Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

Luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (117.68 KB, 13 trang )

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày soạn: 23/10/2016

Tuần: 11

Ngày dạy: 24/10/2016

Tiết: 41

LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢ VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong trình bày văn nói
biểu cảm.
- Biết được những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm, khả năng tìm ý, lập dàn ý.
- Rèn cho học sinh thái độ bình tĩnh, chủ động, diễn đạt lưu loát trước đông
người.
3. Thái độ
Giáo dục kỹ năng nói trước đám đông.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp đặt vấn đề.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp


- Kiểm diện
- Ổn định trật tự
2. Bài cũ
Khi lập dàn ý bài văn biểu cảm có thể lập theo những cách nào?
3. Bài mới
Trong cuộc sống chúng ta luôn phải giao tiếp nhiều khi giao tiếp
trước đông người. Vì vậy việc rèn luyện khả năng nói là hết sức quan trọng.
Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta rèn khả năng đó
Trong cuộc sống chúng ta luôn phải giao tiếp nhiều khi giao tiếp trước đông
người. Vì vậy việc rèn luyện khả năng nói là hết sức quan trọng. Bài hôm
nay sẽ giúp chúng ta rèn khả năng đó.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Xác định thể loại của đề?
Đối tượng biểu cảm là gì?
Xác định cảm xúc với đối tượng trên?
Hãy tìm ý cho đề trên?
(HS thảo luận nhóm theo tổ thời gian 5
phót)
- Ghi kết quả ra giấy rồi cử nhóm trưởng
trình bày.

- GV chắt lọc ý ghi lên bảng.

Lập dàn ý cho đề trên?
(Học sinh thảo luận nhóm tổ)
Thân bài có nhiệm vụ gì?
Để miêu tả vườn và lai lịch của nó ta sẽ

làm rõ các ý gì?
Kết bài bộc lộ cảm xúc gì của bản thân về
khu vườn.
Hoạt động 2:
- Yêu cầu: Nói lần lượt từ mở bài -> thân
bài -> kết bài
- Nhóm trưởng quản lý
Sau mỗi lần bạn trình bày các bạn trong
nhóm nhận xét về tư thế, tác phong, nội
dung và cách diễn đạt.
- Khi nói yêu cầu phải biết thưa gửi: thưa
cô, thưa các bạn em xin phép trình bày bài

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Đề bài: Cảm xúc vườn nhà
1.Tìm hiểu đề
- Thể loại: biểu cảm
- Đối tượng biểu cảm: vườn nhà
- Cảm xúc: yêu quý, gắn bó
2. Tìm ý cho bài văn
- Xác định, hình dung khu vườn từng
có, đang có hoặc mơ ước.
- Xác định vị trí không gian, thời gian
của người viết đối với khu vườn:
+ Nếu ở xa thì hoài niệm về vườn.
+ Nếu ở gần có thể quan sát, suy nghĩ.
- Miêu tả khu vườn gắn bó với đời sống
của gia đình em, nếu thiếu nó thì cuộc
sống của gia đình em sẽ ra sao?

- Có thể nghĩ đến công lao, ý nguyện
của người tạo lập ra khu vườn -> bày
tỏ lòng biết ơn. Nếu chẳng may phải
bán cho người khác thì bày tỏ sự nuối
tiếc.
3. Lập dàn ý
a. Mở bài: Giới thiệu khu vườn và tình
cảm gắn bó với vườn nhà
b. Thân bài: Miêu tả vườn, lai lịch vườn
-> tình cảm.
- Vườn và cuộc sống vui buồn của gia
đình em.
- Vườn và lao động của ba mẹ.
- Vườn qua bốn mùa.
c. Kết bài: Bộc lộ cảm xúc của bản thân
về khu vườn sự gắn bó, tình yêu.
II. Luyện nói
1. Học sinh nói trước tổ nhóm
a. Mở bài:
Mặc dù đã xa cách nhiều năm nhưng
khu vườn trong kí ức tuổi thơ của em
vẫn chưa hề phai mờ.
b. Thân bài:
Đó là khu đất rộng hơn một nghìn m 2 do


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi


nói của mình.
ông bà em để lại. Trong đó, ông em
- Hết bài: Xin cảm ơn cô và các bạn chú ý trồng đủ các loại cây. Những cây vải lục
nghe.
ngạn xum xuê thấp lè tè mà mùa nào
cũng sai trĩu quả. Những hàng nhãn
lồng, khế ngọt, đu đủ, hồng xiêm, trứng
gà sai lúc lỉu. Đặc biệt là cây xoài cát
ông em lấy giống ở miền Nam khi vào
thăm mộ chú em.. Cây không to nhưng
năm nào cũng cho quả.. Mỗi lần đứng ở
dưới gốc cây đón nhận những quả xoài
vàng xộm thơm lừng em lại bùi ngùi
nghĩ về chú kính yêu đã anh dũng hi
sinh ở chiến trường miền Nam. Từ khi
ông bà mất, bố mẹ em ra sức chăm sóc
nên vườn cây quanh năm tốt tươi, mỗi
- Giáo viên quan sát chung và nhắc nhở.
mùa lại cho quả ngọt. Nhìn vườn cây em
- Các nhóm thảo luận, trình bày.
lại bùi ngùi nhớ bóng dáng cặm cụi vun
xới của ông, nhớ những giọt mồ hôi vất
vả của bà. Mỗi lúc buồn, nhớ ông bà em
lại ra vườn ngắm nhìn những cây tốt
tươi. Khi ấy em thấy nó thËt thân thiết.
c. Kết bài:
Em yêu quý vườn nhà biết bao vì nó
- Gọi 3 - 4 em trình bày trước lớp.
gắn bó với cuộc sống gia đình em, gắn
- Học sinh nhận xét.

bó với những kỉ niệm về ông, về bà
- Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
2. Nói trước lớp
4. Củng cố
Nêu lại nội dung của bài
5. Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài viết
- Soạn bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày soạn: 25/10/2016

Tuần: 11

Ngày dạy: 26/10/2016

Tiết: 42

BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU CUỐN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức

- Tác giả Đỗ Phủ.
- Thấy được giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộ sống củ con người.
- Học sinh cảm nhận được tinh thần nhân đạo thể hiện hoài bão cao cả và sâu
sắc của nhà thơ Đỗ Phủ. Thấy được vai trò và ý nghĩa của ý nghĩa của yếu tố
miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, cảm thụ và phân tích thơ.
3. Thái độ
Giáo dục học sinh tình cảm nhân đạo, tình yêu thương con người đặc biệt
khi họ hoạn nạn.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGK – SGV – giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp đọc diễn cảm, phương pháp gợi mở, phương pháp nêu vấn đề.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
- Đọc phiên âm và dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh.
- Nêu nội dung.
3. Bài mới
Đời Đường - Trung Quốc là thời đại hoàng kim của thơ ca, có rất
nhiều nhà thơ lớn. Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu một số bài thơ của Lí
Bạch, Hạ Tri Chương… Giờ này chúng ta tiếp tục tìm hiểu một văn bản
thấm đượm giá trị nhân văn của tác giả Đỗ Phủ đó là: Bài ca nhà tranh bị gió
thu phá.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
I. TÌM HIỂU CHUNG

- HS: Đọc diễn cảm bài thơ.
1. Đọc


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
- GV: Nhận xét giọng đọc, đọc lại tác
phẩm.
- HS: Đọc chú thích và cho biết đôi
nét về tác giả Đỗ Phủ.
- GV: Nhận xét

- GV: Vì sao bài thơ lại có tên là Bài
ca nhà tranh bị gió thu phá?
- HS: Trả lời
- GV: Bài thơ được viết theo thể loại
gì?
- HS: Trả lời
- GV: Nhận xét
- GV:Theo em bài thơ được chia
thành mấy phần? Nêu nội dung từng
phần?
- HS: Thỏa luận nhóm 2 phút, trình
bày.
- GV: Nhận xét và chốt ý
 Bài thơ được chia thành 4 phần
theo như cách in bài, mỗi đoạn là
một phần nhưng ta cũng có thể chia
bài thơ thành 2 phần: 18 câu đầu và
5 câu cuối. ( p1: nỗi khổ của nhà
thơ; p2: Tình cảm của nhà thơ)


Xác định phương thức biểu đạt ở mỗi
phần?
Thảo luận nhóm 4 bạn trong thời
gian 3 phút. Đại diện báo cáo
Gv kết luận. Điền vào bảng phụ.

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
2. Chú thích
a. Tác giả
- Đỗ Phủ (712-770), là nhà thơ nổi
tiếng đời Đường của TQ, hiệu là
Thiếu Lăng.
- Quê ở tỉnh Hải Nam. Làm quan một
thời gian ngắn, cuộc đời đau khổ
phải sống trong bệnh tật.
b. Tác phẩm
- Sở dĩ bài thơ lại có tên là bài ca
nhà tranh bị gió thu phá là vì ông có
một ngôi nhà tranh được cất mấy
tháng thì đã bị gió thu phá.
- Thể loại: Cổ thể
c. Từ khó
3. Bố cục: 4 phÇn
P1: 5 câu đầu: cảnh nhà bị gió phá
P2: 5 câu tiếp: kể việc trẻ con cắp
tranh
P3: 8 câu tiếp: nỗi khổ của gia đình
Đỗ Phủ trong đêm mưa
P4: còn lại: ước mơ cao cả của nhà

thơ.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Phương
thức biểu
đạt
Phần 1
Phần 2

Miêu
tả
x
x

Tự
sự
x

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Biểu
Miêu tả Miêu tả
Tự sự Kết hợp cả
cảm trực kết hợp kết hợp
kết hợp ba phương
tiếp
tự sự biểu cảm biểu cảm
thức

x
X
X
x
x
x
x

- GV: Nhận xét gì về phương thức
biểu đạt của bài thơ? Nó có tác dụng
gì cho việc miêu tả?
- Phương thức biểu đạt đa dạng ->
ghi lại sinh động hiện thực đau xót
và bộc lộ tư tưởng tình cảm của tác
giả trước hiện thực đó.
Hoạt động 2
- GV: 5 câu thơ đầu kể về nỗi khổ gì
củ tác giả?
- HS: Nỗi khổ vật chất
- GV: Gió cuốn mất tranh lợp lá, lại
bị trẻ con trộm cho thấy tác giả thiếu
thốn về vật chất.
- GV: Từ nỗi khổ bị gió cuốn mất
tranh lợp nhà tác giả kể tiếp những
nỗi khổ gì?
- HS: Đọc khổ thơ 3
- GV: Xác định không gian và thời
gian được nói đến trong khổ thơ?
- HS: Trả lời
GV: Chỉ vài nét phác hoạ tác giả đã

làm nổi bật được đặc điểm của mưa
thu khác hẳn mưa giông mùa hè:
mưa tới chớp nhoáng, gió tới kéo
mưa đi và mưa cũng chớp nhoáng,
giả dụ là cơn mưa ®Çu mùa hè thì
dù căn nhà bị phá nát tác giả cũng
không đến nỗi khổ như vậy.
Chính cơn gió thu ấy đã gây ra biết
bao nỗi khổ cho gia đình tác giả,
các e hãy cho biết gia đình tác giả đã

II. TÌM HIỂU TÁC PHẨM
1. Nỗi khổ của tác giả
.
*Không gian, thời gian
- Giây lát…mây tối mực
Trời thu mịt mù đêm đen đặc
-Thời gian được xác định cụ thể: gió
thổi lên buổi chiều, đêm mưa mới đổ
xuống và kéo dài suốt đêm.
* Nỗi khổ:
- Gió cuốn mất tranh lợp nhà -> nỗi
khổ về vật chất.
- Bị trẻ con cướp giật, cuộc sống
cùng cực đã làm thay đổi tính cách
trẻ thơ.
- Sự bất lực của tuổi già -> nỗi đau
nhân tình thế thái.
- Mềm vải… lạnh tựa sắt
Con nằm….lót nát

Nhà dột
Mưa kéo dài
-> ít ngủ, ướt át, lo lắng vì loạn lạc


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
phải chịu đựng những nỗi khổ gì?
- GV: Em có nhận xét gì về nỗi khổ
của tác giả?
Tù sự đau khổ tột cùng đã vụt lên
ước mơ cao cả. Nhà thơ đã ước gì
chúng ta tìm hiểu sang phần cuối bài
thơ.
- HS:Đọc 5 câu cuối và cho biết 5
câu này thể hiện điều gì?
- GV: Thể hiện ước mơ của tác giả
- GV: Tác giả ước mơ gì? Em có
nhận xét gì về ước mơ của tác giả?
Ước có gian nhà rộng để có thể
che chở cho những kẻ nghèo, ước
mơ cao cả chan chứa lòng vị tha vì
chỉ biết đến người khác và tinh
thần nhân đạo, ước mong cho mọi
người được hân hoan.
Liên hệ: Truyện Lục Vân Tiên,
tinh thần nhân đạo được thể hiện
đó là lòng thương người và muốn
giúp đỡ người khác.
- GV: Hai câu thơ cuối tác giả đã hể
hiện tư tưởng gì?

Lòng vị tha đã đạt đến mức xả thân,
sẵn sàng hy sinh vì hạnh phúc
chung.
Hoạt động 3
HS đọc ghi nhớ

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

- Nỗi khổ dồn dập, nhiÒu bề, cả về
vật chất lẫn tinh thần.
2. Tình cảm của nhà thơ
- Được nhà rộng muôn ngàn gian che
khắp thiên hạ.
- Ước mơ cao cả chứa chất lòng vị
tha và tinh thần nhân đạo, chỉ nghĩ
đến người khác mong cho mọi người
được hân hoan, vui sướng-> đó là
ước mơ giản dị mà cao đẹp.

- Riêng lều ta nát chịu chết rét cũng
được.
- Ước mơ cao cả đã đạt tới mức sẵn
sàng hi sinh vì sự nghiệp chung,
hạnh phúc chung.
III. TỔNG KẾT
Ghi nhớ

4. Củng cố
Tóm tắt nội dung chính của bài thơ: Gia đình Đỗ Phủ đã gặp rất nhiều khó
khăn trong đêm gió thu, trước hoàn cảnh khó khăn ấy ông đã có nhiều ước

mơ cao cả và thấm nhuần tư tưởng nhân đạo chỉ lo cho sự nghiae6p5 chung,
hạnh phúc chung của mọi người.
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc lòng khổ thơ cuối và nắm kỹ nội dung của bài thơ.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

- Soạn bài Từ đồng âm.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày soạn: 27/10/2016
Tuần: 11
Ngày dạy: 28/10/2016

Tiết: 43
KIỂM TRA VĂN

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở phần văn.
2. Kỹ năng
Rèn kỹ năng tự đánh giá kiến thức cho HS.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức phê và tự phê cho HS.
II. CHUẨN BỊ

- GV: Bài kiểm tra – giáo án
- HS: Sự chuẩn bị bài
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp vấn đáp, kết hợp thuyết trình, thực hành.
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
3. Bài mới:
Đề và đáp án đính kèm
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

Ngày soạn: 28/10/2016

Tuần: 11

Ngày dạy: 29/10/2016

Tiết: 44
TỪ ĐỒNG ÂM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức
- Khái niệm về từ đồng âm.
- Việc sử dụng từ đồng âm.
- Áp dụng giải bài tập.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết từ đồng âm và cách sử dụng từ đồng âm.
3. Thái độ
Có thái độ cẩn trọng tránh gây hiểu nhầm hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng
âm.
4. Tích hợp
- Tích hợp kỹ năng sử dụng từ đồng âm trong giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ
- GV: SGV – SGK – giáo án
- HS: SGK – bài soạn
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp gợi mở, phương pháp đặt vấn đề
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức
2. Bài cũ
- Thế nào là từ trái nghĩa. Cho ví dụ
- Từ trái nghĩa được sử dụng với tác dụng gì?
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1
I. THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG ÂM
1.
1
- HS đọc yêu cầu sgk
a. Từ lồng chỉ hoạt động chạy cất

Giải thích nghĩa của mỗi từ lồng cao vó lên với một sức mạnh đột
trong các câu sau:
ngột rất ngó kìm giữ.
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng b. Từ lồng chỉ đồ vật thường đan
lên.
thưa bằng tre nứa để nhất chim.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt 2.
ngay vào lồng.
Hai từ lồng giống nhau về hiện tượng


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
2. Ha từ lồng này có điểm gì giống
nhau và nghĩa của chúng có liên
quan gì với nhau không? ( một từ chỉ
hoạt động, một từ chỉ sự vật)
- GV: Từ các gợi ý trên hãy cho biết
thế nào là từ đồng âm?

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

âm thanh( cách phát âm) nhưng
nghĩa của chúng hoàn toàn không
liên quan gì với nau.
 Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa của
chúng hàn toàn khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
- HS: Đọc ghi nhớ
VD: Tôi mới mua cái bàn là.

*Lưu ý: Phân biệt vói từ nhiều An là bạn tôi.
nghĩa
- mít chín1
- suy nghĩ chín2
- Chín1: trạng thái của quả chuyển
đổi về chất , màu khi đã già
- Chín2: hành động suy nghĩ đã kĩ
-> nghĩa có liên quan với nhau ->
từ nhiều nghĩa.
II. SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM
Hoạt động 2
1.
1. Nhờ đâu mà em phân biệt được Dựa vào mối quan hệ giữa từ lồng
nghĩa của các từ lồng trong hai câu với các từ khác trong câu tức là dựa
trên?
vào ngữ cảnh mà ta phân biệt được
Dựa vào mối quan hệ giữ từ lồng với các từ đó.
các từ khác trong câu, tức là dựa
vào ngữ cảnh.
2.
2. Câu Đem cá về kho!, nếu tách khỏi
ngữ cảnh có thế hiểu theo mấy
nghĩa?
+ Ngữ cảnh 1: Trên đường đi học về, Đem cá về kho
em gặp mẹ xách một xâu cá chép. Kho 2: đun chín thức ăn bằng
Mẹ bảo em: Đem cá về kho!.
phương pháp nấu kĩ.
+ Ngữ cảnh 2: Giám đốc thu mua cá Kho 1: nơi cất giữ tài sản, hàng hóa.
ở xí nghiệp nói với nhân viên mình:
Đem cá về kho!

Hãy tìm hiểu nghĩa của từ kho
trong hai ngữ cảnh trên?
Câu “Đem cá về kho” có thể hiểu
theo nghĩa khác nhau nếu đặt ở hai
ngữ cảnh khác nhau. Muốn hiểu
đúng nghĩa của câu này thì phải
đặt nó vào ngữ cảnh.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7
GV: Từ những gợi ý trên, em hãy
thêm một vài từ vào câu để câu trở
nên đơn nghĩa.
HS: Thảo luận 2 phút:
- Đem cá về kho của công ty.
- Đem cá về mà kho ăn.
GV: Việc phân tích ví dụ trên cho ta
thấy khi dùng từ đồng âm cần lưu ý
diều gì?
- HS: Đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3
BT1:
HS Đọc yêu cầu bt1 sgk

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

 Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ

đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa
của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước

đôi do hiện tượng đồng âm.

III. LUYỆN TẬP
1.
- Thu -> mùa thu
 thu tiền
- Tranh -> nhà tranh
 bức tranh
tranh giành
- Cao -> chiểu cao
 cao dán, thạch cao...
- Sang: Sang sông
Sang trọng.
Sang nhượng
- Nam: Phương nam
Nam giới
- Nhè: Nhè lưỡi
Khóc nhè
- Tuốt: Ăn tuốt
Tuốt gươm
- Sức: Sức khoẻ
Trang sức
- Môi: Cái môi
Đôi môi
Môi giới
2.
BT2:
a. Tìm các nghĩa khác nhau của danh a.
từ cố và giải thích mối liên quan - Cổ 1: Bộ phận cơ thể nối đầu với
thân: cổ vịt, ổ gà.

giữa các nghĩa đó.
- Cổ 2: Cổ của con người, coi là biểu
b. Tìm từ đồng âm với từ cổ và cho tượng của sự cứng cỏi, không chịu
khuất phục: cứng cổ cứng đầu.
biết nghĩa của từ đó.


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

BT3: HS đọc yêu cầu bài tập 3

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi
- Cổ 3: Bộ phận của áo hoặc giày bao
quanh cổ hoặc chân: cổ áo, cổ giày.
- Cổ 3: Bộ phận eo lại ở phần đầu
của một số đồ vật giống hình cái cổ:
cổ chai, cổ lọ.
Ta thấy từ cổ cổ có 4 nghĩa. Nghĩa 1
làm gốc. Các nghĩa còn lại đầu có
mối liên quan với nghĩa gốc, chúng
là nghĩa chuyển.
b.
đồ cổ: cũ
cổ người: bộ phận nối giữa đầu và
thân
BT3:
- Bàn ( danh từ )
Vd: Bố đóng cho tôi một cái bàn.
- Bàn ( động từ )
Vd: Hoa và Hà cùng bàn kế hoạch đi

chợ.
- Sâu ( danh từ )
Vd: Rau này rất nhiều sâu
- Sâu ( tính từ )
Vd: Cái giếng này rất sâu
- Năm ( danh từ )
Vd: Hễ đến tháng năm cây phượng
lại ra hoa.
- Năm ( số từ )
Vd: Mẹ mua cho em năm quả cam.

4. Củng cố
- Thế nào là từ đồng âm?
- Khi sử dụng từ đồng âm cần lưu ý gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học nội dung các phần ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài Trả bài viết số 2.
V. RÚT KINH NGHIỆM
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................


GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7

Giáo viên: Đặng Thị Thúy Vi

...........................................................................................................................
Tổ trưởng kí duyệt

Ngày….tháng…năm

Lê Thị Thủy



×