Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

BỘ ĐỀ THI HSG SINH 12 NĂM 2014 - 2016 CÓ LỜI GIẢI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 135 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÒNG 1
LONG AN
ĐỀ ......................

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Môn thi: SINH HỌC (Bảng A)
Ngày thi: 30/9/2014
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (3 điểm)
Câu 1: (1.0 điểm )
a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?
b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào,
người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Xác định
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?
Câu 2: (2 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân liên
tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; vàtrong tất cả
các TB con có8 NST giới tính X. Hãy xác định số NST 2n của loài. Cho biết không có đột
biến xảy ra.
PHẦN II: VI SINH (3 điểm)
Câu 3: (1.0 điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu
rỉ đường bằng cách sử dụng qui trì
nh công nghệ lên men của các các vi sinh vật.
Câu 4: (2.0 điểm)
a) Dựa vào hì
nh thái bên ngoài thìvirut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc
lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?
b) Tại sao trong sản xuất bánh mìcác vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các sinh
vật lên men lactic thìkhông?
c) Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?


PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (3 điểm)
Câu 5: (1,5điểm) Quan sát hình con đường xâm nhập của nước vàion khoáng vào rễ rồi
a) Chúthích vào vị trísố 1,2,3 và4 sao cho phùhợp, từ đó
b) Trình bày con đường đi của các con đường đó.

1/3


Câu 6: (1.5 điểm)
a) Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang. Rễ cây
mọc xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thìcong lại chui vào trong rây.
- Em hãy giải thích hiện tượng nói trên.
- Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào? Giải thích?
b) Có2 lọ thínghiệm được bịt kín, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt
nảy mầm, 1 lọ đựng hạt khô. Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ
như thê nào/ giải thích?
PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (3 điểm)
Câu 7: (2.0 điểm)
a) Xinap làgì? Liệt kêcác kiểu xinap vàcác thành phần cấu tạo nên xinap hoáhọc?
b) Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?
c) Chất trung gian hoáhọc có vai trò như thế nào trong lan truyền xung động thần kinh qua
xinap?
d) Tại sao atropin lại cókhả năng làm giảm đau ở người?.
Câu 8: (1.0 điểm) Đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn (A vàB)
cóảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm:
Nồng độ

A
B


Tuổi

Câu hỏi:
a. Nêu tên gọi của hoocmôn A vàB?
b. Nêu chức năng A và B trong sự lột xác của sâu bướm.
2/3


PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (4 điểm)
Câu 9: (2.0 điểm)
a) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho lai giữa
hai cây tứ bội AaaaBbbb x AaaaBbbb kết quả thu được tỉ lệ kiểu gen vàtỉ lệ kiểu hì
nh như
thế nào?
b) Trong quátrì
nh phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực cóthành phần kiểu gen
AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen
Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến. Hãy viết kýhiệu bộ
NST các loại tế bào đó.
Câu 10: (2.0 điểm) Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết :

a. Vị trí1 vàvị trí2 làbộ những bộ ba cótrình tự nuclêôtit như thế nào?
b. Quátrì
nh 3 vàquátrì
nh 4 vàquátrì
nh 5 lànhững quátrình gì
? Gọi tên của cấu trúc sinh
ra sau mỗi quátrì
nh.

c. Đoạn gen trên dài bao nhiêu nanomet biết chuỗi polipeptit mà gen đó mã hóa được chứa
298 axit amin hoàn chỉnh và chiều dài của mỗi đoạn Intron chỉ bằng 1/4 chiều dài của mỗi
đoạn Exon
PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (4 điểm)
Câu 11: (1.0 điểm) Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtôniệu làhai tí
nh trạng
do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định. Một cặp vợ chồng
bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên. Hãy tính:
a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con mắc ít nhất một bệnh?.
b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình thường vàmột gái
mắc bệnh phêninkêtôniệu ?
Câu 12: (3.0 điểm) Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai
cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tí
nh X (không
cóalen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân đen, cánh
cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau
3/3


ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Tính theo lýthuyết, hãy
xác định.
1) Tần số hoán vị gen ở ở ruồi cái F1 .
2) Tí
nh tỉ lệ các kiểu hì
nh còn lại ở F2 .
----HẾT---- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thí
ch gìthêm.


Họ vàtên thísinh:……………………………………SBD:……………………………….
Giám thị 1: ………………………………………Giám thị 2: ……………………………..
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 VÒNG
1
LONG AN
Môn thi: SINH HỌC (Bảng A)
Ngày thi: 30/9/2014
ĐỀ ........................
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (3 điểm)
Câu 1: ( 1.0 điểm )
a) Tại những giai đoạn nào của chu kỳ tế bào, NST gồm hai crômatit giống hệt nhau?
b) Quan sát tiêu bản một tế bào bình thường của một loài lưỡng bội đang thực hiện phân bào,
người ta đếm được tổng số 48 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực tế bào. Xác định
bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n của loài?

a)

- Kìtrung gian: Pha S; pha G2.

0,25đ

- Quá trình nguyên phân: Kì đầu; kìgiữa.

0,25đ

- Khả năng I: Nếu tế bào đang ở kìsau của nguyên phân:

2n = 48 : 2 = 24 (NST)

0,25đ

4/3


b)
- Khả năng II: Nếu tế bào đang ở kìsau II của giảm phân
2n = (48 : 2) : 2 = 12 (NST)

0,25đ

Câu 2: (2.0 điểm) Một tế bào sinh dưỡng của một loài động vật thực hiện nguyên phân
liên tiếp một số lần, trong quá trình này môi trường đã cung cấp 42 NST thường; vàtrong
tất cả các TB con có8 NST giới tính X. Hãy xác định số NST 2n của loài. Cho biết không
có đột biến xảy ra.
 TH1(1đ): Trong TB chỉ có 1 NST X
- Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2x = 8  x = 3
- Số NST thường có trong TB ban đầu = 42/7 = 6
- Số NST lưỡng bội của loài có thể là:
+ 2n = 6 + 2 = 8 NST (nếu TB ban đầu là XY)
+ 2n = 6 + 1 = 7 NST (nếu TB ban đầu là XO)
 TH2 (1đ): Trong TB có 2 NST X
- Gọi x là số lần nguyên phân của TB, ta có 2.2x = 8  x = 2

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

0.25đ

- Số NST thường có trong TB ban đầu = 42/3 = 14

0,25đ

- Số NST lưỡng bội của loài có thể là: 14 + 2 = 16 NST

0,5đ

HD: Hướng dẫn chấm chỉ có ý nghĩa khi bài làm chưa hoàn
chỉnh.
PHẦN II: VI SINH (3 điểm)
Câu 3: (1.0 điểm) Em hãy chỉ ra cách thức (con đường) để sản xuất dấm ăn từ nguyên liệu
rỉ đường bằng cách sử dụng qui trì
nh công nghệ lên men của các các vi sinh vật.
- Rỉ đường chủ yếu là các sacaroz (C12H22O11).
0,25đ
- Biến đổi rỉ đường thành rượu êtilic (C2H5OH) nhờ nấm men 0,25đ
sacaromicess
- Từ rượu êtilic biến đổi thành axit axetic (CH3COOH) do vi khuẩn 0,25đ
axetic
- Từ axit axetic pha loãng thành dấm ăn 6%
0,25đ
Câu 4: (2.0 điểm)

5/3


d) Dựa vào hì

nh thái bên ngoài thìvirut bại liệt, virut Hecpet, virut cúm, virut đốm thuốc

lá, virut đậu mùa, virut sởi, virut dại, HIV được xếp vào những loại nào?
e) Tại sao trong sản xuất bánh mìcác vi sinh vật lên men rượu được sử dụng còn các sinh
vật lên men lactic thìkhông?
f) Thuốc kháng sinh tác động đến các vi khuẩn như thế nào?
a)

b)
c)

- Dạng khối: virut bại liệt, virut hecpet, HIV
- Dạng xoắn: virut cúm, virut đốm thuốc lá, virut sởi, virut dại
- Dạng phức tạp: virut đậu mùa

0,25đ
0,25đ
0,25đ

- Vi sinh vật lên men rượu giải phóng CO2 làm nở bánh mì.
- Vi sinh vật lên men lactic không giải phóng CO2
- Ức chế tổng hợp thành tế bào (penixilin, ampixilin…).
- Pháhoại màng sinh chất (polimixin B…)
- Ức chế tổng hợp prôtêin (streptomixin…), axit nuclêic
(ciprofloxacin...)

0,25 đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (3 điểm)
Câu 5: (1,5điểm) Quan sát hình con đường xâm nhập của nước vàion khoáng vào rễ rồi
c) Chúthích vào vị trísố 1,2,3 và4 sao cho phùhợp, từ đó
d) Trình bày con đường đi của các con đường đó.

a)

b)

- Số 1: Con đường gian bào.
- Số 2: Con đường tế bào chất.
- Số 3: Đai Caspari.
- Số 4: Mạch gỗ.

0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

* Con đường gian bào: đi theo không gian giữa các tế bào và
không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ trong thành tế bào. Con
đường này đi vào đến nội bì bị đai caspari chặn lại chuyển sang
con đường tế bào chất.
* Con đường tế bào chất: đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào.

0,25đ

Câu 6: (1.5 điểm)

6/3

0,25đ


a) Cho một số hạt đậu nảy mầm trọng mùn cưa ướt trên 1 cái rây đặt nằm ngang. Rễ cây mọc
xuống, thò ra ngoài rây, nhưng sau 1 thời gian thìcong lại chui vào trong rây.
- Em hãy giải thích hiện tượng nói trên.
- Nếu đặt rây nằm nghiêng 45°, rễ cây sẽ phản ứng như thế nào? Giải thích?
b) Có2 lọ thínghiệm được bịt kí
n, bên trong chứa số lượng hạt như nhau: 1 lọ đựng hạt nảy
mầm, 1 lọ đựng hạt khô. Sau 1 thời gian dùng nhiệt kế đo nhiệt độ của 2 lọ kết quả sẽ như
thế nào? giải thích?
a

b

*Giải thí
ch:
- Rễ cây mọc xuống thòra ngoài rây làdo tác dụng của trọng 0,25đ
lực.
- Sau 1 thời gian rễ cong lại vàchui vào rây làdo tác dụng
của độ ẩm vàcủa ánh sáng.

0,25đ

*Hiện tượng: Đầu tiên, rễ chui ra khỏi rây sau đó chui vào trong
rây, rồi chui ra khỏi rây, sau đó lại chui vào trong rây.Tuỳ theo
thời gian thínghiệm màrễ đang ở trong rây chui ra ngoài rây.
 Giải thích:

Do rễ cây có tính hướng đất dương -> đầu tiên rễ chui ra khỏi rây,
nhưng bề mặt dốc là1 tác nhân kích thích về độ ẩm, chỉ tác dụng
từ 1 phía của rễ màrễ lại có tính hướng nước dương-> lại chui
vào trong rây.Do ảnh hưởng của độ ẩm không lớn hơn trọng lực > rễ lại chui ra ngoài rây.
 Kết quả:
- Lọ chứa hạt nảy mầm: Nhiệt độ tăng cao hơn so với lúc
đầu.
- Lọ chứa hạt khô: Nhiệt tăng không đáng kể.
- Hạt nảy mầm: Cường độ hôhấp mạnh -> toả ra lượng nhiệt lớn> nhiệt độ trong lọ tăng lên cao hơn so với ban đầu.
- Hạt khô có cường độ hôhấp rất yếu -> toả ra 1 lượng nhiệt rất
nhỏ -> nhiệt độ trong lọ gần như không đổi tăng không đáng kể.

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (3 điểm)
Câu 7: (2.0 điểm)
a) Xinap làgì? Liệt kêcác kiểu xinap vàcác thành phần cấu tạo nên xinap hoáhọc?
b) Tại sao những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác?
c) Chất trung gian hoáhọc có vai trò như thế nào trong lan truyền xung động thần kinh qua
xinap?
7/3


d) Tại sao atropin lại cókhả năng làm giảm đau ở người?.

a)

b)

- Xinap là diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh này với tế bào khác (Thần
kinh - thần kinh ; thần kinh - cơ; thần kinh tuyến).

0,25đ

- Các kiểu xinap: xinap điện với xinap hóa học.

0,25đ

- Thành phần cấu tạo xinap hoá học: Màng trước, màng sau, khe xinap,
chuỳ xinap. Chuỳ xinap có các túi chứa các chất trung gian hoá học.

0,25đ

Những người bị hạ canxi huyết lại bị mất cảm giác:
- Ca++ có tác dụng giải phóng chất môi giới thần kinh từ cúc xinap ra
khe xinap => tác động vào màng sau của khe xi náp => xuất hiện điện
động trên màng sau của xinap.
- Thiếu Ca++ => quá trình giải phóng chất môi giới giảm => xung thần
kinh không truyền qua các noron => không có cảm giác.

c)

d)

Vai trò của chất trung gian hoá học:

- Làm thay đổi tính thấm ở màng sau khe xináp.
- làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
- Atropin làm giảm đau vì: nó có khả năng phong bế màng sau làm mất
khả năng tác động của axetin colin, do đó làm hạn chế hưng phấn và
làm giảm co thắt => giảm đau.

0,25 đ

0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ

Câu 8: (1.0 điểm) Đồ thị sau đây mô tả sự thay đổi nồng độ của 2 loại hoocmôn (A vàB)
cóảnh hưởng đến sự biến thái ở sâu bướm:
Nồng độ

A
B
Tuổi

Câu hỏi:
a. Nêu tên gọi của hoocmôn A vàB?
b. Nêu chức năng A và B trong sự lột xác của sâu bướm?
Hoocmon A : Ecđixơn.

0,25đ
8/3



a)

Hoocmon B: Juvenin.

b)

Chức năng của các loại hoocmon trên:
- Ecđixơn có chức năng gây lột xác và biến sâu thành nhộng và bướm.
- Juvenin có chức năng ức chế sự biến đổi sâu thành nhộng và bướm.

0,25đ
0,25đ
0,25đ

PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (4 điểm)
Câu 9: (2.0 điểm)
a) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho lai giữa
hai cây tứ bội AaaaBbbb x AaaaBbbb kết quả thu được tỉ lệ kiểu gen vàtỉ lệ kiểu hì
nh như
thế nào?
b) Trong quátrình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực cóthành phần kiểu gen AaBbDdXY,
ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp NST mang cặp gen Dd không phân
ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến. Hãy viết kýhiệu bộ NST các loại tế bào
đó.
a)

Xét riêng từng tính trạng:
- Về chiều cao cây: Aaaa x Aaaa  ( 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa) = (3cao :

1thấp)
- Về màu sắc hoa: Bbbb x Bbbb  ( 1BBbb : 2Bbbb : 1bbbb) = (3 đỏ : 1
trắng)
Xét chung cả 2 tí
nh trạng:
- Tỉ lệ KG (1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa)(1BBbb : 2Bbbb :1bbbb)
= (1 :2 :1 :2 : 4 :2 : 1: 2 : 1)
- Tỉ lệ KH (3cao : 1thấp)(3 đỏ : 1 trắng) = 9 : 3 : 3 : 1
b) - Các tế bào đó mang bộ NST được kýhiệu:
AaBbDdXY

0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ

AaBbDDddXY
AaBbXY

0,25đ

AaBbDDXY; AaBbddXY
Câu 10: (2.0 điểm) Quan sát sơ đồ sau đây và cho biết :

9/3



a. Vị trí1 vàvị trí2 làbộ những bộ ba cótrình tự nuclêôtit như thế nào?
b. Quátrì
nh 3 vàquátrì
nh 4 vàquátrì
nh 5 lànhững quátrình gì
? Gọi tên của cấu trúc sinh
ra sau mỗi quátrì
nh.
c. Đoạn gen trên dài bao nhiêu nanomet biết chuỗi polipeptit mà gen đó mã hóa được chứa
298 axit amin hoàn chỉnh và chiều dài của mỗi đoạn Intron chỉ bằng 1/4 chiều dài của mỗi
đoạn Exon
a)

- Vị trí 1 là bộ ba mở đầu có trình tự nu 3’ TAX 5’

0,25đ

b)

- Vị trí 2 là bộ ba kết thúc có trình tự nu 3’ ATT 5’ hoặc 3’ ATX 5’ 0,25đ
hoặc 3’ AXT 5’
- Quátrình 3 : phiên mã tạo ra tiền mARN
0,25đ
- Quá trình 4 : loại bỏ intron tạo ra mARN trưởng thành. (biến đổi 0,25đ
sau phiên mã)
- Quá trình 5: dịch mã tạo ra chuỗi polipeptit mạch thẳng
0,25đ


c)

- số bộ 3 trên mARN trưởng thành : = 298 + 2 = 300
0,25đ
- số bộ 3 trên 1 Exon = 300/3 = 100
- số bộ 3 trên 1 intron = 100/4 = 25

0,25đ

- Chiều dài của đoạn gen trên là (300 + 25 * 2 ) * 10.2 * 10 -1 = 357 0,25đ
(n.m )
( HS có thể tính theo các cách tính khác đúng vẫn cho điểm tối đa )
PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (4 điểm)
Câu 11: (1.0 điểm) Ở người, bệnh hoá xơ nang và bệnh phêninkêtôniệu làhai tí
nh trạng
do hai alen lặn nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau qui định. Một cặp vợ chồng
bình thường sinh được một người con trai mắc cả hai bệnh trên. Hãy tính:
a) Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con mắc ít nhất một bệnh?.
10/3


b) Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình thường vàmột gái
mắc bệnh phêninkêtôniệu ?
a)

c)

Qui ước : Gen A: bình thường
Gen B: bình thường


a: hoá xơ nang
b: phêninkêto niệu

Một cặp vợ chồng sinh người con mắc cả hai bệnh trên :
Kiểu gen của cặp vợ chồng đó là AaBb
0,25đ
Xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con tiếp theo mắc ít nhất một
bệnh:
0,25đ
1- 9/16 = 7/16
Xác suất cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con trong đó có 1 trai bình
thường vàmột gái mắc bệnh phêninkêtôniệu là:
0,5đ
C21 *1/2 * 9/16 * 3/4 *1/4 *1/2 = 27/512 ≈ 0,0527

Câu 12: (3 điểm) Ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai
cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với
alen d quy định mắt trắng, gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính X (
không có alen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi thân
đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao
phối với nhau ở F2 thấy xuất hiện 48,75% ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Tính theo
lýthuyết, hãy xác định.
1) Tần số hoán vị gen ở ở ruồi cái F1 .
2) Tí
nh tỉ lệ các kiểu hì
nh còn lại ở F2 .

1


- Từ P F1 cóKG

AB D d
AB D
X X và
X Y
ab
ab

- F1 x F1  F2 (Xám, dài, đỏ) =

 A; B   XD   0,5 


2

0.25đ
0,5đ

1  3
ab  x  0, 4875  ab  30% .
2  4

Vậy f = 100% - (30% x 2) = 40%.

0,5đ

- Xám, dài, trắng = 16,25%.

0.25đ


- Xám, ngắn, đỏ = 7,5%.

0.25đ

11/3


- Xám, ngắn, trắng = 2,5%.

0.25đ

- Đen, dài, đỏ = 7,5%.

0.25đ

- Đen, dài, trắng = 2,5%.
- Đen, ngắn,đỏ = 11,25% ;

0.25đ
0,25đ

- Đen, ngắn, trắng = 3,75%.

0.25đ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÒNG 1
LONG AN
ĐỀ .......................


----HẾT---KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Môn thi: SINH HỌC (Bảng B )
Ngày thi: 30/9/2014
Thời gian: 180 phút (không kể phát đề)

PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (4 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Sơ đồ sau môtả các kiểu vận chuyển các chất qua màng.
1

2

3

a) Nêu tên các kiểu vận chuyển các chất qua màng tương ứng với số (1), (2), (3).
b) Lấy vídụ về chất được vận chuyển qua màng theo kiểu số (1) và(3).
c) Kiểu vận chuyển qua màng sinh chất nào cần năng lượng ATP hoặc bơm ion?
Câu 2: (2.0 điểm) Ở ruồi giấm, một tế bào trải qua một số lần nguyên phân, tất cả số tế bào
con đã thực hiện giảm phân tạo giao tử, với hiệu suất thụ tinh là 12,5% đã có 16 hợp tử được

nh thành. Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung
cấp là504.
a) Xác định giới tí
nh của ruồi giấm vàsố lần nguyên phân của tế bào ban đầu.
b) Xác định số NST vàtrạng thái của chúng trong các tế bào ở kìgiữa của lần nguyên
phân cuối cùng .
PHẦN II: VI SINH ( 2 điểm)
Câu 3: (1.25 điểm) Bệnh lây qua đường tì
nh dục rất phổ biến và đang trở thành vấn đề đáng
lo ngại của y tế cộng đồng. Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nặng nề.

a) Nêu 1 vídụ vàcho biết hậu quả bệnh lây qua đường tì
nh dục do vi khuẩn gây ra?
12/3


b) Nêu 1 vídụ vàcho biết hậu quả bệnh lây qua đường tì
nh dục do virut gây ra?
c) Biện pháp tốt nhất để bệnh lây qua đường tình dục không phổ biến đời sống xãhội làgì
?
Câu 4: (0.75 điểm) Khi ứng dụng lên men lactic trong muối dưa, rau quả, một học sinh nhận
xét như sau :
a) Vi khuẩn lactic phávỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại.
b) Muối dưa càng để lâu càng ngon
c) Muối rau quả phải có 1 lượng muối để diệt vi khuẩn lên men thối (4-6% khối lượng khô
của rau)
Em hãy cho biết những nhận xét của bạn là đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 5: (1.5 điểm) Cómột thínghiệm được tiến hành ngoài ánh sáng như sau: Cho 2 cành
rong tươi có kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi để
nguội. Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật. Cho thêm vào ống A một í
t Natri
cacbonat. Sau đó tiến hành quan sát 2 ống nghiệm một thời gian dài. Hãy cho biết:
a. Mục đích của thínghiệm trên.
b. Tại sao phải dùng nước đun sôi, để nguội?
c. Tác dụng của lớp dầu thực vật.
d. Tại sao cho muối Natri cacbonat vào ống A màkhông cho cả 2 ống?
e. Sẽ quan sát được hiện tượng gì
?
f. Rút ra kết luận từ thínghiệm trên.
Câu 6: (0.5 điểm) Vìsao thực vật xanh “ Tắm mình trong biển đạm ” nhưng lại thiếu đạm?

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (2 điểm)
Câu 7: (1.0 điểm) Một con gấu “mon men” đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra
đốt nó, sau đó chết la liệt. Hãy cho biết:
a) Tập tính của gấu thuộc loại nào? Vì sao?
b) Các tập tính của ong thuộc loại tập tính nào? Ý nghĩa của loại tập tính này?
Câu 8: (1.0 điểm) Động vật cónhững hình thức trao đổi khíchủ yếu nào? Cho vídụ minh
họa.
PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (5 điểm)
Câu 9: (2.5 điểm) Hai gen cấu trúc A và B có chiều dài bằng nhau và nằm kế tiếp nhau trên
NST, vì bị đột biến một đoạn mạch kép của ADN khác gắn vào gen B tạo thành ben C nên
gen A và gen C đồng thời nhân đôi 3 đợt liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào là 10.500
nu tự do. Khi tự nhân đôi 1 lần gen C đã đòi hỏi của môi trường nội bào cung cấp số nu bằng
1,5 lần số nu của gen A
a) Xác định chiều dài của gen A và Gen B
13/3


b) Tính số nu của đoạn gắn vào gen B
c) Đoạn gắn vào gen B sao mã một phân tử mARN.Trên mARN đó có 5 Ribôxôm trượt qua
một lần với tốc độ giải mã trung bình là 8 axit amin/giây. Khoảng cách thời gian giữa 2
Ribôxôm kế tiếp nhau là 0,3 giây.Tính từ lúc Ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc với
mARN thì thời gian để
- Ribôxôm thứ nhất 1, Ribôxôm thứ nhất 3 trượt qua hết chiều dài của mARN là bao
nhiêu giây?
- Thời gian mà các riboxôm cùng trượt hết trên mARN?
Câu 10: (1.0 điểm) Cóbốn dòng ruồi giấm thu thập từ bốn vùng địa líkhác nhau. Phân tích
trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K
Dòng 2: A B C D E F G H I K
Dòng 3: A B F E H G I D C K

Dòng 4: A B F E H G C D I K
a) Nếu dòng 3 làdòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát
sinh các dòng đó.
b) Cơ chế hì
nh thành vàhậu quả của loại đột biến nói trên?
Câu 11: (1.5 điểm) Ở 1 loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể cókiểu gen AAaa.
a) Xác định dạng đột biến vàgiải thích cơ chế hì
nh thành, viết một sơ đồ lai minh họa?
b) Lai cơ thể trên với một cáthể khác được tỉ lệ kiểu hình 11:1. Xác định kiểu gen của cáthể
khác.
PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (5 điểm)
Câu 12: (2.0 điểm) Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F 1 100%
cây có hoa màu trắng .Cho F1 lai với hai cây khác nhau cùng có hoa màu trắng,thu được đời
con phân li như sau :
- Phép lai với cây thứ nhất: 701 cây hoa trắng : 102 cây hoa vàng.
- Phép lai với cây thứ hai: 262 cây hoa trắng : 61 cây hoa vàng.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho các phép lai ?
Câu 13: (2.0 điểm) Hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp hai đợt đòi hỏi môi trường
nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 24 NST đơn mới. Hãy cho biết:
a) Đối tượng trong nghiên cứu di truyền là gì? Vì sao được chọn làm đối tượng để nghiên
cứu?
b) Sử dụng đặc điểm của loài này đã phát hiện ra quy luật di truyền nào?
c) Nêu lại thí nghiệm đối tượng nghiên cứu ở trên mà nhà khoa học đó đã tìm ra tên của quy
luật di truyền khi thay đổi vai trò của bố mẹ dẫn đến kết quả lai thay đổi .
d) Nêu ý nghĩa của quy luật di truyền đó trong chọn giống?
Câu 14: (1.0 điểm) Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên
NST giới tính X,alen M quy định tính trạng nhìn màu bình thường. Căn cứ vào đặc điểm di
truyền của bệnh này hãy giải thích các trường hợp sau :

14/3



a) Ở một gia đình, bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng lại sinh ra một người con gái
mắc hội chứng Tơcner và bị mù màu .
b) Ở một gia đình khác bố nhìn màu bình thường, mẹ mù màu sinh ra một người con trai
mắc hội chứng Claiphenter và bị mù màu.
----HẾT-----

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thí
ch gìthêm.

Họ và tên thí sinh:……………………………………SBD:……………………………….
Giám thị 1: ………………………………………Giám thị 2: ……………………………..
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VÒNG 1
LONG AN
ĐỀ .....................

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12
Môn thi: SINH HỌC (Bảng B )
Ngày thi: 30/9/2014
sThời gian: 180 phút (không kể phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM THI
PHẦN 1: SINH HỌC TẾ BÀO (4 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm) Sơ đồ sau môtả các kiểu vận chuyển các chất qua màng.
1

2


3

d) Nêu tên các kiểu vận chuyển các chất qua màng tương ứng với số (1), (2), (3).
e) Lấy vídụ về chất được vận chuyển qua màng theo kiểu số (1) và(3).
f) Kiểu vận chuyển qua màng sinh chất nào cần năng lượng ATP hoặc bơm ion?
a)

- Số (1) khuyếch tán trực tiếp qua lớp photpholipit kép.

15/3

0,25đ


- Số (2) khuyếch tán qua kênh protein xuyên màng tế bào.

b)

c)

0,25đ

0,25đ
- Số (3) Vận chuyển chủ động.
- Ví dụ theo kiểu số (1): Khi chúng ta muối dưa cà có hiện tượng từ dưa 0,5đ
chưa mặn thành dưa mặn.
- Ví dụ theo kiểu số (3): Glucozơ trong nước tiểu thấp hơn glucozơ trong
máu nhưng glucozơ lại vận chuyển từ nước tiểu vào máu.
0,5đ

(HS nêu ví dụ khác nếu đúng vẫn cho điểm)
- Kiểu vận chuyển chủ động
0,25đ

Câu 2: (2.0 điểm) Ở ruồi giấm, một tế bào trải qua một số lần nguyên phân, tất cả số tế bào
con đã thực hiện giảm phân tạo giao tử, với hiệu suất thụ tinh là 12,5% đã có 16 hợp tử được

nh thành. Tổng số nguyên liệu tương đương với số nhiễm sắc thể đơn mà môi trường cung
cấp là504.
a) Xác định giới tí
nh của ruồi giấm vàsố lần nguyên phân của tế bào ban đầu.
b) Xác định số NST vàtrạng thái trong các tế bào ở kìgiữa của lần nguyên phân cuối
cùng
a)

b)

Xác định số lần nguyên phân vàgiới tính
- Số giao tử tạo ra : (16 x 100) : 12,5 = 128.
- Gọi k làsố lần guyên phân của tế bào ban đầu (k nguyên, dương)
+ Số NST môi trường cung cấp cho nguyên phân :(2k – 1)2n = (2k – 1)8
+ Số NST cung cấp cho quátrình giảm phân : 2k.2n = 2k . 8
Từ giả thiết ta có: (2k – 1)8 + 2k . 8 = 504  Số lần nguyên phân k =
5
- Số tế bào tạo ra qua nguyên phân (tế bào sinh giao tử) : 25 = 32
- Số giao tử sinh ra từ một tế bào sinh giao tử : 128/32 = 4
 Một tế bào sinh giao tử qua giảm phân tạo ra 4 giao tử  Ruồi giấm
đực.
- Số NST vàtrạng thái của chúng trong các tế bào ở kìgiữa của lần
nguyên phân cuối cùng : = 24 * 8 = 128 NST (kép )


0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25
đ
0,5đ

PHẦN II: VI SINH ( 2 điểm)
Câu 3: (1.25 điểm) Bệnh lây qua đường tì
nh dục rất phổ biến và đang trở thành vấn đề
đáng lo ngại của y tế cộng đồng. Nếu không điều trị kịp thời sẽ gây hậu quả nặng nề.
a) Nêu 1 vídụ vàcho biết hậu quả bệnh lây qua đường tì
nh dục do vi khuẩn gây ra?
b) Nêu 1 vídụ vàcho biết hậu quả bệnh lây qua đường tì
nh dục do virut gây ra?
c) Biện pháp tốt nhất để bệnh lây qua đường tình dục không phổ biến đời sống xãhội làgì
?
16/3


a)

b)

c)


- Bệnh do vi khuẩn gây ra: Bệnh lậu do vi khuẩn lậu.
-Từ bệnh lậu có thể dẫn đến viêm gan, viêm màng não, viêm cơ tim,
viêm khớp, mẹ bị bệnh lậu sinh con bị mù….
(HS nêu tên khác nếu đúng vẫn cho điểm)
- Bệnh do virut gây ra: Bệnh AIDS (Hội chứng suy giảm miễn dịch)
do virut HIV
- Virut HIV tấn công tế bào limpho T4 làm mất khả năng miễn dịch
của cơ thể các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể bị suy giảm miễn dịch để
tấn công, vì vậy người nhiễm HIV chết do mắc phải các bệnh cơ hội
như lao, sốt….
(HS nêu tên khác nếu đúng vẫn cho điểm)
Giáo dục truyền thông về sức khỏe sinh sản để có biện pháp phòng
tránh.

0,25đ
0,25đ
0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 4: (0.75 điểm) Khi ứng dụng lên men lactic trong muối dưa, rau quả, một học sinh
nhận xét như sau :
a) Vi khuẩn lactic phávỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại.
b) Muối dưa càng để lâu càng ngon
c) Muối rau quả phải có 1 lượng muối để diệt vi khuẩn lên men thối (4- 6% khối lượng khô
của rau)
Em hãy cho biết những nhận xét của bạn là đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
a)


b)

c)

Sai : VK Lactic không phá hoại tế bào và chất nguyên sinh của rau
0,25đ
quả mà có tác dụng chuyển glucozo ở dung dịch muối rau quả thành
axit Lactic.
Sai : Để lâu dưa quá chua vi khuẩn Lactic cũng bị ức chế. Nấm men,
0,25đ
nấm sợi phát triển làm giảm chua tạo điều kiện vi khuẩn thối phát triển
làm hỏng dưa.
Sai : Muối có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu, rút lượng nước và đường 0,25đ
trong rau quả ra dung dịch cho VK lactic sử dụng, đồng thời ức chế sự
phát triển của VK lên men thối.

PHẦN III: SINH LÝ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 5: (1.5 điểm) Cómột thínghiệm được tiến hành ngoài ánh sáng như sau: Cho 2 cành
rong tươi có kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A và B đổ đầy nước đã đun sôi để

17/3


nguội. Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật. Cho thêm vào ống A một í
t Natri
cacbonat. Sau đó tiến hành quan sát 2 ống nghiệm một thời gian dài. Hãy cho biết:
g. Mục đích của thínghiệm trên.
h. Tại sao phải dùng nước đun sôi, để nguội?
i. Tác dụng của lớp dầu thực vật.

j. Tại sao cho muối Natri cacbonat vào ống A màkhông cho cả 2 ống?
k. Sẽ quan sát được hiện tượng gì
?
l. Rút ra kết luận từ thínghiệm trên.
a)
b)
c)
d)
e)

f)

Chứng minh quang hợp cần CO2.

0,25đ

Vì nước đun sôi đã loại CO2.
Lớp dầu thực vật có tác dụng ngăn cách nước với không khí, không
cho CO2 từ không khí đi vào nước.
Ở ống A chứa natri cacbonat sẽ cho ra CO2, còn ống B không chứa
natri cacbonat, không cóCO2, dùng làm đối chứng với A.
Quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở ống A và xuất hiện bọt khí O2, còn
ống B không xảy ra quang hợp vì không có CO2.
Phương trình phản ứng xảy ra ở ống A:
6CO2 + 6H2O
C6H12O6 + 6O2.
Kết luận: CO2 cần thiết cho quá trình quang hợp.

0,25đ
0,25đ

0,25đ
0,25đ

0,25đ

Câu 6: (0,5 điểm) Vìsao thực vật xanh “ Tắm mình trong biển đạm ” nhưng lại thiếu đạm?
- Cây xanh nói chung tắm mình trong biển đạm nhưng thiếu đạm vì Nitơ tự
do N2 có liên kết 3 bền vững ( NN).
- Cây xanh nói chung không có enzim xúc tác mạnh quá trình hoạt hoá Nitơ.
Trừ một số cây họ đậu hay bèo hoa dâu có khả năng cộng sinh với vi
khuẩn…. (Nitrogenaza, Hidrogenaza phá vỡ liên kết NN bền của nitrơ để
biến N2--> NH3.)
HS trả lời ý khác tương đương vẫn cho điểm

0,25đ

0,25đ

PHẦN IV: SINH LÝ ĐỘNG VẬT (2 điểm)
Câu 7: (1.0điểm) Một con gấu “mon men” đến tổ ong lấy mật, rất nhiều ong lính xông ra
đốt nó, sau đó chết la liệt. Hãy cho biết:
c) Tập tính của gấu thuộc loại nào? Vì sao?
d) Các tập tính của ong thuộc loại tập tính nào? Ý nghĩa của loại tập tính này?

18/3


a)

Tập tính này của gấu là tập tính học được.


0,25
đ
Giải thích: chúng chỉ có kĩ năng “mon men” nhờ học tập đồng loại hay 0,25
rút kinh nghiệm.
đ
b)
Tập tính của ong là tập tính vị tha.
0,25
đ
Ý nghĩa: sự hi sinh cá nhân bảo vệ bầy đàn, nhờ đó duy trì nòi giống
0,25
đ
Câu 8: (1.0 điểm) Động vật cónhững hình thức trao đổi khíchủ yếu nào? Cho vídụ minh
họa.
+ Trao đổi khíqua bề mặt cơ thể. VD: giun đất,ếch…
0,25đ
ĐV có 4
+ Trao đổi khíbằng hệ thống ống khí. VD: côn trùng…
0,25đ

nh thức
+ Trao đổi khíbằng mang.VD: cáxương, tôm…
0,25đ
trao đổi
+ Trao đổi khíbằng phổi. VD: chim, thú…
0,25đ
khí.
PHẦN V: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ (5 điểm)
Câu 9: (2.5 điểm) Hai gen cấu trúc A và B có chiều dài bằng nhau và nằm kế tiếp nhau

trên NST, vì bị đột biến một đoạn mạch kép của ADN khác gắn vào gen B tạo thành gen C
nên gen A và gen C đồng thời nhân đôi 3 đợt liên tiếp đã lấy của môi trường nội bào là
10.500 nu tự do. Khi tự nhân đôi 1 lần gen C đã đòi hỏi của môi trường nội bào cung cấp
số nu bằng 1,5 lần số nu của gen A
d) Xác định chiều dài của gen A vàgen B
e) Tính số nu của đoạn gắn vào gen B
f) Đoạn gắn vào gen B sao mã một phân tử mARN.Trên mARN đó có 5 Ribôxôm trượt
qua một lần với tốc độ giải mã trung bình là 8 axit amin/giây. Khoảng cách thời gian
giữa 2 Ribôxôm kế tiếp nhau là 0,3 giây.Tính từ lúc Ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc
với mARN thì thời gian để
- Ribôxôm thứ nhất 1, Ribôxôm thứ nhất 3 trượt qua hết chiều dài của mARN là
bao nhiêu giây?
- Thời gian mà các riboxôm cùng trượt hết trên mARN?
a)

Xác định chiều dài của gen A và B :
Gọi NA là số Nu của gen A
Gọi NC là số Nu của gen C
Theo đề bài ta có hệ phương trình : ( NA+ NC)(23 – 1) = 10.500
NC = 1.5 NA

19/3

0,25đ


Giải hệ phương trình trên ta được : NA= 600 nu
900 nu
- Vì gen A và gen B dài bằng nhau nên ta có LA=LB=


NC =
600
 3,4 A 0 =
2

0,25đ

0,25đ

0

1020A
b)

Số nu của đoạn gắn vào gen B
Vìgen A và B dài bằng nhau nên số Nu của gen A = Số nu của gen B
Vậy số Nu của đoạn ADN gắn vào gen B là :

0,25đ

NADN = NC – NA= 900-600 = 300 nu
c)

Thời gian để mỗi Ribôxôm trượt qua hết chiều dài của mARN:
-

300
 3,4 A0 = 510A0
Chiều dài của mARN là L =
2


- Vận tốc trượt của Ribôxôm trên mARN là chiều dài của mARN mà
Ribôxôm trượt được trong một giây : V = 3,4A0 x 3 x 8 = 81.6
A0/s
Thời gian của RB1 là t =

0,25đ
0,25đ

510
= 6,25 giây
81,6

- Thời gian của RB3 là t = 6,25 + 2. 0,3 = 6,85giây
- Thời gian của RB5 (…) là t = 6,25 +4.0,3 = 7,45 giây

0,25đ
0,25đ
0,5đ

Câu 10: (1.0 điểm) Cóbốn dòng ruồi giấm thu thập từ bốn vùng địa líkhác nhau. Phân
tích trật tự gen trên nhiễm sắc thể số 2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K
Dòng 2: A B C D E F G H I K
Dòng 3: A B F E H G I D C K
Dòng 4: A B F E H G C D I K
a) Nếu dòng 3 làdòng gốc, hãy cho biết loại đột biến đã sinh ra ba dòng kia và trật tự phát
sinh các dòng đó.
b) Cơ chế hì
nh thành vàhậu quả của loại đột biến nói trên?

a)
b)

Đây là đột biến đảo đoạn.

Trật tự đảo đoạn: 3→4→1→2

Cơ chế: Một đoạn nhiễm sắc thể đảo ngược quay 1800
Hậu quả: Đột biến đảo đoạn có thể ảnh hưởng ít hoặc nhiều đến sức
sống của thể đột biến, góp phần tăng cường sự sai khác giữa các nhiễm
sắc thể tương ứng trong các nòi (hoặc dòng) thuộc cùng một loài.

0, 5đ
0,25đ
0,25đ

Câu 11: (1.5 điểm) Ở 1 loài thực vật 2n, do đột biến đã tạo cơ thể cókiểu gen AAaa.
20/3


a) Xác định dạng đột biến vàgiải thích cơ chế hì
nh thành, viết một sơ đồ lai minh họa?
b) Lai cơ thể trên với một cáthể khác được tỉ lệ kiểu hình 11:1. Xác định kiểu gen của cáthể
khác

a)

Lệch bội thể 4 nhiễm ( 2n + 2 )
Cơ chế : Trong giảm phân tạo giao tử, 1 cặp NST nào đó không phân
0,25đ

li  2 loại giao tử: gtử mang 2 NST ( n + 1 ) vàgtử khuyết nhiễm ( n
–1)
Thụ tinh: gtử ( n + 1 ) của cặp NST nầy x gtử ( n + 1 ) của cặp NST
khác
P:
Aa
x
Aa
0,25đ
GP O, Aa
O, Aa
F1
O
Aa
O
O
Aa
Aa
Aa
AAaa
Tứ bội ( 4n )
Cơ chế : NST nhân đôi, nhưng thoi vô sắc không hì
nh thành  bộ NST 0,25đ
tăng gấp đôi.
- Nguyên phân: Hợp tử 2n  thể 4n (Aa AAaa)
- Giảm phân: Tạo giao tử 2n, giao tử 2n x giao tử 2n  hợp tử 4n 0,25đ
(giao tử AA x giao tử aa  hợp tử Aaaa)
Đời con thu được 12 tổ hợp trong đó kiểu hì
nh lặn chiếm tỉ lệ


b)

KG AAaa khi GP cho giao tử aa =

1 1 1
 x
12 6 2

1
 Cơ thể khác phải cho giao tử
6

1
2

lặn chiếm tỉ lệ là . Vậy KG của cơ thể khác là Aaaa hoặc Aa.
0,25đ

 Viết sơ đồ lai:
- P: AAaa x Aaaa
- P: AAaa x Aa
(HS nêu cách giải khác nếu đúng vẫn cho điểm)

0,25đ

PHẦN VI: CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN (5 điểm)
Câu 12: (2.0 điểm) Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 100%
cây có hoa màu trắng .Cho F1 lai với hai cây khác nhau cùng có hoa màu trắng,thu được
đời con phân li như sau :
- Phép lai với cây thứ nhất: 701 cây hoa trắng : 102 cây hoa vàng.

21/3


- Phép lai với cây thứ hai: 262 cây hoa trắng : 61 cây hoa vàng.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho các phép lai ?
Phép lai F1với cây thứ hai:
- Tỷ lệ hoa trắng : hoa vàng ở đời con = 13 : 3 →Tính trạng màu sắc hoa do 2
cặp gen tương tác át chế quy định.
Đời con có16 tổ hợp giao tử= 4 loại giao tử x 4 loại giao tử →Cây F1và cây hoa
trắng thứ hai đều dị hợp tử về hai cặp gen quy định tí
nh trạng màu sắc hoa.
- Quy ước: A-B-: hoa trắng A-bb: hoa trắng aabb: hoa trắng aaB-: hoa vàng
B: hoa vàng, b: hoa trắng , A át chế B, không át chế b; a không át chế B, b .

0,25
đ

0,25
đ
0,25
đ

- Kiểu gen của F1vàkiểu gen cây hoa trắng thứ hai: AaBb
- Sơ đồ lai của phép lai F1với cây thứ hai (kíhiệu F1-2):
F1: AaBb (hoa trắng) x cây thứ hai AaBb (hoa trắng)
G : AB, Ab, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
F1-2: Tỷ lệ kiểu gen:
1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb : 2 AaBB : 4 AaBb : 2 Aabb :1 aaBB : 2 aaBb :1
aabb

Tỷ lệ kiểu hì
nh: 13 hoa trắng : 3 hoa vàng

0,25
đ

Phép lai từ P →F1:
- F1: 100% hoa trắng cókiểu gen AaBb
→kiểu gen của P: AABB (hoa trắng) x aabb (hoa trắng)
- Sơ đồ lai phép lai từ P →F1: P : AABB (hoa trắng) x aabb (hoa trắng)
G: AB
x
ab 
F1: 100% AaBb (hoa trắng)

0,25
đ
0,25
đ

Phép lai F1với cây thứ nhất:
- Tỷ lệ hoa trắng : hoa vàng ở đời con = 7 : 1 = 8 tổ hợp = 4 loại giao tử x 2 loại
giao tử. Cây F1cókiểu gen AaBb → Cây thứ nhất cókiểu gen Aabb.
- Sơ đồ lai của phép lai F1với cây thứ nhất (kíhiệu F1-1):
F1:AaBb ( hoa trắng ) x cây thứ nhất Aabb ( hoa trắng)
G: AB, Ab, aB, ab
Ab, ab
F1-1: 2 AaBb, 1 AABb, 2 Aabb 1 AAbb, 1 aabb
→7 hoa trắng : 1 aaBb →1 hoa vàng
HS chỉ cần viết SĐL theo một qui ước gen.

22/3

0,25
đ
0,25
đ


Câu 13: (2.0 điểm) Hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp hai đợt đòi hỏi môi trường
nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 24 NST đơn mới. Hãy cho biết:
a) Đối tượng trong nghiên cứu di truyền là gì? Vì sao được chọn làm đối tượng để nghiên
cứu?
b) Sử dụng đặc điểm của loài này đã phát hiện ra quy luật di truyền nào?
c) Nêu lại thí nghiệm đối tượng nghiên cứu ở trên mà nhà khoa học đó đã tìm ra tên của
quy luật di truyền khi thay đổi vai trò của bố mẹ dẫn đến kết quả lai thay đổi .
d) Nêu ý nghĩa của quy luật di truyền đó trong chọn giống?
a)

b)

Gọi bộ NST của loài là 2n (n là số nguyên dương)
Ta có: NSTmt=2n x (2k – 1)  2n=8. Vậy đối tượng nghiên cứu là ruồi
giấm
Vì ruồi giấm: Dễ nuôi, có bộ NST ít, có vòng đời ngắn, xuất hiện nhiều
biến dị.
3 quy luật: Liên kết gen, hoán vị gen, di truyền liên kết với giới tính
Qui luật liên kết gen và hoán vị gen

0.25đ


0,25đ
0,25đ

c)
0,5đ

d)

Liên kết gen
Hoán vị gen
(cho đủ điểm khi nêu đủ lai thuận và lai nghịch.)
- Quy luật liên kết gen: ý nghĩa: giúp duy trì ổn định của loài; các nhà
khoa học có thể tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn.
- Quy luật hoán vị gen: ý nghĩa: tạo ra nhiều biến bị tổ hợp; giúp các nhà
khoa học lập bản đồ di truyền rất có ý nghĩa trong chọn giống cũng như
trong nghiên cứu khoa học.
- Quy luật di truyền liên kết với giới tính: ý nghĩa: giúp chuẩn đoán sớm
giới tính vật nuôi, có ý nghĩa kinh tế.

0,25đ
0,25đ

0,25đ

Câu 14: (1.0 điểm) Ở người bệnh mù màu di truyền do một đột biến gen lặn m nằm trên
NST giới tính X,alen M quy định tính trạng nhìn màu bình thường. Căn cứ vào đặc điểm di
truyền của bệnh này hãy giải thích các trường hợp sau :

23/3



c) Ở một gia đình, bố và mẹ đều nhìn màu bình thường nhưng lại sinh ra một người con gái
mắc hội chứng Tơcner và bị mù màu .
d) Ở một gia đình khác bố nhìn màu bình thường, mẹ mù màu sinh ra một người con trai
mắc hội chứng Claiphenter và bị mù màu.
a)

Bố không mù màu có KG là XMY mẹ không mù màu KG là XM X- ,
sinh con gái mắc hội chứng tơcner và bị mù màu KG là : OXm
==>
Đột biến NST giới tính xảy ra ở bố .
Ta có sơ đồ lai : P : XMY
x XMXm
G:

b)

(XMY : O)

(XM : Y) x

0,25đ

x ( XM : Xm )

==> F1 : OXm ( gái tơcner và mù màu )
a) Ở gia đình thứ hai Bố không mù màu KG là XMY , mẹ bị mù màu
KG là:XmXm sinh con trai bị hội chứng Claiphenter và mù màu có
kiểu gen XmXmY , => Mẹ bị đột biến NSTGT
Sơ đồ lai :

P:
XMY x XmXm
G:

0, 5đ

0,25đ

0,25đ

(XmXm : O)

==> F1 : XmXmY ( Hội chứng Claiphenter vàbị mùmàu )

---HẾT----SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KÌTHI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP
LONG AN
TỈNH
LỚP 12 VÒNG II
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN THI: SINH HỌC
(Đề này có2 trang)
NGÀY THI: 30 /10/2014 (Ngày thi thứ 1)
THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát
đề)
Câu 1: (2,0điểm)
a. Trong thínghiệm co vàphản co nguyên sinh của tế bào thực vật, thành phần cấu
trúc nào của tế bào đóng vai trò chính trong quá trình đó? Tại sao?
b. Tại sao colesteron rất cần cho cơ thể nhưng cũng rất nguy hiểm cho cơ thể?
Câu 2: (2,0điểm)
Cho biết bộ nhiễm sắc thể của các loài như sau:

Ngô
Lúa nước
Ong

Người
Loài
20
24
32
78
46
2n
24/3


Tế bào 2n của một loài nguyên phân một số lần, môi trường nội bào cung cấp 96 nhiễm
sắc thể đơn. Biết rằng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài nhỏ hơn 90 nhiễm sắc thể.
a. Hãy xác định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài? Tên loài?
b. Tế bào của loài Ong nguyên phân bình thường một số lần, môi trường cung cấp 48
nhiễm sắc thể đơn. Hãy xác định giới tí
nh của cáthể đó? Biết rằng không xảy ra đột biến số
lượng nhiễm sắc thể.
Câu 3: (1,5điểm)
Khi cấy 103 tế bào vào một môi trường nuôi cấy liên tục, thời gian thế hệ 20 phút. Hãy

nh số tế bào thu được sau 4 giờ (bỏ qua thời gian ở pha tiềm phát)?
Trong môi trường không thuận lợi làm thời gian thế hệ là40 phút. Hãy tính số tế bào thu
được sau 4 giờ (bỏ qua thời gian ở pha tiềm phát)?
Câu 4: (1,5điểm)
a. Giải thích vì sao tác nhân gây hư hại các loại quả thường lànấm mốc màít khi làvi

khuẩn?
b. Virut HIV là virut độc hay virut ôn hoà? Vìsao?
Câu 5: (3,0 điểm)
a. Trong kỹ thuật chiết cành:
Vìsao ở phần dưới vết cắt thìvỏ cây không mọc rễ nhưng phần trên vết cắt vỏ cây
phì
nh ra vàmọc rễ?
b. Để giữ tua trên trái thanh long tươi và dài, người trồng thanh long tiến hành biện
pháp dùng thuốc kí
ch thích nhóm auxin để dưỡng. Vìsao thuốc bám vào vỏ trái thìvỏ trái
vẫn giữ màu xanh khi đã chín?
c. Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích
giảm thiểu cường độ hôhấp? Cónên giảm cường độ hôhấp đến bằng không? Vìsao?
Câu 6: (1,5điểm)
a. Hãy kể tên các lực tham gia trực tiếp vào quátrì
nh vận chuyển nước trong cây?
b. Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vìsao?
Câu 7: (1,5điểm)
Ở thực vật, hai quá trình đối lập nhau luôn diễn ra:
+ Quátrình quang hợp: 6CO2 + 6H2O + năng lượng → C6H12O6 + 6 O2
+ Quátrình hôhấp:
C6H12O6 + 6 O2 → 6CO2 + 6H2O + năng lượng
Hãy cho biết quátrình nào chiếm ưu thế? Giải thích? Vai tròcủa quá trình đó đối với
sinh giới?
Câu 8: (1,5điểm)
Khi phát hiện một tử thi trên sông, để xác định nạn nhân chết vào thời điểm nào trong
hai trường hợp sau đây:
- Nạn nhân chết sau khi đuối nước.
- Nạn nhân chết trước khi đuối nước, sau đó xác tử thi bị dìm xuống nước.
Pháp y đã dùng biện pháp gì để xác định thời điểm nạn nhân chết? Giải thích?

25/3


×