Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Báo Cáo mẫu thí nghiệm vật liệu học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (507.49 KB, 5 trang )

Nguyễn Chơn Tín
MSSV: 15144072

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU HỌC
BÀI 2: NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC TẾ VI CỦA HỢP KIM SẮT - CACBON Ở TRẠNG
THÁI CÂN BẰNG GIẢ ỔN ĐỊNH
I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1/ Sắt
Có các dạng hình thù khác nhau:
- t0 < 9110C: Mạng lập phương thể tâm :Feα ferit
- 9110C < t0 < 13920C : Mạng lập phương diện tâm Feγ Autenit
- 13920C < t0 < 15390C: Mạng lập phương thể tâm
2/ Cacbon
Cacbon tồn tại ở các dạng sau:
+ Vô định hình: Than khoáng sản, than gỗ
+ Grafit: Có kiểu mạng lục xếp lớp
Gang graphic

Gang xám

gang tấm

Gang dẻo

gang cụm

Gang cầu

gang khối cầu

+ Kim cương: Kiểu mạng kim cương


Tách tấm graphic (nm)

Graphen (nm);

Nanotube carbon (nm) dạng ống chất độn

cho composit vỏ máy bay
3/ Tương tác giữa hai cấu tử Fe và C
Tổ chức pha :
+ Dung dịch rắn: Feα(C) độ bền thấp, độ dẽo cao, độ cứng thấp (80HB); Feγ cố độ bền khá cao,
dẻo rất cao và độ cứng thấp
+ Pha trung gian: Tạo pha xen kẽ, xementit Fe3C, có kiểu mạng lập phương phức tập, có độ cứng
rất cao: 800 HV ( 800HB), tính chống mài mòn tốt, nhưng rất giòn


+ Hỗn hợp cơ học

Cùng tích: pelit ( F + Xe )
Cùng tinh: Ledeburit

LeI ( γ + Xe),
7270C < t0 <11470C
LeII ( P+ Xe)t0 < 7270C
(có dạng như da báo)

4/ Giãn đồ trạng thái hợp kim Fe - C
Thể hiện mối quan hệ ( tương tác ) giữa 2 cấu tử Fe và C phụ thuộc vào hàm lượng C hòa tan
( trục hoành) và nhiệt độ (trụ tung)
* Thép


Nhiệt luyện

Thép trước cùng tích : 0.02% < C < 0.8% : Felit + pelit (F +P)
Thép cùng tích : C = 0.8%; thể hiện 100% P

Pelit hạt
Pelit tấm

Thép sau cùng tích: 0.8% < C < 2.14% : P +XeII
* Gang trắng

Gang trước cùng tinh: 2.14% < C < 4.3%: P +XeI + LeII
Gang cùng tinh: 4.3% C : 100% LeII gồm các hạt đen P
nổi trên nền sáng X có dạng như da báo
Gang sau cùng tích: 4.3% < C < 6.67%: XeII + LeII ,
XeI có dạng vệt sáng dài, gọi là “ đại lộ Xementit”

II/ Kêt Quả Thí Nghiệm Và Phân Tích Kết Quả
Độ phóng đại của kính hiển vi kim loại là 10/0.25
Mẫu 2:


Thép cùng tích: C = 0.8%
Tổ chức: 100% P
Mẫu 3:

+ Thép sau cùng tích 0.8% < C < 2.14%
Tổ chức pha bên trong: peclit (hạt) + Xementit thứ hai: XeII (các hạt màu sáng)

Mẫu 4:


Thép trước cùng tích: 0.02% < C < 0.8%
Tổ chức ở nhiệt độ thưởng: F +P


Mẫu 13:

Gang trắng cùng tinh: C = 4.3%
Tổ chức: ledeburit (LeII
Mẫu 30:

Gang trắng trước cùng tinh: 2.14% < C < 4.3%
Tổ chức tế vi: peclit (P) tấm + ledeburit (LeII) + xementit (XeII) sáng

Mẫu 31:


Gang trắng sau cùng tinh : 4.3% < C < 6.67%
Tổ chức tế vi ở nhiệt độ thưởng: XeI + LeII đại lộ Xementit



×