT
1
Câu hỏi/bài tập
Ban đầu, các nhân vật sống với nhau
Mức độ
Nhận biết
Năng lực, phẩm
chất
Tư duy, ghi nhớ
2
4
5
như thế nào?
Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt đình công
đòi bình đẳng trong việc hưởng thụ với
Miệng?
Theo em, việc Chân, Tay, Tai, Mắt đình
công đòi bình đẳng trong việc hưởng
thụ với Miệng như vậy có hợp lí
không?
Hậu quả của việc đình công đó là gì?
Nhận biết
kiến thức
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Vận dụng
thấp
Nhận xét, đánh giá,
tổng hợp.
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Hợp tác, tư duy, giải
thích, thuyết trình
6
Qua câu nói của bác Tai, em có suy Thông hiểu
nghĩ gì?
7
Cách kết thúc truyện như thế nào? Có
hợp lí không?
Từ mối quan hệ giữa các nhân vật,
truyện nhằm khuyên nhủ, răn dạy con
người điều gì?
Qua cách xưng hô của các nhân vật, em
hãy cho biết tác giả dân gian dùng nghệ
thuật gì?
Nội dung chính của truyện là gì?
8
9
10
11
Nhận biết
Thông hiểu
Qua tìm hiểu, cho biết ý nghĩa của văn
bản?
12 Tình huống: Lớp em được phân công
lao động dọn vệ sinh khu vực Nghĩa
trang liệt sĩ của xã. Bạn Na bị bệnh
thiếu máu nên cô chủ nhiệm phân cho
bạn ấy dọn cỏ trong bóng râm, các bạn
thấy vậy liền tập trung vào hết vào chỗ
bạn An, không ai chịu ra ngoài nắng
nữa. Theo em, các bạn làm như vậy có
đúng không? Vì sao?
4. Hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra chủ đề
TT
Câu hỏi/bài tập
1
Truyện ngụ ngôn nào mượn chuyện
loài vật để nói chuyện con người?
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Hợp tác, tư duy, giải
thích, thuyết trình
Nhận biết
Tư duy, giải thích,
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Tư duy, giải thích
Thông hiểu
Vận dụng
cao
Mức độ
Nhận biết
Hợp tác, liên hệ,
tích hợp, so sánh,
giải thích, trình bày
Năng lực, phẩm
chất
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
2
3
4
5
6
7
A. Ếch ngồi đáy giếng.
B. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C. Thầy bói xem voi.
D. Không có truyện nào.
Mục đích của truyện ngụ ngôn là:
A. Kể chuyện.
B. Thể hiện cảm xúc.
C. Gửi gắm ý tưởng bài học.
D. Truyền đạt kinh nghiệm.
Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng
nào?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Giáo dục con người.
C. Tố cáo xã hội.
D. Cải tạo con người và xã hội.
Truyện ngụ ngôn nào khuyên chúng
ta: Không chủ quan, kiêu ngạo, coi
thường người khác.
A. Thầy bói xem voi.
B. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
C. Ếch ngồi đáy giếng.
D. Không có truyện nào.
Để phán đúng về con voi, các thầy
bói trong truyện Thầy bói xem voi cần
phải làm gì?
A. Bảo vệ ý kiến của mình.
B. Phản bác ý kiến của bốn thầy kia.
C. Đánh nhau xem ai thắng thì người
ấy đúng.
D. Tập hợp ý kiến của năm người,
bàn bạc, nhận xét và kết luận.
Trong truyện Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng tác giả dân gian đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì khi xây dựng
các nhân vật?
A. So sánh.
B. Nhân hóa.
C. Hoán dụ.
D. Lời kể trùng điệp.
Truyện ngụ ngôn thường sử dụng
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Thông hiểu
Tư duy, tích hợp,
nhận định
Thông hiểu
- Hợp tác để giải
quyết vấn đề
- Tư duy, giải thích,
thuyết trình
Nhận biết
Tư duy, ghi nhớ
kiến thức
Thông hiểu
Tư duy, giải thích,
8
9
10
cách nói như thế nào?
A. Cách nói bằng ngụ ngôn.
B. Nói quá.
C. Tường minh.
D. Lời kể trực tiếp.
Em hãy nhận xét về các thầy bói
trong truyện Thầy bói xem voi bằng
ba câu văn?
Khi môi trường sống của mình bị
thay đổi thì em cần phải làm gì?
Nêu hai hiện tượng trong cuộc sống
ứng với thành ngữ “Ếch ngồi đáy
giếng”, Thầy bói xem voi ?
Vận dụng
thấp
Nhận xét, đánh giá,
tổng hợp.
Vận dụng
Nhận xét, đánh giá,
thấp
tổng hợp.
Vận dụng cao
Liên hệ, tích hợp, so
sánh, giải thích,
trình bày
VI. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
-Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu.
-Học sinh: Đọc và tìm hiểu trước các câu hỏi trong văn bản, tìm các hiện tượng
trong cuộc sống ứng với từng văn bản, sưu tầm những truyện dân gian có nội dung
tương tự.
VII. Tiến trình dạy học chủ đề.
Tiết 1
Tên bài dạy:
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
( Truyện ngụ ngôn )
Tiết theo PPCT:
37
Môn học: Ngữ Văn
Lớp 6
Họ và tên giáo viên:
Thời gian: 1tiết
Nguyễn Thị Thảo
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện:
- Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết lí, tình huống bất
ngờ, hài hước, độc đáo.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ:
- Biết liên hệ với thực tế cuộc sống.
- Không chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Truyện ngụ ngôn là gì?
- Môi trường sống của ếch được giới thiệu qua những chi tiết nào? Môi trường ở
đây như thế nào?
- Từ môi trường sống đó ếch có cách nhìn nhận ra sao? Qua đây em có nhận xét gì
về ếch ?
- Do đâu ếch bị con trâu giẫm bẹp?
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp dẫn đến hậu quả như thế nào?
- Truyện nhằm nêu bài học gì?
- Ngoài ý nghĩa: “Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng
thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo”
câu chuyện còn cho ta thấy điều gì?
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ, bút màu vẽ bản đồ tư duy của học sinh .
- Tranh ảnh về hình ảnh về văn bản « Ếch ngồi đáy giếng ».
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mô tả hoạt động của thầy và trò
Tư liệu,
Nội dung
Hoạt động của phương tiện,
Hoạt động của thầy
đồ dùng
trò
1: Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”?
Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
2: Giới thiệu bài mới
Phương pháp: Vấn đáp, giảng bình
Thời gian: 2 phút
Giới thiệu
- Em hãy nhắc lại tên những loại truyện Học sinh - SGK, SGV
bài mới
dân gian đã học?
kể.
GV: Cùng với truyền thuyết, truyện cổ
tích, truyện ngụ ngôn cũng là một loại
truyện cổ dân gian được mọi người rất ưa - Nghe
thích. Truyện "Ngụ ngôn" được mọi
người ưa thích không chỉ vì nội dung, ý
nghĩa giáo huấn sâu sắc, mà còn bởi cách
giáo huấn rất tự nhiên, độc đáo của nó.
Hoạt động 1: Đọc- Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Nắm được khái niệm truyện ngụ ngôn, cách đọc truyện ngụ ngôn, bố cục,
phương thức biểu đạt.
- Phương pháp:Vấn đáp, giảng bình.
-Kĩ thuật: động não
.-Thời gian: 8 phút
I. Đọc –Tìm hiểu chung: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
Dùng
1. Đọc, tìm hiểu chú văn bản.
phần
thích.
1. Đọc, tìm hiểu chú thích.
mềm
- Cho hs đọc chú thích
- Đọc
Powerp
- Truyện ngụ ngôn là gì?
- Trả lời
oint
- Tìm hiểu từ khó.
- Giải nghĩa thêm một số từ khó
trong phần chú thích…
- Hướng dẫn cách đọc (đọc chậm, - Nghe
bình tĩnh, xen chút hài hước, kín hướng dẫn
đáo)
đọc
- GV đọc mẫu gọi 2 hs đọc và kể - Đọc
2. Bố cục:
lại
-Có hai phần:
2. Bố cục:
+ Phần 1: Từ đầu đến - Truyện Ếch ngồi đáy giếng có - Chia bố
chúa tể Ếch khi ở trong mấy phần? Quan hệ giữa các cục
giếng.
phần?
+Phần 2: Đoạn còn lại
Cho HS xem tranh minh hoạ
Ếch ra ngoài giếng bị trâu
giẫm bẹp
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu: Nắm được giá trị nội dung , nghệ thuật và các vấn đề đặt ra từ văn bản .
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, tình huống có vấn đề .
- Kĩ thuật: động não
-Thời gian:20 phút
II. Tìm hiểu văn bản:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về văn
Dùng
1. Cuộc sống của ếch ở bản.
phần
trong giếng.
- Môi trường sống của ếch được Nghe – trả mềm
giới thiệu qua những chi tiết nào? lời
Powerp
- Ếch sống trong giếng lâu (Ếch sống lâu ngày trong một cái
oint
ngày, nó cứ nghĩ mình là giếng; Quanh ếch chỉ có vài con
chúa tể.
vật bé nhỏ; Ếch kêu ồm ộp khiến
các con vật khi hoảng sợ).
- Môi trường ở đây như thế nào? Trả lời
(Môi trường sống nhỏ bé, chật
hẹp, không thay đổi)
- Từ môi trường sống đó ếch có Suy nghĩ-
-------------------------------2. Cuộc sống của ếch ở
ngoài giếng.
- Trời mưa to, nước dềnh
lên, đưa ếch ra ngoài.
- Ếch ta đi lại nghênh
ngang, cuối cùng bị trâu
giẫm bẹp.
cách nhìn nhận ra sao? (Ếch tưởng
bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái
vung và nó thì oai như vị chúa tể)
- Qua đây em có nhận xét gì về
ếch ? (Tầm nhìn hạn hẹp, ít hiểu
biết; Chủ quan, kiêu ngạo)
-------------------------------------- Do đâu ếch bị con trâu giẫm
bẹp? (Trời mưa to, nước dềnh lên,
tràn bờ, đưa ếch ra ngoài ->
nghênh ngang đi dạo không thèm
để ý chung quanh -> bị trâu giẫm
bẹp)
- Có ý kiến cho rằng: “Nguyên
nhân khiến ếch chết là do trời mưa
to đưa nó ra khỏi giếng”.
Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
trả lời
Trả lời
Suy nghĩ trả lời
Thảo luận
- GDBVMT: Hoàn cảnh sống Trả lời
hạn hẹp dẫn đến hậu quả như
thế nào? (Hoàn cảnh sống hạn Bình
hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức
về chính mình và thế giới xung
quanh)
-------------------------------3. Bài học nhận thức
được rút ra:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp
sẽ ảnh hưởng đến nhận
thức của chính mình.
- Không chủ quan, kiêu
ngạo, coi thường người
khác.
- Phải biết hạn chế của
mình và phải biết mở rộng
tầm hiểu biết bằng nhiều
hình thức khác nhau.
-------------------------------------- Theo em, để không phải chết
dưới chân trâu thì ếch cần phải Suy nghĩ –
làm gì? (Từ từ quan sát mọi vật trả lời
xung quanh, tìm hiểu từ gần đến
xa, quan sát xem ở ngoài giếng có
khác gì trong giếng không)
- Truyện nhằm nêu bài học gì? Bình
Hoặc bài học rút ra ở đây là gì?
(Không được chủ quan kiêu ngạo
và coi thường người khác bởi
những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có
khi bằng cả mạng sống; Phải biết Suy nghĩ –
hạn chế của mình và phải biết mở trả lời
rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình
thức khác nhau)
- Theo em, bài học rút ra từ câu
chuyện này có thể áp dụng vào
thực tế không? Em hãy nêu ví dụ
mà em biết?
Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức
-Mục tiêu: Khái quát hóa các kiến thức về nội dung, nghệ thuật
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, thảo luận, khái quát hóa
-Thời gian: 5 phút
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
-Xây dựng hình tượng gần -Truyện xây dựng hình tượng ếch
gũi với đời sống.
có xa lạ với chúng ta không? (hình
- Cách nói bằng ngụ ngôn, tượng ếch gần gũi với đời sống)
cách giáo huấn tự nhiên, -Truyện dùng cách nói gì và cách
sâu sắc.
kể chuyện như thế nào?
- Cách kể bất ngờ, hài (Cách nói bằng ngụ ngôn; Cách kể
hước, kín đáo.
bất ngờ, hài hước)
- GDBVMT: Dù môi trường,
hoàn cảnh sống có giới hạn, cần
2. Nội dung:
phải mở rộng tầm hiểu biết.
Câu chuyện về cách nhìn
thế giới bên ngoài chỉ qua - Nội dung chính của truyện là gì?
miệng giếng nhỏ hẹp của
chú ếch.
3. Ý nghĩa văn bản:
- Truyện ngụ ý phê phán - Qua tìm hiểu cho biết ý nghĩa
những kẻ hiểu biết hạn của văn bản?
hẹp mà lại huênh hoang,
đồng thời khuyên nhủ
chúng ta phải mở rộng
tầm hiểu biết, không chủ
quan, kiêu ngạo.
GDBVMT: Ngoài ý nghĩa trên,
câu chuyện còn cho ta thấy điều
gì? (Phải nhìn xa trông rộng;
Dùng
phần
Suy nghĩ – mềm
trả lời
Powerp
oint
Trả lời
Bình
Trả lời
Suy nghĩ –
trả lời
Thảo luận
Khi môi trường sống thay đổi
thì nhận thức cuộc sống cũng
thay đổi)
IV. Luyện tập: (2 phút)
Câu 1. Hai câu văn thể hiện rõ nội dung, ý nghĩa của truyện:
- “Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị
chúa tể”.
- “Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên
đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp”.
Câu 2. Thảo luận nhóm
Nêu một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ: Ếch ngồi đáy
giếng; Coi trời bằng vung, Trưởng giả học làm sang.
Hoạt động 4: Củng cố: (3 phút)
- GDKNS: Em là người bơi rất giỏi, khi qua phà em có cần thiết phải mang áo
phao không? Vì sao? (có, vì nguy hiểm có thể đến bất cứ lúc nào, bơi giỏi
không có nghĩa là sẽ không gặp nguy hiểm, không nên chủ quan.)
- GV đọc cho học sinh nghe truyện Êch ngồi đáy giếng được diễn đạt bằng thơ:
Có con ếch sống lâu
Trong một cái giếng nọ.
Xung quanh nó chỉ có
Vài cua ốc, bãi rêu.
Ếch ta cất tiếng kêu
Làm vang động cả giếng.
Cua ốc không lên tiếng
Làm ếch tưởng mình tài.
Chú ta không ra ngoài
Nghĩ trời như vung nhỏ.
Còn nó thì oai to
Như một vị chúa tể.
Một năm nọ mưa về
Giếng kia tràn đầy nước.
Ếch chẳng cần cất bước
Mà vẫn được ra ngoài.
Ếch nghênh ngang đi lại
Ồm ộp nó kêu to.
Nhâng nháo đi tự do
Bị trâu qua giẫm bẹp.
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà: (2 phút)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Tìm hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện
nội dung ý nghĩa của truyện; Tìm đọc các truyện ngụ ngôn khác.
- Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 2.
- Soạn bài: “Thầy bói xem voi”.
+ Soạn bài theo câu hỏi sgk.
+ Sưu tầm những câu chuyện có nội dung tương tự.
- Tiết tiếp theo: " Thầy bói xem voi"
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
............................................................................................................................
Tiết 2
Tên bài dạy:
THẦY BÓI XEM VOI
( Truyện ngụ ngôn )
Tiết theo PPCT:
38
Môn học: Ngữ Văn
Lớp 6
Họ và tên giáo viên:
Thời gian: 1tiết
Nguyễn Thị Thảo
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể diễn cảm truyện.
3. Thái độ: Biết liên hệ thực tế cuộc sống.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Các thầy bói xem voi như thế nào?
- Các thầy đã phán về con voi như thế nào?
- Sự miêu tả có đúng với mỗi bộ phận họ sờ không?
- Tại sao không thầy nào nói đúng về con vật này? Sai lầm của họ là ở chỗ nào?
- Thái độ của các thầy bói khi phán về voi như thế nào?
- Cách kết thúc truyện như thế nào? Có hợp lí không?
- Truyện cho ta bài học gì?
- Giống như bài: ếch ngồi đáy giếng, truyện sử dụng cách nói như thế nào?
- Nêu ý nghĩa của văn bản?
- Tình huống: Bạn An cứ lén ra ngoài cổng trường vào giờ ra chơi rồi nhận một cái
bọc trắng từ một người phụ nữ? Cả lớp nghĩ An tham gia buôn bán thuốc phiện liền
đi trình báo công an. Theo em, việc làm của các bạn có đúng không? Vì sao?
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ, bút màu vẽ bản đồ tư duy của học sinh .
- Tranh ảnh về hình ảnh về văn bản “Thầy bói xem voi”.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mô tả hoạt động của thầy và trò
Tư liệu,
Nội dung
phương tiện,
Hoạt động của thầy
HĐ của trò
đồ dùng
1: Kiểm tra bài cũ :
- Nêu ý nghĩa truyện “Ếch ngồi đáy giếng”?
- Nêu một hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng”.
Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
2: Giới thiệu bài mới
Phương pháp: Vấn đáp, giảng bình
Thời gian: 2 phút
Giới thiệu - Hôm nay, khi kiểm tra bài cũ môn Ngữ Học
sinh SGK, SGV
Bài mới
văn, bạn Kin không thuộc bài và không suy nghĩ trả
làm bài tập về nhà. Bạn Bôn cho rằng Kin lời
là người lười biếng, không ham học. Em
có đồng tình với ý kiến của bạn Bôn
không? Vì sao?
- Nghe
Ôn Như Nguyễn Văn Ngọc trong “Đông,
tây ngụ ngôn” có viết “ Mười câu ngụ
ngôn thì được người thích đến chín câu”.
Họ yêu thích bởi cách giáo huấn trự nhiên,
sâu sắc và độc đáo. Hôm nay chúng ta sẽ
được giáo huấn về cách nhìn nhận, đánh
giá qua câu chuyện “Thầy bói xem voi”.
Hoạt động 1: Đọc- Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Nắm được cách đọc truyện ngụ ngôn có nhiều nhân vật, bố cục, phương
thức biểu đạt.
- Phương pháp:Vấn đáp, giảng bình.
-Kĩ thuật: động não
.-Thời gian: 8 phút
I. Đọc – Tìm hiểu
Hướng dẫn HS tìm hiểu
Dùng phần
chung:
chung về văn bản.
mềm
1. Đọc, tìm hiểu chú 1. Đọc, tìm hiểu chú thích.
Powerpoint
thích.
- Cho hs đọc chú thích
- Đọc
- Tìm hiểu từ khó.
- Trả lời
- Giải nghĩa thêm một số từ
khó trong phần chú thích…
- Hướng dẫn cách đọc (đọc - Nghe
chậm, xen chút hài hước, kín hướng dẫn
đáo, chú ý lời phản đối của đọc
từng thầy bói)
- GV đọc mẫu gọi 2 hs đọc và - Đọc
kể lại
2. Bố cục:
2. Bố cục: 3 đoạn
- Truyện Thầy bói xem voi có - Chia bố
Đoạn1: Từ đầu ...sờ đuôi: mấy phần? Quan hệ giữa các cục
-> Các thầy bói cùng phần?
xem voi.
Cho HS xem tranh minh
Đoạn2: Tiếp theo...chổi hoạ
-----------sể cùn: -> Họp nhau bàn
-Xem
luận tranh cãi.
tranh
Đoạn3: Còn lại: -> Kết
cục tức cười.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu: Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật và các vấn đề đặt ra từ văn bản .
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tình huống có vấn đề .
- Kĩ thuật: động não
-Thời gian:20 phút
II. Tìm hiểu văn bản:
Hướng dẫn HS tìm hiểu về
Dùng phần
1. Cách xem voi của các văn bản.
mềm
thầy bói:
- Các thầy bói xem voi trong Nghe – trả Powerpoint
- Mỗi thầy chỉ sờ được hoàn cảnh nào? (ế hàng, có lời
một bộ phận của con voi. voi đi qua, chưa thầy nào biết
- Phán đúng về bộ phận hình thù con voi thế nào)
nhưng không đúng về - Các thầy bói xem voi như Trả lời
bản chất và toàn thể.
thế nào? (Dùng tay sờ voi vì
mắt mù)
- Các thầy đã phán về con voi Trả lời
như thế nào?
- Sự miêu tả có đúng với mỗi Suy nghĩbộ phận họ sờ không? (Phán trả lời
đúng về bộ phận nhưng
không đúng về bản chất và
toàn thể).
Suy nghĩ - Tại sao không thầy nào nói trả lời
đúng về con vật này? Sai lầm
của họ là ở chỗ nào? (Cả 5
thầy chỉ phán đúng về một bộ
phận của voi nhưng khẳng
định là mình đúng).
------------------------------ ------------------------------------ Trả lời
2. Thái độ của các thầy - Thái độ của các thầy bói khi
bói khi phán về voi:
phán về voi như thế nào?
- Lời nói thiếu khách (Lời nói thiếu khách quan:
quan: Khẳng định ý kiến Khẳng định ý kiến của mình,
của mình, phủ định ý phủ định ý kiến của người Thảo luận
kiến của người khác
khác).
- Hành động sai lầm: xô - Cách kết thúc truyện như
xác, đánh nhau toác thế nào? (Hành động sai lầm:
đầu ,chảy máu.
xô xác, đánh nhau toác đầu
,chảy máu.-> Đây là thái độ Suy nghĩ –
chủ quan sai lầm)
trả lời
- Theo em, truyện kết thúc
như vậy có hợp lí không? Suy nghĩ –
(Kết cục tức cười, vô lý).
trả lời
- Sau khi đánh nhau các thầy
có nhận ra là mình nhận định Trả lời
sai không?
- Truyện cho ta bài học gì?
(Muốn hiểu biết sự vật, sự
việc phải xem xét chúng một
cách toàn diện).
Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức
-Mục tiêu: Khái quát hóa các kiến thức về nội dung, nghệ thuật
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, khái quát hóa
-Thời gian:5 phút
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Cách nói bằng ngụ ngôn, - Giống như bài: Ếch ngồi Suy nghĩ –
cách giáo huấn tự nhiên, sâu đáy giếng, truyện sử dụng trả lời
sắc:
cách nói như thế nào?
+ Dựng đối thoại, tạo nên - Truyện tạo nên tiếng cười Trả lời
Dùng
phần
mềm
Powerp
oint
tiếng cười hài hước kín đáo. hài hước nhờ vào đâu? (đối
+ Lặp lại các sự việc.
thoại giữa các thầy bói)
+ Nghệ thuật phóng đại.
- Nội dung chính của truyện
2. Nội dung
là gì?
Trả lời
Chế giễu cách xem và phê
phán về voi của năm ông
Suy nghĩ –
thầy bói.
- Qua tìm hiểu cho biết ý trả lời
3. Ý nghĩa văn bản:
nghĩa của văn bản?
Truyện khuyên nhủ con
người khi tìm hiểu về một sự
vật, sự việc nào đó phải xem - GDKNS: Bạn An cứ lén
xét chúng một cách toàn ra ngoài cổng trường vào
diện.
giờ ra chơi rồi nhận một
- GDKNS: Không, vì không cái bọc trắng từ một người
biết trong bọc trắng ấy
phụ nữ? Cả lớp nghĩ An Thảo luận
chứa vật gì. Nếu vội vàng
tham gia buôn bán thuốc
kết luận An bán thuốc
phiện liền đi trình báo
phiện là không có căn cứ.
công an. Theo em, việc
Nếu không đúng sự thật sẽ làm của các bạn có đúng
làm tổn thương bạn An.
không? Vì sao?
IV. Luyện tập (2 phút)
Kể một số ví dụ của em hoặc của các bạn về những trường hợp mà em và các
bạn đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu ”Thầy
bói xem voi” và hậu quả của những đánh giá sai lầm này?
Hoạt động 4. Củng cố (3 phút)
Làm nhóm cử đại diện trình bày
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Vì sao các thầy bói không phán đúng về con voi:
A. Các thầy đều bị mù.
B. Mỗi người sờ một bộ phận, không xem xét tổng thể.
C. Người quản tượng lừa các thầy.
D. Các thầy dùng tay sờ.
Câu 2. Truyện ngụ ngôn thiên về chức năng nào?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Giáo dục con người.
C. Tố cáo xã hội.
D. Cải tạo con người và xã hội.
- Dùng sơ đồ tư duy để khái quát nội dung bài học: (Dùng phần mền iMindMap5)
Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà: (2 phút)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Nêu ví dụ về trường hợp đã nhận định đánh giá sự vật hay con người một cách
sai lầm theo kiểu thầy bói xem voi và hậu quả của việc đánh giá sai lầm này.
- Học thuộc các đơn vị kiến thức đã học.
- Tìm một số thành ngữ ứng với truyện.
- Soạn bài " Chân, tay, tai, mắt, miệng ".
+Đọc, tóm tắt văn bản, tìm bố cục.
+ Trả lời câu hỏi SGK.
- Tiết tiếp theo: " Chân, tay, tai, mắt, miệng ".
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Tiết 3
Tên bài dạy:
Tiết theo PPCT:
Môn học: Ngữ Văn
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Thị Thảo
Hướng dẫn đọc thêm
CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG
( Truyện ngụ ngôn )
39
Lớp 6
Thời gian: 1tiết
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đặc điểm thể loại của ngụ ngôn trong văn bản Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
- Nét đặc sắc cử truyện: cách kể ý vị với ngụ ý sâu sắc khi đúc kết bài học về sự
đoàn kết.
2. Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ: Có ý thức sống hoà đồng với tập thể.
II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt đình công đòi bình đẳng trong việc hưởng thụ với
Miệng
- Theo em, việc Chân, Tay, Tai, Mắt đình công đòi bình đẳng trong việc hưởng thụ
với Miệng như vậy có hợp lí không?
- Hậu quả của việc Chân, Tay, Tai, Mắt đình công là gì?
- Qua câu nói của bác Tai , em có suy nghĩ gì?
- Từ mối quan hệ giữa các nhân vật, truyện nhằm khuyên nhủ, răn dạy con người
điều gì?
- Qua cách xưng hô của các nhân vật trong truyện, em hãy cho biết tác giả dân gian
dùng nghệ thuật gì?
- Từ bài học về vai trò của mỗi thành viên trong cộng đồng. Hãy nêu ý nghĩa của
văn bản?
- Tình huống: Lớp em được phân công lao động dọn vệ sinh khu vực Nghĩa trang
liệt sĩ của xã. Bạn Na bị bệnh thiếu máu nên cô chủ nhiệm phân cho bạn ấy dọn cỏ
trong bóng râm, các bạn thấy vậy liền tập trung vào hết vào chỗ bạn An, không ai
chịu ra ngoài nắng nữa. Theo em, các bạn làm như vậy có đúng không? Vì sao?
III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ, bút màu vẽ bản đồ tư duy của học sinh .
- Tranh ảnh về hình ảnh về văn bản “Chân, Tay, Tai Mắt, Miệng”.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Mô tả hoạt động của thầy và trò
Tư liệu,
phương tiện,
Nội dung
Hoạt động
Hoạt động của thầy
đồ dùng
của trò
1: Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa truyện “Thầy bói xem voi”?
- Nêu một hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ “Thầy bói xem voi”?
Phương pháp: Vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
2: Giới thiệu bài mới
Phương pháp: Vấn đáp, giảng bình
Thời gian: 2 phút
Giới thiệu - Trong cuộc sống có bao giờ các em
Học SGK, SGV
Bài mới
ganh tị với người khác chưa? Kết quả sinh kể.
của sự ganh tị đó như thế nào?
- Lòng ghen ghét, đố kị luôn hiện hữu
trong mỗi chúng ta, tuy nhiên mỗi - Nghe
người có cách hành xử và thể hiện tính
xấu ấy khác nhau. Vậy, ganh tị có lợi
hay có hại? Hôm nay chúng ta tìm hiểu
bài Chân, Tay,Tai, Mắt, Miệng để thấy
rõ hơn điều đó.
Hoạt động 1: Đọc- Tìm hiểu chung
-Mục tiêu: Nắm được cách đọc truyện ngụ ngôn có nhiều nhân vật, bố cục, phương
thức biểu đạt.
- Phương pháp:Vấn đáp, giảng bình.
-Kĩ thuật: động não
.-Thời gian: 10 phút
I. Đọc – Tìm hiểu
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
Dùng
chung:
văn bản.
phần
1. Đọc, tìm hiểu chú 1. Đọc, tìm hiểu chú thích.
mềm
thích.
- Cho hs đọc chú thích
- Đọc
Power
- Tìm hiểu từ khó.
- Trả lời
point
- Giải nghĩa thêm một số từ khó
trong phần chú thích…
- Hướng dẫn cách đọc (đọc chậm, - Nghe
xen chút hài hước, kín đáo, chú ý tới hướng dẫn
câu nói của bác Tai)
đọc
- GV đọc mẫu gọi 2 hs đọc và kể lại - Đọc
2. Bố cục: 3 đoạn
2. Bố cục:
+ Đoạn 1:Cô Mắt...đi - Truyện “Chân, Tay, Tai Mắt,
với các cháu.
Miệng” có mấy phần? Quan hệ giữa - Chia bố
+ Đoạn 2: Bốn các phần?
cục
người... kéo nhau về.
Cho HS xem tranh minh hoạ
+ Đoạn 3: Từ hôm
-------------đó...không ai tị ai cả.
-Xem tranh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
-Mục tiêu: Nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật và các vấn đề đặt ra từ văn bản .
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, tình huống có vấn đề .
- Kĩ thuật: động não
-Thời gian:18 phút
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Sự việc chính:
Chân, Tay, Tai, Mắt đình
công đòi bình đẳng trong
việc hưởng thụ với
Miệng.
Kết quả là chính họ phải
chịu hậu quả của việc
Miệng không được ăn.
Hướng dẫn HS tìm hiểu về văn
bản.
- Ban đầu các nhân vật sống Nghe – trả
với nhau như thế nào? (vui vẻ, lời
hòa thuận, mỗi người một việc)
- Vì sao Chân, Tay, Tai, Mắt Trả lời
đình công đòi bình đẳng trong
việc hưởng thụ với Miệng? (vì
họ cho rằng Miệng chỉ ngồi
chơi mà được ăn no trong khi
ai cũng làm việc)
- Theo em, việc Chân, Tay, Tai, Suy nghĩMắt đình công đòi bình đẳng trả lời
trong việc hưởng thụ với
Miệng như vậy có hợp lí
không? (không, vì ai cũng có
chức trách riêng)
- Hậu quả của việc Chân, Tay, Trả lời
Tai, Mắt đình công là gì? (Tất
cả đều mệt mỏi vì miệng không
được ăn)
- Qua câu nói của bác Tai , em Suy nghĩ có suy nghĩ gì?
trả lời
------------------------------- -------------------------------------2. Bài học rút ra từ - Từ mối quan hệ giữa các nhân Thảo luận
truyện:
vật, truyện nhằm khuyên nhủ,
- Đóng góp của mỗi cá răn dạy con người điều gì?
nhân với cộng đồng khi
họ thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của bản thân
mình.
- Hành động, ứng xử của
mỗi người vừa tác động
đến chính họ lại vừa tác
động đến tập thể.
Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức
-Mục tiêu: Khái quát hóa các kiến thức về nội dung, nghệ thuật
-Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, khái quát hóa
-Thời gian:5 phút
Dùng
phần
mềm
Power
point
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật nhân hoá.
- Nghệ thuật ẩn dụ( mượn
các bộ phận của cơ thể
người để nói chuyện con
người)
Suy nghĩ –
- Qua cách xưng hô như vậy, trả lời
em hãy cho biết tác giả dân
gian dùng nghệ thuật gì?
(Nghệ thuật nhân hóa - biến
các bộ phận trong cơ thể
người thành từng nhân vật
độc lập. Và nghệ thuật ẩn dụ mượn các bộ phận của cơ thể
người để nói chuyện con Suy nghĩ –
người)
trả lời
- Từ bài học về vai trò của
mỗi thành viên trong cộng
đồng. Hãy nêu ý nghĩa của
văn bản
Dùng
phần
mềm
Power
point
2. Ý nghĩa văn bản:
Truyện nêu bài học về vai
trò của mỗi thành viên
trong cộng đồng.Vì vậy
mỗi thành viên không thể
sống đơn độc, tách biệt mà
cần đoàn kết, nương tựa
gắn bó với nhau để cùng
tồn tại và phát triển.
IV. Luyện tập (2 phút)
- Cho hs nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn, nêu tên những truyện ngụ ngôn đã
học.
Hoạt động 4: Củng cố: (3 phút)
- GV đọc cho học sinh nghe bài thơ: “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
Chân, Tay chẳng được nghỉ ngơi,
Cả ngày làm việc Miệng xơi một mình.
Cô mắt thấy chuyện bất bình,
Rủ nhau gặp Miệng biểu tình, đình công.
Tay rổi việc, Chân ngồi không,
Mắt đờ nặng trĩu, còn trông thấy gì.
Tai ù nghe chẳng được chi,
Cả ngày mệt lả chỉ vì thiếu ăn.
Hiểu ra lo lắng băn khoăn,
Cùng nhau đến Miệng ăn năn giải bày.
Chúng mình sống chết có nhau,
Mỗi người một việc cùng nhau kết đoàn.
Chớ ganh ghét, chớ phàn nàn,
Miệng ăn nuôi cả họ hàng nhà ta.
- GDKNS- BVMT: Lớp em được phân công lao động dọn vệ sinh khu vực
Nghĩa trang liệt sĩ của xã. Bạn Na bị bệnh thiếu máu nên cô chủ nhiệm phân
cho bạn ấy dọn cỏ trong bóng râm, các bạn thấy vậy liền tập trung hết vào chỗ
bạn An, không ai chịu ra ngoài nắng nữa. Theo em, các bạn làm như vậy có
đúng không? Vì sao? ( không, vì An bị bệnh nên mới được ưu tiên, An cũng tham
gia lao động cùng các bạn, không nên ganh ti làm ảnh hưởng đến công việc
chung...)
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Đọc kĩ truyện, tập kể diễn cảm câu chuyện theo đúng trình tự các sự việc.
- Nhắc lại định nghĩa truyện ngụ ngôn và những truyện ngụ ngôn đã học.
- Học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài: “Treo biển”; “Lợn cưới, áo mới”.
+ Khái niệm truyện cười.
+ Soạn theo các câu hỏi gợi ý sgk.
- Tiết tiếp theo: “Thứ tự kể trong văn tự sự”.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..................................
......................................................................................................................................
Duyệt của HT
Tam Hòa, ngày 25 tháng 10 năm 2016
Tổ Trưởng
GVBM
Nguyễn Thị Thảo