XỬ TRÍ ĐAU Ở TRẺ EM
Bs David Tran
Bệnh viện FV
Khoa cấp cứu và tai nạn
ĐÁNH GIÁ ĐAU
Trẻ em đến cấp cứu với triệu chứng
đau,cần đánh giá mức độ đau.
Sự đánh giá này cần thiết để chọn lựa
thuốc giảm đau thích hợp và để theo dỏi
hiệu quả diều trị.
Tốt nhất là tự đánh giá nếu có thể
Có nhiều cách khác nhau giúp đánh giá
( thang điểm đau)
Nét mặt / Nhìn (VAS) / Lời nói
0
0
1-2
3-4
5-6
7-8
9 - 10
2
4
6
8
10
Không đau Đau rất ít
Đau ít
Đau vừa
Đau nhiều
Đau rất
nhiều
Đánh giá đau ở trẻ em
Điểm
Đau
Mức độ
đau
Đánh giá cách biểu hiện đau
Không
đau
Không kêu la, nghỉ ngơi, nằm yên ,ngủ được, Tư thế
thoải mái, dễ chịu, Không cần can thiệp
Mạch, Huyết áp, Nhịp thở ổn định
1-2
Khó chịu
Rên rỉ, kêu la, không nằm yên từng lúc nhưng vẫn có thể
ngủủ̉., Căng cơ từng lúc, Có thể dỗ dành, tự nằm yên.
Tăng nhịp tim từ 5-10 BPM
3-4
Đau nhe
Rên rỉ, kêu la, không nằm yên, bứt rứt, nhưng vẫn có thể
ngủủ̉. Căng cơ, Khó dổ dành
Tăng nhịp tim từ 10-15 BPM thở theo chu ky
5-6
Đau vừa
Rên rỉ, kêu la, không nằm yên, bứt rứt liên tục, không thể
ngủủ̉.
Căng, co cứng người
Chỉ dỗ dành được từng lúc, tăng HA lên 10mmHg
7-10
Đau nhiều Gào thét dữ dội, dẩy dụa, run rẩy.
Không ngủ được.
Tăng nhịp tim lên > 25 BPM, ngưng thở hay thở chậm
0
Đánh giá đau theo tuổi
Dưới 4 tuổi> Thang điểm theo hành vi (1)
Từ 4-6 tuổi > Thang điểm theo vẻ mặt (2)
Trên 6 tuổi > Thang điểm theo VAS hoặc theo điểm số
(3)
Loại
Đau nhe
Đau vừa
Đau nhiều
Đau rất nhiều
Thuốc giảm đau
(3)
1-3
3-5
5-7
>7
3/10
(2)
2
4
6
8 - 10
4/10
(1)
1-2
3-4
5-6
7 - 10
3/10
Các loại thuốc giảm đau theo
mức độ
Mức đô
Thuốc
1
Paracetamol
2
Codeine
Non Steroid Anti-inflammatory
Tramadol
3
Morphine
Chọn lựa thuốc giảm đau
Độ 1-2: y tá có thể cho thuốc (triage nurse)
Độ 3:cần có toa thuốc
Có thể kết hợp các loại (Ví dụ: 1 + 2 or 1 + 3)
Không
đau
Đau nhe
Đau vừa
Đau nhiều
Đau rất
nhiều
Không
Mức độ 1
Mức độ 1
hoặc 2
Mức độ 2
hoặc 3
Mức độ 3
Mức độ 1 = Paracetamol
DOLIPRANE / EFFERALGAN
LIỀU 15mg/Kg uống (tốt hơn đặt hậu môn)
< 5 Kg
Doliprane 100mg
½ gói
5 – 8 Kg
Doliprane 100mg
1 gói
8 – 12 Kg
Doliprane 150mg
1 gói
12 – 16 Kg
Doliprane 200mg
1 gói
16 – 27 Kg
Doliprane 300mg
1 gói
> 27 Kg
Dopirane 500mg
Mức độ 2 : Codeine
CODENFAN 0.5ml/Kg/6h (sắp có ở FVH)
EFFERALGAN Codeine (chỉ cho nếu > 15Kg)
Weight
Posologie
15-22 Kg
½ viên / 6h
23 – 30 Kg
½ viên / 4h
31 – 50 Kg
1viên / 4 to 6h
> 50 Kg
1 to 2 viên/ 4h
Mức độ 2 : Tramadol
Được phép cho ở trẻ em từ 15 tuổi trở
lên
1 viên /mỗi 6 giơ
Có thể kết hợp với paracetamol
Tramadol loại sirop (Topalgic 100mg/ml
cho trẻ em ≥ 3 tuổi) nhưng chưa có ở
FVH…
Mức độ 2 : Kháng viêm Non Steroid
Sirop Ibrafen® cho trẻ em
Nếu cần, lặp lại liều mỗi 6h
Tuổi
Cân nặng(Kg)
Dưới 2
2-3
4–5
6–8
9 – 10
11
<11 Kg
11 - 16
16 - 21
21 - 27
27 - 32
32 - 43
Liều
(muổng cafe)
1/2
1
1.5
2
2.5
3
Mức độ 3 : Morphine IV
Được chỉ định nếu đau nhiều hoặc rất nhiều
Chỉ sử dụng nếu có sự theo dỏi tại trung tâm
y tế (đau, tri giác, tần số hô hấp)
Có sẵn các phương tiện giúp thở (bóng, mặt nạ,
Oxygen) và có sẵn Naloxone .
Chống chỉ định: suy gan, cơn hen phế quản,
chấn thương sọ não, nhạy cãm với morphine
Cách dùng morphine
Tiêm TM trực tiếp (IVD) morphine (chuẩn
độ liều)
Liều đầu tiên : 0.1mg/Kg IVD (luôn luôn <
5mg)
Đánh giá lại mỗi 5 phút (sử dụng cùng một
thang điểm đánh giá đau)
Liều lặp lại 0.025mg/Kg mỗi 5-7 phút nếu
EVA > 4 (mục tiêu = VAS < 4)
Không có liều tối đa, nhưng cần phải đánh
giá lại sau 5 lần chích
Chuẩn bị morphine
1 ốngmorphine = 10mg
Pha loãng 1 ống trong 9ml nước cất
Bạn có 10mg / 10ml (1mg/1ml)
Liều đầu tiên 0.1mg/Kg
Ví dụ : bé 20Kg > cần 2mg = 2ml thuốc
đã pha sẵn
Liều tiếp theo 0.025mg/Kg > 0.5mg =
0.5ml
Theo dỏi chặt chẽ trong khi điều tri
bằng morphine: 3 tiêu chuẩn
1. Đánh giá lại mức độ đau
2. Đánh giá tri giác (Điểm gây ngủ)
3. Tần số hô hấp
Diểm
Đô gây ngu
Triệu chứng lâm sàng
0
Không
Tỉnh, mở mắt
1
Nhe
Mở mắt khi có yêu cầu
2
Nhiều
Mở mắt khi kích thích đau
3
Rất nhiều
Không thể thức tỉnh
Ức chế hô hấp
Tần số hô hấp là tiêu chuẩn tốt nhất
Tuổi
Tần số hô hấp
< 1 tuổi
> 20 lần/phút.
1 đến 5 tuổi
> 15lần/phút.
Trên 5 tuổi
> 10 lần/phút.
Dấu hiệu quá liều
Điểm gây ngủ < 2 và tần số hô hấp thấp
(theo tuổi)
Kích thích và yêu cầu trẻ thở
Thở bằng mặt nạ oxy nồng độ cao nếu
SaO2 < 94% , 6 to 8l/ph
Nếu không cải thiện sau khi kích thích,
dùng Naloxone (NARCAN®)
Dùng Naloxone = NARCAN®
1 ống = 0.4mg = 400µg = 1ml
Liều: 1 to 2 µ g / Kg IVD
Pha loãng 1 ống1ml trong 9 ml nước cất
Chích từng 1ml một đến khi trẻ hồi phục về
bình thương tri giác và tần số hô hấp
Vấn đề: Hiệu quả giảm đau của Morphine bị
mất
Tiêu chuẩn xuất viện sau khi
dùng Morphine ở trẻ em
Chỉ sau 2 giơ theo dỏi tai khoa cấp cứu
(Sau lần chích cuối)
Trẻ tỉnh táo (điểm gây ngủ = 0)
Tần số hô hấp bình thương theo tuổi
Cha me bé đồng ý theo dỏi tại nhà (cho
và giải thích mẩu đặt biệt dể đánh giá
sau dùng morphine )