Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
Ngày dạy: …./…../2013
TUẦN 3
Tiết 5
LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương
của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương vào các bài tập có yêu cầu
cụ thể trong SGK.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu; máy tính bỏ túi; . . .
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương
của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Tính:
a) (x+2y)2
b) (x-3y)(x+3y)
HS2: Viết biểu thức x2+6x+9 dưới dạng bình phương của một tổng.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Dạng 1: Tính nhanh. (10 phút).
-Treo bảng phụ nội dung -Đọc yêu cầu bài toán.
Bài tập 22 trang 12 SGK.
bài toán.
a) 1012
-Hãy giải bài toán bằng -Vận dụng các hằng đẳng Ta có:
phiếu học tập. Gợi ý: Vận thức đáng nhớ: Bình 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2 .100 .1+12
dụng công thức các hằng phương của một tổng,
= 10000 + 200 + 1 = 10201
đẳng thức đáng nhớ đã bình phương của một b) 1992
học.
hiệu, hiệu hai bình Ta có:
-Sửa hoàn chỉnh lời giải phương vào giải bài toán. 1992 = (200 - 1)2 = 2002 – 2 . 200 . 1+12
bài toán.
-Lắng nghe, ghi bài.
= 40000 – 400 + 1 = 39601
c) 47 . 53= (50 – 3)( 50 + 3 )= 502 - 32 =
= 2500 – 9 = 2491
Hoạt động 2: Chứng minh đẳng thức. (13 phút).
-Treo bảng phụ nội dung -Đọc yêu cầu bài toán.
Bài tập 23 trang 12 SGK.
bài toán.
a)Chứng minh: (a+b)2 = (a-b) 2 + 4ab
-Dạng bài toán chứng -Để biến đổi biểu thức Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab
minh, ta chỉ cần biến đổi của một vế ta dựa vào
=a2+2ab+b2 =(a+b)2
biểu thức một vế bằng vế công thức các hằng đẳng Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab
còn lại.
thức đáng nhớ: Bình b)Chứng minh: (a-b)2 = (a+b)2 - 4ab
phương của một tổng, Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab
bình phương của một
=a2-2ab+b2 =(a-b)2
hiệu, hiệu hai bình Vậy (a-b)2=(a+b)2-4ab
phương đã học.
-Để biến đổi biểu thức của -Thực hiện lời giải theo
một vế ta dựa vào đâu?
nhóm và trình bày lời
giải.
-Cho học sinh thực hiện -Lắng nghe, ghi bài.
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
phần chứng minh theo
nhóm.
-Sửa hoàn chỉnh lời giải -Đọc yêu cầu vận dụng.
Áp dụng:
bài toán.
a) (a-b)2 biết a+b=7 và a.b=12
-Hãy áp dụng vào giải các -Thực hiện theo yêu cầu. Giải
bài tập theo yêu cầu.
Ta có:
-Cho học sinh thực hiện -Lắng nghe, ghi bài.
(a-b)2=(a+b)2-4ab=72-4.12=
trên bảng.
=49-48=1
-Sửa hoàn chỉnh lời giải -Lắng nghe và vận dụng. b) (a+b)2 biết a-b=20 và a.b=3
bài toán.
Giải
-Chốt lại, qua bài toán này
Ta có:
ta thấy rằng giữa bình
(a+b)2=(a-b)2+4ab=202+4.3=
phương của một tổng và
=400+12=412
bình phương của một hiệu
có mối liên quan với
nhau.
Hoạt động 3: Tính giác trị của biểu thức (10 phút)
-Yêu cầu HS đọc bài tập. -Học sinh đọc lại nhiều Bài tập 24 trang 12 SGK.
lần.
*Rút gọn biểu thức: 49x 2 − 70x + 25
2
-Muốn tính giá trị của -Lắng nghe giảng
49x 2 − 70x + 25 = ( 7x ) +2 . 7x . 5 + 52
2
biểu thức 49x − 70x + 25
2
= ( 7x + 5 ) (1)
ta cần thu gọn để được
a) x = 5.
biểu thức đơn giản hơn.
Thay x = 5 vào biểu thức (1) ta được:
Rồi mới tính câu a), b).
2
2
-Dạng
bình
phương
một
-Hãy cho biết biểu thức
( 7.5 + 5 ) = ( 35 + 5) = 402 = 1600
trên thuộc dạng của hằng hiệu.
Vậy:Giá trị của biểu thức 49x 2 − 70x + 25
đẳng thức nào?
tại x = 5 là 1600.
-Yêu cầu hs thu gọn – -Thu gọn – nhận xét.
1
nhận xét.
b) x =
7
-Tính câu a), b) tại x = 5. -Tính – nhận xét.
1
Nhận xét.
Thay x = vào biểu thức (1) ta được:
7
-Chốt lại.
2
2
1
2
7. + 5 ÷ = ( 1 + 5 ) = 6 = 36
7
Vậy:Giá trị của biểu thức 49x 2 − 70x + 25
1
tại x = là 36.
7
4. Củng cố: ( 3 phút)
Qua các bài tập vừa giải ta nhận thấy rằng nếu chứng minh một công thức thì ta chỉ
biến đổi một trong hai vế để bằng vế còn lại dựa vào các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình
phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương đã học.
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp).
-Giải tiếp ở nhà các bài tập 20, 21, 25b, c trang 12 SGK.
-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)”
RÚT KINH NGHIỆM
.............................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
.............................................................................................................................................
Tiết 6
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
§4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một
tổng, lập phương của một hiệu.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một
tổng, lập phương của một hiệu để tính nhẫm, tính hợp lí.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi; . . .
- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương
của một hiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
Tính (a + b)(a + b)2
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Lập phương của một tổng. (15 phút).
4. Lập phương của một tổng.
-Treo bảng phụ nội -Đọc yêu cầu bài toán ?1
?1
dung ?1
-Ta
triển
khai Ta có:
2
2
2
-Hãy nêu cách tính bài (a+b) =a +2ab+b rồi sau đó (a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)
toán.
thực hiện phép nhân hai đa
=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3
thức, thu gọn tìm được kết
= a3+3a2b+3ab2+b3
quả.
Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
2
-Từ kết quả của (a+b) -Từ kết quả của (a+b)(a+b) Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(a+b)2 hãy rút ra kết hãy rút ra kết quả:
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
quả (a+b)3=?
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3
-Với A, B là các biểu -Với A, B là các biểu thức tùy ?2
Lập phương của một tổng bằng
thức tùy ý ta sẽ có công ý ta sẽ có công thức
3
3
2
2
3
lập phương của biểu thức thứ nhất
thức nào?
(A+B) =A +3A B+3AB +B
-Treo bảng phụ nội -Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo tổng 3 lần tích bình phương biểu thức
thứ nhất với biểu thức thứ hai tổng 3
dung ?2 và cho học yêu cầu.
lần tích biểu thức thứ nhất với bình
sinh đứng tại chỗ trả
phương biểu thức thứ hai tổng lập
lời.
phương biểu thức thứ hai.
-Sửa và giảng lại nội
*Áp dụng
dung của dấu ? 2
a) (x+1)3
-Hãy nêu lại công thức
Tacó: (x+1)3=x3+3.x2.1+3.x.12+13
tính lập phương của
=x3+3x2+3x+1
một tổng.
b) (2x+y)3
Ta có:
-Hãy vận dụng vào giải
(2x+y)3=(2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+y3
bài toán.
=8x3+12x2y+6xy2+y3
-Sửa hoàn chỉnh lời
giải của học sinh.
Hoạt động 2: Lập phương của một hiệu. (15 phút).
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
-Treo bảng phụ nội -Đọc yêu cầu bài toán ?3
dung ?3
-Hãy nêu cách giải bài -Vận dụng công thức tính lập
toán.
phương của một tổng.
-Với A, B là các biểu -Với A, B là các biểu thức tùy
thức tùy ý ta sẽ có công ý ta sẽ có công thức
thức nào?
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
-Yêu cầu HS phát biểu
hằng đẳng thức bằng -Phát biểu bằng lời.
lời
-Hướng dẫn cho HS
cách phát biểu
-Chốt lại và ghi nội
dung lời giải ?4
-Treo bảng phụ bài -Đọc yêu cầu bài toán.
toán áp dụng.
-Ta vận dụng kiến thức -Ta vận dụng công thức hằng
nào để giải bài toán áp đẳng thức lập phương của
dụng?
một hiệu.
-Gọi hai học sinh thực -Thực hiện trên bảng theo yêu
hiện trên bảng câu a, b. cầu.
-Sửa hoàn chỉnh lời -Lắng nghe và ghi bài.
giải của học sinh.
-Các khẳng định ở câu -Khẳng định đúng là 1, 3.
c) thì khẳng định nào
đúng?-Em có nhận xét -Nhận xét:
gì về quan hệ của (A- (A-B)2 = (B-A)2
B)2 với (B-A)2, của (A- (A-B)3 ≠ (B-A)3
B)3 với (B-A)3 ?
4. Củng cố: ( 5 phút)
Bài tập 26b trang 14 SGK.
5. Lập phương của một hiệu.
?3
[a+(-b)]3= a3-3a2b+3ab2-b3
Vậy (a-b)3= a3-3a2b+3ab2-b3
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
?4
Lập phương của một hiệu bằng
lập phương của biểu thức thứ nhất
hiệu 3 lần tích bình phương biểu
thức thứ nhất với biểu thức thứ hai
tổng 3 lần tích biểu thức thứ nhất với
bình phương biểu thức thứ hai hiệu
lập phương biểu thức thứ hai.
*Áp dụng:
3
1
a) x − ÷
3
1
1
= x3 − x 2 + x −
3
27
b) x-2y)3=x3-6x2y+12xy2-8y3
c) Khẳng định đúng là:
1) (2x-1)2=(1-2x)2
2)(x+1)3=(1+x)3
3
1
b) x − 3 ÷
2
3
2
1
1
1
= x ÷ − 3. x ÷ .3 + 3. x ÷.32 − 33
2
2
2
1
9
27
= x3 − x2 +
x - 27
8
4
2
Viết và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng,
lập phương của một hiệu.
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK.
-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)”
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
TUẦN 4
Tiết 7
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
§5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương,
hiệu hai lập phương.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Tổng hai lập phương,
hiệu hai lập phương để tính nhẫm, tính hợp lí.
II. CHUẨN BỊ::
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi; . . .
- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
HS1: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng.
Áp dụng: Tính A=x3+12x2+48x+64 tại x=6.
HS2: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một hiệu.
Áp dụng: Tính B=x3-6x2+12x-8 tại x=22
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Tìm công thức tính tổng hai lập phương. (13 phút).
6. Tổng hai lập phương.
-Treo bảng phụ bài tập ?1
-Đọc yêu cầu bài tập ?1
?1
-Hãy phát biểu quy tắc nhân -Muốn nhân một đa thức với (a+b)(a2-ab+b2)=
đa thức với đa thức?
một đa thức, ta nhân mỗi hạng =a3-a2b+ab2+a2b-ab2+b3
tử của đa thức này với từng =a3+b3
hạng tử của đa thức kia rồi Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
cộng các tích với nhau.
-Cho học sinh vận dụng vào -Thực hiện theo yêu cầu.
giải bài toán.
-Vậy a3+b3=?
-Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)
-Với A, B là các biểu thức -Với A, B là các biểu thức tùy Với A, B là các biểu thức tùy ý ta
tùy ý ta sẽ có công thức nào? ý ta sẽ có công thức
cũng có:
2
2
3
3
2
2
-Lưu ý: A -AB+B là bình A +B =(A+B)(A -AB+B )
A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
phương thiếu của hiệu A-B
?2
-Yêu cầu HS đọc nội dung ? -Đọc yêu cầu nội dung ?2
Tổng hai lập phương bằng
2
-Phát biểu
tích của tổng biểu thức thứ nhất,
-Gọi HS phát biểu
-Trả lời vào tập
biểu thức thứ hai với bình
-Gợi ý cho HS phát biểu
phương thiếu của hiệu A-B
-Chốt lại cho HS trả lời ?2
-Treo bảng phụ bài tập.
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng.
-Hãy trình bày cách thực -Câu a) Biến đổi 8=23 rồi vận Áp dụng.
3
3
3
hiện bài toán.
dụng hằng đẳng thức tổng hai a) x +8 = x +2
= (x+2)(x2-2x+4)
lập phương.
2
3
3
-Nhận xét định hướng và gọi -Câu b) Xác định A, B để viết b) (x+1)(x -x+1) =x +1
=x3+1
học sinh giải.
về dạng A3+B3
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài -Lắng nghe và thực hiện.
toán.
Hoạt động 3: Tìm công thức tính hiệu hai lập phương. (15 phút).
Bài soạn Đại số 8
-Treo bảng phụ bài tập ?3
-Cho học sinh vận dụng quy
tắc nhân hai đa thức để thực
hiện.
-Vậy a3-b3=?
-Với A, B là các biểu thức
tùy ý ta sẽ có công thức nào?
-Lưu ý: A2+AB+B2 là bình
phương thiếu của tổng A+B
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
7. Hiệu hai lập phương.
-Đọc yêu cầu bài tập ?3
?3
-Vận dụng và thực hiện tương (a-b)(a2+ab+b2)=
tự bài tập ?1
=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3
Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
-Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)
-Với A, B là các biểu thức tùy Với A, B là các biểu thức tùy ý ta
ý ta sẽ có công thức
cũng có:
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
-Yêu cầu HS đọc nội dung ? -Đọc nội dung ?4
4
-Phát biểu theo sự gợi ý của
-Gợi ý cho HS phát biểu
GV
-Sửa lại và ghi bài
-Chốt lại cho HS ghi nội
dung của ?4
-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng.
-Treo bảng phụ bài tập.
-Câu a) có dạng vế phải của
-Cho học sinh nhận xét về hằng đẳng thức hiệu hai lập
dạng bài tập và cách giải.
phương.
-Câu b) biến đổi 8x3=(2x)3 để
vận dụng công thức hiệu hai
lập phương.
-Câu c) thực hiện tích rồi rút
ra kết luận.
-Hãy ghi lại bảy hằng đẳng -Ghi lại bảy hằng đẳng thức
thức đáng nhớ đã học.
đáng nhớ đã học.
?4
Hiệu hai lập phương bằng
thích của tổng biểu thức thứ
nhất, biểu thức thứ hai vời bình
phương thiếu của tổng A+B
Áp dụng.
a) (x-1)(x2+x+1)=x3-13
=x3-1
3 3
3 3
b)8x -y =(2x) -y
=(2x-y)(4x2+2xy+y2)
c)
x3+8
X
3
x -8
(x+2)3
(x-2)3
*Bảy hằng đẳng thức đáng
nhớ.
1) (A+B)2=A2+2AB+B2
2) (A-B)2=A2-2AB+B2
3) A2-B2=(A+B)(A-B)
4)(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
5) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3
6) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)
7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)
4. Củng cố: ( 7 phút)
Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học và làm BT 30 SGK/16
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
-Vận dụng vào giải các bài tập 31a, 32, trang 16 SGK.
-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi).
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
Tiết 8
LUYỆN TẬP
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
I. MỤC TIÊU:
Kiến thức: Củng cố kến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải các
bài tập có yêu cầu cụ thể trong SGK.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK; phấn
màu; máy tính bỏ túi; . . .
- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Dạng 1: Điền đơn thức thích hợp vào ô trống (4 phút)
Treo bảng phụ.
Bài tập 32 / 16 SGK.
-Để điền vào các ô vuông -Tổng hai lập phương.
a) đơn thức cần điền là:
câu a) ta áp dụng hằng đẳng
9x2; 3x; y2
thức nào.
-Yêu cầu hs điền – nhận xét. -điền – nhận xét.
-Để điền vào các ô vuông -Hiệu hai lập phương.
b) đơn thức cần điền là:
câu b) ta áp dụng hằng đẳng
5; 2x; 52
thức nào.
-Yêu cầu hs điền – nhận xét -điền – nhận xét
Hoạt động 1: Dạng 2: Tính. (10 phút).
Bài tập 33 trang 16 SGK.
Bài tập 33 / 16 SGK.
-Treo bảng phụ nội dung yêu -Đọc yêu cầu bài toán.
a) (2+xy)2=22+2.2.xy+(xy)2
cầu bài toán.
=4+4xy+x2y2
-Gợi ý: Hãy vận dụng công -Tìm dạng hằng đẳng thức b) (5-3x)2=25-30x+9x2
thức của bảy hằng đẳng thức phù hợp với từng câu và c) (5-x2)(5+x2)=25-x4
đáng nhớ để thực hiện.
đền vào chỗ trống trên bảng d) (5x-1)3=125x3-75x2+15x-1
phụ giáo viên chuẩn bị sẵn. e) (2x-y)(4x2+2xy+y2)=8x3-y3
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài -Lắng nghe và ghi bài.
f) (x+3)(x2-3x+9)=x3-27
toán.
Hoạt động 3: Dạng 3: Tính giá trị biểu thức (5 phút).
Bài tập 36 trang 17 SGK.
Bài tập 36 trang 17 SGK.
-Treo bảng phụ nội dung yêu -Đọc yêu cầu bài toán.
cầu bài toán.
a) Ta có:
-Trước khi thực hiện yêu cầu -Trước khi thực hiện yêu x2+4x+4=(x+2)2 (*)
bài toán ta phải làm gì?
cầu bài toán ta phải biến đổi Thay x=98 vào (*), ta có:
biểu thức gọn hơn dựa vào (98+2)2=1002=10000
hằng đẳng thức.
b) Ta có:
-Hãy hoạt động nhóm để -Thảo luận nhóm và hoàn x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)
hoàn thành lời giải bài toán. thành lời giải.
Thay x=99 vào (**), ta có:
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài -Lắng nghe và ghi bài.
(99+1)3=1003=100000
toán.
Hoạt động 4: Dạng 4: Trắc nghiệm (5 phút)
Treo bảng phụ.
Bài tập 37 trang 17 SGK.
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
Yêu cầu hs lên bảng nối- 7 hs lên bảng nối –nhận xét
nhận xét
4. Củng cố: ( 3 phút)
-Chốt lại một số phương pháp vận dụng vào giải các bài tập.
-Hãy nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp).
-Giải tiếp bài tập 34, 35, 38 trang 17 SGK.
-Đọc trước bài 6: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung”
(đọc kĩ phương pháp phân tích trong các ví dụ).
5. Đề kiểm tra 15 phút
Tính:
2
a) ( x + 3)
b) ( x − 1) ( x + 1)
c) ( x+2 ) ( x 2 − 2x + 4 )
d) ( x + 1)
3
e) ( 2x − 3)
3
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
TUẦN 5
Tiết 9
§6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử. Biết cách tìm
nhân tử chung và đặt nhân tử chung.
Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước kẻ, . . .
- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Tính nhanh a) 34.76 + 34.24
b) 11.105 – 11.104
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm. (14 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1 -Đọc yêu cầu ví dụ 1
1/ Ví dụ.
2
2
-Ta thấy 2x = 2x.x
2x – 4x = 2x.x - 2x.2
Ví dụ 1: (SGK)
4x = 2x.2
Giải
Nên 2x2 – 4x = ?
-Vậy ta thấy hai hạng tử của đa -Hai hạng tử của đa thức có 2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(xthức có chung thừa số gì?
chung thừa số là 2x
2)
-Nếu đặt 2x ra ngoài làm nhân = 2x(x-2)
tử chung thì ta được gì?
-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành -Phân tích đa thức thành nhân Phân tích đa thức thành
tích 2x(x-2) được gọi là phân tử (hay thừa số) là biến đổi đa nhân tử (hay thừa số) là
tích 2x2 – 4x thành nhân tử.
thức đó thành một tích của biến đổi đa thức đó thành
-Vậy phân tích đa thức thành những đa thức.
một tích của những đa
nhân tử là gì?
-Đọc yêu cầu ví dụ 2
thức.
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 2 ƯCLN(15, 5, 10) = 5
Ví dụ 2: (SGK)
-Nếu xét về hệ số của các hạng
Giải
tử trong đa thức thì ƯCLN của
chúng là bao nhiêu?
15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-Nếu xét về biến thì nhân tử -Nhân tử chung của các biến x+2)
chung của các biến là bao là x
nhiêu?
-Nhân tử chung của các hạng
-Vậy nhân tử chung của các tử trong đa thức là 5x
hạng tử trong đa thức là bao 15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)
nhiêu?
-Do đó 15x3 - 5x2 + 10x = ?
- Xét ví dụ:
Phân tích đa thức thành nhân
tử.
Hoạt động 2: Ap dụng (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
2/ Áp dụng.
-Khi phân tích đa thức thành -Đọc yêu cầu ?1
?1
nhân tử trước tiên ta cần xác
a) x2 - x = x(x - 1)
định được nhân tử chung rồi sau
b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)
đó đặt nhân tử chung ra ngoài
= 5x(x-2y)(x-3)
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
làm thừa. Hãy nêu nhân tử
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
chung của từng câu
=3(x - y) + 5x(x - y)
2
a) x - x
-Nhân tử chung là x
=(x - y)(3 + 5x)
2
b) 5x (x - 2y) - 15x(x - 2y).
-Nhân tử chung là 5x(x-2y)
Chú y :Nhiều khi để làm
c) 3(x - y) - 5x(y - x).
-Biến đổi y-x= - (x-y)
xuất hiện nhân tử chung ta
-Hướng dẫn câu c) cần nhận xét -Thực hiện
cần đổi dấu các hạng tử (lưu
quan hệ giữa x-y và y-x. do đó
ý tới tính chất A= - (- A) ).
cần biến đổi thế nào?
-Gọi học sinh hoàn thành lời
giải
-Thông báo chú ý SGK
-Đọc lại chú ý từ bảng phụ
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Đọc yêu cầu ?2
-Ta đã học khi a.b=0 thì a=? -Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0
?2
hoặc b=?
3x2 - 6x=0
-Trước tiên ta phân tích đa thức -Học sinh nhận xét.
3x(x - 2) =0
đề bài cho thành nhân tử rồi vận
3x=0 ⇒ x = 0
dụng tính chất trên vào giải.
hoặc x-2 = 0 ⇒ x = 2
2
2
-Phân tích đa thức 3x - 6x 3x - 6x=3x(x-2)
Vậy x=0 ; x=2
thành nhân tử, ta được gì?
3x(x-2)=0
3x2 - 6x=0 tức là 3x(x-2) = ?
3x=0 ⇒ x = 0
-Do đó 3x=? ⇒ x = ?
x-2 = 0 ⇒ x = 2
x-2 = ? ⇒ x = ?
-Ta có hai giá trị của x
-Vậy ta có mấy giá trị của x?
x =0 hoặc x-2 =0 khi x = 2
4. Củng cố: (8 phút)
Phân tích đa thức thành nhân tử là làm thế nào? Cần chú ý điều gì khi thực hiện.
Bài tập 39a,d / 19 SGK.
a) 3x-6y=3(x-2y)
2
2
x( y − 1) − y ( y − 1)
5
5
2
= ( y − 1)( x − y )
5
d)
Bài tập 41a / 19 SGK.
5x(x - 2000) - x + 2000=0
5x(x - 2000) - (x - 2000)=0.
(x - 2000)(5x - 1)=0
x - 2000=0 hoặc 5x - 1=0.
Vậy x=2000 hoặc x=
1
5
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò : (2 phút)
-Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử. Vận dụng giải bài tập 39b,e ; 40b ; 41b
trang 19 SGK.
-Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.
-Xem trước bài 7: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng
đẳng thức” (xem kĩ các ví dụ trong bài)
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
Tiêt 10
§7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC.
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân
tử. Biết vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ vào việc phân tích
Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? ., phấn màu, …
- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy
tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Ap dụng: Phân tích các đa thức
sau thành nhân tử:
a) x2 – 7x
b) 10x(x-y) – 8y(y-x)
HS2: Tính giá trị của biểu thức x(x-1) – y(1-x) tại x=2001 và y=1999
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Hoạt động 1: Ví dụ (15 phút)
GHI BẢNG
1. Ví dụ.
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ 1 -Đọc yêu cầu
Ví dụ 1: (SGK)
-Câu a) đa thức x2 - 4x + 4 có - Đa thức x2 - 4x + 4 có dạng Giải
dạng hằng đẳng thức nào?
hằng đẳng thức bình phương a) x2 - 4x + 4
của một hiệu
=x2-2.x.2+22=(x-2)2
2
2
2
-Hãy nêu lại công thức?
(A-B) = A -2AB+B
-Vậy x2 - 4x + 4 = ?
x2 - 4x + 4=x2-2.x.2+22=(x-2)2
b) x2 – 2=
2
-Câu b) x2 - 2
x2 − ( 2 ) = ( x + 2 ) ( x − 2 )
2
2
( 2)
( 2)
=?
2
=2
( )
c) 1 - 8x3 =
(1+2x+4x2)
(1-2x)
-Do đó x – 2 và có dạng hằng x2 – 2= x 2 − 2 có dạng hằng
đẳng thức nào? Hãy viết công
đẳng thức hiệu hai bình phương Các ví dụ trên gọi là phân
thức?
2
A2-B2 = (A+B)(A-B)
tích đa thức thành nhân tử
-Vì vậy x 2 − 2 =?
2
bằng phương pháp dùng
x2 − 2 = x + 2 x − 2
hằng đẳng thức.
-Câu c) 1 - 8x3 có dạng hằng -Có dạng hằng dẳng thức hiệu
hai lập phương
đẳng thức nào?
A3-B3=(A-B)(A2+AB-B2)
1 - 8x3 =(1-2x)(1+2x+4x2)
-Vậy 1 - 8x3 = ?
-Cách làm như các ví dụ trên
gọi là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
?1
-Đọc yêu cầu ?1
-Treo bảng phụ ?1
a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3
-Với mỗi đa thức, trước tiên ta -Nhận xét:
b) (x+y)2 – 9x2
phải nhận dạng xem có dạng Câu a) đa thức có dạng hằng = (x+y)2 –(3x)2
hằng đẳng thức nào rồi sau đó đẳng thức lập phương của một =[(x+y)+3x][x+y-3x]
tổng; câu b) đa thức có dạng
( )
( ) (
2
)(
)
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
mới áp dụng hằng đẳng thức đó
để phân tích.
-Gọi hai học sinh thực hiện trên
bảng
-Treo bảng phụ ?2
-Với 1052-25 thì 1052-(?)2
-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng
đẳng thức nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
hiệu hai bình phương
-Hoàn thành lời giải
=(4x+y)(y-2x)
-Đọc yêu cầu ?2
1052-25 = 1052-(5)2
-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằng
đẳng thức hiệu hai bình phương
-Thực hiện
?2
1052 - 25
= 1052 - 52
= (105 + 5)(105 - 5)
= 11 000
Hoạt động 2: Ap dụng (8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ví dụ
-Đọc yêu cầu ví dụ
-Nếu một trong các thừa số -Nếu một trong các thừa số
trong tích chia hết cho một số trong tích chia hết cho một số
thì tích có chia hết cho số đó thì tích chia hết cho số đó.
không?
(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52
-Phân tích đã cho để có một
thừa số cia hết cho 4
-Đa thức (2n+5)2-52 có dạng -Đa thức (2n+5)2-52 có dạng
hằng đẳng thức nào?
hằng đẳng thức hiệu hai bình
phương
2/ Áp dụng.
Ví dụ: (SGK)
Giải
Ta có (2n + 5)2 - 25
= (2n + 5)2 - 52
=(2n + 5 +5)( 2n + 5 - 5)
=2n(2n+10)
=4n(n + 5)
Do 4n(n + 5) chia hết cho
4 nên (2n + 5)2 - 25 chia
hết cho 4 với mọi số
nguyên n.
4. Củng cố: (13 phút)
Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và phát biểu bằng lời
Bài tập 43 / 20 SGK.
Bài tập 45 / 20 SGK.
2
2
a) x + 6x +9 = ( x+3)
a) 2 − 25x 2 = 0
2
b) 10x -25 –x2 = -( x2 -10x +25 ) = -( x- 5)2
2
3
1
1
1
1
c) 8x - = (2x)3 - ÷ = ( 2x- ) (4x2 +x + )
8
2
4
2
3
( 2 ) − ( 5x ) = 0
( 2 + 5x ) ( 2 − 5x ) = 0
hoặc:
hoặc:
2
5
2
2 − 5x = 0 ⇔ x =
5
2 + 5x = 0 ⇔ x = −
5. Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương
pháp)
-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Vận dụng giải bài tập 43d; 44; 45b trang 20 SGK.
-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm
hạng tử “(đọc kĩ cách giải các ví dụ trong bài).
RÚT KINH NGHIỆM
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
................................................................................................................................................
TUẦN 6
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
Tiết 11
§8. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
nhóm hạng tử. Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích
được đa thức thành nhân tử.
Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu, . . .
- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – 1
b) x2 + 8x + 16
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Hoạt động 1: Ví dụ (15 phút)
-Xét đa thức: x2 - 3x + xy - 3y.
-Các hạng tử của đa thức có
nhân tử chung không?
-Đa thức này có rơi vào một vế
của hằng đẳng thức nào không?
-Làm thế nào để xuất hiện nhân
tử chung?
-Nếu đặt nhân tử chung cho
từng nhóm: x2 - 3x và xy - 3y
thì các em có nhận xét gì?
-Hãy thực hiện tiếp tục cho
hoàn chỉnh lời giải
-Các hạng tử của đa thức
không có nhân tử chung
-Không
-Nhóm hạng tử
GHI BẢNG
1/ Ví dụ.
Ví dụ1: (SGK)
Giải:
x2 - 3x + xy - 3y
(x2 - 3x)+( xy - 3y)
= x(x - 3) + y(x - 3)
-Xuất hiện nhân tử (x – 3) = (x - 3)(x + y).
chung cho cả hai nhóm.
-Thực hiện
-Treo bảng phụ ví dụ 2
-Đọc yêu cầu ví dụ 2
-Vận dụng cách phân tích của ví -Thực hiện
dụ 1 thực hiện ví dụ 2
-Chốt lại: Cách phân tích ở hai
ví dụ trên gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng tử.
Ví dụ 2: Phân tíc đa thức sau
thành nhân tử x 2 + 2xy + y 2 − z 2
Giải:
x 2 + 2xy + y 2 − z 2
= ( x 2 + 2xy + y 2 ) − z 2
= ( x + y ) − z2
2
= ( x + y + z) ( x + y − z)
Các ví dụ trên được gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng tử
Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút)
Bài soạn Đại số 8
-Treo bảng phụ nội dung ?1
15.64+25.100+36.15+60.100 ta
cần thực hiện như thế nào?
-Tiếp theo vận dụng kiến thức
nào để thực hiện tiếp?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Sửa hoàn chỉnh
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
-Đọc yêu cầu ?1
-Nhóm 15.64 và 36.15 ;
25.100 và 60.100
-Vận dụng phương pháp
đặt nhân tử chung
2/ Áp dụng.
?1
15.64+25.100+36.15+60.100
=(15.64+36.15)+(25.100+
+60.100)
=15.(64+36) + 100(25 + 60)
-Ghi vào tập
=100(15 + 85)
=100.100
=10 000
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Đọc yêu cầu ?2
?2
-Hãy nêu ý kiến về cach giải bài Bạn Thái và Hà chưa đi Bạn Thái và Hà chưa đi đến kết
toán.
đến kết quả cuối cùng. quả cuối cùng. Bạn An đã giải
Bạn An đã giải đến kết đến kết quả cuối cùng
quả cuối cùng
4. Củng cố: (13 phút)
Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
Bài tập 47a,b / 22 SGK.
a) x 2 − xy + x − y
= ( x 2 − xy ) + ( x − y )
= x ( x − y) + ( x − y)
= ( x − y ) ( x + 1)
b) xz + yz − 5 ( x + y )
= ( xz + yz ) − 5 ( x + y )
= z ( x + y) − 5( x + y)
= ( x + y ) ( z − 5)
5. Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò : (2 phút)
-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK.
-Gợi ý:
Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức
Bài tập 50. Phân vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A . B = 0.
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)
RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Ngày dạy: …./…../2013
TIẾT 12
LUYỆN TẬP
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
I . MỤC TIÊU:
Kiến thức: Học sinh được củng cố kiến thức về phân tích đa thức thành nhân tử bằng
ba phương pháp đã học
Kĩ năng: Có kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi; . . .
- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi; . . .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút )
HS1: Tính:
a) (x + y)2
b) (x – 2)2
HS2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 6xy – 3x
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
HOẠT ĐỘNG CỦA
GHI BẢNG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
Hoạt động 1: Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử (15 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ Bài tập 48 / 22 SGK.
-Câu a) có nhân tử chung -Không có nhân tử chung a) x2 + 4x – y2 + 4
không?
-Vận dụng phương pháp = (x2 + 4x + 4) – y2
-Vậy ta áp dụng phương pháp nhóm hạng tử
= (x + 2)2 - y2
nào để phân tích?
-Cần nhóm
= (x + 2 + y)(x + 2 - y)
2
2
-Ta cần nhóm các số hạng nào (x + 4x + 4) – y
vào cùng một nhóm?
-Đến đây ta vận dụng phương -Vận dùng hằng đẳng thức
pháp nào?
-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 ,
b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2
đa thức này có nhân tử chung là -Có nhân tử chung là 3
= 3(x2 + 2xy + y2 – z2)
gì?
3(x2 + 2xy + y2 – z2)
= 3[(x2 + 2xy + y2) – z2]
-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung
= 3[(x + y)2 – z2]
thì thu được đa thức nào?
-Có dạng bình phương của = 3(x + y + z) (x + y - z)
2
2
(x + 2xy + y ) có dạng hằng một tổng
đẳng thức nào?
-Hãy thực hiện tương tự câu a)
-Bình phương của một c) x2 –2xy+ y2 – z2 + 2zt –t2
c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2
hiệu
= (x2 –2xy+ y2)- (z2 - 2zt+ +t2)
-Ba số hạng cuối rơi vào hằng
=(x – y)2 – (z – t)2
đẳng thức nào?
-Thực hiện
= (x – y + z – t) (x –y –z+ t)
-Hãy thực hiện tương tự câu a,b -Ghi vào tập
-Sửa hoàn chỉnh bài toán
Hoạt động 2: Dạng 2: Tính nhanh. (7 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
-Đọc yêu cầu và suy nghĩ Bài tập 49 / 22 SGK.
-Hãy vận dụng các phương (37,5.6,5+ 3,5.37,5) – a)37,5.6,5–7,5.3,4–6,6.7,5+3,5.37,5
=37,5 (6,5+3,5)– 7,5( 3,4+6,6)
pháp phân tích đa thức thành (7,5.3,4+ 6,6.7,5)
=37,5 .10 – 7,5 . 10
nhân tử đã học vào tính nhanh -Đặt nhân tử chung
=10(37,5 – 7,5)= 10 . 30 = 300
các bài tập
-Tính
-Ghi bài vào tập
b) 452 + 402 – 152 + 80.45
-Ta nhóm các hạng tử nào?
Bài soạn Đại số 8
Giáo viên: Nguyễn Phước Tài
= (452 + 2.45.40+ 402) – 152
= (45 + 40)2 – 152
= 852 – 152 =
= (85 + 15)(85 – 15)
= 100 .70 = 7000
Hoạt động 3: Dạng 3: Tình x ( 8 phút)
-Treo bảng phụ nội dung
Bài tập 50 / 23 SGK.
-Nếu A.B = 0 thì một trong hai -Đọc yêu cầu và suy nghĩ
thừa số phải như thế nào?
-Nếu A.B = 0 thì hoặc A =
-Với bài tập này ta phải biến đổi 0 hoặc B = 0
vế trái thành tích của những đa
thức rồi áp dụng kiến thức vừa
nêu
-Nêu phương pháp phân tích ở
từng câu
a) x(x – 2) + x – 2 = 0
-Nhóm số hạng thứ hai, a) x(x – 2) + x – 2 = 0
thứ ba vào một nhóm rồi x(x – 2) + (x – 2) = 0
vận dụng phương pháp đặt
(x – 2)(x + 1) = 0
nhân tử chung
hoặc
x – 2 ⇒x = 2
hoặc x + 1 ⇒ x = -1
Vậy x = 2 ; x = -1
-Dùng phương pháp nào để
tính ?
-Yêu cầu HS lên bảng tính
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
-Nhóm số hạng thứ hai và b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0
thứ ba và đặt dấu trừ đằng 5x(x – 3) – (x – 3) = 0
trước dấu ngoặc
(x – 3)( 5x – 1) = 0
-Thực hiện hoàn chỉnh
hoặc x – 3 ⇒ x = 3
hoặc 5x – 1 ⇒ x =
Vậy x = 3 ; x =
1
5
1
5
4. Củng cố: (3 phút)
-Qua bài tập 48 ta thấy rằng khi thực hiện nhóm các hạng tử thì ta cần phải nhóm sao cho
thích hợp để khi đặt thì xuất hiện nhân tử chung hoặc rơi vào một vế của hằng đẳng thức.
-Bài tập 50 ta cần phải nắm chắc tính chất nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc B = 0
5. Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều
phương pháp” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài).
RÚT KINH NGHIỆM
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................