Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

bai tap lon quan tri kinh doanh (cong ty du doan thong tin)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.71 KB, 30 trang )

MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

MỤC LỤC

1
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin là một phần không thể thiếu với mỗi doanh nghiệp khi muốn tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Để đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh diễn ra theo hướng làm chủ thì đòi hỏi nhà quản trị phải ra
quyết định đúng và chính xác. Muốn vậy cần có đủ thông tin, hiện nay thông tin
là rất nhiều và luôn méo, điều này đòi hỏi nhà quản trị cần phải phân tích đúng
và kĩ truớc khi ra quyết định. Khi có đựợc thông tin rồi cần phải có kĩ năng
phân tích và dự đoán kết quả của quyết định của mình để tránh rủi ro và có
được những phương án dự phòng những trường hợp không may xảy ra, đồng
thời đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra tốt đẹp.
Việc nghiên cứu công tác dự đoán thông tin và ra quyết định của công ty là
vấn đề rất quan trọng và cần thiết với mỗi nhà quản trị nói chung và với doanh
nghiệp nói riêng. Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của thông tin &
dự báo thông tin để ra quyết định, em xin chọn : “Công tác dự đoán thông tin
và ra quyết định tại Công ty TNHH Việt Nam” làm nhiệm vụ nghiên cứu cho
môn học của mình.
Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn của thầy giáo TS.Vũ Thế Bình và
sự chỉ bảo tận tình của các cán bộ công nhân viên công ty đã giúp em hoàn
thành bài tập này.


2
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ĐOÁN THÔNG TIN VÀ RA
QUYẾT ĐỊNH
1. Cơ sở lý thuyết về thông tin và dự báo:
1.1. Các khái niệm chung về thông tin:
Thông tin thường được hiểu là các tin tức mà con người trao đổi với
nhau, hay rộng hơn thông tin bao gồm cả những tri thức về các đối tượng. Hiểu
một cách tổng quát: thông tin là kết quả phản ánh các đối tượng trong sự tương
tác và vận động của chúng.
- Đơn vị đo lường thông tin : Ta sẽ dùng phương pháp xác suất để đo số lượng
thông tin mà người nghiên cứu nhận được từ một thông báo, dữ liệu về đối
tượng xét theo một phương diện nghiên cứu nào đó.
- Độ đa dạng và độ bất định-đơn vị đo :
Độ đa dạng V của một hệ thống X phụ thuộc vào số trạng thái n của nó :
V= f (n) thoả mãn các điều kiện sau :
+ Nếu hệ thống X chỉ có một trạng thái duy nhất ( n = 1) thì độ đa dạng = 0 :
f(1) = 0.
+ Nếu hai hệ thống X ( X 1, X2, X3,…, Xn ) và Y (Y1,Y2,…,Yn ) độc lập với nhau,
nếu kết hợp hai hệ thống này lại thì độ đa dạng của hệ thồng mới bằng tích các
độ đa dạng của hai hệ thống thành phần.
1.2. Thông tin trong quản trị kinh doanh :
Thông tin là những tin tức mới, được thu nhận, được cảm thụ và được
đánh giá là có ích cho việc ra quyết định hoặc giải quyết một nhiệm vụ nào đó
trong quản trị kinh doanh.

Sơ đồ về quá trình lĩnh hội thông tin:
Tài liệu

Thu
nhận

Cảm
thụ

Đánh
giá

Sử dụng
thông tin

3
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

a. Vai trò của thông tin trong quản trị kinh doanh :
- Thông tin là đối tượng lao động của cán bộ quản trị nói chung và người lãnh
đạo nói riêng.
- Thông tin là công cụ của quản trị kinh doanh.
- Thông tin là căn cứ để tiến hành xây dựng chiến lược của doanh nghiệp.
- Thông tin là cơ sở để tiến hành hạch toán kinh tế.
- Thông tin trực tiếp tác động đến các khâu của quá trình quản trị kinh doanh.
b. Phân loại thông tin:

- Xét theo mối quan hệ giữa bên trong doanh nghiệp và bên ngoài môi trường :
+ Thông tin bên trong : là những thông tin phát sinh trong nội bộ doanh
nghiệp, bao gồm các số liệu về đội ngũ cán bộ, nhân lực, vốn, tài sản, thiết bị,
nguuyên nhiên vật liệu …
+ Thông tin bên ngoài bao gồm các thông tin trên thị trường như giá cả, chất
lượng, chủng loại sản phẩm, sự biến động của tiền tệ, dân cư …
- Xét theo chức năng của thông tin :
+ Thông tin chỉ đạo : mang mệnh lệnh, chỉ thị, chủ trương, nhiệm vụ mục
tiêu kinh tế đã định. Có tác động quy định đến mọi phương hướng hoạt động của
đối tượng quản lý.
+ Thông tin thực hiện : phản ánh toàn diện kết quả thực hiện mục tiêu của
doanh nghiệp.
- Xét theo truyền tin :

4
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

+ Thông tin có hệ thống : truyền đi theo nội dung và thủ tục đã định trước
theo định kỳ và trong thời hạn nhất định. Người thu nhập thông tin đã biết trước.
Gồm các báo cáo thống kê được duyệt, thông tin về tình hình kinh doanh hàng
ngày hoặc hàng tháng, hàng quý.
+ Thông tin không có hệ thống là những thông tin được truyền đi khi có sự
kiện đột xuất nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc xảy ra trên thị
trường, mang tính chất ngẫu nhiên, tạm thời.
- Xét theo phương thức thu nhận và xử lý thông tin :
+ Thông tin về khoa học-kỹ thuật : làm cơ sở cho việc chế tạo các loại thiết

bị kỹ thuật và tổ chức các quá trình công nghệ.
+ Thông tin về tình hình kinh tế như giá cả, doanh thu, lãi suất, cung cầu trên
thị trường …
- Xét theo hướng chuyển động của thông tin :
+ Thông tin chiều ngang : nối các chức năng quản trị của một cấp.
+ Thông tin chiều dọc : nối chức năng ở các cấp khác nhau trong cơ cấu quản
trị.
- Xét theo số lần gia công :
+ Thông tin ban đầu : còn gọi là thông tin sơ cấp tức là những thông tin thu
thập ban đầu chưa qua xử lý.
+ Thông tin thứ cấp : là những thông tin đã qua xử lý tức là báo cáo, các biểu
mẫu đã được chỉnh lý theo một yêu cầu nào đó.
c. Yêu cầu đối với thông tin :
- Tính chính xác và trung thực.
- Tính kịp thời và linh hoạt.
- Tính đầy đủ.
5
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Tính hệ thống và tổng hợp.
- Tính cô đọng và lôgic.
d. Bảo đảm thông tin cho các quyết định trong quản trị kinh doanh:
• Xác định nhu cầu thông tin cho quản trị kinh doanh : dịch vụ thông tin
phải được tổ chức sao cho phù hợp với các cấp quản trị. Trong công tác quản trị
kinh doanh người ta chia lãnh đạo ra thành 3 cấp:
+ Người lãnh đạo cấp cao.

+ Người lãnh đạo cấp trung.
+ Người lãnh đạo cấp thấp.
• Tổ chức hệ thống thông tin trong kinh doanh :
Muốn bảo đảm thông tin cho các quyết định, cần phải tổ chức một hệ thống
thông tin hợp lý nhằm :
+ Mở rộng khả năng thu thập thông tin.
+ Bảo đảm cho người quản trị nhanh chóng nắm được những thông tin chính
xác.
+ Tạo điều kiện để thực hiện nguyên tắc hệ thống trong quản trị.
• Chức năng của hệ thống thông tin của doanh nghiệp :
+ Hệ thống thông tin khoa học-công nghệ.
+ Hệ thống thông tin thị trường.
+ Hệ thống thông tin kế toán, thống kê.
Hệ thống thông tin gồm 5 chức năng sau :
- Thu thập thông tin thị trường:
+ Thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp khách hàng.
+ Thu thập thông tin bằng phương tiện kỹ thuật như điện thoại, fax …
6
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

+ Thu thập thông tin thị trường bằng các phiếu điều tra: xử lý thông tin, lưu
trữ thông tin, tìm kiếm thông tin, cung cấp thông tin.
- Nguyên tắc xây dựng hệ thống thông tin:
+ Căn cứ vào nhu cầu thông tin.
+ Thuận tiện cho việc sử dụng.
+ Đưa tin vào một lần và sử dụng nhiều lần.

+ Đảm bảo sự trao đổi qua lại giữa các hệ thống.
+ Mô hình hoá các quá trình thông tin.
+ Kết hợp xử lý thông tin.
+ Đảm bảo sự phát triển liên tục.
+ Cán bộ quản trị và người lãnh đạo phải trực tiếp tham gia vào việc
thiết kế xây dựng hệ thống thông tin.
+ Bảo đảm tính hiệu quả của hệ thống thông tin.

2. Cơ sở lý thuyết ra quyết định.
2.1. Khái niệm :
Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ doanh nghiệp
nhằm định ra mục tiêu, chương trình và tính chất hoạt động của doanh nghiệp,
để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ sở sự hiểu biết các quy lụât vận
động khách quan của hệ thống và việc phân tích các thông tin về hiện trạng của
hệ thống và môi trường.
2.2. Phân loại quyết định :
a) Theo cách phản ứng của người ra quyết định :
- Các quyết định trực giác là các quyết định xuất phát từ trực giác của con
người.
7
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Các quyết định lý giải là các quyết định dựa trên các nghiên cứu và sự phân
tích có hệ thống một vấn đề.
b) Theo tính chất của quyết định :
- Quyết định về sản phẩm.

- Quyết định về giá cả của sản phẩm.
- Quyết định về thị trường …
c) Theo tầm quan trọng của quyết định :
- Quyết định chiến lược.
- Quyết định sách lược.
- Quyết định tác nghiệp là những quyết định dùng để triển khai các quyết định
chiến lược.
d) Theo thời gian :
- Quyết định dài hạn : thường từ 5 năm trở lên.
- Quyết định trung hạn : thường từ 1 năm đến dưới 5 năm.
- Quyết định ngắn hạn là những quyết định thực hiện 1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm.
2.3. Các yêu cầu đối với quyết định quản trị kinh doanh :
- Tính khách quan khoa học.
- Tính tối ưu.
- Tính cô đọng dễ hiểu.
- Tính pháp lý.
- Tính có độ đa dạng hợp lý.
- Tính cụ thể về thời gian thực hiện.
2.4. Các căn cứ ra quyết định :
- Quyết định phải bám sát mục tiêu chung của doanh nghiệp.
8
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Quyết định của doanh nghiệp phải tuân thủ pháp luật và thông lệ của thị
trường.
- Quyết định phải được đưa ra trên cơ sở phân tích thực trạng và thực lực của

doanh nghiệp.
- Quyết định quản trị kinh doanh khi đưa ra còn phải xuất phát từ thực tế của
cạnh tranh trên thị trường mà doanh nghiệp là một trong các bên tham dự.
- Quyết định quản trị kinh doanh còn phải được đưa ra dựa trên yếu tố thời cơ và
thời gian.
2.5. Quá trình ra quyết định :
a) Sơ bộ đề ra nhiệm vụ :
Muốn đề ra nhiệm vụ, trước hết cần phải xác định :
- Vì sao phải đề ra nhiệm vụ, nhiệm vụ đó thuộc loại nào, tính cấp bách của nó.
- Tình huống nào trong sản xuất – kinh doanh có liên quan đến nhiệm vụ đề ra.
- Khối lượng thông tin cần thiết đã có để đề ra nhiệm vụ, cách thu thập những
thông tin còn thiếu.
b) Chọn tiêu chuẩn đánh giá các phương án : thực hiện mục đích đề ra cần phải
có tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
- Tiêu chuẩn đánh giá hiệu qủa số lượng và chất lượng, phản ánh đầy đủ những
kết quả dự tính sẽ đạt .
- Chi phí nhỏ nhất, năng suất cao nhất, sử dụng thiết bị nhiều nhất, sử dụng vốn
sản xuất tốt nhất …
c) Thu thập thông tin để làm rõ nhiệm vụ đề ra :
Chỉ có thể giải quyết đúng đắn một vấn đề nào đó nếu như có thông tin đầy
đủ và chính xác. Nếu thông tin chưa đủ để quyết định vấn đề một cách chắc
chắn, phải có biện pháp bổ sung thông tin. Đôi khi cần giải quyết những vấn đề
một cách cấp bách và quan trọng, người lãnh đạo có thể trực tiếp tìm hiếu tình
9
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH


hình tại chỗ. Công việc này thường không tốn nhiều thời gian mà lại giúp cho
người lãnh đáôc thông tin cần thiết đầy đủ và chính xác nhất. Không phải tất cả
các thông tin thu lượm được là chính xác đầy đủ, cho nên người lãnh đạo phải
chú ý tất cả những điều đó khi đánh giá các nguồn thông tin.
d) Chính thức đề ra nhiệm vụ:
Bước này có ý nghĩa rất quan trọng để đề ra quyết định đúng đắn. Chỉ có
thể chính thức đề ra nhiệm vụ sau khi đã xử lý các thông tin thu được do kết quả
nghiên cứu về tính chất giải quyết nhiệm vụ đó, tình huống phát sinh, việc xác
định mục đích và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
e) Dự kiến các phương án có thể :
Nêu những phương án quyết định sơ bộ trình bày dưới dang kiến nghị. Cần
xem xét lỹ lưỡng mọi phương án quyết định có thể có, ngay cả đối với những
phương án mà mới nhìn tưởng như không thực hiện được. Có thể dùng phương
pháp lập luận lôgic và trực giác của người lãnh đạo để lựa chọn phương án.
f) Xây dựng mô hình ra quyết định :
Nhờ mô hình và máy vi tính người ta xác định hiệu quả các phương án theo
tiêu chuẩn đánh giá đã chọn. Trên cơ sở đó, có thể chọn được phương án quyết
định tối ưu.
g) Đề ra quyết định :
Sau khi đánh giá những kết quả dự tính của quyết định và lựa chọn được
phương án tốt nhất, ban quản lý doanh nghiệp phải trực tiếp đề ra quyết định và
chịu trách nhiệm trực tiếp về quyết định đó.
2.6. Triển khai thực hiện quyết định:
Việc đề ra quyết định đã khó, song việc tổ chức triển khai thực hiện quyết
định cũng không kém phần quan trọng. Triển khai thực hiện quyết định bao gồm
các bước sau đây :
10
SINH VIÊN:
LỚP :



MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

-

Kiểm tra việc thực hiện quyết định.

-

Điều chỉnh quyết định.

-

Tổng kết việc thực hiện quyết định.

Các bước ra quyết định
Sơ bộ đề ra nhiệm
vụ (1)

Thông qua và đề ra
quyết định (7)

Chọn tiêu chuẩn
đánh giá (2)

Kế hoạch tổ chức
Truyền đạt quyết
định

Thu thập thông tin

(3)

Chính thức đề ra
nhiệm vụ (4)

Tổ chức thực hiện
quyết định (8)

Dự kiến
các
phương án
quyết định
(5)

Xây dựng
mô hình
toán, giải
và chọn
phương án
tối ưu (6)

Kiểm tra việc thực
hiện (9)

Điều chỉnh quyết
định (10)

Tổng kết tình hình
thực hiện quyết định


2.7. Các trở ngại khi ra quyết định :
Các trở ngại thường xảy ra là sự thiếu chuẩn xác, thiếu đồng bộ hay bất hợp
lý của hệ thống luật pháp của nhà nước, mâu thuẫn giữa tham vọng và khả năng
có hạn, sự biến động hàng ngày của thị trường …Tất cả những khó khăn đó đòi
hỏi ban lãnh đạo của doanh nghiệp phải có nghị lực mới ra quyết định kịp thời
và có hiệu quả.

11
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

3. Cơ sở dự đoán trong trường hợp đủ, thiếu và rất ít thông tin.
3.1. Trường hợp có đủ thông tin :
Việc ra quyết định sử dụng các công cụ của hạch toán kinh tế. Các phương
pháp toán kinh tế là tên gọi chung chỉ một nhóm các bộ môn khoa học tiếp giáp
giữa kinh tế học, toán học và điều khiển học. Bao gồm:
- Các phương pháp thống kê kinh tế và thống kê toán.
- Mô hình hoá các quá trình kinh tế.
- Các công cụ và phương tiện tính toán hiện đại ( máy vi tính…)

Các phương pháp toán kinh tế

Các mô hình
thống kê

Các mô hình
tối ưu


Tin học và máy
tính điện tử

Sơ đồ về cơ cấu các phương pháp toán kinh tế.
a) Các mô hình thống kê :
Bao gồm các mô hình toán xử lý các bài toán quản trị kihn doanh mà các
thông tin thu lượm được mang tính tản mạn, ngẫu nhiên được thống kê theo
những quy luật ngẫu nhiên ; bao gồm nhiều công cụ khác nhau : dự đoán kinh
tế, lý thuyết xác suất và thống kê toán, lý thuyết điều tra chọn mẫu, lý thuyết
phục vụ đám đông, lý thuyết tồn kho dự trữ, lý thuyết thay thế bảo quản thiết bị,
lý thuyết nhận dạng, lý thuyết mô phỏng .
b) Các mô hình tối ưu :
Đây là mảng công cụ về quy hoạch toán, lý thuyết đồ thị, sơ đồ mạng
(PERT), lý thuyết trò chơi …
12
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

3.2. Trường hợp có ít thông tin :
Trường hợp này phải sử dụng kết hợp hai phương pháp : chuyên gia và so
sánh hiệu quả.
Các phương pháp trên dựa vào việc rút tỉa kinh nghiệm của các chuyên gia
rồi loại bỏ phần sai sót chủ quan của họ để tìm ra tiếng nói chung của nhiều
chuyên gia làm quyết định phải lựa chọn.
Chẳng hạn, chuẩn bị cho giai đoạn 1998 – 2000 doanh nghiệp phải có chiến
lược sản phẩm cho tương lai. Ban lãnh đạo doanh nghiệp sẽ mời một số chuyên

gia có kinh nghiệm và chuyên theo dõi lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Bước 1 : Sau vài ba ngày các chuyên gia thảo luận đưa ra 8 sản phẩm từ P1
đến P8 có thể đưa vào sản xuất trong giai đoạn 1998 – 2000.
Bước 2 : Tổ chức cho các chuyên gia phân loại tầm quan trọng và tính khả
thi thực hiện phương án sản phẩm.
Bước 3 : Cho điểm theo cả nhóm. Nhóm 1 được 23 = 8 điểm. Nhóm 2 được
22 = 4 điểm. Nhóm 3 được 21 = 2 điểm. Nhóm 4 được 20 = 1 điểm.
Bước 4 : Cộng ma trận so sánh hệ số quan trọng. Hiệu quả và thực hiện giữa
các sản phẩm với nhau. P1 với P3 sẽ được hệ số quan trọng so sánh là r13.
Bước 5 : Nhân hê số rij tương ứng với các điểm số của từng sản phẩm đã tính
ở bước 3, rồi cộng cột ta sẽ thu được một chuỗi số liệu cho tương ứng với tầm
quan trọng tổng thể của 8 sản phẩm.
3.3. Trường hợp có rất ít thông tin hoặc không có thông tin :
Người lãnh đạo phải sử dụng kết hợp 2 phương pháp : cây đồ thị và các
phương pháp ngoại cảm để xử lý.
a) Phương pháp cây đồ thị tâm lý :
Đó là việc sử dụng các thông tin về tâm lý cá nhân, về đặc điểm nhân cách,
tác phong làm việc …mà thủ lĩnh hoặc các nhà lãnh đạo có thế lực của các tổ
13
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

chức (mà tổ chức đang nghiên cứu phải quan tâm ) để tiên liệu các khả năng
hoạt động của các tổ chức đó.
Cây đồ thị tâm lý
B


M

m1

m2

E

n1

n2

P

n3

p

b) Phương pháp ngoại cảm của con người :
Đó là khả năng tự cân nhắc, tự chịu trách nhiệm của người lãnh đạo khi
phải ra các quyết định có tính thời điểm mà thông tin có quá ít, hoặc quá nhiều,
hoặc quá phân vân. Ví dụ với thới cơ x xảy ra của tổ chức B, tổ chức A có 2 khả
năng làm và không làm với xác suất 50% cho mỗi bên. Làm, nếu thành công thì
tổ chức phát triển nhanh chóng nhưng nếu không thành công thì sẽ dẫn tới đổ vỡ
lớn. trong trường hợp này nói chung các nhà lãnh đạo của mọi tổ chức đều phải
sử dụng tới tính linh cảm của mình. Linh tính chính xác sẽ mách bảo cho người
lãnh đạo ra quyết định hợp lý, linh tính sẽ đem lại tai hoạ cho tổ chức.
c) Phương pháp dự đoán của dịch học:
- Bước 1: Đổi ngày, giờ, tháng, năm dương lịch ra hệ âm lịch.
- Bước 2: Tìm “thượng quái” bằng cách cộng năm, tháng, ngày (âm lịch) rồi chia

cho môdun 8
- Bước 3: Tìm “hạ quái” bằng cách cộng năm, tháng, ngày, giờ (âm lịch) rồi chia
cho môdun 8, số lẻ dư được tra bảng cho sẵn để tìm hạ quái.
- Bước 4: Tìm “chánh quái” bằng cách đặt thượng quái lên hạ quái.
- Bước 5: Tìm “hỗ quái” bằng cách tạo từ các hào cho trước của chánh quái. Lấy
hào 1, 2, 3, 4, 5, 6 của hỗ quái là các hào 2, 3, 4 , 5, 6 của chánh quái.
14
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

- Bước 6 : Tìm “biến quái”, suy từ chánh quái chia môdun 6 được số dư nào thì
hào tương ứng gọi là hào động, biến quái là chánh sau khi đã biến đổi hào động.
- Bước 7 : Tìm “thể” và “dụng” của chánh quái. Quẻ đơn ở nửa chứa hào động
được gọi là “dụng” ( biểu thị chủ thể của mối quan hệ, chỉ bản thân người đang
lựa chọn việc ra quyết định quản trị; quẻ đơn ứng với nửa còn lại gọi là “thể”
( chỉ khách thể của mối quan hệ ).
- Bước 8: (suy đoán để đưa ra quyết định). Có nhiều cấp độ suy nghĩ khác nhau
(tuỳ thuộc mức độ nghiên cứu dịch học ở trình độ cao hay thấp). Thông thường
và giản đơn là việc suy đoán như sau:
+ Dựa vào “thể” và “dụng” của chánh quái và lý thuyết ngũ hành để xét tổng
quan vấn đề ra quyết định. Dựa vào “thể” và “dụng” của hổ quái để xem biểu
diễn của sự liên kết ra sao?
+ Dựa vào “thể” và “dụng” của biến quái để đoán nhận kết cục công việc sẽ ra
sao.
Toàn bộ quá trình xử lý có thể được lập trình sẵn trong máy vi tính giúp
cho việc ra quyết định nhanh gọn, chính xác, bảo mật và văn minh.


15
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG II. VÀI NÉT VỀ CÔNG TÁC THÔNG TIN VÀ RA
QUYẾT ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT NAM
I. Cơ cấu tổ chức
Giới thiệu chung
Công ty TNHH Việt Nam
GCN ĐKKD số: 0204003247 do phòng ĐKKD Sở KH-Đt Hải Phòng cấp.
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Trang Quan, xã An Đồng, huyện An Dương, thành
phố Hải Phòng.
Điện thoại: 0316.271613 – Fax: 0316.271613
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Việt Nam
Công ty TNHH Việt Nam được thành lập ngày 21/10/2004. Khi mới thành
lập công ty có 1 xưởng gia công cơ khí với 10 công nhân trực tiếp sản xuất. Ban
lãnh đạo công ty lúc đó cũng chỉ có giám đốc Nguyễn Văn Cảnh cùng với 3
nhân viên tổ chức kinh doanh và kế toán.
Năm 2005
Bên cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất kinh doanh, lãnh đạo công ty còn
không ngừng tìm tòi nghiên cứu để tìm ra phương hướng phát triển đơn vị. Sau
một thời gian hoạt động công ty đã thành lập thêm một số phòng chức năng và
xưởng sản xuất để hoạt động có hiệu quả hơn. Công ty đã mở rộng kinh doanh
theo hướng không chỉ gia công cơ khí mà còn xử lý và trực tiếp buôn bán máy
móc, thiết bị, phụ tùng máy. Ngay từ năm đầu tiên sản phẩm của công ty đã
chiếm được tình cảm của khách hàng về mặt chất lượng và mẫu mã sản phẩm.
Với phương pháp tổ chức sản xuất một cách khoa học đã thực sự tạo tiền đề phát

triển cho những năm sau.

16
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Năm 2006
Lúc này xưởng gia công cơ khí và xử lý máy móc, thiết bị, phụ tùng máy
đã thực sự đi vào ổn định. Việc kinh doanh buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng
máy của công ty đã mở rộng thị trường sang một số vùng lân cận và đã có
những bạn hàng lâu dài. Với sự dộng viên của các cơ quan ban ngành thành phố
công ty đ· quyết định vay vốn mở rộng kinh doanh sang sắt thép, vật liệu xây
dựng. Tuy lúc đầu còn vấp phải nhiều khó khăn nhưng vớ sự đồng lòng chung
sức của toàn bộ tập thể công ty mà việc kinh doanh đã thấy có chiều hướng khả
quan.
Năm 2007
Công ty tập trung tìm hướng phát triển cho các mặt hàng mới kinh doanh.
Đồng thời vẫn tiếp tục phát huy kinh doanh những sản phẩm thế mạnh đã có thị
trường ổn định. Chủ trương của công ty là tích cực khai thác thị trường đang
hoạt động và tìm kiếm mở rộng thị trường trong tương lai. Cũng trong thời gian
này công ty bắt đầu khai thác sang thị trường xăng dầu và một số sản phẩm liên
quan.
Năm 2008
Công tác tổ chức quản lý của công ty ngày càng hoàn thiện hơn, đặc biệt là
quy chế hoạt động của các xưởng gia công và xử lý máy móc. Phòng kinh
doanh cũng đã đưa ra được rất nhiều biện pháp tối ưu để đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh của công ty.

Tháng 9/2008 công ty mở rộng kinh doanh sang loại hình vận tải. Chủ yếu là
nhận vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ.
Năm 2009
Bên cạnh việc ổn định tổ chức sản xuất, công ty vẫn tiếp tục tìm kiếm mở
rộng thị trường và xem xét một số kế hoạch dự án đầu tư có tầm phát triển.

17
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải sang vận chuyển ven
biển,viễn dương, đường thủy nội bộ.
Năm 2010 đến nay
Việc kinh doanh của công ty đã đi vào guồng hoạt động,những thị trường
quen thuộc đã được phát triển mở rộng, doanh thu tăng lên đáng kể, tạo thêm
nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Với nguồn vèn lớn công ty
đã đầu tư xây dựng một số dự án mới có tính chiến lược.
2.Cơ cấu tổ chức quản lý ở công ty
Công ty TNHH Việt Nam là doanh nghiệp TNHH có tư cách pháp nhân, sử
dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước. Bộ máy tổ chức quản lý của
công ty được xây dựng và hoạt động theo mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đây là kiểu tổ chức phổ biến ở các công ty hiện nay. Mô hình tổ chức bộ máy
quản lý công ty được thể hiện ở sơ đồ sau:

18
SINH VIÊN:
LỚP :



MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Ban
giám
đốc

Khối
quản lý

Phòng
hành
chính
nhân sự

Phòng kế
hoạch

Phòng tài
chính kế
toán

Khối
sản xuất

Phòng
quản trị
thông tin
và chính

sách đãi
ngộ

Xưởng
gia công
cơ khí

Xưởng
máy móc,
thiết bị,
phụ tùng
máy

Khối
kinh
doanh

Phòng
kinh
doanh
vận tải

Phòng
kinh
doanh cơ
khí xây
dựng

Các phòng ban tham mưu, đưa ra các kế hoạch, các công việc lên quan
đến lĩnh vực quản lý của phòng ban mình. Ban giam đốc xem xét, xét duyệt và

đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với từng kế hoạch, từng công việc đối với các phòng
ban và phân xưởng.
Cơ cấu tổ chức này góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nhân sự trên cơ sở
tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy năng lực sở trường của mình đồng thời
có điều kiện để tích luỹ kiến thức và kinh nghiệm cho bản thân. Trong sản xuất
đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất kỹ thuật như máy móc,
trang thiết bị kỹ thuật, tiết kiệm chi phí trong việc mua sắm tài sản thuê mượn và
sử dụng chúng.
3. Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty
3.1. Mặt hàng kinh doanh:
• Gia công cơ khí
19
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

• Xử lý và buôn bán máy móc, thiết bị, phụ tùng máy
• Sắt thép, vật liệu xây dựng
• Xăng dầu và các sản phẩm liên quan
• Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, ven biển, viễn dương, đường thủy nội
bộ
3.2. Khái quát về thị trường của công ty
Thị trường của công ty cụ thể là các nhà cung ứng và những khách hàng
của công ty.Công ty đã duy trì được mối quan hệ tốt đối với các nhà cung ứng
hàng hoá, nguyên vật liệu, tài chính...Do đó khả năng đảm bảo các nguồn hàng
đáp ứng kịp thời được các yêu cầu về số lượng và chất lượng...Đây chính là lợi
thế của Công ty để phát triển hoạt động kinh doanh của mình.Ngoài ra Công ty
còn có các khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng, các đại lý, các nhà phân

phối và các đối tác tin cậy.
3.3. Khái quát về nguồn lực:
* Khái quát về vấn đề tài chính:
Vấn đề tài chính của công ty đã có những biến động theo chiều hướng tốt.
Tổng tài sản của công ty trong năm 2011 là 15.785.663.400(vnđ). Trong đó
TSCĐ của công ty là 7.577.118.400(vnđ) chiếm tỷ trọng là 48%, TSLĐ là
8.208.545.000(vnđ) chiếm tỷ trọng 52%. Tổng nguồn vốn của công ty là
15.785.663.400(vnđ). Trong đó nợ phải trả của công ty trong năm 2011 là
9.629.254.700 (vnđ) chiếm tỷ trọng là 61% trong tổng nguồn vốn.Nguồn vốn
chủ sở hữu của công ty là 6.156.408.700 (vnđ) chiếm tỷ trọng là 39% trong tổng
nguồn vốn.

20
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chỉ tiêu

Năm 2011
Số tiền(vnđ)

Tỉ trọng(%)

1. Tổng tài sản

15.785.663.400


100

-TSLĐ

8.208.545.000

52

-TSCĐ

7.577.118.400

48

2.Tổng nguồn vốn

15.785.663.400

100

-Nợ phải trả

9.629.254.700

61

-Nguồn vốn chủ sở hữu

6.156.408.700


39

Nhìn vào cơ cấu tài sản của công ty ta thấy tài sản cố định và tài sản lưu
động chiếm tỷ trọng gần ngang nhau. Nhìn chung là hợp lý vì công ty vừa sản
xuất, vừa tham gia vào lĩnh vực thương mại buôn bán hàng hoá dịch vụ. Trong
cơ cấu nguồn vốn ta nhận thấy nợ phải trả của công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng
cao, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ điều đó chứng tỏ công ty chưa có
sự tự chủ cao về tài chính.
*Khái quát về lao động của công ty
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào thì lực lượng
lao động luôn là yếu tố đóng vai trò quan trọng, then chốt trong việc thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh. Nhận thức rõ điều đó ngay từ khi thành lập, công
ty đã chú trọng vấn đề tổ chức sắp xếp lao động một cách hợp lý, khoa học,
không ngừng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
đội ngũ lao động của công ty.
Tính đến 01/12/2011 tổng số lao động trong công ty là 338 người
Đội ngũ cán bộ có trình độ ĐH là 41 người, CĐ và TC là 69 người và 228
người trình độ sơ cấp. Những lao động được tuyển vào làm việc được công ty
cho đi học nghề rồi mới đứng máy sản xuất.

21
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Độ tuổi bình quân của lao động trong công ty là 37-38 tuổi. Công ty có một
đội ngũ lao động trẻ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.
Ban lãnh đạo công ty là những người giàu kinh nghiệm, có năng lực quản lý

và không ngừng học tập, trau dồi , năng động không ngừng tiếp thu những
phương pháp quản lý tiên tiến, hiện đại, biết sử dụng tốt các biện pháp khuyến
khích động viên nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao với chế độ thưởng
phạt xác đáng, bố trí nhân lực hợp lý, khoa học đúng người đúng việc.
Có thể khẳng định đội ngũ lao động của công ty trong những năm gần đây đã
có sự trưởng thành nhanh chóng về mọi mặt, năng động, sáng tạo trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng, các lĩnh vực mới có hiệu quả để
không ngừng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị
trường.

Các bộ phận phòng ban

Giới tính
Nam

Nữ

Trình độ chuyên môn
ĐH

CĐ,TC

Sơ cấp
22

SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH


Ban giám đốc

1

1

2

0

0

Phòng hành chính nhân sự

3

5

5

3

0

Phòng tài chính kế toán

2

4


4

2

0

Phòng quản trị thông tin và

4

6

5

5

0

4

4

6

2

0

Xưởng gia công cơ khí


127

0

4

12

111

Xưởng máy móc, thiết bị,

95

0

4

27

64

Phòng kinh doanh vận tải

55

2

6


8

43

Phòng kinh doanh cơ khí

13

12

5

10

10

304

34

41

69

228

CS đãi ngộ
Phòng kế hoạch


phụ tùng máy

xây dựng
Tổng số nhân viên

4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm 2009-2011
Nói chung tốc độ tăng trưởng của công ty tăng đều qua các năm. Mặc dù
tốc độ tăng của năm sau không nhanh bằng tốc độ tăng của năm trước nhưng về
số tiền thì tăng nhiều hơn. Các khoản thu từ hoạt động tài chính không đáng kể,
các khoản chi phí bất thường tăng nhanh đã ảnh hưởng tới lợi nhuận chung.
Công ty cần có các biện pháp cụ thể để xem xét khắc phục những điểm yếu, phát
huy những điểm mạnh nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của mình.

23
SINH VIÊN:
LỚP :


MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009-2011
Các chỉ tiêu
Tổng doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
CPQL và CPSXKD
Lợi nhuận từ HĐKD
Thu nhập từ HĐTC
Chi phí HĐTC

Lợi nhuận từ HĐTC
TN bất thường
Chi phí bất thường
LN bất thường
LN trước thuế
Thuế TN phải nộp
LN sau thuế

TH 2009
16.209.100.000
16.209.100.000
10.473.143.000
5.735.957.000
2.238.500.000
3.497.457.000
324.312.000
151.657.000
172.655.000
178.375.000
213.647.000
-35.272.000
3.634.840.000
1.050.246.400
2.584.593.600

TH 2010
21.645.856.000
21.645.856.000
13.492.163.000
8.153.693.000

2.642.600.000
5.511.093.000
385.497.000
167.153.000
218.344.000
211.647.000
201.364.000
10.283.000
5.739.720.000
1.351.375.500
4.388.344.500

TH 2011
25.999.120.000
25.999.120.000
16.016.496.000
9.982.624.000
2.859.200.000
7.123.424.000
408.835.000
181.368.000
227.467.000
258.373.000
232.144.000
26.229.000
7.377.120.000
1.602.746.900
5.774.373.100

(đvt: vnđ)

2010/2009
2011/2010
ST
TL%
ST
TL%
5.436.756.000 33.54
4.353.264.000 20.11
5.436.756.000 33.54
4.353.264.000 20.11
3.019.020.000 28.83
2.524.333.000 18.71
2.417.736.000 42.15
1.828.931.000 22.43
404.100.000
18.05
216.600.000
8.20
2.013.636.000 57.57
1.612.331.000 29.26
61.185.000
18.87
23.338.000
6.05
15.496.000
10.22
14.215.000
8.50
45.689.000
26.46

9.123.000
4.18
33.272.000
18.65
46.726.000
22.08
-12.283.000
-5.75
30.780.000
15.29
45.555.000
129.15
15.946.000
155.07
2.104.880.000
57.91
1.637.400.000 28.53
301.129.100
28.67
251.371.400
18.60
1.803.750.900
69.79
1.386.028.600 31.58

19
SINH VIÊN:
LỚP :



BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH

II. Vận dụng lý thuyết trong việc ra quyết định của công ty
1.Trường hợp đủ thông tin
Công ty đang có kế hoạch sản xuất sản phẩm mới là kích chân cột giàn giáo.
Có ba phương án được đưa ra với số liệu như sau
STT
Chỉ tiêu
1
Vốn đầu tư cơ bản theo dự án
2
Tỷ lệ phân phối đầu tư
Năm 1
Năm 2
Năm 3
3
Sản lượng hàng năm
4
Giá thành đơn vị
5
Hệ số thu hồi vốn đầu tư

Đvt
Triệu đồng
%

Cái
Nghìn đồng

Phương án

240
220

250

50
30
20
900
360
0.15

20
30
50
900
390
0.15

30
40
30
900
420
0.15

Để lựa chọn phương án tối ưu ta sử dụng chỉ tiêu chi phí thực hiện tính cho đơn
vị sản phẩm:
Ci = zi +Hi*Ei
Trong đó:

Ci: Chi phí thực hiện tính cho đơn vị sản phẩm.
Zi: Giá thành đơn vị sản phẩm.
Hi: Tỉ suất thu hồi vốn đầu tư.
Vdt

Hi = Qi

Vdt: Vốn đầu tư phương án i.
Qi: Sản lượng phương án i.
Ei: Hệ số thu hồi vốn đầu tư.
Ei =

Pi + Kci
Vdti

Pi: Lợi nhuận từ dự án i.
Kci:mức khấu hao năm của dự án i.
SINH VIÊN: BÙI THỊ THANH THÚY
LỚP: QTKD K3A

20


×