GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
Ngày soạn: 30/10/2016
Tuần: 12
Ngày dạy: 1/11/2016
Tiết: 45
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:Thấy được những thiếu sót, lỗi các từ, câu, cách viết đoạn văn
ở bài viết số 2.
2. K4 năng: Rèn kỹ năng tự sửa lỗi cho HS.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức phê và tự phê cho HS.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – chuẩn bị bài
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp, kết hợp thuyết trình, thực hành.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
3. Bài mới: Tiết này chúng ta sẽ trả bài làm văn số 2 để giúp các em nhận
ra những thiếu sót trong bài làm cũng như những mặt mà các em đã làm
được.
HOẠT ĐỘNG ỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
- GV: Gọi HS đọc đề, GV ghi đề lên
bảng.
- Phân tích đề:
Xác định yêu cầu của cuả đề bài, thể
loại?
- Nhận xét bài làm của hs:
Ưu điểm:
ĐỀ: Loài cây em yêu thích ( chọn
+ Đa số các em đáp ứng được yêu bất cứ cây gì có ở làng quê Việt
cầu của đề, nội dung tương đối hoàn Nam: tre, dừa, chuối, gạo).
chỉnh, có những lời văn, câu văn hay.
+ Một số HS trình bày rõ ràng, chữ
viết đẹp, cẩn thận.
- GV nêu ra một số e làm bài tốt
- GV đọc bài văn, đoạn văn hay cho
cả lớp cùng tham khảo.
Khuyết điểm:
1
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
+ Còn một số bài viết sơ sài, chưa
hoàn chỉnh về câu.
+ Một số em dùng từ sai, sai chính
tả.
- GV nêu ra một số em còn chưa đạt.
- GV đọc các bài chưa đạt.
- Điểm, tỉ lệ:
- GV công bố điểm, tỉ lệ cho cả lớp
biết.
Dưới trung bình.
Trên trung bình.
- phát bài:
GV gọi e HS lên phát bài cho các
bạn.
Hoạt động 2
Dàn bài:
- GV hướng dẫn HS xây dựng dàn
bài theo yêu cầu của đề bài.
- Gọi HS lên bảng lập dàn bài
- GV nhận xét, sửa sai
+ Phần mở bài cần giới thiệu điều gì?
+ Phần thân bài cần nêu nội dung gì?
+ Phần kết bài ra sao?
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
DÀN BÀI:
1. MB: (1,5đ)
Nêu loài cây và lý do em yêu thích
loài cây đó.
2. TB: (7đ)
- Các đặc điểm gợi cảm của cây.
- Loài cây đó trong cuộc sống con
người.
- Loài cây đó trong cuộc sống của em
3. KB: (1,5đ)
Tình cảm của em với loài cây đó
4. Củng cố:
GV nhắc nhở HS khắc phục các khuyết điểm, phát huy ưu điểm ớ bài sau.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại kiểu bài văn biểu cảm.
- Soạn bài: Cảnh khuya và bài Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày soạn: 2/11/2016
Tuần: 12
2
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
Ngày dạy: 3/11/2016
Tiết: 46
CẢNH KHUYA
RẰM THÁNG GIÊNG
Hồ Chí Minh
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Sơ giảng về tác giả Hồ Chí Minh.
- Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên gắn liền lòng yêu nước
phong thái ung dung của Bác Hồ biểu hiện trong hai bài thơ.
- Thấy được nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong
bài thơ.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích thơ văn.
3. Thái độ
Giáo dục tình yêu quê hương đất nước đến với HS.
4. Tích hợp
- Tích hợp: Liên hệ tình yêu thiên nhiên, bản lĩnh cách mạng của Bác.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK –SGV –giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề,
vấn đáp.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối của bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
- Nêu nội dung của khổ thơ.
3. Bài mới: Bác Hồ không lập nghiệp bằng văn chương nhưng trong cuộc
đời hoạt động của mình nhận biết văn chương là vũ khí sắc bén, Người đã
sáng tác và trong cả lúc buồn Bác viết để giải khuây. Nhưng các tác phẩm
mà Người để lại thể hiện rõ tài năng tuyệt vời, tâm hồn nghệ sĩ và phong
thái người chiến sĩ cách mạng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
I. TÌM HIỂU CHUNG
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản.
1. Đọc
- GV nhận xét giọng đọc.
2. Chú thích
- HS theo dõi chú thích. Cho biết đôi a. Tác giả:
3
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
nét về tác giả Hồ Chí Minh.
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), là nhà
lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách
mạng Việt Nam.
- Bác là nhà thơ lớn, là danh nhân
văn hóa thế giới.
b. Tác phẩm:
- GV: Cho biết hàn cảnh sáng tác của Hai bài thơ được sáng tác trong
hai bài thơ?
những năm đầu kháng chiến chống
- HS: Trả lời
Pháp ở chiến khu Việt Bắc.
- GV: Nhận xét
II. TÌM HIỂU TÁC PHẨM
Hoạt động 2
A, CẢNH KHUYA
A. CẢNH KHUYA
1. Hai câu thơ đầu
- HS: Câu thơ 1 nêu nội dung gì?
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- GV: Câu thơ thứ nhất miêu tả âm
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
thanh tiếng suối xa.
- HS: Biện pháp được NT được sử
- Miêu tả âm thanh của tiếng suối xa,
dụng trong câu thơ này là gì?
so sánh tiếng suối như tiếng hát con
- GV: Nghệ thuật so sánh
người vui tươi đầy sức sống.
Tiếng suối trong nghe như tiếng hát - Nghệ thuật so sánh độc đáo cho
con người vui tươi đầy sức sống.
thấy thiên nhiên và con người trở nên
Liên hệ với câu thơ trong bài Côn gần gũi hơn.
sơn ca của Nguyễn Trãi.
- ánh trăng lồng vào bóng cây tạo
- HS: Câu thơ 2 miêu tả hình ảnh gì? nên bóng hoa lung linh, huyền ảo,
- GV: Miêu tả hình ảnh bóng trăng ấm áp tình người.
lung linh, huyền ảo, ấm áp nhờ hai từ
lồng.
2. Hai câu thơ cuối
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
- GV: Hai câu thơ cuối miêu tả tâm Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
trạng gì của tác giả?
- Tâm trạng say mê cảnh khuya và
- HS: Trả lời
tâm trạng lo lắng cho nước nhà.
- Gv: Nhận xét, chốt ý: Tâm trạng - Câu 3: chất nghệ sĩ vút lên niềm say
say mê trước cảnh khuya và tâm mê, sự rung động trước vẻ đẹp đêm
trạng lo lắng cho nước nhà.
trăng
- GV: Vì sao cụm từ “ chưa ngủ” - Câu 4: mở ra vẻ đẹp và chiều sâu
cuối câu ba lị được lặp lại ở đầu câu mới trong tâm hồn nhà thơ: không
4?
ngủ vì lo cho vận mệnh dân tộc
- HS: Trả lời
-> Hai câu thơ thể hiện vẻ đẹp và
- GV: Nhận xét: Bác yêu thiên chiều sâu tâm hồn của tác giả. Chất
nhiên say đắm nên mới thấy Cảnh nghệ sĩ và chất chiến sĩ hoà hợp
khuya như vẽ rất đẹp nhưng vẫn thống nhất trong nhà thơ.
4
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
không quên nhiệm vụ đối với Tổ
quốc, nhân dân. Từ chưa ngủ cuối
câu 3 được lặp lại ở đầu câu 4 đã
nói lên sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn Bác:
chưa ngủ vì yêu thiên nhiên say
đắm, nhưng chưa ngủ vì lo nỗi nhớ
nhà. Dây mới lá lý do quan trọng
nhất khiến người mất ngủ
Liên hệ với bài Đêm nay Bác không
ngủ lớp 6. Trong cuộc đời hoạt động
cách mạng Người từng thức bao đêm
vì lo nước, thương dân.
B. RẰM THÁNG GIÊNG
- gv: Em co nhận xét gì về hình ảnh
không gian và cách miêu tả không
gian trong bài thơ?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét: Không gian bao la
bát ngát của cảnh trời nước đầy
trăng trong đêm Nguyên tiêu. Trăng
lồng lộng đầy trời soi sáng khắp
không gian khiến cho sông, nước,
trời liên tiếp nhau và điệp một sắc
xuân.
- GV: Điệp từ xuân ba lần có tác
dụng gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét
- GV: Giữa cảnh xuân phải chăng
con người chỉ đang ngắm cảnh?
Con người không phải khách du
ngoạn, thưởng thức cảnh xuân mà
đang bàn việc quân.
- GV: Tác giả bàn việc quân trong
không gian như thế nào?
Chưa nói được khung cảnh diễn ra “ bàn
việc quân.
- GV: Đọc câu thơ cuối và cho biết
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
B. RẰM THÁNG GIÊNG
1. Hai câu thơ đầu
Rằm xuân lồng lộng trăng soi
Sóng xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.
- Không gian cao, rộng, bát ngát
tràn đầy ánh trăng, sức xuân.
- Ba từ xuân nối tiếp nhau đã
nói lên sức xuân đầy ắp, sức
sống dâng trào.
=> Nét bút của thi nhân thật có
hồn: ngỡ như sông, nước, trời đã
hòa vào nhau, không phân cách,
không phân biệt.
2. Hai câu thơ cuối
Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.
- Bàn việc quân trong nơi sâu thẳm
mịt mù khói sóng -> hình ảnh đẹp
mang tính biểu tượng.
- Khi quay về trăng đầy thuyền
-> bài thơ kết thúc bằng hình ảnh
đầy ánh tăng lãng mạn.
bài thơ được kết thúc với hình ảnh
5
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
gì?
- Bác có phong thái ung dung, lạc
- HS: Trả lời
quan với niềm tin chiến thắng. Là
- GV: Qua hai bài thơ trên em biết chiến sĩ, nhà thơ có tình yêu thiên
thêm điều gì về con người của Bác? nhiên sâu rộng, tâm hồn nhạy cảm
- Liên hệ tình yêu thiên nhiên, bản với thiên nhiên và lòng yêu nước
lĩnh cách mạng của Bác.
sắt son.
Hoạt động 3
III. TỔNG KẾT
HS đọc ghi nhớ
Ghi nhớ sgk
4. Củng cố
Nêu nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng hai bài thơ.
- Học thuộc nội dung hai bai thơ.
- Soạn bài Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày soạn: 3/11/2016
Tuần: 12
Ngày dạy: 4/11/2016
Tiết: 47
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biể cảm
- HS biết dược vai trò cả các yếu tố tự sự, miêu tả trog văn bản biểu cảm.
- HS hiểu được sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn biểu
cảm.
2. Kỹ năng
Rèn cho HS kỹ năng sử dụng và sử dụng có hiệu quả hai yếu tố tự sự, miêu
tả trong một bài văn biểu cảm.
3. Thái độ
Giáo dục HS có ý thức sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu
cảm.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
6
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
- HS: SGK – bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tồ chức
2. Bài cũ
3. Bài mới: Chúng ta đã được tìm hiểu về văn bản biểu cảm,nắm được các
cách lập ý cho bài văn biểu cảm. Để một bài văn biểu cảm trở nên sinh
động, hấp dẫn hơn ta cần sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả vào trong văn
bản biểu cảm. Bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em biết vai trò và
sự kết hợp của các yếu tố này trong văn biểu cảm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
I. TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TROG VĂN
- HS đọc yêu cầu 1 sgk tr137
BẢN BIỂU CẢM.
?Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong 1. Ví du 1
“ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.
- Đ1: tự sự (hai câu đầu). Miêu tả (ba
câu sau): tạo bối cảnh chung
- Đ2: tự sự + biểu cảm: uất ức vì già yếu
nên bọn trẻ cướp tranh
- Đ3: tự sự + miêu tả (hai câu cuối biểu
cảm) cam phận
- Đ4: biểu cảm: tình cảm cao thượng, vị
tha vươn lên sáng ngời
- Ý nghĩa: Gợi ra đối tượng biểu cảm từ
đó gửi gắm tư tưởng, tình cảm, cảm xúc
- HS đọc yêu cầu 2 sgk tr137
? Chỉ ra yếu tố tự sự và miêu tả trong 2. Ví dụ 2
đoạn văn?
- Miêu tả ngón chân, bàn chân của bố.
- Kể về chuyện bố ngâm chân nước
muối, chuyện bố đi sớm về khuya
=> Vô vàng yêu thương và kính trọng
- GV: Cảm nghĩ của tác giả?
bố.
? Nếu không có sự miêu tả và kể,
cảm xúc của tác giả có bộc lộ được
không? Vì sao?
- Không. Vì không có đối tượng bộc
lộ cảm xúc.
- Miêu tả trong hồi tưởng không phải
? Đoạn văn miêu tả và tự sự trong miêu tả trực tiếp mà chỉ nhằm khêu
niềm hồi tưởng. Hãy cho biết mối gợi đối tượng và cảm xúc cho người
quan hệ giữa tự sự và miêu tả và tình đọc
7
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
cảm cảm xúc của người viết trong
văn biểu cảm như thế nào?
GV: Ý nghĩa của yếu tố tự sự, miêu
tả trong hai đoạn văn?
? Đoạn văn miêu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng. Hãy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miêu tả và tình
cảm cảm xúc của người viết trong
văn biểu cảm như thế nào?
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
- Miêu tả và tự sự góp phần làm tăng
thêm giá trị biểu cảm của đoạn văn.
- Miêu tả trong hồi tưởng không phải
miêu tả trực tiếp mà chỉ nhằm khêu
gợi đối tượng và cảm xúc cho người
đọc.
3. Bài học
- Ghi nhớ (sgk)
II. LUYỆN TẬP
HS đọc ghi nhớ sgk.
Hoạt động 2
1. Kể lại nội dung bài Bài ca nhà
tranh bị gió thu phácủa Đỗ Phủ bằng 1. Tháng tám năm ấy, gió thu làm bay
bài văn xuôi biểu cảm?
mất ba lớp tranh nhà tôi.
Tranh bay khắp nơi có những tấm bay
rải khắp bờ sông, có tấm treo trên ngọn
cây trong rừng, có tấm rơi xuống
mương ướt sũng. Lũ trẻ trong làng thấy
tranh bay, chúng không giúp tôi thu nhặt
lại còn xông vào cướp lấy tranh mang
về nhà. Tôi gào to quát chúng nhưng
chẳng được. Thật bực vì lũ trẻ này.
Khi gió lặng thì mây ùn ùn kéo về.
Bầu trời một màu đen đặc. Nhà ướt
khắp nơi, đến cả chỗ đầu giường cũng
ướt. Đã thế, tấm chăn quá cú cũng lạnh
như sắt. Lũ trẻ ngủ đạp lung tung, mưa
thì cả đêm không dứt. Loạn lạc rồi lại
mưa rét, tôi không chợp mắt được.
Ước gì có gian nhà rộng cho những kẻ
sĩ nghèo trong thiên hạ đỡ đói khổ. Nếu
được vậy, dù tôi có đói rét cũng vui
2. HS đọc yêu cầu bài tập 2
lòng.
Hs về nhà làm
2. Về nhà làm
4. Củng cố
8
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
- Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dùng
phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm
xúc.
- Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 2
- Soạn bài Thành ngữ
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày soạn: 4/11/2016
Tuần: 12
Ngày dạy: 5/11/2016
Tiết: 48
THÀNH NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Khái niệm thành ngữ và nghĩa của thành ngữ.
- Chức năng của thành ngữ trong câu.
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết và sử dụng có hiệu quả thành ngữ.
- Nâng cao: Giải thích một số thành ngữ thông dụng.
3. Thái độ
HS có ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp, chọn lựa thành ngữ thích
hợp để tăng giá trị diễn đạt.
4. Tích hợp kỹ năng sống:
- Kỹ năng vận dụng thành ngữ trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án – bảng phụ
- HS: SGK – bài soạn.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp vấn đáp, thảo
luận nhóm.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LƠP
9
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
- Thế nào là từ đồng âm?
- Khi sử dụng từ đồng âm cầ chú ý điều gì?
3. Bài mới
Trong khi nói và viết chúng ta vẫn thường sử dụng các thành ngữ làm
tăng giá trị diễn đạt. Vậy thành ngữ là gì? Sử dụng thành ngữ như thế nào
cho có hiệu quả, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ?
Vd1: HS đọc yêu cầu
Vd1:
a. Có thể thay một vài hoặc chêm xen a. Không thể thay đổi từ hoặc xen
một vài từ khác vào cụm từ lên thác chêm từ và cũng không thể thay đổi vị
xuống ghềnh được không? Có thề thay trí của cụm từ.
đổi vị trí của các từ trong cụm từ được b. Cụm từ lên thác xuống ghềnh đều
không?
có cấu tạo cố định, các từ tạo nên
Không thể thay đổi hoặc xen chêm chúng liên kết thành một khối va có
và cũng không thể thay đổi vị trí của nghĩa hoàn chỉnh, được sử dụng như
một từ.
cụm từ.
b. Từ nhận xét trên, em rút ra được kết
luận gì vầ đặc điểm cấu tạo của cụm từ
lên thác xuống ghền?
Cụm từ lên thác xuống ghềnh đều * Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo
có cấu tạo cố định, các từ tạo nên cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn
chúng liên kết thành một khối va có chỉnh.
nghĩa hoàn chỉnh, được sử dụng như
một từ, chúng được gọi là thành ngữ.
GV: Thế nào là thành ngữ?
Chú ý: Tuy thành ngữ có cấu tạo cố Vd2:
định nhưng một số thành ngữ có thể a. lên thác xuống xuống ghềnh
biến đổi nhất định. Ví dụ: long trời - Nghĩa thực: sự khó khăn, hiểm trở.
chuyển đất, long trời lở đất, chuyển - Nghĩa ẩn: cuộc sống trắc trở và con
đất long trời; sống dở chết dở, chết dở người đã trải qua nhiều gian nan, nguy
hiểm=.> sức mạnh, ý chí con người.
sống dở.
=> hiểu theo nghĩa ẩn.
Vd2: HS đọc yêu cầu
a. Cụm từ lên thác xuống ghềnh có b. nhanh như chớp
nghĩa là gì? Tại sao nói lên thác xuống Sự việc diễn ra rất nhanh, rất mau lẹ.
=> hiểu theo nghĩa trực tiếp.
ghềnh?
Nghĩa đen có nghĩa là sự khó khăn,
10
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
hiểm trở. Mượn hình ảnh lên thác
xuống ghềnh để chỉ con người đã trải
qua nhiều gian nan, nguy hiểm.
b. Nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại
sao lại nói nhanh như chớp?
vì chớp là hiện tượng tự nhiên diễn
ra rất nhanh. Người ta thường nói “
chớp mắt cái đã không thấy đâu”.
Mượn hình ảnh ẩn dụ để chỉ hoạt động
diễn ra rất nhanh, rất mau lẹ.
GV: Từ những ví dụ trên có nhận xét gì
về cách hiểu về nghĩa của thành ngữ?
HS: Đọc ghi nhớ
Giải thích một số thành ngữ:
- Châu chấu đá xe
- Đi guốc trong bụng
- Thẳng cánh cò bay
- Vắt cổ chày ra nước.
Hoạt động 2
Vd1: HS đọc yêu cầu
Xác định vai trò ngữ pháp của thành
ngữ trong các câu sau:
- Thân em vừa trắng lại vừ tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Anh đang nghĩ thương em như thế thì
hay là anh đào giúp cho em một cái
ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa
tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em
sang...
Vd2: Phân tích cái hay của việc sử
dụng các thành ngữ trong hai câu trên?
- Bảy nổi ba chìm: Lênh đênh, chìm
nổi.
- Tắt lửa tối đèn: Khó khăn, hoạn nạn.
-> Dùng ẩn dụ có tính biểu tượng,
hình tượng cao để diễn đạt.
GV: Sử dụng thành ngữ có tác dụng
gì?
Học sinh đọc ghi nhớ
Thành ngữ được sử dụng nhiều
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt
nguồn trực tiếp từ nghĩa đen ( nghĩa
gốc) của các yếu tố tạo nên nó
nhưng thường được hình thành
thông qua một số phép chuyển
nghĩa như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ,..
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ
Vd1:
- Câu 1: Thành ngữ làm vị ngữ trong
câu.
- Câu 2: Thành ngữ làm phụ ngữ cho
ĐT.
* Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị
ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong
cụm danh từ, cụm động từ.
* Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có
tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
11
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
trong lời nói hằng ngày và trong văn
chương.
III. LUYỆN TẬP
Hoạt động 3
Bt1:
Bt1: HS đọc yêu cầu bt
a.
- Sơn hào hải vị: Món ăn ngon có ở
trên dưới biển.
- Nem công chả phượng: những món
ăn ngon, sang trọng, quý hiếm.
b.
- Khoẻ như voi: khoẻ mạnh hiếm có.
- Tứ cố vô thân: nhìn bốn phía không
có ai là người thân thích.
c.
Bt3: HS đọc yêu cầu bài tập
Da mồi tóc sương: da đồi mồi tóc pha
sương (Tuổi già).
Bt3:
Bt4: Sưu tầm những câu thành ngữ
chưa được giới thiệu trong sgk.
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm cật
- Bách chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
Bt4
- Rồng đến nhà tôm.
- Đầu voi đuôi chuột.
- Xanh vỏ đỏ lòng.
- Được voi đòi tiên.
- Cây cao, bóng cả.
- Mẹ tròn con vuông.
- Quýt làm cam chịu
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược.
- Đánh trống bỏ dùi.
- Tình ngay lí gian.
4. Củng cố
- Thế nào là thành ngữ?
- Sử dụng thành ngữ có tác dụng gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nội dung 2 nghi nhớ.
- Chuẩn bị kiểm tra tiếng việt.
- Soạn bài Tiếng gà trưa.
12
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Tổ trưởng kí duyệt
Ngày….tháng…năm
Lê Thị Thủy
13