Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: 6A 08/10/2016
6D 05/10/2016
Bài 7 - Tiết 27
EM BÉ THƠNG MINH
(Truyện cổ tích)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “Em
bé thơng minh”.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều truyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua
trong truyện cổ tích sinh hoạt.
2. Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thơng minh.
- Kể lại một câu chuỵên cổ tích.
3. Thái độ
- Ý thức học tập tốt, tiếp thu bài đầy đủ.
4. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, tranh sgk phóng to
2. Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
? Kể diễn cảm truyện” Thạch Sanh”. Nêu ý nghĩa của truyện.
? Nêu ý nghóa của các chi tiết: Tiếng đàn thần và niêu
cơm thần
- Tiếng đàn thần: Mơ ước về công lý, đại diện cho cái
thiện cảm, cái ác và tinh thần yêu chuộng và hòa bình
của nhân dân.
- Niêu cơm thần: Tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo, tư
tưởng hòa bình của nhân dân ta
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời.
- Thời gian: 3 phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRỊ
GV: Cho HS quan sát bức tranh em bé
thơng minh và viên quan tại đồng ruộng
trong sgk. ? Bức tranh cho em biết được
điều gì?
- Quan sát, trả lời
1
ND CẦN ĐẠT
GV:Gi dn HS vo bi
*iu chnh, b sung:
* Hot ng 2: Hỡnh thnh kin thc
- Mc tiờu: Hc sinh c, k túm tt, nm c nhng t khú ca vn bn.
- Phng phỏp - K nng: c din cm, vn ỏp, gi tỡm.
- Thi gian: 25 phỳt
H CA THY
H CA TRề
ND CN T
- GV hng dn HS c bi.
Hs: c vi ging I. c, tỡm hiu
- GV c mu gi HS c tip bi.
húm hnh, vui.
chung
- GV nhn xột.
HS k truyn
* c
? K li nhng s vic chớnh ?
* K túm tt
- Hng dn HS k
? Gii ngha t: Dinh th, hong cung, HS gii ngha da * Gii ngha t khú
vụ hiu ...
vo chỳ thớch
? ú l cỏc t cú ngun gc t õu? SGK
chỳng thuc lp t no?
- T Hỏn Vit T mn ting Hỏn
HS tr li
? õy l VB gỡ?
- VB t s c xõy dng bng 1 chui
s vic dn n kt thỳc th hin 1 ý
* B cc: 4 on.
ngha.
? Theo em bi ny cú th chia ra lm
my on ? Nờu ý chớnh mi on ?
- Chia lm 4 on:
1. T u v tõu vua
2. Tip n mng vi nhau.
3. Tip ban thng rt hu.
4. Cũn li.
-> Bn on ng vi 4 th thỏch.
? Tỏc gi dõn gian ó lm gỡ phỏt
Suy ngh, tr li
II. c hiu vn bn
1. Nhân vật em
hin nhõn ti ?
Dựng cõu .
bé thông minh
G: Dựng cõu th ti nhõn vt l
- chừng bảy, tám
mt hỡnh thc rt ph bin trong
tuổi đang làm
truyn c dõn gian núi chung, truyn
ruộng
c tớch núi riờng.
? Em cho bit tỏc dng ca hỡnh thc
ny ?
Nú giỳp nhõn vt, bc l ti nng, phm
cht. Nú to tỡnh hung cho truyn phỏt
HS nờu 4 cõu .
2
trin v gõy hng thỳ cho ngi nghe.
? Em bộ phi tri qua my cõu ?
Nhng cõu ny l gỡ ? Ca ai ?
? Em cú nhn xột gỡ v mc ca cỏc
cõu ? Ngi ?
- Ln thỏch sau khú khn hn ln
thỏch trc. Tớnh cht oỏi om ca
cõu cng ngy mt tng.
- Xột v ngi : Ln u l viờn qua,
hai ln sau l vua v ln cui cựng cu bộ
phi i ỏp vi s thn nc ngoi.
? mi cõu thỡ ngi c l ai
v ai mi l ngi gii ?
Ln 1 viờn quan cha em bộ, cha
khụng bit tr li.
Ln hai vua c lng, dõn lng khụng
bit lm sao.
Ln 4 s thn c nc, vua quan v
cỏc nh thụng thỏi vũ u suy ngh, lc
u bú tay.
Ch cú 1 ln (ln 3) l vua em bộ.
Nhng ch cú em bộ tr li c tt c,
nhng ngi khỏc u chu bt lc bú
tay -> Vỡ vy ti trớ ca em bộ cng ni
rừ s thụng minh hn ngi. Chỳng ta s
tỡm hiu qua tit hc sau.
* Các lần thử
thách:
+ Lần 1: đáp lại
Nờu cỏch gii câu đố của viên
4 ln v ch ra ch quan - "Trâu cày
lý thỳ t ú
một ngày đợc mấy
thy c s
đờng"
thụng minh mu
+ Lần 2: đáp lại
trớ ca em bộ.
thử thách của vua
đối với dân làng nuôi ba con trâu
đực để đẻ thành
chín con trong một
năm
+Lần 3: thử thách
của vua - từ một
Túm tt
con chim sẻ làm
thành ba mâm cỗ
thức ăn.
+Lần 4: câu đố
thử thách của sứ
thn nớc ngoài xâu một sợi chỉ
mảnh qua ruột
một con ốc vặn
dài.
->Lần thử thách
sau khó hơn thử
thách trớc
*iu chnh, b sung:
* Hot ng 3: Luyn tp
- Mc tiờu: Tp k li nhng s vic chớnh khc sõu kin thc bi hc
- Phng phỏp - K nng: Cỏ nhõn trỡnh by
- Thi gian: 3 phỳt
H CA THY
GV: - K li 4 th thỏch m em bộ ó
vt qua.
H CA TRề
- Tr li
*iu chnh, b sung:
3
ND CN T
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học viết được
đoạn văn nêu lên cảm nghĩ của mình về nhâ vật
- Phương pháp: Tự bộc lộ, tự nhận thức, viết sáng tạo, trình bày 1 phút.
- Thời gian: 4 phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRỊ
ND CẦN ĐẠT
GV: - Viết một đoạn văn ngắn nêu lên
- Viết đoạn văn,
những suy nghĩ của em về em bé thơng
trình bày
minh?
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tái hiện lại một câu chuyện về nhân vật
thơng minh
- Phương pháp - Kĩ năng: Tái hiện, cá nhân
-Thời gian: 3 phút
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRỊ
ND CẦN ĐẠT
GV: ?Em hãy kể một câu chuyện về một - Suy nghĩ, kể
em bé thơng minh mà em biết?
- u cầu: truyện phải có tình huống,
nhân vật bộc lộ sự thơng minh.
*Điều chỉnh, bổ sung:
4. Củng cố
- Kể diễn cảm câu chuyện?
5. Hướng dẫn tự học
- Sưu tầm truyện có nội dung giống truyện em bé thông
minh
- Chuẩn bị tiết 2 của chuyện (Về tập kể lại bốn lần thử thách mà em bé thơng minh
đã vượt qua)
4
Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: 6A 10/10/2016
6D 06/10/2016
Bài 7 - Tiết 28
EM BÉ THÔNG MINH
(Truyện cổ tích)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đặc điểm của truyện cổ tích qua nhân vật, sự kiện, cốt truyện ở tác phẩm “Em
bé thông minh”.
- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều truyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua
trong truyện cổ tích sinh hoạt.
- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện
cổ tích và khát vọng về sự công bằng của nhân dân lao động.
2. Kỹ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.
- Kể lại một câu chuỵên cổ tích.
3. Thái độ
- Ý thức học tập tốt, tiếp thu bài đầy đủ.
4. Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ
2. Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
? Kể diễn cảm truyện em bé thông minh?
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời.
- Thời gian: 3 phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
GV treo bảng phụ. ? Em kể lại những thử
thách mà em bé thông minh đã vượt qua Hoàn thành bảng
bằng việc điền thông tin vào bảng.
GV:Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
5
ND CẦN ĐẠT
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Học sinh nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của truyện.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, gợi tìm, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 25 phút
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
I. Đọc, tìm hiểu
chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Nhân vật em bé
thông minh
* Các lần thử thách
- Cho Hs tóm tắt lại 4 lần thử thách
Nêu những cách
* Những cách để
- Gv: Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu giải đố của em bé vượt qua thử thách
4 lần thử thách đối em bé , đó là những
và chỉ ra sự lí thú
câu đố hết sức hóc búa, mức độ khó tăng của mỗi lần giải
dần, người đố thì đầu tiên là một viên
đố.
quan sau đó là nhà vua và cuối cùng là sứ
thần nước ngoài. Trước những thử thách
oái oăm mọi người đều bất lực, bó tay
chỉ có em bé là trả lời được tất cả. Chúng
ta sẽ phân tích, tìm hiểu sự thông minh
của em bé được bộc lộ như thế nào qua
những lần giải đố ấy.
- Lần 1: đố lại viên
? Trong những lần thử thách, em bé đã
quan
dùng những gì để giải đố ? Những cách
- Lần 2: ra một câu đố
giải đố của em bé thông minh, lí thú ở
Trả lời - ghi
tương tự để nhà vua tự
chỗ nào?
nói ra sự vô lý của
- Lần 1: đố lại viên quan-> Đẩy thế bí về
điều vua đã đố.
phía người ra đố
- Lần 3: cũng bằng
- Lần 2: ra một câu đố tương tự để nhà
cách đố lại
vua tự nói ra sự vô lý của điều vua đã đố.
- Lần 4: Dùng kinh
-> Làm cho người ra câu đố tự thấy cái
nghiệm đời sống dân
vô lí của điều mà họ nói.
giản để trả lời
- Lần 3: cũng bằng cách đố lại => gậy
-> Đẩy thế bí về phía
ông đập lưng ông.
người ra đố - gậy ông
- Lần 4: Dùng kinh nghiệm đời sống dân
đập lưng ông.
giản để trả lời -> Lời giải đố không dựa
-> Làm cho người ra
vào kiến thức sách vở, mà dựa vào kiến
câu đố tự thấy cái vô lí
thức đời sống.
của điều mà họ nói.
-> GV: Những cách giải đố của em bé đã
-> Lời giải đố dựa vào
làm cho người ra đố, người chúng kiến
kiến thức đời sống.
và người nghe ngạc nhiên về sự bất ngờ,
-> Em bé có trí tuệ
giản dị, hồn nhiên.
thông minh hơn
? Ngoài ý nghĩa thử tài, theo em câu đố
người
6
ca s thn cũn mang ý ngha no
khỏc?
- Cõu mang ý ngha chớnh tr, ngoi
giao, vic cú gii c liờn quan n
th din d.tc, thanh danh t nc.
? Nhng li gii ú chng t trớ tu ca
em bộ nh th no?
- Em bộ cú trớ tu thụng minh hn ngi
(hn c bao nhiờu i thn, bao nhiờu
ụng trng v cỏc nh thụng thỏi).
- Những lời giải đố không dựa
vào kiến thức sách vở mà dựa
vào kiến thức đời sống.
+Làm cho ngời ra câu đố, ngời
chứng kiến và ngời nghe ngạc
nhiên vì sự bất ngờ , giản dị rất
hồn nhiên của lời giải.
?Trớ thụng minh ca em bộ do õu m
cú?
- Kinh nghim i sng.
GV bỡnh: Trớ thụng minh ca em bộ
khụng phi do thn tiờn ban tng m
hon ton c ỳc kt t nhng kinh
nghim trong i sng. Cuc u trớ ca
em bộ thụng minh xoay quanh chuyn
ng cy, bc chõn nga, con trõu,
con chim s, con c, con kin vng. T
ú cho ta thy, trớ khụn v s thụng minh
cú c l do ỳc rỳt nhng kinh
nghim trong i sng hng ngy t
nhng vic rt n gin qua quan sỏt,
hc hi, lng nghe...
? Ti trớ ca em bộ l ti trớ ca ai ?
- Em bộ thụng minh l s kt tinh trớ tu
dõn gian, nhõn cỏch ngi lao ng.
? Em thy truyn cú hp dn khụng,
hp dn ch no?
- Dựng cõu th ti to ra tỡnh hung
th thỏch nhõn vt bc l ti nng
phm cht.
- Cỏch dn dt s vic cựng mc tng
dn ca nhng cõu v cỏch gii to
nờn ting ci hi hc mua vui.
? Truyn Em bộ thụng minh c
Suy ngh, tr li
- Nhn xột
- Suy ngh, tr li
2. ý nghĩa của
truyện
- Đề cao trí thông
minh( đề cao
kinh
nghiệm
sống).
- Tạo nên tiếng cời
vui vẻ, hồn nhiên .
Tr li
III. Tng kt
1.Ngh thut
Ghi
2.Ni dung
- Truyn cao trớ
7
xếp vào thể loại nào ở truyện dân
gian ? Vì sao ?
- Truyện cổ tích. Vì: Truyện kể về kiểu Đọc ghi nhớ
nhân vật thông minh.
?Em hãy cho biết truyện “Em bé thông
minh” có ý nghĩa gì ?
Gọi HS đọc ghi nhớ
*Điều chỉnh, bổ sung:
khôn dân gian, kinh
nghiệm sống dân gian
- Tạo ra tiếng cười
* Ghi nhớ:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để nhận diện kiểu văn bản trong các văn bản
cho trước.
- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận, so sánh, vấn đáp
- Thời gian: 3 phút
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
GV: ? Em còn biết những nhân vật thông - Suy nghĩ, trả lời
minh tài trí nào trong lịch sử nước ta
ND CẦN ĐẠT
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học
- Phương pháp: Tự bộc lộ, tự nhận thức, viết sáng tạo, trình bày 1 phút.
- Thời gian: phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
GV: Trình bày những suy nghĩ của em
- Viết bài
sau khi học xong câu chuyện.
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu về một số cây trồng đúng thời vụ
có thể áp dụng từ kinh nghiệm của ông cha ta.
- Phương pháp - Kĩ năng: Cặp đôi chia sẻ, cá nhân .
-Thời gian: 3 phút
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
GV: - Liên hệ một vài câu chuyện về các - Liên hệ, trình
nhân vật thông minh (trạng Quỳnh, trạng bày
Hiền, Lương Thế Vinh…)
*Điều chỉnh, bổ sung:
8
4. Củng cố
- Kể lại 4 thử thách mà em bé đã vượt qua.
5. Hướng dẫn tự học
- Kể diễn cảm câu chuyện
- Tìm đọc truyện về nhân vật thông minh: Trạng Quỳnh, Trạng Hiền…
- Chuẩn bị bài: “Chữa lỗi dùng từ”.
9
Ngày soạn: 05/10/2016
Ngày giảng: 6D 12/10/2016
6A /10/2016
Bài 7 - Tiết 29
CHỮA LỖI DÙNG TỪ
(tiếp theo)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
- Cách chữa lỗi do dùng từ không đúng nghĩa.
2. Kỹ năng
- Nhậnbiết từ dùng không đúng nghĩa.
- Dùng từ chính xác, tránh lỗi về nghĩa của từ.
3. Thái độ
- Có thái độ rèn luyện để dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết.
4. Năng lực
- Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng
ngôn ngữ.
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1. Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu, kế hoạch dạy học, bảng phụ ghi VD
2. Học sinh: Làm bài tập, đọc và soạn bài ở nhà
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
? Chữa lỗi dùng từ cho đoạn văn sau và cho biết nguyên nhân mắc lỗi:
Hôm nay, sân trường lá bàng rụng nhiều. Thấy lá bàng rụng, chúng em ra quét lá
bàng, chẳng mấy chốc, sân trường đã sạch bóng lá bàng.
- Sửa: Hôm nay, sân trường lá bàng rụng nhiều. Thấy lá bàng rụng chúng em ra
quét. Chẳng mấy chốc, sân trường đã sạch bóng.
Nguyên nhân: Mắc lỗi lặp từ là do người viết nghèo vốn từ.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, tái hiện trả lời.
- Thời gian: 3 phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
GV: Đưa ra ví dụ về việc dùng từ sai
GV:Gợi dẫn HS vào bài
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
10
ND CẦN ĐẠT
- Mục tiêu: Học sinh hiểu vì sao dùng từ không đúng nghĩa, cách khắc phục khi mắc
phải lỗi này.
- Phương pháp - Kĩ năng: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Thời gian: 20 phút
HĐ CỦA THẦY
- Gv: Đưa bảng phụ – vd:
a. Mặc dù còn 1 số yếu điểm nhưng so
với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt
bậc
b. Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các
bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.
c. Nhà thơ NĐ.Chiểu đã được tận mắt
chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của
những người nông dân.
? Ở câu (a) từ nào bị dùng sai nghĩa? Từ
đó có nghĩa ntn?
- Yếu điểm: Điểm quan trọng
? Trong văn cảnh này, từ đó dùng có hợp
lý không?
? Thay từ nào vào cho phù hợp?
- Nhược điểm: điểm còn yếu, kém (hoặc:
điểm yếu)
? Nguyên nhân nào khiến λ viết dùng
sai từ?
- Không hiểu nghĩa của từ, hiểu sai hoặc
hiểu nghĩa chưa đầy đủ.
- Gv: Tương tự làm với câu b & c:
b. Đề bạt: cử giữ chức vụ cao hơn.
-> Thay: Bầu: Chọn bằng cách biểu
quyết, bỏ phiếu.
c. Từ sai: Chứng thực: xác nhận là đúng
sự thật.
-> Thay: chứng kiến: trông thấy tận mắt
sự việc nào đó xảy ra.
? Để khắc phục việc dùng từ không đúng
nghĩa, ta phải làm thế nào?
- Nếu không hiểu hoặc hiểu chưa rõ
nghĩa thì chưa dùng.
- Khi chưa thật hiểu nghĩa cần tra từ điển
GV cho HS đọc lại 3 câu văn đã sửa lỗi.
? Khi chữa lỗi ta thực hiện các bước
ntn?
1-Mặc dù còn 1 số nhược điểm nhưng so
với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt
HĐ CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
I. Dùng từ không
Hs: Xác định và đúng nghĩa
dùng bút gạch 1. Ví dụ:
dưới các từ dùng
sai nghĩa trong 3
vd trên.
a.Yếu điểm: điểm
quan trọng.
HS tìm từ phù hợp
để thay thế.
Chỉ ra nguyên Thay: Nhược điểm
nhân.
b. Đề bạt: cử giữ
chức vụ cao hơn.
HS tiếp tục làm Thay: Bầu.
câub,c
c. Từ sai: Chứng
thực: xác nhận là
đúng sự thật.
Thay: chứng kiến.
*
Hướng
khắc
phục:
- Nếu không hiểu
hoặc hiểu chưa rõ
Hs nêu các bước nghĩa thì chưa dùng.
chữa lỗi.
- Khi chưa thật hiểu
nghĩa cần tra từ điển
* Chữa lỗi:
- Phát hiện lỗi sai.
- Tìm nguyên nhân
sai.
11
bậc.
2-Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các
bạn nhất trí bầu làm lớp trưởng.
3-Nhà thơ đã ... chứng kiến ...
- Nêu cách chữa
- Chữa lại
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
- Phương pháp - Kĩ năng: Thảo luận, so sánh, phân tích, phát hiện
- Thời gian: 10 phút
HĐ CỦA THẦY
* GV:
- Sửa lỗi dùng từ sai
HĐ CỦA TRÒ
HS đọc y/c btập
và phát hiện lỗi sai
- Chọn từ thích hợp điền vào ô trống
HS chọn từ thích
hợp và điền
- Chữa lỗi dùng từ chưa chính xác
Chữa lỗi
chính xác
chưa
ND CẦN ĐẠT
II. Luyện tập
BT1:
+ Bản tuyên ngôn
+ Tương lai sán lạn
+ Bôn ba hải ngoại
+ Bức tranh thuỷ
mạc
+ Nói năng tuỳ tiện
BT2:
-Khinh khỉnh
-Khẩn trương
-Băn khoăn
BT3:
+ Tung 1 cú đá
+ Thành khẩn ...
nguỵ biện+ Tinh tuý
*Điều chỉnh, bổ sung:
* Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức vào thực tiễn, qua bài học rút ra được
kiến thức khái quát.
- Phương pháp: Cá nhân
- Thời gian: 3 phút.
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
GV: Nguyên nhân dùng từ không đúng - Khái quát, trả lời
nghĩa và cách khắc phục?
12
ND CẦN ĐẠT
- Nguyên nhân: + Hiểu sai nghĩa.
+ Không biết nghĩa.
+ Hiểu nghĩa không đầy đủ
- Hướng khắc phục:
+ Không hiểu hoặc hiểu chưa rõ nghĩa
thì
chưa dùng.
+ Khi chưa hiểu nghĩa thì tra từ điển
*Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm ra những lỗi sai trong việc sử dụng từ
của chính bản thân
- Phương pháp - Kĩ năng: Cá nhân
-Thời gian: 3 phút
HĐ CỦA THẦY
HĐ CỦA TRÒ
ND CẦN ĐẠT
GV: Lập bảng phân biệt các từ dùng sai, - Tự tìm lỗi sai
dùng đúng trong bài văn số 1 của em
*Điều chỉnh, bổ sung:
4. Củng cố
? Có bao nhiêu lỗi sai trong việc sử dụng từ? Nêu nguyên nhân, cách sửa của những lỗi
đó.
5. Hướng dẫn tự học
- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài “Kiểm tra văn”
13
Ngày soạn: 25/09/2016
Ngày giảng: 6A 15/10/2016
6D 12/10/2016
Bài 7 - Tiết 30
I. Mục tiêu cần đạt
- Kiểm tra kiến thức đã học qua phần văn học dân gian (Truyện truyền thuyết, cổ
tích)
- Học sinh biết nhận diện, hiểu những nội dung kiến thức đã tìm hiểu qua bài học.
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học vào bài kiểm tra văn.
II. Hình thức:
Tự luận
III. Khung ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Nhận biết
Chủ đề
1. Văn học
Khái niệm
Truyện truyền truyện
thuyết, cổ tích. truyền
thuyết. Nhớ
tên các
truyền
thuyết đã
học.
Số câu
Số câu: 1
Số điểm
Số điểm: 2
Tỉ lệ %
Tỉ lệ: 20%
2.Tiếng Việt
Từ và cấu tạo
từ trong tiếng
Việt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3. Tập làm
văn
Viết đoạn văn
tự sự.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
T. số điểm
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0%
Thông hiểu
Vận dụng
thấp
Vận dụng
cao
Cộng
Hiểu ý nghĩa
của một vài
chi tiết thần kì
trong truyện
cổ tích Thạch
Sanh.
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 2
Số điểm:
3,5
Tỉ lệ: 35 %
Hiểu thế nào
là từ đơn, từ
phức (từ ghép
và từ láy)
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0%
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0%
Số câu: 1
Số điểm:
1,5
Tỉ lệ: 15 %
Viết một
đoạn văn kể
sự việc.
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Số câu: 0
Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 0
Số điểm: 0
14
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50 %
Số câu: 4
Số điểm:
Tỉ lệ %
Tỉ lệ: 20 %
Tỉ lệ: 30 %
Tỉ lệ: 0 %
Tỉ lệ: 50 %
10
Tỉ lệ: 100
%
IV. Đề kiểm tra
Câu 1:
Thế nào là truyền thuyết? Kể tên các truyện truyền thuyết mà em đã học.
Câu 2:
a. Xác định từ láy trong đoạn trích sau:
“Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân, không
còn nghĩ được gì tới chuyện đánh nhau nữa”.
b. Trong truyện cổ tích “Thạch Sanh”, chi tiết tiếng đàn thần kì có những ý nghĩa
gì?
Câu 3:
Viết đoạn văn kể lại chiến công đầu tiên của Thạch Sanh trong truyện cổ tích “Thạch
Sanh”.
V. Đáp án, biểu điểm
Câu 1: (2 điểm)
- Định nghĩa truyền thuyết: loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có
liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.Truyền thuyết
thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
được kể. (1 điểm)
- Kể tên các truyền thuyết đã học: “Con Rồng cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh
giầy”, “Thánh Gióng”, “Sự tích Hồ Gươm”.(1 điểm)
Câu 2: (3 điểm)
a. (0,5 điểm)
Từ láy: Bủn rủn.
b.( 2,5 điểm) Ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn:
- Tiếng đàn thần kì thể hiện quan niệm về ước mơ và công lí của nhân dân.
- Tiếng đàn thần kì là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của
nhân dân.
Câu 4: (5 điểm)
Đoạn văn phải đảm bảo đúng nội dung và yêu cầu về hình thức:
- Nội dung: Kể lại chiến công đầu tiên của Thạch Sanh: hành động, việc làm, kết
quả, sự đổi thay do các hành động đem lại.
-Hình thức: Có câu chủ đề diễn đạt một ý chính, các câu khác diễn đạt ý phụ làm
nổi bật ý chính.
* CỦNG CỐ
GV thu bài và nhận xét giờ làm bài của HS.
* Hướng dẫn về nhà
Soạn bài: Luyện nói kể chuyện.
15
Ký duyệt, ngày 03 tháng 10 năm 2016
Tổ trưởng
Hoàng Thúy Vinh
16