Tải bản đầy đủ (.ppt) (30 trang)

BÀI GIẢNG KHÁM BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1000.3 KB, 30 trang )

KHÁM BỆNH NHÂN
CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG

BS. NGUYỄN DUY LINH
BỘ MÔN NGOẠI – ĐHYD CẦN THƠ


MỤC TIÊU
1. Nêu đặc điểm giải phẫu của cột sống.
2. Trình bày cách khám cột sống.
3. Trình bày các xét nghiệm cận lâm sàng trong bệnh lý
chấn thương và thoái hóa cột sống.


1. GIẢI PHẪU


Tạo bởi 33 đốt sống xếp chồng
lên nhau.



Phân cách bởi các khớp thật sự
do các đĩa đệm, đĩa sụn sợi,
bao chung quanh bằng bao
khớp và dây chằng.



khớp cột sống ít di động,
nhưng do nhiều khớp nên giúp


cho cột sống có biên độ cử
động lớn.


1. GIẢI PHẪU


Độ chuyển động và độ vững
chắc của cột sống phụ thuộc
vào các cơ cạnh cột sống và
các cơ bụng.



Bên trong ống sống, tủy sống
được bao bởi màng tủy, tủy
sống cho các rễ thần kinh tủy
sống.


ĐỐT SỐNG



CỔ vs NGỰC vs THẮT LƯNG


ĐỐT SỐNG CỔ




Nhỏ nhất



Có lỗ trên cung tiếp


What is this?


C1 –đốt đội



Đóng vai trò khớp nối
giữa xương sọ và cột
sống



Không có thân


ĐỐT TRỤC (C2)



Làm trục xoay cho C1
Mấu răng cứng chắc

thẳng với thân sống



ĐỐT SỐNG NGỰC







Kích thước trung bình
Xuống dưới kích thước
tăng dần
Nhận diện: mặt khớp
nằm 2 bên thân sống
Mặt khớp nằm ngang, trừ
đốt T11, T12.


ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG






Đốt sống to nhất di
động được

Không có lỗ ở mỏm
ngang
Không có mặt khớp 2
bên thân sống.



2. KHÁM LÂM SÀNG
 Khám




cột sống bao gồm:

Khám trực tiếp.
Tìm các dấu thần kinh ảnh hưởng.
Xét nghiệm hình ảnh.


2.1. Các dấu thần kinh
trực tiếp


2.1. Các dấu thần kinh
trực tiếp


2.1.2. Khám cảm giác cột
sống





Đau khi gõ mấu gai: thường tương ứng với tổn
thương của đốt sống đó.
Nắn cạnh cột sống: thường do tổn thương đĩa
đệm, đau ngay điểm nắn hay lan theo rễ thần
kinh tổn thương.


2.2. Các triệu chứng lan
xa
Áp - xe lan theo xương: tổn thương nhiễm
trùng cột sống có thể tạo thành áp - xe từ
xương. Ví dụ lao cột sống thắt lưng có thể
tạo nên áp - xe lan theo bao cân cơ thắt
lưng chậu (Psoas) xuống dưới cung đùi.


2.3. Các dấu thần kinh ảnh
hưởng
2.3.1. Tổn thương cột sống có thể gây
kích thích một hay nhiều rễ thần kinh .
 Khám có thể phát hiện tổn thương
vùng khoanh da do rễ thần kinh chi
phối, cho phép chẩn đoán vị trí cột
sống bị tổn thương.
 Cần biết rõ về phân bố vị trí của các rễ
thần kinh chi trên và chi dưới.




Hai nghiệm pháp quan trọng
trong khi khám cột sống
thắt
Nghiệmlưng
pháp Lasѐgue: cho chi dưới duỗi bàn chân


900 gấp dần vô háng, tìm góc gây đau. Nghiệm pháp
dương tính cho thấy kích thích dây thần kinh tọa.



Nghiệm pháp Wasserman: cho bệnh
nhân nằm sấp, cho gấp chi dưới lên
gây ưỡn cột sống thắt lưng. Nếu đau rễ
thần kinh tương ứng là L2 hay L3


Lasègue


2.3.2.Hội chứng dưới tổn
thương
 Nếu
tổn thương cột sống gây nên cắt ngang tủy






đột ngột sẽ dẫn đến liệt đoạn tủy dưới tổn
thương tạo thành hội chứng dưới tổn thương,
liệt mềm hai chi dưới: liệt vận động, mất hoàn
toàn cảm giác, mất phản xạ và rối loạn cơ vòng.
Các rối loạn này có giới hạn trên rõ tương ứng
vị trí tổn thương cột sống.
Liệt hai chi dưới cũng có thể liệt cứng do chèn
ép tủy chậm hoặc giai đoạn chuyển từ liệt mềm
sang liệt cứng. Biểu hiện là sự co rút hai chi
dưới và dấu Babinski dương tính, dấu hiệu này
cho biết tổn thương bó tháp.



2.3.3.Hội chứng nơi tổn thương


Hội chứng rễ thần kinh tổn thương: với
các rối loạn cảm giác, vận động và
phản xạ, chỉ vị trí cột sống bị tổn
thương


×