VẬT LÝ
Chủ đề 1: Âm thanh và ánh sáng
1. Nguồn sáng là gì? Có mấy loại nguồn sáng? Cho ví dụ.
- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
- Nguồn sáng tự nhiên:
+ Nguồn sáng tự nhiên: mặt trời, lửa, sấm sét, đom đóm,…
+ Ánh sáng tự nhiên có đặc điểm là không thay đổi được cũng như không dự đoán trước được.
+ VD: Sứa phát quang, Nấm phát sáng, Nham thạch, Glow worm, Cực quang, San hô phát quang
(ở vùng biển Caribbean, Mỹ),…
- Nguồn sáng nhân tạo:
+ Nguồn sáng nhân tạo: đèn dây tóc, đèn neon, đèn huỳnh quang, đèn led, máy chiếu, laser,…
+ Ánh sáng nhân tạo thì do con người tạo ra, có thể xác định thời điểm sử dụng và điều chỉnh
được.
+ VD: đèn giao thông, đèn bàn, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang,…
2. Trình bày các định luật cơ bản về sự truyền ánh sáng? Khi ánh sáng truyền đến
một bề mặt hoặc vật liệu thì có thể xảy ra những hiện tượng truyền ánh sáng như
thế nào?
2.1. Các định luật:
- ĐL truyền thẳng:
+ Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong một môi trường trong suốt và đồng nhất, ánh sáng
truyền đi theo đường thẳng.
+ Đường truyền của ánh sáng được biểu diễn bởi một đường thẳng có hướng gọi là tia sáng.
+ VD: Ánh sáng truyền trong không khí, ánh sáng truyền trong nước,…
- Định luật phản xạ ánh sáng:
+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với
+ Góc phản xạ bằng góc tới.
- Định luật khúc xạ ánh sáng
+ Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng bị lệch phương đột
ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt khác nhau.
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến
so với tia tới.
+ Tỉ số sin góc tới i và sin góc khúc xạ r là một hằng số.
2.2. Tính chất môi trường với sự truyền sáng
Khi ánh sáng truyền tới bề mặt một vật liệu hoặc môi trường thì có
thể xảy ra đồng thời các hiện tượng truyền ánh sáng như sau:
- Hiện tượng phản xạ (hoặc tán xạ): là hiện tượng ánh sáng bị lệch khỏi
phương ban đầu khi truyền qua môi trường không đồng tính.
tia tới.
- Hiện tượng hấp thụ ánh sáng (vật liệu hoặc môi trường hấp thụ ánh sáng và chuyển thành nội năng của
vật liệu đó có thể làm cho vật liệu nóng lên): là hiện tượng môi trường vật chất làm giảm cường độ (hay năng
lượng) của dòng ánh sáng truyền qua nó. Phần quang năng bị hấp thụ sẽ biến thành nội năng của môi trường.
- Hiện tượng ánh sáng khúc xạ và truyền qua vật liệu hoặc môi
trường.
3. Vì sao mắt người nhìn thấy được mọi vật xung quanh? Vì sao mắt người nhìn
thấy màu sắc của vật?
3.1. Sự nhìn thấy của mắt
Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó vào mắt của ta.
3.2. Sự nhìn thấy màu sắc của vật
- Khi ta chiếu ánh sáng trắng vào vật, vật hấp thụ một số ánh sáng đơn sắc và phản xạ tán xạ, hoặc cho
truyền qua các ánh sáng đơn sắc khác.
- Mắt người quan sát được màu sắc của các vật là do chính phần ánh sáng bị tán xạ hoặc truyền qua vật
đã truyền tới mắt người. Màu của ánh sáng tán xạ hoặc truyền qua cũng thể hiện màu sắc của vật.
4. Màu sắc của một vật mà mắt người nhìn thấy phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Ba màu cơ bản mà mắt người nhạy nhất là những màu nào?
- Màu sắc các vật phụ thuộc vật liệu cấu tạo và màu sắc của ánh sáng chiếu vào nó.
- Khi nói một vật có màu này hay màu khác ta đã khẳng định nó được chiếu bằng chùm ánh sáng trắng.
- Mắt người nhạy với ánh sáng 3 màu cơ bản: lục, xanh dương và đỏ.
5. Vai trò của ánh sáng trong đời sống?
- Giúp giữ ấm.
- Giúp cho cây trồng phát triển.
- Vật phản xạ ánh sang giúp xe nhận biết được làn đường,…
- Ánh sáng truyền tải thông tin: cáp quang,…
- Tạo ra năng lượng mặt trời,…
6. Thế nào là ô nhiễm ánh sáng?
Ô nhiễm ánh sáng là một dạng ô nhiễm môi trường mà ánh sáng nhân tạo lấn át ánh sáng tự nhiên vào
ban đêm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới WHO, ánh sáng không cần thiết và thiết kế thiếu hợp lý được coi là
một dạng ô nhiễm.
VD: Ánh sáng từ những cột đèn đường, đèn trong các tòa nhà cao tầng, đèn tại những địa điểm ngoài trời và đèn biển hiệu
quảng cáo của các cửa hàng, cửa hiệu khiến cho chúng ta vẫn có thể nhìn thấy những cụm ánh sáng khổng lồ từ xa trên bầu
trời đêm. Hiện tượng này được gọi là “bầu trời rực sáng”. Một số thành phố sử dụng quá nhiều ánh sáng đến mức mà ta có
thể nhìn thấy chúng từ ngoài vũ trụ.
7. Thế nào là nguồn âm. Cho ví dụ? Trình bày đặc điểm của âm thanh?
- Vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
- VD: sáo, kèn, đàn,…
- Nguyên tắc tạo ra âm thanh: phải tạo ra được những rung động hay dao động.
8. Tai người nghe được những âm thanh có tần số như thế nào?
-Trung bình, tai người có thể nhận biết âm thanh có tần số 16Hz– 20000Hz.
- Trẻ em có thể nghe âm tần số cao hơn, còn người lớn tuổi thì khó khăn để nhận biết âm thanh có tần số
cao hơn 8000Hz.
9. Trình bày những nét chung về hệ mặt trời? Đưa ví dụ một vài hoạt động sáng tạo
mà em dùng để hướng dẫn học sinh về Hệ mặt trời?
9.1. Bức tranh tổng quát về hệ mặt trời
- Hệ mặt trời có một ngôi sao là Mặt trời nằm ở tâm và 9 hành tinh quay xung quanh theo thứ tự: Thủy
tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh.
- Mặt trời là ngôi sao ở trung tâm, chiếm khoảng 99,86% khối lượng hệ.
- Các hành tinh đều quay quanh Mặt trời theo quỹ đạo elip (gần như tròn) ngược chiều kim đồng hồ nếu
nhìn về bắc thiên cực và hầu như trên cùng mặt phẳng.
- Các hành tinh còn tự quay quanh mình theo cùng chiều quay quanh Mặt trời, ngoại trừ Kim tinh và
Thiên vương tinh. Trục tự quay có thể nghiêng so với mp quỹ đạo quanh Mặt trời.
- Trừ Kim tinh và Thủy tinh thì hành tinh nào cũng có các vệ tinh quay quanh theo cùng chiều của hành
tinh quanh MT.
- Kích thước của các hành tinh rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
9.2. Gợi ý phát triển kĩ năng
KỸ NĂNG QUAN SÁT + GHI NHỚ: Cho học sinh đóng kịch nhân vật cách hành tinh và Mặt trời để nhớ vị
trí, kích thước, đặc điểm nhận dạng.
10. Vì sao mặt trời mọc ở hướng đông và lặn hướng tây, vì sao có ngày và đêm trên
Trái Đất?
10.1.Mặt Trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây.
- Mặt trời đứng yên
- Trái đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông.
10.2.Vì sao có ban ngày và ban đêm?
- Trái đất dạng cầu và không tự phát ra ánh sáng.
- Trong quá trình Trái đất quay xung quanh Mặt trời, bề mặt trái đất đối diện với mặt trời sẽ nhận được
ánh sáng, bề mặt phía bên kia thì không nhận được ánh sáng.
- Sự quay của trái đất quay trục (trục địa lý) là nguyên nhân chính gây ra ban ngày và ban đêm ở nhiều
nơi trên trái đất.
- Trái đất tự quay hết một vòng trong 24 giờ, do đó tổng thời gian ban ngày và ban đêm ở một nơi trên
trái đất là 24h.
11. Vì sao lại có trăng tròn, trăng khuyết? Vì sao đêm đến ta nhìn thấy mặt trăng rất
sáng?
11.1. Vì sao lại có trăng tròn, trăng khuyết?
- Mặt trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái đất, ở cách Trái đất 383.000 km.
- Do vị trí tương đối của Mặt trăng so với Trái đất thay đổi thường xuyên nên mỗi ngày ta lại thấy Mặt
trăng có hình dạng khác nhau, tạo thành các “pha” của mặt trăng:
+ Ngày đầu tuần trăng (ngày sóc), Mặt trăng mọc và lặn gần
như cùng lúc với Mặt trời nên ta
không thấy trăng trên bầu trời đêm.
+ Qua mỗi ngày, Mặt trăng trễ hơn ngày hôm trước một
chút, ta thấy trăng có hình dạng
từ lưỡi liềm đầy dần trong một phần thời gian ban đêm.
+ Đến ngày rằm (ngày vọng) thì Mặt trăng mọc gần như
cùng lúc với Mặt trời lặn, do đó
ta thấy trăng tròn suốt đêm.
+ Sau ngày rằm thì trăng mọc ngày càng trễ hơn và có dạng khuyết dần .
11.2. Vì sao đêm đến ta nhìn thấy mặt trăng rất sáng?
- Mặt trăng không phải là ngôi sao, do vậy chúng không có khả năng tự phát sáng mà chỉ có khả năng
phản chiếu lại ánh sáng từ các ngôi sao.
- Trong hệ mặt trời của chúng ta, ánh sáng đi từ mặt trời phản chiếu tới 8 hành tinh (nếu tính cả Pluto – sao Diêm Vương
nữa là 9) và các mặt trăng của các ngôi sao này. Thực tế vào ban ngày, trên trời vẫn đầy các ngôi sao và các hành tinh nhưng
ánh sáng mà chúng phản chiếu không đủ mạnh bằng ánh sáng mặt trời, do vậy bạn không thể nhìn thấy chúng.
- Mặt trăng (của Trái đất) được cấu tạo bằng đá xám có khả năng phản chiếu lại 7% ánh sáng chiếu lên bề mặt của nó. Do
vậy ban ngày bình thường chúng ta khó có thể nhìn thấy mặt trăng do ánh sáng phản chiếu quá yếu.
- Tuy nhiên, ban đêm trên nền trời đen sẫm thì mặt trăng lại rất dễ nhìn thấy bởi nó là vật thể to nhất phát sáng tự nhiên.
Tuy phản chiếu ít như vậy nhưng mặt trăng lại gần Trái đất hơn bất cứ một ngôi sao nào, do vậy ánh sáng từ mặt trăng vẫn
sáng hơn 33.000 lần so với ánh sáng của ngôi sao sáng nhất trên bầu trời (sao Sirius – Thiên Lang).
- Khi ánh sáng mặt trời gỉảm nhưng chưa tắt hẳn (vào lúc rạng sáng hoặc chạng vạng tối), chúng ta hoàn toàn có thể nhìn
thấy mặt trăng, nhất là vào những hôm trăng tròn.
12. Vì sao bầu trời màu xanh, khi hoàng hôn lại có màu đỏ?
- Khi ánh sáng (trắng từ mặt trời) di chuyển vào trong bầu khí quyển, nó gặp phải các hạt bụi nhỏ hoặc
các phân tử khí cản lại. Các phân tử khí này có kích thước nhỏ hơn so với bước sóng của ánh sáng khả kiến.
- Khi ánh sáng đi vào khí quyển của Trái Đất, chiếu vào phân tử khí, hầu hết những bước sóng dài đều
không bị các phân tử khí hấp thụ nên có thể đi xuyên qua. Một ít ánh sáng đỏ, cam, vàng có thể bị ảnh
hưởng của không khí. Tuy nhiên, một lượng lớn bước sóng ngắn đã bị các phân tử khí hấp thụ. Ánh sáng
bước sóng ngắn bị hấp thụ sau đó sẽ được tán xạ ra ngoài theo rất nhiều hướng khác nhau.
- Lúc này, ánh sáng xanh sẽ tán xạ khắp bầu trời. Vào ban ngày, cho dù bạn đứng ở bất cứ đâu và nhìn
theo hướng nào thì một số ánh sáng xanh bị tán xạ luôn hướng tới mắt của bạn. Do đó, khi bạn ngước
nhìn lên phía trên đầu mình thì bầu trời sẽ luôn có màu xanh.
Vậy tại sao bầu trời không phải là màu tím? Đó mới là bước sóng ngắn nhất mà!
- Một nguyên nhân chính là do hoạt động của mắt người trong việc nhìn thấy màu sắc. Mắt người nhạy
cảm với ánh sáng có bước sóng từ 380 đến 740 nm. Có 3 loại tế bào nón chính tương ứng với các loại
bước sóng ngắn, trung bình và dài. Chúng ta cần phải sử dụng cả 3 loại tế bào này để nhìn thấy màu sắc
chính xác nhất. Khi bầu trời là một hỗn hợp giữa màu xanh và tím. Các tế bào nón trong mắt người sẽ
phản ứng khi nhìn thấy hỗn hợp này thành hỗn hợp của màu xanh và trắng. Và cuối cùng, tín hiệu đưa về
hệ thần kinh chỉ là màu xanh. Điều này tương tự như thủ thuật trộn màu đỏ và xanh lá để thành màu
vàng vậy.
(Dù vậy, một số loài động vật nhìn bầu trời không phải có màu xanh như con người. Ngoài con người và một số loại linh
trưởng, hầu hết các loài động vật khác đều có 2 loại tế bào hình nón trong võng mạc. Do đó, các loài động vật này,
như chim chẳng hạn, sẽ nhìn thấy bầu trời là màu tím)
*Tại sao hoàng hôn có màu đỏ?
- Khi mặt trời bắt đầu lặn, ánh sáng phải đi một đoạn
đường dài hơn qua không khí
trước khi đến vị trí mà bạn nhìn thấy. Lúc này, sẽ có
càng
nhiều
ánh sáng bị phản xạ và tán xạ hơn.
- Càng có ít ánh sáng trực tiếp từ mặt trời tiếp cận tới vị
trí
của
bạn, thì bạn sẽ nhìn thấy mặt trời càng ít phát sáng hơn.
Cũng trong thời điểm này, màu sắc của mặt trời bắt đầu
có
sự thay đổi, từ màu vàng lúc ban ngày bắt đầu chuyển dần
sang cam và sau đó đến đỏ.
- Nguyên nhân chính là: Mặc dù lượng ánh sáng xanh vẫn bị tán xạ như lúc ban ngày nhưng bị tán xạ
nhiều lần do phải xuyên qua lớp không khí dày mới tới được mắt người. Bên cạnh đó, các bước sóng dài
(cam, vàng) trong chùm sáng chiếu trực tiếp đến vị trí của bạn ngày một ít đi. Các bước sóng dài phải
vượt qua quãng đường dài hơn so với ban ngày để trực tiếp đến với vị trị của bạn. Chỉ còn lại ánh sáng
đỏ ít bị tán xạ được truyền thẳng đến mắt nhiều hơn.
- Do đó, bạn sẽ nhìn thấy bầu trời ngày càng đỏ dần lên. Sau khi Mặt Trời đã khuất sau đường chân trời,
chúng ta không thấy trực tiếp ánh sáng của Mặt Trời; nhưng nếu có các đám mây trên cao, chúng sẽ
phản xạ lại ánh sáng đỏ xuống mặt đất, tạo nên cảnh tượng tuyệt đẹp của hoàng hôn.
13. Cách xác định phương hướng trên Trái Đất như thế nào?
C1: Xem trực tiếp.
– Sáng: Mặt trời mọc ở hướng Đông.
– Chiều: Mặt trời lặn ở hướng Tây.
– Giữa trưa: Mặt trời đứng bóng.
- Đối với vị trí Việt Nam:
+ Những ngày Xuân Phân và Thu Phân thì mặt trời sẽ mọc ở chính Đông và lặn chính Tây
+ Những ngày Hạ Chí (mùa Hè) thì mặt trời mọc ở Đông Bắc và lặn ở Tây Bắc.
+ Những ngày Đông Ch ( يmùa Đông) thì Mặt trời mọc ở Đông Nam và lặn ở Tây Nam. Giữa trưa, Mặt
trời không đứng bóng mà lại chệch về hướng Nam, lúc đó bóng của vật sẽ đổ về hướng Bắc
C2: Định hướng bằng GẬY và MẶT TRỜI
– Cắm một cây gậy xuống đất, đỉnh bóng ban đầu của gậy là T.
– Đợi khoảng 15 phút sau, bóng gậy sẽ khác đi. Đỉnh bóng của gậy lúc này ta sẽ đặt
là Đ.
– Nối T với Đ, ta sẽ có đoạn thẳng TĐ và dễ dàng xác định được bên T là hướng Tây
và bên Đ là hướng Đông.
– Từ đường thẳng Đông Tây ta kẻ đường vuông góc sẽ có hướng Bắc và Nam.
…
Chủ đề 2: Vật chất
1. Vật chất là gì? Thành phần cấu tạo nhỏ nhất của vật chất là gì?
- Vật chất là những thứ có thể tích và khối lượng.
- Vật chất tồn tại mọi nơi xung quanh ta.
- Thành phần nhỏ nhất cấu tạo nên vật chất: nguyên tử.
- Các nguyên tử kết hợp sẽ tạo thành đơn chất (element) và hợp chất (compound).
2. Thế nào là tính chất vật lí và tính chất hóa học của vật chất? Cho ví dụ.
2.1. Tính chất vật lí của vật chất
- Tính chất vật lí là những tính chất có thể “quan sát” được mà không làm thay đổi thuộc tính hóa học
của chất (đơn chất hoặc hợp chất).
Ví dụ: tính dẻo, điểm nóng chảy, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, điểm sôi, tính dễ dát mỏng, màu sắc, độ
cứng, từ tính,…
- Sự biến đổi vật lí của vật chất (quá trình vật lí) là sự thay đổi bề ngoài của vật chất mà không thay đổi
cấu tạo bên trong của vật. Nói cách khác phân tử có thể chuyển từ trạng thái vật lí này sang trạng thái
khác mà KHÔNG thay đổi cấu trúc cơ bản của vật chất.
Ví dụ: thay đổi hình dạng; tan trong dung môi; vật chất chuyển thể (trạng thái), chẳng hạn khí oxy có
cùng tính chất hóa học với oxy lỏng.
2.2. Tính chất hóa học của vật chất
- Tính chất hóa học là các tính chất gắn liền với sự thay đổi thành phần cấu tạo của vật chất.
Ví dụ: tính dễ cháy, tính oxi hóa, khả năng phản ứng với chất khác,…
- Sự biến đổi hóa học của vật chất xảy ra khi vật chất đó phản ứng và hình thành nên một hoặc nhiều
chất mới. Trong quá trình biến đổi hóa học, các liên kết nguyên tử trong phân tử được tạo ra hoặc phá
hủy, dẫn đến việc tạo ra chất mới, tức tính chất hóa học thay đổi.
Ví dụ: chất thay đổi màu sắc; chất phản ứng tạo khí hoặc tạo chất kết tủa;…
3. Vật chất tồn tại những dạng nào? Trình bày 3 trạng thái chính của vật chất, cho
ví dụ?
Trạng thái cơ bản của vật chất: 3 trạng thái cơ bản: Rắn, Lỏng, Khí
* Chất rắn
- Vật chất ở thể rắn có thể tích và hình dạng xác định.
- Các hạt (nguyên tử, phân tử) rất gần nhau nên lực hút giữa chúng rất lớn. Các hạt liên kết chặt chẽ và
có vị trí cố định.
- Mỗi hạt chỉ dao động quanh vị trí cân bằng (nút mạng)
- Các hạt trong chất rắn chuyển động không đủ nhanh để phá vỡ sự liên kết giữa các hạt.
* Chất lỏng
- Vật chất ở thể lỏng có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.
- Chất lỏng có hình dạng của bình chứa. Khi thay đổi bình chứa, chất lỏng thay đổi hình dạng như không
thay đổi thể tích.
- Các hạt liên kết tương đối chặt chẽ, nhưng kém hơn so với chất rắn.
- Các hạt trong chất lỏng chuyển động tự do và nhanh hơn nên có thể thắng được một vài liên kết giữa
chúng. Các hạt có thể di chuyển qua lại lẫn nhau để có được hình dạng của bình chứa.
* Chất khí
- Vật chất ở thể khí không có thể tích và hình dạng xác định.
- Các hạt trong chất khí liên kết với nhau rất kém.
- Các hạt trong chất khí chuyển động tự do về mọi hướng và chuyển động nhanh nên chúng có thể hoàn
toàn bứt khỏi mối liên kết với các hạt khác.
- Khoảng không gian trống giữa các hạt trong chất khí thì có thể thay đổi.
4. Có bao nhiêu quá trình chuyển thể vật chất? Cho 1 ví dụ cho mỗi quá trình đó?
Trình bày vòng đời của mưa?
4.1. Quá trình chuyển pha của vật chất (6)
- Nóng chảy: rắn lỏng: nung sắt ở 1538oC, sắt từ thể rắn lỏng
+ Năng lượng cung cấp cho chất rắn làm tăng nhiệt độ của vật, từ đó các phân tử chuyển động nhanh hơn.
+ Khi đạt đến một nhiệt độ xác định (điểm tan chảy) thì chất rắn bắt đầu tan chảy dần thành chất lỏng. Trong suốt thời
gian này nhiệt độ của chất không đổi.
- Đông đặc: lỏng rắn: ở 0oC, nước (lỏng) nước đá (rắn)
+ Đa số các chất khi đông đặc sẽ giảm thể tích. Song vẫn có những trường hợp đặc biệt.
+ Nhiệt độ đông đặc và nhiệt động tan chảy của cùng một chất là bằng nhau.
- Sôi (sự bay hơi): lỏng khí: đun nước (lỏng) ở 100oc nước bay hơi (khí)
+ Cung cấp năng lượng cho chất lỏng làm cho nhiệt độ chất lỏng tăng lên, các hạt trong chất lỏng chuyển động nhanh
hơn.
+ Khi các hạt chuyển động đủ nhanh để thắng lực liên kết thì chất lỏng bắt đầu bay hơi và chuyển thành chất khí.
+ Nhiệt độ mà chất lỏng hóa hơi (chuyển thể): nhiệt độ sôi (điểm sôi)
- Ngưng tụ: khí lỏng: hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa
- Thăng hoa: Rắn khí: Iot, long não
- Lắng đọng: khí rắn:Sự lắng đọng của hơi nước cũng góp phần vào quá trình hình thành tinh thể tuyết,
với dạng tiêu biểu là kiểu hình lục giác
Mỗi quá trình xảy ra ở một nhiệt độ và áp suất riêng phụ thuộc vào bản chất của chất tạo thành
4.2. Vòng đời của mưa:
Nước ở ao, hồ, song, biển không
ngừng bay
hơi. Hơi nước liên kết với nhau tạo
thành các
đám mây trắng. Càng lên cao càng
lạnh,
hơi
nước ngưng tụ lại thành những đám
mây
đen
trĩu nặng nước và rơi xuống tạo
thành
mưa. Nước mưa đọng lại ở ao, hồ,
sông, biển
và lại bắt đầu vòng tuần hoàn.
5. Quá trình chuyển pha vật chất: quá trình vật lý và quá trình hóa học. Cho ví dụ?
- Quá trình vật lý:
+ Trong sự thay đổi vật lý, chỉ có sự thay đổi của trạng thái. Chất mới có tính chất tương tự như cũ.
Không có chất mới hoặc chất được sinh ra. VD: kem-nước-hơi nước tất cả đều là nước
+ Trong tất cả những thay đổi này, bạn có thể nhận được các vật liệu ban đầu trở lại.
+ Một sự thay đổi vật lý cũng có thể bao gồm việc thay đổi hình dạng của các chất. VD: giấy cắt nhỏ vẫn
là giấy, cắt gỗ thành miếng vẫn là gỗ, đúc một bức tượng vẫn là xi măng hoặc đá cẩm thạch.
- Quá trình hóa học
+ Trong sự thay đổi hóa học, một hay nhiều chất mới được tạo ra. Chất mới có khác biệt hơn so với
các nguyên liệu ban đầu.
+ Bạn không thể nhận được các vật liệu ban đầu trở nên dễ dàng. VD: trứng sống thành trứng chín,
hỗn hợp bột làm bánh thành bánh.
6. Nếu tổ chức hoạt động “rác tái chế”, em sẽ hướng dẫn hoạt động gì cho học sinh?
Chủ đề 3: Lực và chuyển động.
1. Trình bày các lực cơ bản trong vũ trụ?
Lực cơ bản là các loại lực của tự nhiên mà tất cả mọi lực, khi xét chi tiết, đều quy về các loại lực này.
- Lực hấp dẫn – chất keo dính của vũ trụ – lực tương tác giữa các vật có khối lượng hoặc năng lượng.
- Lực điện từ – chất keo dính các nguyên tử – lực tương tác giữa các vật hay hạt có mang điện tích.
- Lực tương tác yếu – lực gây phân rã – có sức mạnh trong thế giới nguyên tử, tức là
trên
những
16
khoảng cách cỡ 10 cm.
- Lực tương tác mạnh – chất keo dính các hạt “cơ bản” – mạnh hơn lực điện từ 100 lần, là lực hút giữa
các proton và neutron giữ hạt nhân lại với nhau.
2. Các lực nào phổ biến trong thế giới vĩ mô? Nêu ví dụ một vài lực trong mỗi loại.
3. Lực là gì? Cho ví dụ?
Lực cơ học là nguyên nhân (hay những tác động trực tiếp hoặc
gián tiếp) khiến vật (mang tính vĩ mô):
thay đổi tốc độ hay hướng di chuyển hay cả hai (biến đổi
chuyển động), thay đổi hình dạng (biến dạng).
VD: di chuyển xe đẩy theo hướng chúng ta đẩy nó, các ngăn tủ được kéo ra, cây gậy đánh golf đánh bóng
về phía trước.
4. Các loại định luật cơ bản về lực: 3 định luật Newton, định luật vạn vật hấp dẫn.
4.1. Định luật vạn vật hấp dẫn
- Trong trường hợp các vật thể có thể xem như những chất điểm, lực tương tác hấp dẫn tỉ lệ nghịch với
bình phương khoảng cách giữa chúng, tỉ lệ thuận với tích số các khối lượng.
- Lực hấp dẫn rất nhỏ do hệ số hấp dẫn bé, nên lực hấp dẫn thường có ý nghĩa trong việc khảo sát các
thiên thể.
- Với cùng một vật, lực hấp dẫn của Mặt trăng sẽ nhỏ hơn khoảng 6 lần so với lực hấp dẫn của Trái đất.
4.2. Định luật Newton
* Định luật I Newton
- Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0, thì nó
giữa nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
- Định luật quán tính:
+ Tính “ì”.
+ Chuyển động có “đà”.
* Định luật II Newton F=ma
- Khối lượng quán tính: tỉ số giữa (hợp) lực tác dụng và gia tốc do (hợp) lực đó gây nên.
- Khối lượng hấp dẫn: khối lượng xác định được bằng cách so sánh lực hấp dẫn (trọng lực) tác dụng lên
vật đó với lực hấp dẫn tác dụng lên một vật đã biết khối lượng (mẫu chuẩn).
* Định luật III Newton
- Mỗi nhóm trong cặp hành động / phản ứng hoạt động trên một đối tượng
khác nhau.
- Các thành viên của các điểm cặp theo hướng ngược nhau, nhưng có độ lớn bằng nhau.
5. Các đại lượng mô tả chuyển động. Trình bày một số chuyển động thường gặp
trong cuộc sống và những lực tác động lên vật thể trong chuyển động đó.
5.1. Mô tả chuyển động
- Quỹ đạo
- Tốc độ
- Vận tốc
- Gia tốc
5.2. Trải nghiệm chuyển động và sự tồn tại của lực trong cuộc sống
- Người đi bộ:
+ Nếu không có ma sát, giày trượt trở lại
+ Với ma sát, lực ma sát tĩnh hơn là về phía trước, và giày không trượt
- Xe đạp: khi bạn kéo hệ thống phanh của xe đạp, xe đạp dừng lại vì một lực lượng gọi là ma sát
bàn chân của bạn tạo nên một lực đẩy trên bàn đạp
- Trực thăng, máy bay: Thiết kế cánh máy bay là thiết kế lợi dụng lực nâng của không khí. Hình dáng của
máy bay cũng làm giảm đáng kể lực cản của không khí.
- Xuồng, ghe, thuyền: Lực đẩy Archimede đối với tàu, thuyền
- Các trò chơi cảm giác mạnh ở công viên: nhà quay
Trò chơi tạo trải nghiệm thú vị khi người chơi dường như lơ lửng trong không trung. Phản lực do thành
phòng quay tác dụng lên người chơi đóng vai trò là lực hướng tâm, và nhờ đó giữa người và thành có
lực ma sát nghỉ giữ cho người không bị rơi xuống.
- Các trò chơi
thể thao: bơi lội, đá banh (hiệu ứng magnut), bắn súng (ném
ngang),
dù (terminal verlocity), bóng rổ (ném xiên), kéo co,… Cú sút
nhảy
phạt kinh điển
Đá
banh:
của Roberto Carlos trong trận Pháp – Brazil năm 1997.
Carlos đã sút bằng chân trái đồng thời làm quả bóng quay ngược
chiều kim đồng hồ
theo phương nhìn từ trên xuống dưới, có lẽ tốc độ quay là 10 vòng
mỗi giây và vận
tốc tịnh tiến là khoảng 30m/s. Dòng khí đi qua bề mặt bóng bị rối, sức
cản trở nên
nhỏ
đi. Khi quả bóng bay được khoảng 10m, vận tốc giảm xuống, lực
Magnus bẻ
cong
đường đi của nó và hướng nó về phía khung thành. Giả sử rằng, sự
quay không bị yếu
đi quá nhiều, khi đó hệ số cản tăng. Điều này thậm chí đã dẫn đến
một lực làm lệch
lớn hơn và bẻ cong đường bóng nhiều hơn. Cuối cùng, bóng bay
chậm lại, nó chui vào lưới với một sự bẻ lái vô cùng kỳ thú.
Trong các môn thể thao khác như bóng bàn, bóng chày, golf,…ta cũng thấy hiệu ứng
Magnus.
6. Năng lượng cơ học gồm những dạng nào? Cho ví dụ?
- Thế năng: là dạng năng lượng tiềm ẩn (chưa sinh công)
- Động năng: là năng lượng đang sinh công (sự chuyển động của vật chất)
Chủ đề 4: Điện năng
1. Trình bày những cách thức phổ biến tạo ra điện năng?
- Nhiệt điện
- Điện hạt nhân
- Thủy điện
- Điện gió
- Năng lượng mặt trời
* Với tuabin
- Phần lớn điện năng được sản xuất bởi máy phát điện tại các nhà máy điện, máy phát điện được nối
với tuabin, chuyển động quay của tuabin dẫn đến chuyển động quay của máy phát điện và tạo ra điện.
Tuabin có thể được vận hành qua:
+ hơi nước: năng lượng nhiệt qua quá trình đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch (như than, khí thiên
nhiên hay dầu mỏ tại các nhà máy nhiệt điện) hay từ phản ứng hạt nhân (như trong các nhà máy điện
nguyên tử) làm nước bốc hơi, dưới áp suất cao làm quay tuabin
+ nước: tại các nhà máy thủy điện, nước được tụ lại với thế năng lớn, năng lượng dòng chảy của nước
lam quay tuabin
+ gió: gió có thể trực tiếp làm quay tuabin
+ khí nóng: tuabin có thể được vận hành trực tiếp từ các khí nóng trong quá trình đốt cháy khí thiên
nhiên hay dầu
* Với động cơ pít tông
Các máy phát điện nhỏ hoạt động với động cơ pít tông (động cơ đốt trong), nhiên liệu dầu diesel, khí
sinh học hay khí thiên nhiên.
* Bảng tế bào quang điện voltaic
Các tế bào này chuyển đổi năng lượng mặt trời trực tiếp thành dòng điện, các vật liệu bán dẫn khi nhận
năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron và tạo ra dòng điện
* Phản ứng hóa học
Trong các pin, ắc quy hay tế bào nhiên liệu năng lượng hóa được lưu bên trong qua các phản ứng hóa
học biền đổi thành điện năng
2. Điện là gì? Dòng điện là gì? Một mạch điện đơn giản sẽ gồm yếu tố nào?Vì sao
mưa giông lại có sét? Bản chất vật lý của sấm sét.
- Điện là một khái niệm tổng quát dùng để chỉ các hiện tượng mà nguyên nhân là do các điện tích đứng
yên hay chuyển động cũng như điện trường và từ trường do chúng tạo nên.
- Điện tích nguyên tố: Đơn vị độ lớn bé nhất trong tự nhiên bằng với độ lớn của lượng điện mang được
của 1 electron.
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của những hạt mang điện đươi tác dụng của điện trường.
- Sử dụng mạch điện : sử dụng năng lượng của dòng các hạt điện tích (năng lượng điện).
- Yếu tố: nguồn điện, dây kết nối, dòng electron, vật dùng điện
3. Vì sao mưa giông lại có sét? Bản chất vật lý của sấm sét.
- Ta biết rằng hơi nước có nhiệt độ cao bốc hơi lên từ mặt đất được ngưng tụ trong tầng cao của khí quyển khí quyển, và
hình ảnh chúng ta nhìn được của quá trình này, là những đám mây.
- Các đám mây có sự chênh lệch điện tích, cùng lúc đó sẽ xuất hiện điện trường tương ứng: điện trường âm phía dưới và
điện trường dương phía trên. Quá trình tương tác liên tục xảy ra, điện trường càng ngày càng mạnh theo thời gian.
- Khi hai đám mây tích điện trái dấu lại gần nhau, hiệu điện thế giữa chúng có thể lên tới hàng triệu von. Giữa hai đám mây
có hiện tượng phóng tia lửa điện và ta trông thấy một tia chớp. Vài giây sau ta mới nghe thấy tiếng nổ, đó là "sấm" (vận tốc
ánh sáng nhanh hơn vận tốc của tiếng động nên ta trông thấy tia chớp trước). Nếu có đám mây dông tích điện đi gần
mặt đất tới những khu vực trống trải, gặp một vật có độ cao như cây cối, người cầm cuốc xẻng... thì sẽ có hiện tượng phóng
tia lửa điện giữa đám mây và mặt đất. Đó là hiện tượng sét đánh.
- Vào mùa hè nhiệt độ chênh lệch giữa bề mặt và tầng cao của khí quyển tương đối lớn, các frong nóng, lạnh tương tác
mãnh liệt. Không khí và hơi nước bốc hơi nhanh, độ ẩm lớn, gió thổi mạnh, dẫn tới các phân tử khí và hơi nước cọ sát nhau,
hình thành các đám mây có lượng điện tích rất lớn. Vì vậy mà vào mùa hè trong những cơn dông hay hình thành các tia sét.
Còn vào mùa đông không khí hanh khô, ít hơi nước, nên không khí khó bị ion hóa hơn, các đám mây gần như trung hòa đều
lượng điện tích hình thành.
* Bản chất: Sét (hay còn gọi là sự phóng điện giông) là một nguồn điện từ mạnh phổ biến nhất xảy ra
trong tự nhiên. Nó là một dạng phóng điện tia lửa trong không khí với khoảng cách rất lớn. Quá trình
phóng điện có thể xảy ra trong đám mây giông, giữa các đám mây với nhau và giữa đám mây với đất.
4. Vai trò của năng lượng điện trong đời sống? Chúng còn có thể tạo ra từ những
dạng năng lượng nào?
* Vai trò:
- Công nghiệp: máy tiện, máy hàn, máy ép nhựa,…
- Nông nghiệp: máy bơm, máy nghiền thức ăn gia súc,…
- GTVT: đèn giao thông, xe đạp điện,…
- Y tế, giáo dục: máy điện tim, máy vi tính,…
- Văn hóa, thể thao: đèn sân khấu,…
- Thông tin: loa, tivi,…
- Trong gia đình: nồi cơm điện, tủ lạnh,…
* Dạng năng lượng
- NL hóa thạch: than đá, dầu, khí gas tự nhiên
- NL tự nhiên: ánh sáng mặt trời, gió, địa nhiệt,…
5. Trình bày phương án hướng dẫn học sinh cách
tiết kiệm điện?
Sử dụng điện thông minh: an toàn và tiết kiệm.Đúng chức năng
thiết bị, đúng thời điểm vàng
6. Nguồn gốc của từ trường. Giải thích một số hiện tượng từ trong cuộc sống hằng
ngày.
* Nguồn gốc của từ trường:
Những điện tích chuyển động (dòng điện) những nguồn tạo ra từ trường
* Giải thích:
- Trái đất là một nam châm khổng lồ
Chuyển động của nhân kim loại lỏng của những lớp trong cùng của trái đất
- Biểu hiện :Bình minh địa cực: nam cực (Nam) và bắc cực (Bắc)
Va chạm giữa các hạt mang điện và ion hóa khí quyển cực quang
- Vật chất phản ứng lại với từ trường. Sự từ hóa
7. Liệt kê một vài ứng dụng của tính chất từ trong đời sống hằng ngày.