ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ
MỘT SỐ QUY ĐỊNH MỚI VỀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU KINH
TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP
CÁC QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
MỚI ĐƯỢC BAN HÀNH
1
4
2
Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo
hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và
quản lý số liệu quan trắc môi trường
Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015
của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất
thải nguy hại
2
I.
CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG
TƯ SỐ 43/2015/TT-BTNMT NGÀY 29/9/2015
1. Các Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo kết quả quan trắc môi
trường theo đúng tần suất, đúng chỉ tiêu giám sát, đúng số lượng mẫu
và vị trí lấy mẫu và thời gian theo quy định của Thông tư số
43/2015/TT-BTNMT ngày 29/9/2015, Thông tư số 27/2015/TTBTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ TNMT và hồ sơ môi trường của
doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xác nhận, sau
đó gửi Ban Quản lý KKT, Sở TNMT và Chủ đầu tư hạ tầng các KCN
để theo dõi, giám sát.
2. Việc lấy mẫu, đo đạc, phân tích các thông số môi trường phải được
thực hiện bởi các đơn vị được cấp có thẩm quyền công nhận đủ điều
kiện. Kết quả giám sát các thông số môi trường phải được đối chiếu so
sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
3
I.
CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG
TƯ SỐ 43/2015/TT-BTNMT NGÀY 29/9/2015
3 Về biểu mẫu báo cáo:
- Đối với Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng của KCN: tổng hợp,
báo cáo kết quả quan trắc môi trường và công tác bảo vệ môi trường KCN,
các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN theo biểu mẫu báo cáo quy
định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày
30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với các Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT Nhơn Hội
và các KCN: tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ của cơ
sở theo biểu mẫu A1 ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT
ngày 29/9/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
I.
CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG
TƯ SỐ 43/2015/TT-BTNMT NGÀY 29/9/2015
4 Về thời gian báo cáo:
- Đối với Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng của KCN: tổng hợp,
báo cáo kết quả quan trắc môi trường và công tác bảo vệ môi trường KCN,
các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN gửi đến Ban Quản lý KKT,
Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20/12 hàng năm.
- Đối với các Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KKT Nhơn Hội
và các KCN: tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ của cơ
sở chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc đợt quan trắc.
I.
CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG
TƯ SỐ 43/2015/TT-BTNMT NGÀY 29/9/2015
5 Về tần suất và chỉ tiêu quan trắc:
* Đối với các dự án thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM, Đề án BVMT
chi tiết:
- Thực hiện giám sát lưu lượng nước thải, khí thải và các thông số đặc
trưng của các nguồn nước thải, khí thải sau xử lý với tần suất tối thiểu 01
lần/03 tháng.
- Giám sát môi trường xung quanh với tần suất tối thiểu 01 lần/06 tháng
(chỉ áp dụng cho giai đoạn hoạt động của các dự án có phát sinh phóng
xạ).
- Giám sát khối lượng, chủng loại chất thải rắn phát sinh và thực hiện
giám sát các loại chất thải hoặc thông số có trong chất thải mà dự án có
khả năng phát thải ra môi trường đã được quy định trong hồ sơ môi
trường.
6
I.
CÁC DOANH NGHIỆP PHẢI THỰC HIỆN BÁO CÁO KẾT QUẢ
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG THEO QUY ĐỊNH CỦA THÔNG
TƯ SỐ 43/2015/TT-BTNMT NGÀY 29/9/2015
5 Về tần suất và chỉ tiêu quan trắc (tt).
* Đối với các dự án thuộc đối tượng lập Bản Kế hoạch BVMT, Bản
Cam kết bảo vệ môi trường, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường,
Bản Đề án bảo vệ môi trường đơn giản:
+ Thực hiện giám sát lưu lượng khí thải, nước thải và những thông số ô
nhiễm có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự án, với tần suất tối
thiểu 01 lần/06 tháng.
+ Không yêu cầu chủ dự án giám sát nước thải đối với dự án có đấu nối
nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung.
+ Thực hiện giám sát các loại chất thải hoặc thông số có trong chất thải
mà dự án có khả năng phát thải ra môi trường đã được quy định trong hồ
sơ môi trường.
7
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT
NGÀY 30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
MỘT SỐ LOẠI CTNH
PHÁT SINH
THƯỜNG XUYÊN
8
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT
NGÀY 30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
1. Trách nhiệm của chủ nguồn CTNH:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động phát sinh CTNH phải đăng ký với
Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở phát sinh CTNH.
- Đối tượng phải thực hiện lập thủ tục lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH:
+ Các chủ nguồn thải CTNH có thời gian hoạt động ≥ 01 năm;
+ Cơ sở phát sinh CTNH thường xuyên hay định kỳ hàng năm với tổng số lượng ≥
600 kg/năm, trừ trường hợp CTNH thuộc danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó
phân hủy (POP) theo quy định tại Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ
khó phân hủy.
- Chủ nguồn thải CTNH được đăng ký chung cho các cơ sở phát sinh CTNH do
mình sở hữu hoặc điều hành trong phạm vi một tỉnh hoặc được lựa chọn một điểm
đầu mối để đại diện đăng ký chung đối với cơ sở phát sinh CTNH có dạng tuyến
trải dài trên phạm vi một tỉnh.
- Có biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải nguy hại; tự chịu trách nhiệm về
việc phân định, phân loại, xác định số lượng chất thải nguy hại phải báo cáo và quản
lý.
- Bố trí khu vực lưu giữ CTNH; lưu giữ CTNH trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định tại Phụ lục 2 (A) ban hành
kèm theo Thông tư này.
9
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT
NGÀY 30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
1. Trách nhiệm của chủ nguồn CTNH (tt):
- Báo cáo quản lý CTNH định kỳ hàng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01/01 đến
hết ngày 31/12) theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) ban hành kèm theo Thông
tư này và nộp Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31/01 của năm tiếp theo.
- Đối với cơ sở phát sinh CTNH có thời gian hoạt động không quá 01 năm thì
Chủ nguồn thải CTNH chỉ báo cáo một lần trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày
chấm dứt hoạt động.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Chỉ ký hợp đồng chuyển giao CTNH với các tổ chức, cá nhân có Giấy phép xử
lý CTNH hoặc Giấy phép quản lý CTNH phù hợp và sử dụng chứng từ CTNH
mỗi lần chuyển giao CTNH.
- Lưu trữ với thời hạn 05 năm tất cả các liênchứng từ CTNH đã sử dụng, báo cáo
quản lý CTNH và các hồ sơ tài liệu liên quan để cung cấp cho cơ quan có thẩm
quyền khi được yêu cầu
10
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT
NGÀY 30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
2. Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH:
* Hồ sơ đối với trường hợp đăng ký chủ nguồn thải CTNH
- Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục 6 (A) kèm theo Thông tư
này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các
giấy tờ tương đương.
- Hồ sơ, giấy tờ đối với trường hợp đăng ký tự tái sử dụng, tái
chế, sơ chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH
theo hướng dẫn tại điểm 5.2 Đơn đăng ký theo mẫu quy định
tại Phụ lục 6 (A) ban hành kèm theo Thông tư này.
* Hồ sơ đối với trường hợp không phải lập hồ sơ đăng ký
chủ nguồn thải CTNH thì chủ nguồn thải CTNH phải báo
cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 (A) ban hành kèm theo
Thông tư này gửi Sở TNMT.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY
30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
3. Cấp lại Sổ chủ nguồn thải CTNH:
* Sổ đăng ký được cấp lại trong trường hợp sau:
- Thay đổi tên chủ nguồn thải hoặc địa chỉ, số lượng cơ
sở phát sinh chất thải nguy hại;
- Thay đổi, bổ sung phương án tự tái sử dụng, tái chế,
đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải
nguy hại tại cơ sở.
* Sau khi được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải, thông tin
về chất thải được cập nhật bằng báo cáo quản lý
chất thải nguy hại định kỳ.
* Hồ sơ đăng ký cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải:
- Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 (A) ban
hành kèm theo Thông tư này;
- Các giấy tờ, hồ sơ liên quan đến việc thay đổi, bổ sung
so với hồ sơ đăng ký cấp lần đầu.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY 30/6/2015
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì lưu chứa
CTNH
Bao bì CTNH (vỏ cứng hoặc vỏ mềm) bảo đảm lưu giưa an toàn
CTNH, không bị hư hỏng, rách vỡ vỏ.
Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo
đảm ngăn chất thải rò rỉ hoặc bay hơi.
Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành
phần nguy hại dễ bay hơi phải chứa trong bao bì cứng không
vượt quá 90% dung tích hoặc mức chứa cao nhất cách giới hạn
trên của bao bì là 10 (mười) cm.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY 30/6/2015
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
5. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu chứa CTNH
1
2
3
4
4
Bảo đảm lưu chứa an toàn CTNH, có gia cố hoặc thiết kế đặc biệt tại
điểm tiếp nối và vị trí xếp, dỡ hoặc nạp, xả chất thải để tránh rò rỉ.
Kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi
trọng lượng chất thải trong quá trình sử dụng.
Có biển dấu hiệu cảnh báo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về
chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa (sau đây viết tắt là
TCVN 6707:2009) với kích thước ít nhất 30 (ba mươi) cm mỗi chiều.
Thiết bị lưu chứa CTNH ở thể lỏng hoặc có thành phần nguy hại dễ bay
hơi phải có nắp đậy kín, biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp,
xả, biện pháp kiểm soát nạp đầy tràn để bảo đảm mức chứa cao nhất cách
giới hạn trên của thiết bị lưu chứa 10 (mười) cm.
Trường hợp thiết bị lưu chứa CTNH không có các thành phần nguy hại dễ 14
bay hơi
thì có thể không cần nắp đậy kín nhưng phải có mái hoặc biện pháp che hoàn toàn
nắng, mưa khác và biện pháp kiểm soát gió trực tiếp vào bên trong.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY
30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
5. Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị lưu chứa CTNH (tt)
5
4
6
Thiết bị lưu chứa CTNH có dung tích từ 02 m3 trở lên và đáp ứng các quy
định tại Mục này được đặt ngoài trời nhưng phải đảm bảo kín khít, không
bị nước mưa lọt vào.
Trường hợp lưu chứa loại hoặc nhóm CTNH có khả năng phản ứng hóa
học với nhau trong cùng thiết bị lưu chứa thì phải có biện pháp cách ly bảo
đảm loại hoặc nhóm CTNH không tiếp xúc với nhau trong quá trình lưu
chứa
15
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY 30/6/2015
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
6. Yêu cầu kỹ thuật đối với khu vực lưu giữ CTNH
Khu vực lưu giữ CTNH (không bắt buộc phải xây dựng dưới dạng kho)
phải đáp ứng các yêu cầu chung như sau:
- Mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít, không bị thẩm
thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào.
- Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH, trừ các
thiết bị lưu chứa CTNH với dung tích lớn hơn 02 (hai) m 3 thì được đặt ngoài
trời; có biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
- Có biện pháp cách ly với các loại hoặc nhóm CTNH khác có khả năng
phản ứng hóa học với nhau.
- Khu lưu giữ CTNH phải được bảo đảm không chảy tràn chất lỏng ra bên
ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn.
- Khu vực lưu giữ CTNH dễ cháy, nổ bảo đảm khoảng cách không dưới
10 (mười) m với lò hơi và các thiết bị đốt khác.
- Chất thải lỏng có PCB, các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy thuộc đối
tượng quản lý của Công ước Stockholm và các thành phần nguy hại hữu cơ
halogen khác (vượt ngưỡng CTNH theo quy định tại QCKTMT về ngưỡng
CTNH) phải được chứa trong các bao bì cứng hoặc thiết bị lưu chứa đặt trên
các tấm nâng và không xếp chồng lên nhau.
III. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY 30/6/201
VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
6. Yêu cầu kỹ thuật đối với khu vực lưu giữ CTNH (tt)
* Khu vực lưu giữ CTNH phải được trang bị như sau:
- Thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền về phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng
cháy chữa cháy.
- Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong
trường hợp rò rỉ, rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng.
- Biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu
giữ theo TCVN 6707:2009 với kích thước ít nhất 30 (ba mươi) cm mỗi
chiều.
- Đối với các cơ sở y tế thì khu vực lưu chứa phải đáp ứng các quy định
về quản lý chất thải y tế.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY
30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
7. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải tự tái sử dụng, sơ
chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH:
- Việc tự sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH phù hợp
với nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc chứng nhận đầu tư.
- Việc tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ
CTNH chỉ được thực hiện bằng công nghệ, thiết bị sản xuất sẵn có hoặc công
trình bảo vệ môi trường trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH; phải bảo đảm
đạt QCKTMT hiện hành và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo
quy định tại Mục 5, Mục 6 Phụ lục 2 (B) ban hành kèm theo Thông tư này; không
được đầu tư mới lò đốt, bãi chôn lấp CTNH để tự xử lý CTNH kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 36/2015/TT-BTNMT NGÀY
30/6/2015 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (TT)
7. Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải tự tái sử
dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ CTNH (tt):
- Việc tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ
CTNH bằng các công nghệ, thiết bị sản xuất hoặc công trình bảo vệ môi
trường trong khuôn viên cơ sở phát sinh CTNH phải phù hợp với hồ sơ môi
trường. Trường hợp chưa nằm trong hồ sơ môi trường thì phải trình phương
án và được sự chấp thuận của các cơ quan có thẩm quyền.
- Kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường theo báo cáo ĐTM trước
khi cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH.
- Phải đăng ký trong Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH trước khi thực hiện
việc tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ
CTNH, bao gồm cả các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 12 Thông tư
này.
XIN CHAÂN THAØNH CAÛM
ÔN !