Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

giáo án ngữ văn lớp 6 tuần 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.44 KB, 11 trang )

Giáo án Ngữ Văn 6

Ngày soạn:
Tuần: 15
Tiết: 57

CHỈ TỪ
I. Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nắm được thế nào là chỉ từ và công dụng của chỉ từ trong tiếng Việt;
- Rèn luyện cho học sinh khả năng nhận diện, phân tích được các chỉ từ trong
văn bản, biết sử dụng chỉ từ khi nói và viết.
II. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, ...
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức: ktss
2. Kiểm tra bài cũ:
-Số từ là gì? Cho ví dụ?
-Lượng tư là gì? Cho ví dụ?
3 . Bài mới:
Giới thiệu bài: Khi giao tiếp chúng ta hay dùng từ nọ, kia, đấy, ấy, … Để xác
định vị trí con người, hay vật. Những từ như thế này chúng ta gọi là chỉ từ.
Hoạt động dạy
Hoạt động học
HĐ1. HDHS tìm hiểu khái niệm
chỉ từ.
- Gọi học sinh đọc câu hỏi và - Đọc đoạn văn BT1.
đoạn văn BT1.
*Các từ in đậm bổ sung ý - NọÔng vua
nghĩa cho từ nào trong câu?


- ẤyViên quan
- KiaLàng
Các từ in đậm có tác dụng - NọNhà
định vị sự vật trong không
gian nhằm tách biệt sự vật này
với sự vật khác.
-Yêu cầu học sinh đọc mục 2.
- Ông vua (thiếu tính
?Nêu sự khác nhau về nghĩa của chính xác)/ ông vua nọ
các cặp từ nêu trên ?
(xác định rõ ràng trong
không gian).

Nội dung
I. Chỉ từ là gì?
1. Các từ in đậm bổ
sung nghĩa cho từ:
Ông vua, viên quan,
làng, nhà.

2. So sánh từ và cụm
từ:
Ấy, nọ, kia giúp xác
định cụ thể vị trí của
người, vật trong không
gian.

?Ý nghĩa của các từ in đậm ấy, - Xác định vị trí của
nọ kia trong các cụm từ trên người và vật.
như thế nào ?

3. So sánh các từ ấy,
-Yêu cầu học sinh đọc mục 3
nọ, kia: (ở bài tập 2 và
* Hướng dẫn học sinh so sánh
bài tập 3)
1


Giáo án Ngữ Văn 6

các từ in đậm ở bài tập 2 với
các từ in đậm ở bài tập 3.
?Các từ in đậm ở bài tập 2 và *Giống nhau: Cùng xác
các từ in đậm ở bài tập 3 giống định vị trí của sự vật .
và khác nhau như thế nào?
*Khác nhau:
- Bài tập 2 ấy, nọ, kia
có ý nghĩa xác định vị
trí sự vật trong không
gian.
- Bài tập 3 ấy, nọ xác
định vị trí sự vật trong
-Yêu cầu học sinh rút ra kết thời gian .
luận thế nào là chỉ từ ?
- Nêu khái niệm về chỉ
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ từ.
vào sự vật, nhằm xác định vị
trí của sự vật trong không gian
hoặc thời gian.


*Giống nhau: Cùng
xác định vị trí của sự
vật.
*Khác nhau:
- Bài tập 2: xác định
vị trí sự vật trong
không gian.
- Bài tập 3: xác định vị
trí sự vật trong thời
gian.

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
HĐ2. HDHS tìm hiểu hoạt động
của chỉ từ trong câu.
-Yêu cầu học sinh đọc lại câu
hỏi và đọc lại đoạn văn ở bài tập
1, 3.
*Em hãy xác định chức vụ
của các chỉ từ trong đoạn văn

 Ghi nhớ1: sgk/ 137
II. Hoạt động của chỉ
từ trong câu

- Đọc ghi nhớ 1 sgk.
- Đọc đoạn văn.

- Ấy, nọ, kia làm phụ
ngữ sau của danh từ
tạo thành cụm danh

-Gọi học sinh đọc mục 2 tìm chỉ từ.
từ và xác định chức vụ của - Chỉ từ: đó (a) làm
chúng trong câu.
chủ ngữ, đấy (b) làm
*Yêu cầu học sinh rút ra kết trạng ngữ.
luận về hoạt động của chỉ từ
trong câu.
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ.
- Gọi 2 học sinh cho ví dụ về - Đọc ghi nhớ 2 sgk.
chỉ từ.
- Cho ví dụ
HĐ3. HDHS làm bài tập.
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.
*Thảo luận nhóm.

-Yêu cầu học sinh trình bày kết

ấy, nọ, kia, … là chỉ
từ

- Làm phụ ngữ sau của
danh từ tạo thành cụm
danh từ
- Làm chủ ngữ, trạng
ngữ trong câu.

 Ghi nhớ 2: sgk/ 138
III. Luyện tập
Bài 1: Tìm chỉ từ và

xác định ý nghĩa và
chức vụ của chỉ từ:
a) ấy:
- Ý nghĩa: xác định vị
trí sự vật trong không
gian.
2


Giáo án Ngữ Văn 6

quả.

- Chức vụ: làm phụ
- Đại diện nhóm trình ngữ đứng sau cụm
bày kết quả.
danh từ .
b) đấy, đây:
- Ý nghĩa: xác định vị
trí sự vật trong không
gian.
- Chức vụ: làm chủ
ngữ .
-Yêu cầu các nhóm khác bổ
c) nay:
sung .
-Ý nghĩa: xác định sự
- Nhận xét –bổ sung.
vật trong thời gian.
- Chức vụ: làm trạng

ngữ.
d) đó:
- Nhận xét –sửa sai.
-Ý nghĩa: xác định thời
gian.
- Chức vụ: làm trạng
ngữ.
Bài 2: Thay từ in
đậm bằng từ:
a) đấy
b) ấy
Tránh lặp từ.
Bài 3: Không thể thay
các từ ấy, đó nay bằng
các từ khác.
4. Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài.
5. Hướng dẫn:
- Học bài, xem lại bài tập.
- Chuẩn bị bài: "Luyện tập kể chuyện tưởng tượng".
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

3


Giáo án Ngữ Văn 6


Tiết 58

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG
I. Mục tiêu.
Giúp HS:
- Hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện;
- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng.
II. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, giáo án, dàn bài.
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức: ktss
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?
- Kiểm tra việc chuẩn bị dàn bài của học sinh.
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em đã biết được thế nào là kể chuyện tưởng tượng trong
tiết học vừa qua. Để các em nắm vững hơn về kể chuyện tưởng tượng, hôm nay
chúng ta sẽ luyện tập về kể chuyện tưởng tượng.
Hoạt động dạy
HĐ1. HDHS tìm hiểu đề bài
luyện tập.
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Ghi đề bài lên bảng.
- Đặt câu hỏi để học sinh tìm
hiểu đề.
* Vai trò của yếu tố tưởng
tượng trong văn tự sự?
HĐ2. HDHS tìm hiểu đề.
?Nội dung câu chuyện kể là

gì?
- Đề bài em sẽ kể là kiểu bài
gì?
Ai là người kể chuyện, kể ngôi
thứ mấy?
HĐ3. HDHS lập dàn ý.
-Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
?Phần mở bài nêu ý gì?
(Sau 10 năm em bao nhiêu
tuổi? Về thăm lại trường trong
dịp nào?)

Hoạt động học

Nội dung
I. Đề bài luyện tập
Đề: Kể chuyện 10 năm sau em
- Học sinh đọc đề luyện về thăm lại trường cũ hiện nay
tập.
em đang học. Hãy tưởng tượng
những đổi thay có thể xảy ra.
A. Tìm hiểu đề:
- Nội dung: Về thăm lại
trường cũ sau 10 năm.
- Nêu nội dung đề luyện - Kiểu bài: Bài kể chuyện
tập.
tưởng tượng.
- Kiểu bài kể chuyện - Ngôi kể: ngôi thứ nhất (em).
tưởng tượng.
B. Lập dàn ý:

- Ngôi kể thứ nhất.
a. Mở bài:
- Mười năm là năm nào? Năm
ấy em bao nhiêu tuổi? Em vẫn
còn đi học hay đã đi làm?
- Em về thăm trường cũ vào
dịp nào? (Khai giảng, 20/11,
- Thảo luận nhóm để làm bế giảng).
dàn ý.
b. Thân bài:
- Tâm trạng trước khi về thăm:
4


Giáo án Ngữ Văn 6

?Theo em phần thân bài gồm
những ý gì? Được sắp xếp như
thế nào?
?Tâm trạng của em trước lúc
đến thăm trường, khi đến thăm
trường, khung cảnh trường so
với trước như thề nào? tưởng
tượng các cuộc gặp gỡ với thầy
cô bạn bè?

bồn chồn, bồi hồi.
- Cảnh trường, lớp sau 10 năm
xa cách có gì đổi thay…
- Gặp gỡ các thầy, cô giáo cũ,

mới như thế nào?
- Đại diện nhóm trình bày - Gặp lại các bạn cũ, những kỉ
kết quả.
niệm cũ nhớ lại, thăm hỏi, hứa
hẹn.
c. Kết bài:
- Phút chia tay lưu luyến.
- Ấn tượng sâu đậm về lần
thăm trường ấy.
- Nhận xét - bổ sung.

C. Viết đoạn:

HĐ4. HDHS thực hành viết
đoạn.
Chia nhóm cho HS viết đoạn
theo dàn bài.
-Nhận xét
-Tập viết đoạn văn
HĐ5. HDHS làm bài tập.
-Trước khi làm bài gợi ý cho
học sinh.
?Nội dung sẽ kể những gì?
?Ai là người kể?
?Em chọn đồ vật gì?
?Dùng biện pháp gì để kể?
-Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm.
* Cho Hs thực thiện tất cả đề
bài Sgk. Cho thêm một vài đề

khác tương tự

II. Luyện tập
Đề a: Mượn lời ... con vật đó.
*Dàn ý:
a. Mở bài: Đồ vật, con vật tự
giới thiệu về mình.
b. Thân bài:
- Sự gắn bó giữa đồ vật với
chủ trong hoàn cảnh nào?
- Tình cảm ban đầu giữa đồ vật
với chủ.
- Trong cuộc sống tình cảm
giữa đồ vật với chủ như thế
*Thảo luận nhóm để viết nào? Những tình cảm vui
đoạn.
buồn.
- Đại diện nhóm trình bày c. Kết bài: Những tình cảm,
kết quả.
suy nghĩ của đồ vật, con vật
của mình.
- Nhận xét - bổ sung.
- Thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
kết quả.
- Nhận xét –bổ sung.

5



Giáo án Ngữ Văn 6

4. Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài.
5. Hướng dẫn:
- Học bài, thực hành viết tiếp đoạn.
- Chuẩn bị bài: "Con hổ có nghĩa".
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết: 59
HDĐT: CON HỔ CÓ
(Vũ Trinh)

NGHĨA

I. Mục tiêu.
Giúp HS:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyện trung đại;
- Hiểu, cảm nhận được nội dung, ý nghĩa truyện “Con hổ có nghĩa”;
- Hiểu, cảm nhận một số nét chính trong nghệ thuật viết truyện trung đại.
II. Chuẩn bị.
- GV: Sgk, giáo án, đọc trước văn bản.
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức: ktss
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyện dân gian? Những thể loại nào chúng ta đã học?
- Kể tên những truyện đã học theo thể loại?

3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Các em vừa học xong phần văn học dân gian. Hôm nay chúng
ta sẽ sang phần tiếp theo là phần văn học trung đại. Một phần văn học có chiều hướng
phát triển mới khác hơn phần VHDG. Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ tìm hiểu bài "Con
hổ có nghĩa".
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Nội dung
HĐ1. HDHS tìm hiểu truyện
I. Chú thích
trung đại.
1. Khái niệm: Truyện trung
-Yêu cầu học sinh đọc chú - Đọc chú thích *
đại ra đời từ thế kỉ thứ X đến
thích *
thế kỉ XIX viết bằng văn xuôi
?Thế nào là truyện trung đại? - Nêu khái niệm truyện chữ Hán thường mang tính
Giới thiệu: Vũ Trinh (1759- trung đại.
chất giáo huấn.
1828). Quê làng Xuân Lan,
huyện Lang Tài, trấn Kinh
Bắc (nay thuộc tỉnh Bắc
Ninh), đỗ hương cống (cử
nhân) năm 17 tuổi, làm quan
6


Giáo án Ngữ Văn 6

dưới thời nhà Lê và thời nhà

Nguyễn.
-Yêu cầu học sinh giải nghĩa - Giải nghĩa từ khó
từ khó.
HĐ2. Hướng dẫn cách đọc,
tìm hiểu từ khó.
- Đọc rõ ràng, trôi chảy.
- Chú ý từ khó đọc như: Lạng
Giang, mỗ, thung lũng, tiễn
biệt, thôn mỗ .
- Gọi học sinh đọc và sửa sai
cho học sinh: Cách đọc, cách
phát âm .
- Ngừng nghỉ đúng chỗ không
ngắt giọng giữa chừng.
- Cuối câu phải nghỉ hơi một
chút.
- Nhận xét - sửa sai.
HĐ3. HDHS tìm hiểu văn
bản.
?Văn bản thuộc thể văn gì? Vì
sao em biết?

2.Từ khó: sgk

- Đọc theo hướng dẫn của II. Đọc - Hiểu văn bản
giáo viên .

- Nhận xét giọng đọc của
các bạn .


- Truyện hư cấu. Vì có cốt
truyện và nhân vật thông
qua lời kể, trong truyện có
một số chi tiết tưởng
tượng.
?Yêu cầu HS chia bố cục và - Có 2 đoạn:
nêu nội dung từng đoạn?
+ Chuyện xảy ra với bà
đỡ Trần.
+ Chuyện xảy ra với bác
Tiều.
?Chuyện gì đã xãy ra với bà
đỡ Trần?
?Con hổ đã đền ơn bà đỡ Trần
những gì?
?Cục bạc đã giúp gì cho bà đỡ
Trần?

1. Chuyện xãy ra với bà đỡ
- Con hổ nhờ bà đỡ đẻ.
Trần:
Con hổ nhờ bà đỡ Trần đỡ đẻ
- Đền ơn bà bằng một cục và đền ơn bà một cục bạc. Nhờ
bạc.
cục bạc ấy bà đã sống qua mùa
- Sống qua năm mất mùa, đói kém.
đói kém.
2. Chuyện xảy ra với bác
?Chuyện gì xãy ra với bác - Bác lấy xương bị hóc Tiều:
Tiều?

trong cổ hổ ra.
- Con hổ thứ 2 nhờ bác Tiều
?Con hổ thứ hai đã đền ơn bác - Đền ơn một con nai.
lấy xương bị hóc trong cổ ra.
Tiều như thế nào?
?Con hổ này đền ơn đến khi - Đền ơn mãi mãi.
7


Giáo án Ngữ Văn 6

nào?
?Em có nhận xét gì về ý nghĩ - Có sự nâng cấp.
của chuyện con hổ với bà đỡ
Trần và con hổ với bác Tiều ?

- Hổ đền ơn bằng một con
nai.
- Đền ơn mãi mãi.

Có sự nâng cấp về ý nghĩa.
*Tại sao lại dựng lên chuyện - Tăng thêm hàm ý chứa 3. Ý nghĩa: Tăng thêm hàm ý
"Con hổ có nghĩa" mà đựng trong truyện: Con chứa đựng trong truyện: Con
không phải là con người có vật có nghĩa huống chi là vật còn có nghĩa huống chi là
nghĩa?
người.
người.
HĐ4. HDHS tổng kết.
-Yêu cầu học sinh nêu biện - Là chuyện hư cấu mượn
pháp nghệ thuật của bài?

chuyện loài vật để nói
chuyện người.
*Truyện nhằm đề cao vấn đề - Đề cao ân nghĩa trong
gì?
đạo làm người.
- Đọc ghi nhớ sgk.
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ - 2 HS kể chuyện .
của bài.
- Nhận xét.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật: Là chuyện hư
cấu mượn chuyện loài vật để
nói chuyện người.
2. Nội dung: Đề cao ân nghĩa
trong đạo làm người.

HĐ5. HDHS luyện tập.
*Yêu cầu HS sắm vai kể
sáng tạo truyện.
- Nhận xét.

IV. Luyện tập

 Ghi nhớ : sgk/ 144

* Kể về một con chó có nghĩa
với chủ

4. Củng cố:

GV hệ thống lại nội dung, nghệ thuật cơ bản của bài.
5. Hướng dẫn:
- Học bài, làm tiếp phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: "Động từ".
IV. Rút kinh nghiệm.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết: 60

ĐỘNG TỪ
I. Mục tiêu.
Giúp HS:
- Nắm được đặc điểm của động từ và một số loại động từ quan trọng;
- Nắm được cách phân biệt các loại động từ.
II. Chuẩn bị.
8


Giáo án Ngữ Văn 6

- GV: Sgk, giáo án, bảng phụ, bút lông.
- HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức: ktss
2. Kiểm tra bài cũ:
- Chỉ từ là gì? Cho ví dụ?
- Trong câu chỉ từ hoạt động như thế nào?
3 . Bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta vừa tìm hiểu xong thế nào là danh từ và cũng đã biết

được từng loại và công dụng của chúng. Hôm nay, chúng ta sẽ sang một bài mới, đó
là bài động từ …
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Nội dung

HĐ1. HDHS tìm hiểu
đặc điểm của động từ.
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 1 và tìm động từ có
trong câu.
- Nhận xét và sửa chữa

I. Đặc điểm của động từ
1. Tìm các động từ:
- Đọc yêu cầu.
a) đi, đến, ra, hỏi.
- ĐT tìm được: đi, b) lấy, làm, lễ.
đến, ra, hỏi, lấy, làm, c) treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.
lễ, treo, có, xem,
cười, bảo, bán, phải, 2. Ý nghĩa khái quát của các ĐT tìm
đề.
được: chỉ trạng thái, hoạt động.
- Đọc yêu cầu 2.
- Đọc yêu cầu 2.
?Những động từ tìm được - Chỉ trạng thái, hoạt
có ý nghĩa khái quát gì?
động.

Lưu ý HS: trạng thái là
tình trạng của một sự
vật hoặc con người
không có gì thay đổi ở
một khoảng thời gian
nào đó. Hoạt động là
tiến hành những việc
làm có quan hệ với nhau
chặt chẽ nhằm một mục
đích nhất định.
- Đọc yêu cầu 3.
-Yêu cầu học sinh đọc
3. Động từ khác danh từ:
mục 3.
- Nêu điểm khác a) Danh từ:
*Động từ có đặc điểm gì nhau giữa danh từ và - Không kết hợp với: đã, sẽ, đang, cũng,
khác danh từ ?
động từ .
vẫn, hãy, chớ, …
-Yêu cầu học sinh so
- Thường làm chủ ngữ trong câu
sánh sự khác biệt giữa
- Khi làm vị ngữ phải có từ là đứng
danh từ và động từ .
trước.
+Về những từ đứng
b) Động từ:
xung quanh nó.
- Có khả năng kết hợp với: đã, sẽ, đang,
+Về chức năng ngữ

cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ, …
9


Giáo án Ngữ Văn 6

pháp trong câu.

- Nhận xét.
- Đọc ghi nhớ sgk.

-Yêu cầu học sinh đọc
ghi nhớ
HĐ2. HDHS phân loại
động từ.
-Yêu cầu học sinh đọc
mục 1.
- Treo bảng phụ có kẻ
bảng phân loại và yêu
cầu học sinh lên điền.

?Động từ nào đòi hỏi
động từ khác đi kèm phía
sau?

- Đọc mục 1.
*Thảo luận nhóm .
- Đại diện nhóm lên
trình bày kết quả và
lên điền vào bảng

phân loại.
- Tìm và trả lời.
- Nhận xét.

- Thường làm vị ngữ trong câu.
- Khi làm CN mất khả năng kết hợp với:
đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ, …
 Ghi nhớ 1 : sgk/ 146
II. Phân loại động từ:
1. Điền các động từ vào bảng phân
loại:
Thường
đòi hỏi
ĐT khác
đi kèm
phía
sau(TT)
Trả lời câu
hỏi:
Làm gì?

Không đòi
hỏi
ĐT
khác
đi
kèm phía
sau (HĐ,
TT)
đi, chạy,

cười, đọc,
hỏi, ngồi,
đứng.
buồn, gãy,
ghét, đau,
nhức, nứt,
vui, yêu.

Trả lời các dám,
câu
toan,
hỏi:Làm
định.
sao? Thế
nào?
- Động từ có hai loại:
2. Phân loại: Có hai loại động từ:
+ ĐT tình thái.
+ ĐT hoạt động, - Động từ tình thái: dám, định, toan…
- Động từ hoạt động, trạng thái: đọc, đi,
?Nhìn vào bảng phân loại trạng thái.
đánh, buồn, vui…
ta thấy ĐT có mấy loại? - Đọc ghi nhớ sgk.
 Ghi nhớ 2: sgk/ 146
Đó là những loại ĐT
nào ?
III. Luyện tập
1. Tìm động từ trong truyện “Lợn
-Yêu cầu học sinh đọc - Đọc bài tập 1.
cưới, áo mới”:

ghi nhớ
- Khoe, may, đem, ra, mặc, đợi, đứng,
HĐ3. HDHS luyện tập.
- Tìm động từ .
-Yêu cầu học sinh đọc - Nhận xét – bổ hóng, đi qua, khen, hỏi, tức, tức tối, thấy,
tất tưởi, chạy, giơ, bảo, mặc, thấy.
bài tập 1.
sung.
2. Chuyện buồn cười ở: sự đối lập về
-Tìm động từ trong bài.
- Đọc bài tập 2.
nghĩa của 2 từ “đưa” và “cầm” thể hiện
"Lợn cưới, áo mới".
sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu.
- Trình bày
-Yêu cầu học sinh đọc
bài tập 2.
?Động từ nào không đòi
hỏi động từ khác đi kèm
phía sau?

*

Tìm trong các văn
10


Giáo án Ngữ Văn 6

bản đã học các loại

động từ.
4. Củng cố:
GV hệ thống lại nội dung cơ bản của bài.
5. Hướng dẫn:
- Học bài, làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: " Cụm động từ".
IV. Rút kinh nghiệm.
……………………………………………
……………………………………………
……………………………………………
…………………………………………….

Trình Kí:
Ngày:……………..

11



×