Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
Bài 1. Hiệu suất sinh thái là
A. tỉ lệ phần trăm chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B. tỉ số sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng.
C. hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
D. hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
Bài 2. Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái?
A. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
C. Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
D. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng.
Bài 3. Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
A. tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B. tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
C. tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.
D. tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Bài 3. Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
A. tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
B. tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
C. tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.
D. tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Bài 5. Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề, trung
bình năng lượng thất thoát tới 90%, trong đó có khoảng 70% năng lượng bị tiêu hao do
A. chất thải (phân động vật và chất bài tiết).
B. hoạt động hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,…).
C. các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật).
D. hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
Bài 6. Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?
A. Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu
trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.
B. Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.
C. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có
khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
D. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh
vật sản xuất rồi trở lại môi trường.
Bài 7. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?
A. Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
C. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng.
D. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.
Bài 8. Trong một hệ sinh thái,
A. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
B. năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường
và không được tái sử dụng.
C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới
môi trường và không được tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới
môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Bài 9. Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
B. Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
C. Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
D. Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Bài 10. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua
A. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
B. quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
C. quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài.
D. quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã.
Bài 11. Dạng tháp sinh thái phản ánh chính xác nhất cấu trúc năng lượng trong hệ sinh thái là
A. tháp năng lượng.
B. tháp sinh khối.
C. tháp số lượng cá thể.
D. tháp tuổi.
Bài 12. Qua mỗi bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn phần lớn năng lượng bị tiêu hao là do
A. mất qua hô hấp, tạo nhiệt cơ thể sinh vật.
B. mất qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu ).
C. mất do sinh vật phía sau không sử dụng hết được các nguồn năng lượng sinh vật phía trước.
D. mất do sự mất đi của các cơ quan trên cơ thể sinh vật (rụng lá, rụng lông, lột xác ở động vật)
Bài 13. Trong các loại tháp sinh thái loại tháp được coi là hoàn thiện nhất đối quy luật hình tháp sinh
thái là
A. tháp khối lượng.
B. tháp số lượng và tháp năng lượng.
C. tháp năng lượng.
D. tháp khối lượng và tháp năng lượng.
Bài 14. Sinh vật sản xuất chỉ sử dụng được những tia sáng nhìn thấy cho quá trình quang hợp chiếm
khoảng
A. 10% tổng sản lượng bức xạ.
B. 20% tổng sản lượng bức xạ.
C. 30% tổng sản lượng bức xạ.
D. 50% tổng sản lượng bức xạ.
Bài 15. Những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên các chất hữu cơ được
gọi là
A. sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. sinh vật tiêu thụ bậc 2.
D. sinh vật phân giải.
Bài 16. Hiệu suất sinh thái là
A. tỉ lệ phần trăm chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
B. tỉ lệ sinh khối trung bình giữa các bậc dinh dưỡng tỉ lệ.
C. hiệu số năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng liên tiếp.
D. hiệu số sinh khối trung bình của hai bậc dinh dưỡng liên tiếp.
Bài 17. Sở dĩ lại nói "dòng năng lượng" trong hệ sinh thái, nhưng lại nói "chu trình" sinh đia hoá trong
hệ sinh thái là vì
A. năng lượng trong hệ sinh thái vận chuyển theo chuỗi thức ăn thành một dòng còn vật chất vận
chuyển theo nhiều hướng qua lưới thức ăn nên gọi và chu trình.
B. năng lượng trong hệ sinh thái được vận chuyển liên tục thành dòng còn vật chất trong hệ sinh thái vận
chuyển theo từng bước không thành dòng.
C. năng lượng được chuyển qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái gián tiếp qua việc vận chuyển vật
chất trong lưới thức ăn.
D. khi năng lượng vận chuyển trong hệ sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng lại bị tiêu hao một phần vào hô
hấp còn vật chất không bị tiêu hao qua các bậc dinh dưỡng.
Bài 18. Điểm khác nhau cơ bản giữa vận chuyển vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái là
A. sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái bao giờ cũng kèm theo năng lượng còn dòng năng lượng thì
không kèm theo vật chất.
B. sự biến đổi năng lượng trong hệ sinh thái chỉ diễn ra trong từng chuỗi thức ăn còn vận chuyển vật
chất thì diễn ra trong lưới thức ăn.
C. sự vận chuyển vật chất thì bị hao hụt vì qua mỗi bậc dinh dưỡng sinh vật lại giữ lại trong các hợp chất
hữu cơ còn dòng năng lượng không bị hao hụt.
D. sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái theo vòng tuần hoàn, còn dòng năng lượng thì không theo
vòng tuần hoàn.
Bài 19. Ý có nội dung đúng khi nói về dòng năng lượng của hệ sinh thái là
A. năng lượng của hệ sinh thái đi đến cuối dòng nó lại được quay vòn trở lại vì vậy sinh vật có thể tái sử
dụng năng lượng đã dùng.
B. trong dòng năng lượng, bậc dinh dưỡng cao hơn sẽ sử dụng toàn bộ năng lượng của bậc dinh dưỡng
thấp hơn cho các hoạt động sống của mình.
C. năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử
dụng một lần.
D. dòng năng lượng được vận chuyển trong hệ sinh thái qua chuỗi thức ăn từ bậc dinh dưỡng cao đến
bậc dinh dưỡng thấp.
Bài 20. Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 mắt xích) là vì năng lượng khi đi qua
mỗi bậc dinh dưỡng nó bị tiêu hao tới 90% do các nguyên nhân
A. phần lớn qua hô hấp, một phần bị mất đi do chất thải hoặc các bộ phận bị rơi rụng.
B. sinh vật bậc dinh dưỡng sau chỉ ăn một phần cơ thể bậc dinh dưỡng trước.
C. càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn, sự vận chuyển năng lượng diễn ra càng khó.
D. trong thời gian tồn tại của mình các cơ thể bị rơi rụng đi nhiều bộ phận.
Bài 21. Ý có nội dung không đúng khi nói về dòng năng lượng của hệ sinh thái là
A. năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử
dụng một lần.
B. khi chuyển từ bậc dinh dưỡng tháp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề trong chuỗi thức ăn, năng lượng
trung bình mất đi tới 90%.
C. năng lượng của hệ sinh thái đi theo dòng qua chuỗi thức ăn. Do vậy, năng lượng chỉ được sinh vật sử
dụng nhiều lần.
D. các hệ sinh thái tồn tại và phát triển được là nhờ năng lượng từ mặt trời. Năng lượng cho quang hợp
chiếm khoảng 50% tổng bức xạ.
Bài 22. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái bị thất thoát đi phần lớn khi chuyển qua các bậc dinh dưỡng
là do
A. sinh vật bậc dinh dưỡng sau chỉ sử dụng được một phần cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng trước
còn lại phần lớn cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng trước bị sinh vật phân huỷ.
B. sinh vật bậc dinh dưỡng thấp chỉ sử dụng được một phần cơ thể của sinh vật bậc dinh dưỡng cao hơn
nên năng lượng bị tiêu hao phần lớn do sinh vật phân huỷ hoạt động.
C. mặc dù sinh vật bậc dinh dưỡng sau sử dụng toàn bộ sinh vật bậc dinh dưỡng trước làm thức ăn
nhưng hiệu suất của quá trình tiêu hoá không thể đạt 100%.
D. một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được, một phần được động vật sử
dụng nhưng không đồng hoá được và phần quan trọng là mất đi do hô hấp ở động vật.
Bài 23. Năng lượng khởi nguyên để thực hiện một vòng tuần hoàn vật chất xuất phát từ:
A. Mặt trời
B. Khí quyển
C. Thực vật
D. Trái đất
Bài 24. Yếu tố nào sau đây không tuần hoàn trong hệ sinh thái?
A. Phospho
B. Cacbohyđrat
C. Nitơ
D. Năng lượng mặt trời
Bài 25. Số bậc dinh dưỡng ở một hệ sinh thái trên cạn thường không thể vượt quá bao nhiêu?
A. 6 bậc
B. 5 bậc
C. 4 bậc
D. 7 bậc
Bài 26. Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái?
A. Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.
B. Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.
C. Các loại tháp sinh thái không phải bao giờ cũng có đáy lớn, đỉnh hướng lên trên.
D. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng chuẩn.
Bài 27. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, nhóm sinh vật có sinh khối lớn nhất là
A. sinh vật tiêu thụ cấp II.
B. sinh vật sản xuất.
C. sinh vật phân hủy.
D. sinh vật tiêu thụ cấp I.
Bài 28. Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là
A. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
B. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
C. số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
D. khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.
Bài 29. Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc
nhóm cây ưa bóng có đặc điểm về hình thái là:
A. phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm.
B. phiến lá dày, lá có màu xanh đậm.
C. phiến lá mỏng, lá có màu xanh nhạt.
D. phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt.
Bài 30. Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có
lợi cũng không có hại là
A. quan hệ vật chủ - vật kí sinh.
B. quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
C. quan hệ hội sinh.
D. quan hệ cộng sinh.
Bài 31. Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh
tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất
lợi của môi trường.
D. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có
sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Bài 32. Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
A. điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
B. mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
C. điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).
D. mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.
Bài 33. Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?
A. Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.
B. Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.
C. Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.
D. Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.
Bài 34. Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và
ẩm) có
A. các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự
sống ở vùng lạnh.
B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ
thể.
C. kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí
hậu lạnh.
D. kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí
hậu lạnh.
Bài 35. Trong quần xã sinh vật, loài chủ chốt là
A. loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp, sinh khối nhỏ, quyết định chiều hướng phát triển của
quần xã và phá vỡ sự ổn định của quần xã.
B. một hoặc vài loài nào đó (thường là động vật ăn thịt đầu bảng) có vai trò kiểm soát và khống chế sự
phát triển của loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
C. loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò
quan trọng trong quần xã.
D. loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự xuất hiện của nó làm tăng mức đa dạng
của quần xã.
Bài 36. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường
cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân
chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do
A. số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.
B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.
C. nguồn sống của môi trường cạn kiệt.
D. kích thước của quần thể còn nhỏ.
Bài 37. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A. điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần
thể.
C. điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
D. điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Bài 38. Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn
châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là
A. châu chấu và sâu.
B. rắn hổ mang và chim chích.
C. rắn hổ mang.
D. chim chích và ếch xanh.
Bài 39. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống
thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
A. làm chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
B. làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.
C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.
D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.
Bài 40. Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
B. kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
C. diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng.
D. các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.