Kế hoạch dạy học: Tiếng Việt 2 – Tập 1 – Tuần 1 – Tập viết – Bài: Chữ hoa A
TUẦN 1
Thứ … , ngày … tháng … năm
TẬP VIẾT
Bài: CHỮ HOA A
I.
Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh phân tích đúng chữ mẫu.
- Học sinh nhận diện đúng qui trình viết chữ A
- Viết đúng cụm từ ứng dụng “Anh em thuận hòa”, nối nét đúng kĩ thuật.
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của câu “Anh em thuận hòa”.
- Học sinh viết đúng và đủ các dòng trên trang vở tập viết lớp 2.
2. Kĩ năng:
Học sinh viết đúng, đều, đẹp chữ A hoa cỡ chữ vừa, chữ nhỏ và câu ứng dụng (chữ nhỏ) với
kiểu chữ đứng và chữ nghiêng, đảm bảo khoảng cách giữa các từ.
3. Thái độ:
- Học sinh hào hứng, yêu thích với hoạt động viết chữ A hoa.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ cho học sinh.
- Yêu thương, giúp đỡ mọi người.
II.
Chuẩn bị:
- Giáo viên:
• Mẫu chữ A viết hoa cỡ chữ vừa và nhỏ trong khung chữ.
• Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
• Phấn trắng, màu.
• Bài trình chiếu PowerPoint.
• Máy chiếu, video clip ( />- Học sinh:
• Bảng con, phấn, đồ bôi và vở tập viết 2, tập 1.
III.
Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn định lớp (1p):
- Khởi động lớp
Hoạt động của học sinh
- HS hát bài “Lớp chúng mình”
- HS tự kiểm tra lẫn nhau.
- Kiểm tra đồ dùng học tập
2. Dạy bài mới (10p):
- GV đưa ra các câu hỏi gợi mở và đố HS để
các em thấy mục đích của việc viết hoa chữ cái: - HS trả lời: Anh, Ánh, An,…
+ Các em hãy kể cho cô những cái tên bắt
đầu bằng chữ A?
- HS trả lời: An Giang, Long An,
Nghệ An.
+ Tên của tỉnh thành nào ở nước ta có chữ
A đầu tiên?
- Chữ A đều được viết hoa.
- GV viết lên bảng câu trả lời của HS và hỏi:
- - Để thể hiện đó là tên riêng của
+ Hãy cho biết những chữ A mà cô viết người, của một địa danh.
có đặc điểm gì giống nhau?
+ Vậy cô đã viết hoa để làm gì?
a. Giới thiệu bài: để viết được chữ A hoa, tiết
tập viết hôm nay các em sẽ học bài chữ A và
học viết cụm từ ứng dụng “Anh em thuận hòa”.
b. Hướng dẫn viết chữ hoa: A
Mục tiêu: Học sinh phân tích đúng chữ mẫu.
- Học sinh nhận diện đúng qui trình viết chữ A
Phương pháp: Trực quan
* GV treo chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát,
nhận xét chữ A:
- Gv chỉ vào mẫu và hỏi:
•
Chữ A cao mấy đơn vị, rộng mấy ô?
•
•
Chữ A gồm mấy nét?
Điểm đặt bút và điểm dừng bút của chữ ở
vị trí nào?
- Gv nêu nhận xét và chỉ vào mẫu miêu tả
•
Điểm đặt bút ở vị trí giao điểm của đường
- HS quan sát và trả lời:
- Chữ A cao 2,5 đơn vị (5 dòng li),
rộng 2,5 đơn vị (5 ô).
- Chữ A gồm 2 nét (sai), 3 nét (đúng).
- HS lên bảng và xác định.
- HS lắng nghe.
- Theo dõi hướng dẫn của GV.
kẻ dọc thứ 2 (từ trái qua phải) với đường
kẻ ngang thứ 3(từ dưới đếm lên).
• Điểm dừng bút: nằm trên đường kẻ ngang
thứ 2 và nằm ở giữa đường kẻ dọc thứ 6,
7.
Hướng dẫn viết chữ A:
- Nét 1: từ điểm bắt đầu tạo 1 nét cong chạm
đường kẻ ngang 1 rồi hơi lượn và đưa bút lên
đến giao điểm của đường kẻ dọc 5 và đường kẻ - - HS tập trung quan sát.
ngang 6.
- Nét 2: là nét móc ngược. Từ điểm kết thúc nét - - HS viết thử lên bảng con rồi viết vào
1 kéo thẳng đến gần đường kẻ ngang 1 và lượn tập.
vòng lên cho tới đường kẻ ngang 2 và khoảng
giữa là đường kẻ dọc 6 và 7.
- Nét 3: là nét lượn ngang. Lia bút lên đến phí
trên đường kẻ ngang 3 và viết nét ngang chia
đôi chữ.
- GV viết lại chữ A hoa hoàn chỉnh gồm 3 nét
*HS trảlời:
cho HS quan sát lại một lần nữa.
• Gồm 4 chữ: Anh, em, thuận,
- Yêu cầu HS viết thử trên bảng con, rồi sau đó
hòa.
viết vào tập.
•
Chữ h (2,5 đơn vị).
- GV xuống quan sát các em viết thử, sửa lỗi
• Chữ t cao 1,5 đơn vị các chữ
cho HS viết sai.
còn lại cao 1 đơn vị.
3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng (9p):
• Khoảng cách các chữ bằng độ
rộng chữ “o”.
* Mục tiêu: Viết đúng cụm từ ứng dụng “Anh
em thuận hòa”, nối nét đúng qui định.
- Lớp quan sát GV hướng dẫn.
-GV gắn cụm từ ứng dụng viết sẵn trên giấy rời
lên bảng cho HS quan sát.
- Lần lượt viết các chữ anh, em,
- Gv hỏi:
• Cụm từ gồm mấy chữ? Là những chữ nào?
•
•
•
•
Chữ nào có chiều cao bằng chữ A?
Nêu độ cao các con chữ còn lại?
• Khoảng cách giữa các chữ bằng bao nhiêu?
- GV hướng dẫn HS viết chữ “Anh”:
• Viết chữ A hoa như vừa học
• Nối nét giữa “A” và “n”: khi viết đến điểm
kết thúc chữ A, ta rê bút và tiếp tục viết qua
nét móc xuôi của chữ “n” vì đây là nét nối
thuận, hòa theo sự hướng dẫn của GV
vào bảng con.
thuận lợi, điểm kết thúc của chữ A trùng
với điểm đặt bút của chữ “n”. tương tự với
nối nét từ “n” sang “h”.
- Rê bút nối nét tương tự đối với chữ “em”.
- Chữ “thuận”:
+ Rê bút và nối nét từ “t” qua “h”, “h” qua
“u”.
+ Nối từ “u” qua “â”: khi viết đến điểm
dừng bút của chữ “u” ta lia bút đếm điểm
đặt bút của chữ “â” và viết tiếp chữ “â”.
+ Rê bút nối nét từ “â” qua “n”.
- Chữ “hòa”:
+ Lia bút nối nét từ “h” qua “o” tương tự
như viết “uâ”.
+ Từ “o” qua “a” do cả hai chữ đều không
có nét liên kết nên ta tạo thêm nét phụ. Tại
điểm dừng bút chữ “o” ta viết một nét thắt
nhỏ đi ra khoảng ¼ ô ly và dừng lại ở dòng
kẻ ngang thứ 2, viết tiếp chữ “a”sao cho
tiếp xúc với điểm dừng bút nét phụ.
Khoảng cách giữa các chữ bằng một chữ “o”.
- Đi xuống lớp quan sát HS viết bảng con, sửa
lỗi cho những em viết sai.
* GV hướng dẫn HS hiểu ý nghĩa cụm từ “Anh
em thuận hòa”
- GV cho HS xem 1 đoạn clip:
/>v=aULVkoqwzfo
- Sau khi HS xem xong, GV đặt câu hỏi:
* Câu chuyện trong clip tên gì?
* Người anh đã làm gì với số tiền của người
cha đã cho? Kết quả?
- HS chăm chú xem.
- Hai anh em.
- Đem cất thật kĩ, tiền bị mối ăn hết.
- Lấy tiền mua hạt giống và trồng trọt,
mảnh đất trồng ngô tươi tốt, phát
triển.
- Người em đã an ủi, rủ người anh
cùng trồng trọt chung với mình.
- Người em rất tốt với anh trai của
mình, giúp đỡ anh, cùng - nhau vượt
qua khó khăn. Hai anh em rất hòa
thuận.
- Là anh em trong một nhà phải luôn
yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng
vượt qua khó khăn.
* Người em đã làm gì với số tiền của người cha
- HS chăm chỉ ngồi viết bài
để lại? Kết quả?
* Khi người anh bị mất hết số tiền người em đã
làm gì? Hành động của người em đã cho ta
thấy tình cảm hai anh, em như thế nào?
- HS nộp vở, các em còn lại trao đổi
vở cho nhau lắng nghe GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Vậy các em hiểu câu “Anh em thuận hòa” là
như thế nào?
4. Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết (10p):
Gv theo dõi HS viết, uốn nắn tư thế ngồi, cầm
bút, để vở, giúp đỡ HS viết yếu.
5. Chấm, chữa bài (3p)
- Chấm 5-7 bài, những em không được chấm
trao đổi bài cho nhau, sau đó GV nhận xét
chung các bài viết đã chấm, chỉ ra các lỗi phổ
biến các em mắc phải.
- Khen ngợi những em viết đẹp.
6. Nhận xét, đánh giá tiết học (1p)
IV.
Củng cố, dặn dò (1p)
- Yêu cầu HS về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở tập viết.
- Xem lại bài và chuẩn bị bài mới (bài chữ hoa Ă, Â) trang 17.