Câu 1: Khái niệm về mục đích và mục tiêu của nghiên cứu, cho ví dụ?
• Mục đích: là hướng đến một điều gì hay một công việc nào đó trong nghiên cứu
mà người nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhưng thường thì mục đích
khó có thể đo lường hay định lượng. Nói cách khác, mục đích là sự sắp đặt công
việc hay điều gì đó được đưa ra trong nghiên cứu. Mục đích trả lời câu hỏi
"nhằm vào việc gì?", hoặc "để phục vụ cho điều gì?" và mang ý nghĩa thực tiển
của nghiên cứu, nhắm đến đối tượng phục vụ sản xuất, nghiên cứu.
• Mục tiêu: là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người
nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu. Mục tiêu có
thể đo lường hay định lượng được. Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt
động của đề tài và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra,
và là điều mà kết quả phải đạt được. Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”.
Ví dụ:
khảo sát sự hài long của bệnh nhân tại bệnh viện hồng đức
Mục đích: chủ động nắm bắt nguyện vọng của người bệnh và thân nhân người bệnh
Mục tiêu: phục vụ trong việc khám chữa bệnh và từng bước nâng cao chất lượng
Câu 2. Liệt kê các giai đoạn của NCKH, phân tích vai trò của các bước
Có 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1. Quyết định nghiên cứu vấn đề gì ( deciding what to research)
Giai đoạn 2. Lập kế hoạch cho một nghiên cứu
Giai đoạn 3. Tiến hành nghiên cứu ( conducting a research study)
Nguyên cứu khoa học có 8 bước.
Bước 1 Xác định vấn đề nghiên cứu:
là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu, bước này xác định điểm
đến của nghiên cứu, cho biết ý định nghiên cứu , vấn đề nghiên cứu càng chi tiết càng rõ
rang thì các công đoạn khác như thiết kế nghiên cứu ,đo lường, chọn mẫu,framework,
phân tích hoặc viết báo cáo..trở nên lưu loát hơn
Xác định vấn đề nghiên cứu còn có thể giúp nghiên cứu viên đo lường được: nguồn lực
tài chính, thời gian, kiến thức, xác định lỗ hổng kiến thức của nghiên cứu viên,kiến thức
vi tính và phần mềm.
Bước 2 khái niệm hóa thiết kế nghiên cứu:
lựa chọn phương pháp nghiên cứu là một tính năng quan trọng ,do đó chức năng chính
của thiết kế nguyên cứu giải tích được “ nhà nghiên cứu sẽ tìm câu trả lời cho câu hỏi
nghiên cứu bằng cách nào”
Bước 3: xây dựng công cụ thu nhập dữ liệu.:
1
1
Bất cứ những gì trở thành phương tiện chính để thu nhập thông tin thì được gọi là công
cụ thu nhập dữ liệu _”research instrument”
Bước 4:chọn mẫu nghiên cứu:
độ chính xác của kết quả tìm kiếm phụ thuộc lớn vào chọn mẫu
Bước 5: viết đề cương:
có nghĩa là chúng ta phải làm gì trong dự định ; là bước tiếp theo sắp xếp mọi thứ theo
một cách thống nhất ,viết đề cương nghiên cứu cung cấp các thông tin cho giáo iên
hướng dẫ và mọi người , nói với mọi người về vấn đề nghiên cứu và kế hoạch khảo sát .
vì thế, chức năng chính của đề cương nghiên cứu là trình bày tỉ mỉ “ kế hoạch đi tìm” các
câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu . đề cương nghiên cứu cung cấp các nội dung sau
Chúng ta sẽ có ý định làm gì? – what
Chúng ta hành động như thế nào ? – how
Tại sao chúng ta lựa chọn chiến lược hành động đó? – why
Các thông tin đề cương nghiên cứu: tuyên bố của nghiên cứu, các giả thiết nếu chúng ta
kiểm tra giả thiết, thiết kế nghiên cứu chúng ta chon, sự bố trí nghiên cứu, công cụ sữ
dụng, thông tin về cỡ mãu và chọn mẫu, cca thông tin lien quan đến xữ lý số liệu, các vấn
đề của nghiên cứu và giới hạn, khung thời gian
Bước 6: thu nhập giữ liệu:
sau khi xác định vấn đề , phát triển thiết kế nghiên cứu, xây dựng công cụ và chọn mẫu,
tiến hành thu nhập dữ liệu
Bước 7: xữ lý số liệu và hiện thị kết quả
Cách phân tích số liệu liên quan đến 2 yếu tố: loại thông tin ( mô tả, định lượng, định
tính). Cách chúng ta muốn hiển thị cho người đọc
Bước 8: viết báo cáo nghiên cứu:
là bước cuối cùng, với nhiều người viết báo cáo nghiên cứu là bước khó nhất,báo cáo
được viết theo phong cách khoa học và nhiều chương, chức năng của viết báo cáo là
Thông báo – bạn đã làm gì
Bạn đã khám phá điều gì
Những kết luật của bạn rút ra từ nghiên cứu
Câu 3: liệt kê các phương pháp nghiên cứu khoa học trong y học?
1. Nghiên cứu quan sát:
a. Nghiên cứu mô tả:
- Nghiên cứu tương quan: dùng số liệu thu thập trên toàn bộ các dân số để so
sánh tần số bệnh tật hoặc tử vong giữa các dân số khác nhau trong cùng
một thời khoảng, hoặc cùng một dân số nhưng ở các thời khoảng khác
nhau,nó giúp ích nhiều vào việc nêu các giả thuyết và không thể được dùng
2
2
-
kiểm định các giả thuyết, dựa trên dữ kiện trên quy mô dân số, không phải
dữ kiện trên cá nhân
Báo cáo các trường hợp bệnh:
+ Case report: là báo cáo chi tiết của một hay nhiều thầy thuốc về bệnh án của
một người bệnh.
+ Case series: nhằm mô tả các đặc điểm của một số người bệnh cùng mắc 1
loại bệnh
Chỉ có tính gợi ý hoặc nêu giả thuyết không được dùng để kiểm định giả
thuyết.
b. Nghiên cứu phân tích:
- Nghiên cứu cắt ngang: là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hay
trong khoảng thời gian ngắn, loại nghiên cứu này khá hữu dụng vì thực hiện
nhanh, ít tốn kém, rất hữu dụng trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe, thu
thập các thông tin, các dữ liệu ban đầu.
- Nghiên cứu bệnh – chứng: là nghiên cứu trong đó các đối tượng nghiên cứu
được lựa chọn trên cơ sở là họ có hay không có bệnh
- Nghiên cứu thuần tập: từ 2 nhóm người không có bệnh có tiếp xúc với yếu
tố nguy cơ và không có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ, thông tin về tình trạng
mắc bệnh ở cả 2 nhóm được thu thập sau 1 thời gian theo dõi và được so
sánh với nhau
2. Nghiên cứu thực nghiệm:
- Thử nghiệm lâm sàng: nhằm khảo sát một chế độ phòng ngừa hoặc điều trị
mới, đối tượng nghiên cứu được phân bố ngẫu nhiên vào các nhóm điều trị
và nhóm chứng.
- Thử nghiệm thực địa: được tiến hành trên những người không có bệnh
nhưng được xem là có nguy cơ mắc bệnh, thường dùng trong các trường
hợp thử nghiệm vaccine mới đại trà.
- Thử nghiệm cộng đồng: có phần nào giống như Clinical Trials nhưng khác
ở chỗ là nhóm điều trị là các cộng đồng thay vì các cá thể được trọn, đặc
biệt thích hợp cho những bệnh có nguồn gốc từ các điều kiện xã hội.
Câu 4: nghiên cứu cắt ngang là gì? Ưu và nhược điểm?
1. Định nghĩa: là nghiên cứu được thực hiện tại một thời điểm hay trong khoảng thời
gian ngắn, mỗi đối tượng chỉ thu thập thông tin một lần và không theo dõi xuôi
theo thời gian như trong nghiên cứu đoàn hệ tương lai. Các yếu tố phơi nhiễm và
kết cục đều ghi nhận vào cùng một thời điểm vì vậy khó xác định được mối liên hệ
nhân quả.Loại nghiên cứu này khá hữu dụng vì thực hiện nhanh, ít tốn kém, rất
3
3
hữu dụng trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe, thu thập các thông tin, các dữ liệu
ban đầu.
2. Ưu điểm và nhược điểm:
a. Ưu điểm:
- Kết quả nhanh
- Ít tốn kém, dẽ thực hiện
- Cung cấp thông tin về tỷ suất mắc bệnh
- Là bước đầu của nghiên cứu đoàn hệ
- Có thể chứng minh mối liên hệ giữa bệnh và yếu tố nguy cơ.
b. Nhược điểm:
- Đôi khi không thể kết luận được mối quan hệ nhân quả từ số liệu
- Đôi khi thông tin sai lệch
- Không thực tế khi nghiên cứu bệnh hiếm.
Câu 5: trình bày các vấn đề trong thiết kế và thực hiện nghiên cứu cắt ngang?
1. Tính cơ mẫu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang thường được sử dụng để ước lượng
một số trung bình (biến liên tục) hay một tỷ lệ (biến rời).
2. Chọn mẫu:
- Dân số nghiên cứu: cần xác định dân số đích và dân số nghiên cứu để tránh
-
sai lệch do chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu:
+ mẫu phải đại diện
+ có 2 phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu có xác suất và chọn mẫu không có
xác suất
3. Phân tích kết quả:
- Đa số sử dụng dạng nghiên cứu mô tả: số liệu thống kê mô tả và trình bày
dạng bảng biểu.
4
4
-
Trong một số trường hợp, nghiên cứu cắt ngang phân tích tương quan giữa
bệnh và tiếp xúc với yếu tố nguy cơ:
+ Lập bảng chéo
+ So sánh tỷ lệ hiện mắc trong từng nhóm.
Bệnh
Tiếp xúc
Tổng số
Có
Không
Có
a
b
a+b
Không
c
d
c+d
Tổng số
a+c
b+d
a+b+c+d
Tần số mắc bệnh trong nhóm có tiếp xúc = a/(a+b)
Tần số mắc bệnh trong nhóm không tiếp xúc = c/(c+d)
Dùng chi bình phương để xác định mối quan hệ
Độ mạnh của sự phối hợp: PRR = [a/(a+b)]/[c/(c+d)]
4. Các sai số:
- Sai lệch do mẫu được chọn từ những người tình nguyện
- Sai lệch từ những trường hợp sống sót chọn lọc
- Sai lệch do nhiều người không đáp ứng/ không tham gia và nghiên cứu(<
70% xem lại giá trị của nghiên cứu).
6. NC bệnh – chứng là gì? Ưu và nhược điểm?
Nghiên cứu bệnh – chứng là một nghiên cứu trong đó các đối tượng nghiên cứu
được lựa chọn trên cơ sở là họ có hay không có bệnh. Case bệnh là những người có bệnh
(hay vấn đề cần nghiên cứu) sẽ được so sánh với case chứng (những người
không bệnh hay vấn đề cần nghiên cứu) để tìm ra mối quan hệ giữa việc tiếp xúc với yếu
tố nguy cơ và bệnh (hay vấn đề cần nghiên cứu).
5
5
Ưu điểm:
Có thể tương đối nhanh, ít tốn kém hơn so với các loại thiết kế NC phân tích khác.
Đặc biệt khi cần phải nghiên cứu các bệnh hiếm, hay vấn đề ít gặp.
Rất thích hợp cho việc nghiên cứu những bệnh có thời gian tiềm ẩn kéo dài.
Có thể khảo sát cùng lúc nhiều nguyên nhân đối với bệnh cho trước.
Có thể tính được tỷ số chênh (OR)
Hạn chế:
Không thích hợp khi cần khảo sát tình trạng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ hiếm gặp.
Không thể nghiên cứu được nhiều kết quả pháp sinh từ việc tiếp xúc với
yếu tố nguy cơ.
Không thể trực tiếp tính tỉ số mới mắc, nguy cơ tương đối (RR) và nguy
cơ quy trách (AR).
Trong nhiều trường hợp, không thể hiện được sự nối tiếp về mặt thời gian của các
biến cố.
Câu 7: Các vấn đề trong thiết kế và thực hiện nghiên cứu bệnh – chứng
1. Tính cỡ mẫu
- Nghiên cứu bệnh – chứng không bắt cặp
+ Tỉ lệ bệnh: chứng = 1:1
Trong đó:
6
6
+ Tỉ lệ bệnh: chứng = 1: c
Trong đó:
Trong đó:
- Nghiên cứu bệnh – chứng có bắt cặp:
Trong đó:
M: số cặp chọn
2. Chọn mẫu
- Nguyên tắc:
7
7
+ Cần phải thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng.
+ case bệnh và case chứng lấy cùng một dân số.
- Chọn case bệnh:
+ Có thể lấy từ cộng đồng, dân số chung: Khó khăn là việc đăng ký trong cộng đồng
thường tốn kém, không phổ biến, không liệt kê đầy đủ các trường hợp bệnh.
+ Có thể lấy từ bệnh viện hay phòng khám: dễ gặp bias.
- Chọn case chứng: có thể lấy từ các bệnh nhân trong bệnh viện.
3. Các vấn đề trong phân tích và diễn giải kết quả của NC bệnh – chứng
- -Tỉ số chênh (OR): Trong NC bệnh – chứng, nguy cơ tương đối (RR) có thể được
ước lượng bằng cách dung tỉ số chênh. OR là tỉ số của những người bị bệnh và
những người không bệnh trong nhóm có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ chia cho tỉ số
của những người bị bệnh và những người không bệnh trong nhóm không tiếp xúc
với yếu tố nguy cơ.
Bệnh
Chứng
Có tiếp xúc
a
B
a+b
Không tiếp xúc
c
D
c+d
a+c
b+d
a+b+c+d
OR = [a/b]/[c/d] = ad/bc
4. Các sai số: Sai số do chọn mẫu, sai số do đo lường, sai lệch do nhớ lại, yếu tố gây
nhiễu.
Câu 8: Mục tiêu của viết đề cương nghiên cứu
• Tìm tài trợ.
• Để làm cơ sở thực hiện nghiên cứu.
• Một số nguyên tắc:
• Khả thi.
8
8
• Thực tế.
• Bảo đảm tầm vấn đề không quá rộng, phù hợp với thời gian.
Câu 9: Các bước tiến hành viết đề cương nghiên cứu:
- Xác định vấn đề nghiên cứu
Tìm thông tin, tài liệu.
Tầm vóc vấn đề muốn nghiên cứu.
Những nghiên cứu trước trong và ngoài nước (tìm y văn)
- Giả thiết/ Câu hỏi nghiên cứu
Rõ ràng có thể làm cơ sở cho thiết kế nghiên cứu.
Càng ít càng tốt.
Phát biểu trong thể thức có thể đo đạc, chứng minh. Phác
họa những bảng kết quả.
- Xác định mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng thiết kế nghiên cứu
Ứng với câu hỏi nghiên cứu.
Phù hợp với điều kiện.
Hiểu được giới hạn của nghiên cứu.
- Quyết định những dữ liệu cần đo đạc
Dữ liệu có thể:
Chi tiết mô tả,
Những câu hỏi tiền sử, thói quen,
Triệu chứng.
Cách thu thập đo đạc:
Đơn giản
Chi tiết
Có cách hạn chế những sai biệt trong đo lường
Xác định tiêu chuẩn những kết quả
9
9
Chọn quần thể nghiên cứu
Đại diện, có thể khái quát.
Đủ số lượng phù hợp.
Chọn mẫu đại diện.
Xác định cỡ mẫu
Vấn đề y đức
Tôn trọng nhân phẩm đối tượng nghiên cứu.
Bảo mật.
Dự toán kinh phí
Dự kiến thời gian
Thu thập số liệu.
Đủ để phân tích số liệu.
Nội dung một đề cương nghiên cứu
•
Giới thiệu/ Cơ sở đặt vấn đề.
•
Tổng quan y văn
•
Sơ đồ nguyên nhân
•
Giả thiết, câu hỏi nghiên cứu
•
Mục tiêu nghiên cứu.
•
Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu
Quần thể gốc, quần thể nghiên cứu, quần thể chọn mẫu, mẫu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu
Tính cỡ mẫu
Chọn mẫu
Tiêu chuẩn chọn và không chọn đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
• Biến số nghiên cứu:
Định nghĩa
Cách thu thập đo đạc
10
10
Công cụ thu thập
Những sai số hệ thống/ nhiễu và cách xử lý để hạn chế chúng
Mã hóa số liệu, xử lý và phân tích số liệu
Những hạn chế của đề tài
- Kết quả dự kiến (bảng câm)
- Cách thức tiến hành.
- Vấn đề y đức
- Dự kiến áp dụng kết quả
- Kế hoạch hành động theo thời gian thực hiện (biểu đồ Gantt)
- Nhóm/người nghiên cứu, phân công thực hiện
- Năng lực của nhóm nghiên cứu
- Kinh phí.
Câu 10. Những nội dung cơ bản của 1 đề cương NC?
• Giới thiệu/ Cơ sở đặt vấn đề.
• Tổng quan y văn
• Sơ đồ nguyên nhân
• Giả thiết, câu hỏi nghiên cứu
• Mục tiêu nghiên cứu.
• Phương pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu
Quần thể gốc, quần thể nghiên cứu, quần thể chọn mẫu, mẫu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu
Tính cỡ mẫu
Chọn mẫu
Tiêu chuẩn chọn và không chọn đối tượng nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
• Biến số nghiên cứu
Định nghĩa
Cách thu thập và đo đạc
Công cụ thu thập
Những sai số hệ thống/nhiễu và cách xử lý để hạn chế chúng • Mã hóa số liệu, xữ
lý và phân tích số liệu
Những hạn chế của đề tài
• Kết quả dự kiến (bảng câm)
• Cách thức tiến hành.
11
11
• Vấn đề y đức
• Dự kiến áp dụng kết quả
• Kế hoạch hành động theo thời gian thực hiện (biểu đồ Gantt)
• Nhóm/người nghiên cứu, phân công thực hiện
• Năng lực của nhóm nghiên cứu
• Kinh phí.
Câu 11.Trình bày những kỹ thuật thu thập thông tin thường dùng ?
Sử dụng thông tin có sẵn là việc sử dụng các thông tin có sẵn trước đây. Những
thông tin này có thể đã được công bố hay chưa được công bố. nguồn thông tin này
thường ở bệnh viện, hồ sơ ghi chép ở các phòng khám, trạm y tế, các báo cáo của ngành
ở các cấp. Khi tiến hành thu thập thông tin có sẵn, cần phải chuẩn bị phiếu ghi chép, bảng
kiểm để thi được thongt in cần thiết với mục đích, tránh thu thập những thôn tin thừa làm
mất thời gian.
Kỹ thuật quan sát là một loại kỹ thuật bao gồm chọn lựa, nhìn, ghi chép nhằm mô
tả tính chất hành vi của người, sự vật, hiện tượng. người quan sát dùng mắt và các giác
quan khác để quan sát; có thể dùng các công cụ hỗ trợ và bảng kiểm.
Kỹ thuật phỏng vấn sử dụng bộ câu hỏi là một mỹ thuật thu thập thông tin liên
quan đến việc hỏi đối tượng được phỏng vấn. Cuộc phỏng vấn thường được hẹn trước
và sắp xếp thời gian thích hợp không ảnh hưởng tới công việc của người được
phỏng vấn, trên nguyên tắc, người phỏng vấn phải có một lịch phỏng vấn ghi rõ
phỏng vấn ai và vào lúc nào. Người phỏng vấn thường dùng một bộ câu hỏi để phỏng
vấn và ghi chép câu trả lời. Người phỏng vấn cũng có thể sử dụng bộ câu hỏi này nhưng
giao cho người được phỏng vấn tự điền câu trả lời vào bộ câu hỏi.
Phỏng vấn sâu là một người có vai trò, chức vụ đặc biệt trong cộng đồng và được
xem như đại diện kỹ thuật phỏng vấn đặc biệt, dùng để phỏng vấn những cho ý kiến cộng
đồng. Những người này có thể cung cấp các thông tin quan trọng về phong tục tập quán,
các hành vi tốt hay xấu của cộng đồng, tình hình sức khỏe bệnh tật cũng như nhu cầu về
sức khỏe của cộng đồng.
Phỏng vấn nhóm có trọng tâm là một kỹ thuật thảo luận nhóm đặc biệt , gồm từ 6-12
người ,được một người hướng dẫn và 1 người ghi chép. Thành viên của nhóm thường là
đồng nhất. Các thành viên thảo luận về một chủ đề nào đó một cách tự do và tự
phát. Người hướng dẫn lắng nghe, khi cần thiết mới cố gắng hướng thảo luận đúng trọng
tâm. Thảo luận nhóm có thể cung cấp đủ loại thông tin nhưng chủ yếu là về các thông
tin về nhận thức, thái độ, hành vi của nhóm.
Các kỹ thuật lâm sàng, xét nghiệm: Đây là những kỹ thuật đòi hỏi các kỹ
12
12
năng thăm khám lâm sàng, các phương tiện máy móc kỹ thuật, việc ghi
chép bệnh án và các phiếu ghi kết quả xét nghiệm cận lâm sàng.
Câu 12.Vai trò của bộ câu hỏi phỏng vấn trong thu thập số liệu ? Các loại câu hỏi?
• Vai trò
Bộ câu hỏi thường được sử dụng để phỏng vấn khi tiến hành một cuộc khảo sát
về một vấn đề sức khỏe nào đó ở cộng đồng. Bộ câu hỏi là một công cụ để đo lường,
nói đúng hơn đó là một thước đo, đòi hỏi phải chính xác và tin cậy. Để đạt được điều
này, người thiết kế phải tuân theo nhiều giai đoạn khác nhau, từ , việc xem xét các
mục tiêu, biến số của nghiên cứu cho đến việc thử độ chính xác và độ tin cậy
Các loại câu hỏi
1. Câu hỏi đóng là loại câu hỏi gồm có nhiều câu trả lời sẵn để người được hỏi lựa
chọn. Người trả lời phải chọn tối thiểu là một câu. Không được trả lời những câu
không có trong danh sách những câu trả lời cho trước.
2. Câu hỏi mở là loại câu hỏi cho phép trả lời tự do, người phỏng vấn ghi lại câu trả
lời của người được hỏi, không cung cấp câu trả lời nào trước để người được hỏi
chọn lựa.
3. Câu hỏi kết hợp đóng và mở: sử dụng một bộ câu hỏi gồm những câu hỏi đóng,
được mã hóa để dễ xử lý số liệu, và để khắc phục những nhược điểm của câu hỏi
đóng ta có thêm những chọn lựa mở do người trả lời.
4. Các vấn đề cần chú ý khi thiết kế bộ câu hỏi
- Xác định
nộidung. Hình
13
13
thành các câu
hỏi.
5. Sắp xếp lại câu hỏi theo thứ tự hợp lý.
6. Thử lại bộ câu hỏi về độ tin cậy, độ chính xác và về ngôn ngữ
Câu 13: Các phần của báo cáo tổng kết đề tài
Thường có một số phần sau:
Bìa: Ngoài cùng là bìa cứng ghi tên đề tài, cơ quan chủ trì, cấp quản lý và chủ nhiệm đề
tài. Tiếp theo là bìa lót, bên cạnh những nội dung như bìa ngoài còn ghi rõ họ và tên
các cán bộ tham gia nghiên cứu, cơ quan công tác;
Bảng các chữ viết tắt đã dùng trong báo cáo;
- Danh mục các bảng số liệu trong báo cáo;
- Danh mục các biểu đồ, hình ảnh minh họa trong báo cáo;
- Mục lục;
- Đặt vấn đề;
- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài;
- Tổng quan;
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu;
- Kết quả nghiên cứu;
- Bàn luận;
- Kết luận;
- Đề nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Câu 14: Nội dung chính của báo cáo đề tài
14
14
a. Đặt vấn đề
Phần đặt vấn đề cần nêu được một số ý sau đây:
- Trình bày tóm tắt những lý do chính dẫn đến việc lưa chọn nghiên cứu này: Bối cảnh
nghiên cứu, ai đã nghiên cứu chưa và họ nghiên cứu những gì, nghiên cứu như thế nào,
tính cấp thiết của nghiên cứu này,...
- Trình bày mục tiêu của đề tài: Khi trình bày phần này cũng cần xem xét lại những mục
tiêu đã đề ra trong bảng đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt - nhất là những báo
cáo khoa học để nghiệm thu đề tài.
b. Tổng quan
Phần tổng quan cần có liên quan mật thiết với nội dung nghiên cứu. Cần lựa
chọn những thông tin mới ở cả trong và ngoài nước, nhất là những nghiên cứu
có cùng phương pháp và có đối tượng nghiên cứu tương tự.
c. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
+ Địa điểm nghiên cứu: Cần mô tả rõ nghiên cứu đã được tiến hành ở đâu (đặc điểm
kinh tế, văn hóa, xã hội, địa hình, thời tiết,....). Những thông tin này càng trở nên quan
trọng đối với những nghiên cứu tại cộng đồng.
+ Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu đã tiến hành trong những khoảng thời gian
nào, những mùa nào (rất cần trong nghiên cứu bệnh có liên quan đến thời tiết, khí hậu).
+ Mô tả rõ đối tượng nghiên cứu là ai (giới, tuổi, đặc điểm sinh lý, bệnh lý,...)? Là
gì ? có chia thành các nhóm không?
+ vật liệu nghiên cứu: những vật liệuđã được sử dụng trong nghiên cứu như: thuốc,
hóa chất,... cần được mô tả rõ về thành phần, hàm lượng, liều dùng, cách pha chế, nơi
pha chế, nơi kiểm định...
- Phương pháp nghiên cứu
Trong phần phương pháp nghiên cứu cần nói rõ về:
+ Thiết kế nghiên cứu: dùng loại nghiên cứu nào ? Mô tả chi tiết, tỉ mỹ qui trình tiến
hành nghiên cứu;
+ Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu;
+Các kỹ thuật đã được sử dụng trong nghiên cứu;
+ Phương pháp phân tích số liệu.
15
15
d. Kết quả và bàn luận
Kết quả nghiên cứu nên trình bày một cách có trình tự, hệ thống theo mục tiêu nghiên
cứu đã đề ra. Cần sử dụng một cách hợp lý các phương pháp biểu diễn kết quả nghiên
cứu. Sau mỗi bảng kết quả, biểu đồ , đồ thị,... Tác giả cần có những ý kiến nhận xét,
phân tích về kết quả nghiên cứu vừa trình bày. Đồng thời qua tham khảo những ý kiến
có liên quan, nhà khoa học cũng cần phân tích, so sánh và biện luận về kết quả nghiên
cứu của mình so với tác giả trước và so với mục tiêu nghiên cứu.
e. Kết luận và đề nghị
+ Kết luận: Những kết luận đưa ra phải hết sức ngắn gọn và cụ thể, mang tính chặt chẽ
và chắc chắn đồng thời phải dựa trên những kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài.
Trong khi viết kết luận không nên đưa vào những câu mang tính bình luận hay dự
đoán. Tránh lặp lại việc phân tích kết quả nghiên cứu của đề tài.
+ Đề nghị: Những đề nghị phải mang tính khả thi, cũng cần hết sức ngắn gọn
và cụ thể, dễ hiểu. Có hai loại đề nghị có thể đưa ra :
• Đề nghị về việc định hướng tiếp tục nghiên cứu.
• Đề nghị mang tính ứng dụng kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài.
Tài liệu tham khảo:
Tài liệu tham khảo của mỗi báo cáo khoa học chỉ đưa vào những tài liệu thật sự được
sử dụng trong báo cáo đó.
f.
g. Phụ lục
Phần phụ lục là những thông tin bổ sung, góp phần giúp cho người đọc hiểu rõ hơn về
những kết quả nghiên cứu của đề tài. Có thể đưa vào phần này: danh sách bệnh nhân,
văn bản giấy tờ có liên quan, những tranh ảnh tư liệu,...
16
16