Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

Nghiên cứu cấu trúc tổ thành của trạng thái rừng giàu ở huyện bố trạch phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 52 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG

KHOA NÔNG – LÂM – NGƢ

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu cấu trúc tổ thành của trạng thái rừng giàu ở

huyện Bố Trạch phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Thành
Lớp: Cao đẳng Lâm nghiệp K55
Giáo viên hƣớng dẫn: Th.S. Phan Thanh Quyết
Bộ môn: Lâm nghiệp – Trồng trọt

NĂM 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG

KHOA NÔNG – LÂM – NGƢ

BÁO CÁO

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu cấu trúc tổ thành của trạng thái rừng giàu ở

huyện Bố Trạch phục vụ công tác quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trung Thành


Lớp: Cao đẳng Lâm nghiệp K55
Thời gian thực hiện:
Địa điểm thực hiện:
Giáo viên hƣớng dẫn: Th.S. Phan Thanh Quyết
Bộ môn: Lâm nghiệp – Trồng trọt

NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến Thầy giáo ThS. Phan Thanh Quyết, đã tận tình hƣớng dẫn em trong suốt quá
trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Nông – Lâm - Ngƣ,
Trƣờng Đại Quảng Bình đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em
học tập tại trƣờng. Với vốn kiến thức đƣợc tiếp thu trong quá trình học không
chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu
để em bƣớc vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Trung tâm quy hoạch thiết kế Nông
Lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành đợt thực tập.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại
Trung tâm quy hoạch thiết kế Nông Lâm nghiệp tỉnh Quảng Bình luôn dồi dào
sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!


DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Nhiệt độ và độ ẩm trung bình ............................................................. 25

Bảng 4.2: Một số đặc trƣng khí hậu huyện Bố Trạch. ........................................ 26
Bảng 4.3: Phân loại đất huyện Bố Trạch ........................................................... 27
Bảng 4.4: Cơ cấu kinh tế theo ngành huyện Bố Trạch ....................................... 28
Bảng 4.5: Tổ thành loài cây trạng thái rừng IIIA3 .............................................. 34


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Ô tiêu chuẩn trên thực địa ................................................................... 21
Hình 3.2: Đo đếm cây trong ô tiêu chuẩn ........................................................... 22
Hình 4.1: Bản đồ vị trí vùng nghiên cứu............................................................. 23
Hình 4.2: Biểu đồ phân bổ lƣợng mƣa và nhiệt độ ............................................. 26
Hình 4.3: Cơ cấu kinh tế theo ngành huyện Bố Trạch năm 2014 ....................... 29
Hình 4.4: Bản đồ ô tiêu chuẩn rừng giàu huyện Bố Trạch ................................. 33
Hình 4.4: Mạng hình phân bố cấu trúc rừng IIIA3 theo chiều nằm ngang ......... 37
Hình 4.5: Mạng hình phân bố cấu trúc rừng IIIA3 theo chiều thẳng đứng ........ 37
Hình 4.6: Xác định độ tàn che trạng thái rừng giàu ............................................ 39


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1........................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU........................................................................... 2
1.2.1. Về lý luận .................................................................................................... 2
1.2.2. Về thực tiễn ................................................................................................. 2
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI................................................................................ 2

1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học .................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất ........................................................................... 2
CHƢƠNG 2........................................................................................................... 3
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................... 3
2.1. TỔNG QUAN VỀ DIỄN THẾ RỪNG .......................................................... 3
2.1.1. Các nghiên cứu về diễn thế rừng trên thế giới ............................................ 4
2.1.2. Nghiên cứu về diễn thế rừng ở Việt Nam ................................................... 7
2.2. TỔNG QUAN VỀ RỪNG NHIỆT ĐỚI ........................................................ 7
2.2.1. Phân loại rừng nhiệt đới .............................................................................. 7
2.2.1.1. Phân loại rừng nhiệt đới trên thế giới ...................................................... 7
2.2.1.2. Phân loại rừng nhiệt đới ở Việt Nam ..................................................... 10
2.2.2. Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới ...................................................... 13
2.2.2.1. Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới trên thế giới .............................. 13
2.2.2.2 Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới ở Việt Nam ................................ 13
2.2.3. Tái sinh rừng ............................................................................................. 14
2.2.3.1. Tái sinh rừng trên thế giới ...................................................................... 14
2.2.3.2. Tái sinh rừng ở Việt Nam ...................................................................... 15
CHƢƠNG 3......................................................................................................... 18


ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, NỘI DUNG .................................... 18
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 18
3.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU ..................................................................... 18
3.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 18
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................................ 18
3.3.1. Nghiên cứu đặc điểm tổ thành trái rừng giàu IIIA3 .................................. 18
3.3.2. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh trạng thái rừng giàu (IIIA3) ...................... 18
3.3.2.1. Mật độ cây tái sinh. ................................................................................ 18
3.3.2.2. Tổ thành cây tái sinh. ............................................................................. 18
3.3.2.3. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ......................................................... 18

3.3.3. Nghiên cứu cấu trúc trạng thái rừng giàu IIIA3........................................ 18
3.3.3.1. Xây dựng trắc đồ ngang ......................................................................... 18
3.3.3.2. Xây dựng trắc đồ dọc ............................................................................ 18
3.3.3.3. Xác định độ tàn che ................................................................................ 18
3.3.4. Đánh giá tình hình sinh trƣởng của trạng thái rừng giàu .......................... 18
3.3.5 Đề xuất giải pháp lâm sinh quản lý, phát triển rừng theo hƣớng bền vững
............................................................................................................................. 18
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 18
3.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng ......................... 18
3.4.2 Phƣơng pháp điều tra ô tiêu chuẩn ............................................................. 21
CHƢƠNG 4......................................................................................................... 23
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................. 23
4.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................ 23
4.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 23
4.1.2. Các nhân tố sinh thái tự nhiên: .................................................................. 24
4.1.2.1. Địa hình - Địa chất ................................................................................. 24
4.1.2.2. Khí hậu - Thuỷ văn ................................................................................ 25
4.1.2.3. Thổ nhƣỡng và thảm thực vật ................................................................ 27
4.1.2.4. Các nhân tố sinh thái nhân văn .............................................................. 28
4.1.2.5. Dân cƣ - lao động ................................................................................... 29


4.1.2.6. Giáo dục - y tế ........................................................................................ 29
4.1.2.7. Cơ sở vật chất kĩ thuật - cơ sở hạ tầng ................................................... 30
4.1.2.8. Các ngành kinh tế chủ yếu ..................................................................... 31
4.2. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TỔ THÀNH TRÁI RỪNG GIÀU IIIA3 ....... 33
4.3. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TRẠNG THÁI RỪNG GIÀU
(IIIA3) ................................................................................................................. 34
4.3.1. Mật độ cây tái sinh. ................................................................................... 35
4.3.2. Tổ thành cây tái sinh. ................................................................................ 36

4.3.3. Phân bố số cây theo cấp chiều cao ............................................................ 36
4.4. NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC TRẠNG THÁI RỪNG GIÀU IIIA3............. 36
4.4.1. Xây dựng trắc đồ ngang ............................................................................ 36
4.4.2. Xây dựng trắc đồ dọc ............................................................................... 37
4.4.3. Xác định độ tàn che ................................................................................... 38
4.5. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SINH TRƢỞNG CỦA TRẠNG THÁI RỪNG
GIÀU ................................................................................................................... 39
4.6. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LÂM SINH QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN RỪNG
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ............................................................................. 39
4.6.1. Các giải pháp lâm sinh .............................................................................. 39
4.6.2. Tổ chức quản lý ......................................................................................... 40
4.6.3. Tổ chức thực hiện ...................................................................................... 40
4.6.4. Giải pháp về nguồn nhân lực .................................................................... 41
4.6.5. Giải pháp về khoa học công nghệ ............................................................. 41
4.6.6. Giải pháp về xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................................ 41
4.6.7. Giải pháp về vốn ....................................................................................... 42
PHẦN 5 ............................................................................................................... 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 43
5.1. KẾT LUẬN .................................................................................................. 43
5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 44


CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là thành tố quan trọng nhất của sinh quyển trên hành tinh chúng ta.
Tài nguyên rừng không chỉ mang lại những giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa
về mặt môi trƣờng với những chức năng vốn có của rừng là phòng hộ, cân bằng
sinh thái, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ đất, giữ nƣớc, chống xói mòn, rửa trôi đất,

giảm lũ lụt, hạn hán (Fang và Feng, 1997). Rừng cũng là nguồn lƣơng thực để
phát triển kinh tế nông thôn miền núi và đảm bảo an ninh quốc phòng. Tuy
nhiên trong những năm gần đây rừng ngày càng suy giảm nghiêm trọng cả về số
lƣợng và chất lƣợng. Rừng bị khai thác một cách bừa bãi, không đúng quy trình
quy phạm kỹ thuật dẫn đến rừng sau khi khai thác thƣờng bị nghèo kiệt, không
đáp ứng đƣợc nhu cầu kinh doanh một cách tổng hợp. Vì vậy, việc nghiên cứu
đặc điểm sinh trƣởng, biến động của diện tích và trữ lƣợng rừng, đánh giá tài
nguyên rừng, đánh giá các chỉ số đa dạng thực vật cũng nhƣ diễn thế rừng có ý
nghĩa khoa học và thực tiễn vô cùng quan trọng cho công tác nghiên cứu khoa
học và quản lý nguồn tài nguyên.
Bố Trạch là một huyện với lợi thế về di sản thiên nhiên của tỉnh Quảng
Bình với diện tích tự nhiên toàn huyện là 84.728,6 ha chủ yếu là rừng và đất
rừng, với diện tích rừng tự nhiên còn lớn. Để xây dựng địa phƣơng tiếp cận với
chƣơng trình REDD+, nhiều chƣơng trình dự án về lâm nghiệp cần có những
nghiên cứu về động thái cấu trúc của một số trạng thái rừnsg là rất cần thiết.
Mặt khác, nghiên cứu để biết đƣợc cấu trúc phân bố tổ thành thực vật rừng,
làm cơ sở cho việc chọn loài cây trồng rừng và tái phục hồi rừng tự nhiên phù
hợp với điều kiện lập địa, đồng thời đánh giá thuộc tính đa dạng thực vật trạng
thái rừng nghiên cứu ở từng địa phƣơng.
Việc nghiên cứu về bản chất các quy luật bên trong của rừng cũng nhƣ các
mối quan hệ giữa rừng và các nhân tố ngoại cảnh nhằm tìm ra những căn cứ
khoa học xác đáng phục vụ cho các hoạt động lâm nghiệp để sử dụng tài nguyên
rừng một cách lâu dài và bền vững là rất cần thiết.
Từ tính cấp thiết đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
cấu trúc tổ thành của trạng thái rừng giàu ở huyện Bố Trạch phục vụ công
tác quy hoạch bảo vệ phát triển rừng”.

1



1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Về lý luận
Bổ sung những hiểu biết về đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên của
trạng thái rừng giàu góp phần vào việc nghiên cứu về diễn thế và đa dạng sinh
học. Từ đó đề xuất các biện pháp tác động thích hợp nhằm từng bƣớc đƣa rừng
về trạng thái có cấu trúc hợp lý, ổn định hơn.
1.2.2. Về thực tiễn
Trên cơ sở các quy luật cấu trúc và tái sinh tự nhiên đã phát hiện ta xác
định tổ thành cây gỗ ở trạng thái rừng, xác định mật độ tổ thành cây tái sinh và
tái sinh có triển vọng , xác định một số các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tái
sinh của rừng. Đề xuất một số giải pháp nhằm phục hồi rừng phục vụ cho công
tác nghiên cứu khoa học và bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học của rừng tự
nhiên tại huyện Bố Trạch
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng
vào thực tế sản xuất.
- Làm quen với một số phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài
cụ thể.
- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật đƣợc áp dụng trong
thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khả năng phục hồi tự
nhiên của rừng và có cơ sở đề ra những biện pháp lâm sinh nhƣ khoanh nuôi
phục hồi rừng, làm giàu rừng để có thể tận dụng đƣợc những khu rừng sinh
trƣởng phát triển tự nhiên mang lại hiệu quả hơn cho cuộc sống của ngƣời dân
cũng nhƣ việc cải tạo môi trƣờng, tăng mức độ đa dạng sinh học.

2



CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. TỔNG QUAN VỀ DIỄN THẾ RỪNG
Một số khái niệm về diễn thế rừng
- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai
đoạn khác nhau, từ dạng khởi đầu, đƣợc thay thế lần lƣợt bởi các quần xã tiếp
theo và cuối cùng dẫn tới một quần xã ổn định.
- Diễn thế là một yếu tố quan trọng của quá trình phát triển của động thực
vật (Knapp, 1986), trong đó một quần thể trong lâm phần đƣợc thay thế bởi một
hoặc một số quần thể khác.
Song song với quá trình diễn thế là quá trình biến đổi về môi trƣờng (khí
hậu, thổ nhƣỡng, địa chất, thủy văn ...).
Các loại diễn thế
- Diễn thế nguyên sinh là loạt diễn thế xảy ra ở những nơi mà trƣớc đó
chƣa có quần xã sinh vật nào tồn tại (đảo mới hình thành trên tro tàn núi lửa, đất
mới bồi tụ ở lòng sông). Nhóm sinh vật đầu tiên đƣợc phát tán đến đó hình
thành nên một quần xã tiên phong, tiếp theo đó là một dãy quần xã lần lƣợt thay
thế nhau, sau cùng, khi giữa quần xã sinh vật và môi trƣờng đã ở trong một thế
cân bằng tƣơng đối ổn định sẽ hình thành nên một quần xã cực đỉnh.
Diễn thế nguyên sinh bao gồm cả diễn thế trên cạn và diễn thế dƣới nƣớc.
- Diễn thế thứ sinh là loạt diễn thế diễn ra ở một môi trƣờng mà trƣớc đó đã
có một quần xã sinh vật nhất định nào đó tồn tại. Quần xã này vốn tƣơng đối ổn
định, nhƣng do một lý do nào đó, có thể là do môi trƣờng sống bị thay đổi (nhƣ
thay đổi lớn của khí hậu, bão, lụt, lửa rừng ... phá hủy hay do con ngƣời hủy
diệt) làm cho quần xã này bị tiêu diệt và tạo ra một nơi cƣ trú trống để cho các
loài sinh vật khác chiếm lĩnh và phát triển hoặc làm thay đổi hẳn cấu trúc quần
xã sinh vật.
- Diễn thế thoái bộ là một dạng đặc biệt của loạt diễn thế nguyên sinh
nhƣng không dẫn đến sự hình thành một quần xã sinh vật ổn định, mà bị biến

đổi dần dần theo hƣớng bị phân hủy dƣới tác dụng của nhân tố sinh học, môi
trƣờng sống.
Nguyên nhân của quá trình diễn thế sinh thái
Quá trình diễn thế sinh thái diễn ra do nhiều nguyên nhân: Do tác động
mạnh mẽ của ngoại cảnh (sự thay đổi về khí hậu, ánh sáng, đặc điểm thổ nhƣỡng
...lên quần xã); tác động của quần xã lên ngoại cảnh (sự xuất hiện và phát triển
quần xã làm ngoại cảnh biến đổi mạnh mẽ; tác động qua lại của các thành phần
3


hữu sinh trong quần xã; tác động của con ngƣời là do tác động vô ý thức (chặt,
phá rừng ...) hay có ý thức (cải tạo thiên nhiên, khai thác rừng,…) của con
ngƣời.
Tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế rừng
- Nhờ nghiên cứu diễn thế mà ta có thể nắm bắt đƣợc quy luật phát triển
của quần xã sinh vật, hình dung đƣợc những quần xã tồn tại trƣớc đó và dự đoán
những quần xã sẽ thay thế trong những hoàn cảnh mới.
- Sự hiểu biết về diễn thế cho phép chủ động điều khiển sự diễn thế theo
hƣớng có lợi cho con ngƣời bằng những tác động lên điều kiện sống nhƣ: cải tạo
đất, đẩy mạnh biện pháp chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, tiến hành các biện pháp
thuỷ lợi, khai thác, bảo vệ hợp lý nguồn tài nguyên.
2.1.1. Các nghiên cứu về diễn thế rừng trên thế giới
Tái sinh rừng tự nhiên (còn gọi là rừng thứ sinh) có tầm quan trọng trong
hệ sinh thái và đời sống kinh tế xã hội. Với sự biến mất của gần nhƣ tất cả các
rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh đã trở thành một trong các loại rừng chính trên
thế giới. Rừng thứ sinh không chỉ góp phần đa dạng sinh học và bảo trì nguồn
tài nguyên di truyền, thoái hoá và xói mòn đất, phục hồi vi khí hậu cho động vật
rừng, ngoài ra còn cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhiều cây đa mục đích
trong hệ thống Nông Lâm nghiệp, cũng nhƣ cung cấp thu nhập và việc làm. Tuy
nhiên, kết quả sự suy giảm của rừng tự nhiên làm suy thoái hệ sinh thái, xói mòn

đất, rửa trôi các chất dinh dƣỡng trong đất và giảm đa dạng sinh học (Fang và
Peng, 1997). Để bảo vệ và khôi phục lại một khu rừng đang bị suy giảm, điều
cần thiết là kiểm tra tình trạng hiện tại của rừng vì các dữ liệu nghiên cứu sẽ
cung cấp cho việc hƣớng dẫn quản lý các khu bảo tồn, sử dụng đất với tính chất
thân thiện cho việc phục hồi của rừng. Trạng thái hiện tại của rừng có nghĩa là
giai đoạn diễn thế của rừng trong thời gian nghiên cứu.
Hiểu biết về diễn thế rừng nhiệt đới là rất quan trọng cho phát triển các
chiến lƣợc bảo tồn rừng nhiệt đới trên toàn thế giới, hiện nay các khu rừng nhiệt
đới thứ sinh có thể đƣợc coi là loại rừng trong tƣơng lai. Quá trình chuyển đổi
mục đích sử dụng sẽ khiến các khu rừng nhiệt đới dần biến mất, thay vào đó là
các Hệ thống sản xuất Nông nghiệp nhằm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao
của con ngƣời và các khu rừng với các cấp độ suy thoái khác nhau trong quá
trình diễn thế.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới là một trong những hệ thống đa dạng nhất trên
trái đất và đã có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về vấn đề sinh thái của nó (Ewel et
al., 1991; Peterson et al, 1998.). Hầu hết kiến thức về diễn thế rừng nhiệt đới là

4


đã đƣợc nghiên cứu từ các quần xã cây trồng ở rừng mƣa nhiệt đới (Vieira và
Scariot, 2006), trong khi đó đến 42% các khu rừng nhiệt đới trên thế giới là rừng
nhiệt đới khô (TDF) (Murphy và Lugo, 1986; Miles et al., 2006). Ngoài ra, diện
tích rừng nhiệt đới khô đã đƣợc chuyển đổi thành các khu vực thành thị và nông
nghiệp nhiều hơn so với rừng mƣa nhiệt đới. Ví dụ, chỉ riêng ở Mỹ Latinh, có
khoảng 66% của TDF đã bị tiêu huỷ (Portillo, 1994).
Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô đƣợc dự đoán là hệ sinh thái có khả
năng phục hồi nhanh hơn so với các khu rừng ẩm ƣớt vì cấu trúc rừng tƣơng đối
nhỏ và đơn giản (Ewel, 1977; Murphy và Lugo, 1986; Segura et al., 2003).
Nhiều nghiên cứu cho thấy thành phần các loài cây ở cộng đồng rừng nhiệt đới

khô khá phong phú và đa dạng. Quá trình diễn thế của các thành phần loài ở đây
tăng trƣởng mạnh mẽ trong suốt thời gian sinh trƣởng và phát triển (Roth, 1999;
Weaver, 2000; Kennard, 2002; Gonza´lez-Iturbe et al., 2002; Saha, 2003; de
Souza và Batista, 2004; Kupfer et al., 2004; Ruiz et al., 2005; Kalacska et al.,
2005; Kinhal và Parthasarathy, 2008; Lebrija-Trejos et al., 2008; Madeira et al.,
2009). Đối với cây bụi và dây leo, quá trình diễn thế xảy ra càng lại càng rõ nét
và liên tục trong suốt quá trình diễn thế của cây gỗ. Mỗi giai đoạn, mỗi cấp tuổi
của cây gỗ sẽ phản ánh chiều hƣớng diễn thế khác nhau của cây bụi và dây leo.
Giai đoạn rừng mới bị khai thác, tán rừng bị phá vỡ làm cho khoảng trống rừng
lớn, tạo điều kiện cho dây leo và cây bụi phát triển. Khi rừng đã phục hồi, các
tán rừng bắt đầu đi vào ổn định và khép tán, lúc này cây bụi và dây leo dần suy
thoái, chỉ có một số ít loài dây leo có khả năng sinh trƣởng mạnh phát triển tiếp
phía trên các tầng cây gỗ. Sự gia tăng thành phần loài, cấu trúc loài trong giai
đoạn đầu và giai đoạn cuối của quá trình diễn thế của các loài thân gỗ hay cây
bụi và dây leo cũng có sự khác nhau rất lớn (Weaver, 2000; Gonza´lez-Iturbe et
al., 2002; Kupfer et al., 2004; Madeira et al., 2009, Velazquez và Gomez-Sal,
2007). (Steffan - Dewenter and Tscharntke, 2001; Barlow et al., 2007; Moretti et
al., 2009; Avila-Cabadilla et al., 2009).
Quá trình diễn thế của các loại rừng không chỉ chịu tác động của cấu trúc
hệ sinh thái mà còn chịu sự tác động và điều khiển của con ngƣời và nhận
thức của họ trong việc quản lý rừng và môi trƣờng. Theo Espírito-Santo
(2009)và Calvo - Alvarado (2009), sự chuyển đổi rừng nhiệt đới khô thành
các nông trại chăn nuôi gia súc là một trong những nguyên nhân chính gây
nên sự manh mún và suy thoái rừng ở Châu Mỹ (Quesada and Stoner, 2004;
Miles et al., 2006),. Điều này còn thể hiện ở các chính sách chuyển đổi đất
rừng cho mục đích sản xuất nông nghiệp thâm canh (Sanchez-Azofeifa et al.,
2001; Castillo et al., 2005; Calvo-Alvarado et al., 2009),mặc dù rừng đã cung
5



cấp cho đời sống con ngƣời nhiều gỗ và các lâm sản ngoài gỗ, nhƣng dƣới áp
lực của sự gia tăng dân số, sự suy giảm kinh tế là nguyên nhân dẫn đến sự
khai thác quá mức các nguồn tài nguyên, ví dụ nhƣ khai thác gỗ làm chất đốt
ở Brazil (Ratter et al.,1997). Điều này cho thấy con ngƣời vẫn chỉ biết khai
thác mà chƣa quan tâm đến việc quản lý, bảo vệ cũng nhƣ phục hồi tài
nguyên rừng (Cordero, 2005).
Quá trình diễn thế thứ sinh ở các vùng đất nhiệt đới ngày càng trở nên phổ
biến dƣới sự xâm hại của con ngƣời. Nhiều vùng đất nông nghiệp ở Puerto Rico
bị bỏ hoang trong suốt 5 thập kỷ chỉ vì sự thay đổi cơ cấu của nền kinh tế, kết
quả chính là sự gia tăng độ che phủ của rừng (Chinea, 2002). Tuy nhiên, đó chỉ
là những nghiên cứu trên những vùng đất có diện tích nhỏ. Ngày nay, với ứng
dụng công nghệ viễn thám, hệ thống thông tin địa lý đã dễ dàng hơn trong việc
nghiên cứu với quy mô lớn hơn và độ chính xác cao hơn. Theo Moran (1994),
quá trình diễn thế thứ sinh vẫn đang đều đặn xảy ra trên diện rộng ở các vùng
đất không sản xuất nông nghiệp.
Bischoff et al (2005) đã tiến hành nghiên cứu, so sánh sự tăng trƣởng về cấu
trúc, thành phần loài của họ Dầu (Dipterocarpaceae) sau khi khai thác trong quá
trình diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh tại rừng mƣa Bornean. Nhiều loài
tiên phong cần 5 - 6 năm để đạt đƣờng kính ngang ngực (D1,3) là 10 cm. Đối với
những vùng có điều kiện tái sinh không phù hợp thì phải mất ít nhất 15 năm
(Pinard et al., 1996). Vì vậy, khai thác gỗ có chọn lọc là phƣơng pháp cho lợi
nhuận cao trong việc sản xuất gỗ thƣơng mại, đây cũng là hình thức đƣợc sử dụng
rộng rãi nhất tại Đông Nam Á. Tác động của việc khai thác gỗ lên cấu trúc rừng,
thành phần rừng, và sự tái sinh rừng là rất lớn vì hoạt động này thƣờng tiêu hủy
hơn 50% sản lƣợng cây trong một khu rừng, với thiệt hại đƣợc lan truyền khá đồng
đều trên tất cả các thành phần loài và trên các kích cỡ khác nhau của loài
(Nicholson, 1958, 1979; Johns, 1988. Theo Sist (2003), cƣờng độ khai thác gỗ của
những thành phần cây chính trong rừng nguyên sinh là 83m3/ha đối với kỹ thuật
khai thác gỗ thông thƣờng tại Malinau, Indonesia; trong khi đối với loài thuộc họ
Dầu (Dipterocarpaceae) ở rừng Borneo cƣờng độ khai thác hiệu quả nhất khi thành

phần loài có sinh khối > 100 m3/ha.
Tóm lại, diễn thế là quá trình xảy ra trong suốt thời gian sinh trƣởng của
các loài cây trong quần thể thực vật rừng. Quá trình diễn thế của các loài cây
khác nhau sẽ khác nhau trong từng giai đoạn. Sự diễn thế của loài này có thể ảnh
hƣởng đến loài khác và ngƣợc lại. Nghiên cứu diễn thế giúp ta nắm đƣợc quy
luật phát triển của quần xã sinh vật để chủ động điều khiển sự diễn thế theo
hƣớng có lợi cho con ngƣời, đồng thời hạn chế những chiều hƣớng suy giảm của
6


diễn thế.
2.1.2. Nghiên cứu về diễn thế rừng ở Việt Nam
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về sinh thái học, sự phân loại, đa dạng
thực vật, quá trình diễn thế… (Vũ Văn Cƣơng, 1964; Nguyễn Văn Thôn và Lâm
Bỉnh Lợi, 1972; Thái Văn Trừng, 1978). Tuy nhiên, các nghiên cứu về quá trình
diễn thế của các loại rừng vẫn chƣa đầy đủ, đặc biệt là khu vực miền Trung.
2.2. TỔNG QUAN VỀ RỪNG NHIỆT ĐỚI
2.2.1. Phân loại rừng nhiệt đới
2.2.1.1. Phân loại rừng nhiệt đới trên thế giới
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới là một trong những hệ thống đa dạng, phức tạp
về hình thái, cấu trúc, thành phần thực vật ... nhất trên trái đất. Mặt khác rừng
nhiệt đới phần lớn là rừng thứ sinh chịu sự tác động mạnh của con ngƣời nên
không còn tác dụng chỉ thị chính xác những đặc điểm của hoàn cảnh và sự biến
đổi của các quần xã thực vật. Các quá trình diễn thế cũng nhƣ các quá trình sinh
địa học quần thể trong điều kiện nhiệt đới diễn ra theo các xu hƣớng phức tạp
với tốc độ nhanh chóng. Những đặc điểm đó làm cho vấn đề phân loại rừng
nhiệt đới càng phức tạp hơn. Sau đây là một số quan điểm về phân loại rừng
nhiệt đới đƣợc nhiều ngƣời quan tâm.
Năm 1898, A.F Schimper đã xây dựng hệ thống phân loại thảm thực vật
rừng nhiệt đới đầu tiên. Đơn vị phân loại cơ bản là quần hệ, ông đã phân biệt các

quần hệ thực vật thành quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhƣỡng và quần hệ vùng
núi. Tập hợp các quần hệ giống nhau tạo thành kiểu quần.
Năm 1936, H.G. Champion đã tiến hành phân loại rừng ở Ấn Độ và Miến
Điện trên cơ sở sinh thái học. Dựa vào chế độ nhiệt ông đã phân biệt 4 đai thảm
thực vật lớn là nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Trên cơ sở chế độ khô
hạn tăng dần của hoàn cảnh mà phân biệt 9 kiểu ở vùng thấp trên vành đai nhiệt
đới theo độ vĩ và 3 kiểu trong mỗi vành đai khác theo độ cao.
Hệ thống phân loại thảm thực vật nhiệt đới mà các nhà địa thực vật Liên
Xô biết đến nhiều hơn hết là hệ thống của Ilinxki.
Năm 1938, Burt - Davy đã thử làm một công trình tổng hợp tất cả những
bảng phân loại đã có (Warming, Schimper, Chipp, Champion, 1996) và đề nghị
một khung phân loại thảm thực vật nhiệt đới áp dụng cho toàn thế giới. Theo
nhà sinh thái học ngƣời Ấn Độ Puri thì khung phân loại đó là một công trình
tổng hợp có giá trị, nhƣng khó áp dụng cho việc phân loại thảm thực vật của
từng vùng.
Năm 1944, 1955 Beard đã xây dựng một hệ thống phân loại gồm 3 cấp đơn
7


vị cho các quần xã thực vật vùng nhiệt đới Nam Mỹ: Cấp nhỏ nhất thuộc về
thành phần loài cây là quần hợp (Association); cấp thứ hai thuộc về hình thái và
cấu trúc là quần hệ (Formation), và cấp lớn nhất thuộc về môi trƣờng sinh
trƣởng là loạt quần hệ (Formation serie).
Năm 1956, Aubreville đã xây dựng một hệ thống phân loại cho rừng nhiệt
đới Châu Phi. Đầu tiên ông phân biệt các vùng khí hậu lớn sau đó mới tìm
những kiểu quần xã thực vật trong mỗi vùng. Các quần xã thực vật đƣợc chia
làm 2 nhóm lớn: các quần xã thân gỗ và các quần xã hỗn hợp thân gỗ và thân
thảo. Trên cơ sở độ tàn che của tầng ƣu thế sinh thái trong quần xã thực vật,
Aubreville đã phân biệt đƣợc các kiểu quần hệ thƣa nhƣ kiểu rừng thƣa, kiểu
truông cỏ và trảng thảo nguyên ...

Fosberg, trong hội thảo khoa học lần thứ II về rừng mƣa nhiệt đới họp ở
Twaiji (Indonexia) - 1958, đã lập ra một đề án hệ thống phân loại chung cho
thảm thực vật nhiệt đới dựa trên cơ sở hình thái và cấu trúc của quần thể.
Năm 1968, Vepb đã xây dựng một hệ thống rừng đơn giản áp dụng cho
rừng Nhiệt đới và Á nhiệt đới miền đông nƣớc Australia nhƣ sau:
I. Rừng kín
A. Rừng thường xanh
1. Rừng mƣa nhiệt đới
2. Rừng thƣờng xanh theo mùa nhiệt đới và á nhiệt đới
3. Rừng nhiệt đới và á nhiệt đới nửa rụng lá
4. Rừng mƣa mùa á nhiệt đới
5. Rừng ngập mặn (vùng đầm lầy)
6. Rừng mƣa thƣờng xanh vùng ôn đới
7. Rừng lá rộng thƣờng xanh theo mùa ôn đới
8. Rừng lá kim thƣờng xanh theo mùa ôn đới
B. Rừng lá rộng
1. Rừng lá rộng vùng khô Nhiệt đới và Á nhiệt đới
2. Rừng lá rộng vùng lạnh với các loài cây thƣờng xanh
3. Rừng lá rộng vùng lạnh không có các loài cây thƣờng xanh
C. Rừng đặc biệt chịu hạn
1. Rừng với những cây chịu hạn ƣu thế
2. Rừng gai
3. Rừng với những cây mọng nƣớc chiếm ƣu thế
II. Đất rừng
A. Đất rừng với những loài cây thƣờng xanh
1. Đất rừng với những loài cây thƣờng xanh.
8


2. Đất rừng với những loài cây lá rộng lá kim thƣờng xanh.

B. Đất rừng với những loài cây lá rộng
1. Đất rừng với những loài cây lá rộng vùng khô.
2. Đất rừng với những loài cây lá rộng thƣờng xanh vùng lạnh.
3. Đất rừng với những loài cây lá rộng vùng lạnh.
C. Đất rừng với những loài cây chịu hạn đặc biệt
III. Cây bụi
Năm 1971, Muller Dombu và Ellenberg đã xây dựng hệ thống phân loại
rừng nhiệt đới trên quan điểm cấu trúc hình thái. Hình thái bên ngoài của thảm
thực vật (độ rậm, độ che phủ của rừng, đất không có rừng,...) và đặc điểm cấu
trúc (thƣờng xanh, lá rộng, lá kim,...) của nó đƣợc ứng dụng rộng rãi để mô tả và
xây dựng bản đồ thảm thực vật của nhiều nƣớc trên thế giới và bản đồ thảm thực
vật sthế giới. Năm 1960, Loschau đã phân chia trạng thái rừng tự nhiên lá rộng
thành bốn kiểu khác nhau:
1. Kiểu trạng thái I: Trảng cỏ và những cây bụi có thể đã xuất hiện một số
loài cây tái sinh.
2. Kiểu trạng thái II: Là rừng thứ sinh phục hồi gồm những cây tiên phong
hoặc có tính tiên phong - ƣa sáng mọc nhanh nguồn gốc từ hạt hoặc chồi, rừng
chƣa ổn định đang tiếp tục phát triển.
3. Kiểu trạng thái III: Rừng đã bị tác động ở nhiều mức độ khác nhau, kết
cấu rừng đã bị phá vỡ, khả năng cung cấp ít nhiều bị hạn chế.
4. Kiểu trạng thái IV: Rừng nguyên sinh chƣa bị tác động hoặc rừng thứ
sinh phục hồi đã đến giai đoạn tƣơng đối ổn định. Trữ lƣợng gỗ cao, có đủ cây
từ cấp đƣờng kính nhỏ đến cấp đƣờng kính lớn.
Năm 1995, sau một thời gian nghiên cứu lâu dài trên những khu rừng dự
trữ ở Dinghushan, Peng và Wang (1995) chia quá trình diễn thế trong rừng cận
nhiệt đới phía Nam Trung Quốc thành 6 giai đoạn: (i) rừng thƣờng xanh cây lá
kim; (ii) rừng cây lá kim hỗn hợp và lá rộng thƣờng xanh ƣu thế bởi các loài cây
lá kim; (iii) rừng hỗn hợp lá rộng và lá kim thƣờng xanh chiếm ƣu thế
heliophytes lá rộng; (iv) rừng thƣờng xanh, lá rộng thống trị bởi heliophytes; (v)
rừng một phần thƣờng xanh mesophilous lá rộng thống trị bởi mesophytes; và

(vi) rừng lá rộng thƣờng xanh khu, Đỉnh cao-mesophilous. Các đại diện cộng
đồng tại mỗi giai đoạn tƣơng ứng là quần xã Pinus massoniana; quần xã P.
massoniana và Castanopsis chinensis và Schima superba; C. chinensis và S.
superba và quần xã P. massoniana; quần xã Castanopsis fissa; Cryptocarya
concinna và Castanopsis chinensis và Cryptocarya chinensis và quần xã S.
superba; quần xã C. concinna và Cryptocarpa chinensis .
9


Tóm lại, đã có nhiều nghiên cứu về hệ thống các loại rừng trên thế giới, đặc
biệt là hệ thống rừng nhiệt đới với nhiều kiểu phân loại khác nhau dựa vào cấu
trúc hình thái, trạng thái rừng,... Tuy nhiên, các kiểu phân loại này còn nhiều hạn
chế khi áp dụng ở Việt Nam.
2.2.1.2. Phân loại rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Địa hình nƣớc Việt Nam trải dài trên 15 vĩ độ ở vùng nhiệt đới Bắc bán
cầu, chịu sự chia cắt của địa hình và đại dƣơng đã tạo nên sự đa dạng về hệ sinh
thái rừng Việt Nam, thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu của nhiều Nhà khoa
học trong nƣớc cũng nhƣ trên thế giới.
Năm 1918, Nhà Bác học ngƣời Pháp Chevalier là ngƣời đầu tiên đã đƣa ra
một bảng xếp loại thảm thực vật rừng Bắc Bộ thành 10 kiểu (Chevalier, 1918;
Thống kê những lâm sản của Bắc Bộ).
Năm 1943, Maurand - kỹ sƣ Lâm học ngƣời Pháp đã chia Đông Dƣơng
thành 3 vùng: vùng Bắc Đông Dƣơng, vùng Nam Đông Dƣơng, vùng trung gian
và đã chia ra 8 kiểu quần thể trong các vùng đó (Maurand, 1943).
Năm 1953, Maurand đƣa bản phân loại mới về các quần thể thực vật, để
tổng kết những công trình nghiên cứu về các Quần thể thƣa của Rollet B., Lý
Văn Hội và Neang sam Oil.
Năm 1956, Dƣơng Hàm Hi, trong Viện khoa học Lâm nghiệp Bắc Kinh đã
công bố bảng xếp loại mới về thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam (Dƣơng
Hàm Hi, 1956).

Năm 1962, Schmid nghiên cứu thảm thực vật của dãy núi Nam Trung Bộ
và những vùng lân cận cũng đã dùng hệ thống phân loại của Aubréville, có thêm
một số kiểu của các tác giả khác và đặt thêm một số kiểu khác nhƣ kiểu rú thứ
sinh, kiểu bãi thảo nguyên cho phù hợp hơn với hoàn cảnh thực tế ở châu Á
(Schmid, 1962).
Nghiêm Xuân Tiếp (1962) cũng đƣa ra bảng phân loại những kiểu rừng
Việt Nam trên cơ sở tổng hợp bảng phân loại của Maurand và Dƣơng Hàm Hy.
Các bảng phân loại trên có tính chất học thuật và có nhiều mục đích khác nhau.
Năm 1960, Cục Điều tra quy hoạch rừng áp dụng cách phân loại các loại
hình rừng của Loschau để đề xuất các biện pháp lâm sinh thích hợp. Trong đó
rừng đƣợc chia làm 4 loại hình:
 Loại I: Gồm những đất hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại
này cần gây trồng rừng.
 Loại II: Gồm những rừng non mới mọc, cần khoanh nuôi hay làm giàu.
 Loại III: Gồm những loại rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt, cần

10


nuôi dƣỡng làm giàu.
 Loại IV: Những rừng còn ít bị tác động hay chƣa bị tác động, cần khai
thác một cách hợp lý.
Năm 1962, Thomasius lại đƣa ra một bảng phân loại các kiểu lập địa vùng
Quảng Ninh dựa trên những kiểu điều kiện địa hình, đá mẹ, đất đai, khí hậu và
các loài cây ƣu thế.
Năm 1970, Trần Ngũ Phƣơng đã đƣa ra bảng phân loại rừng miền Bắc
Việt Nam. Bảng phân loại chia rừng miền Bắc thành ba đai lớn theo độ cao:
- Đai rừng nhiệt đới mƣa mùa.
- Đai rừng á nhiệt đới mƣa mùa.
- Đai rừng á nhiệt đới mƣa mùa núi cao.

Trong mỗi đai, phân các kiểu thảm thực vật rừng, mỗi kiểu phân thành các
loại hình khí hậu, các kiểu phụ thổ nhƣỡng và kiểu phụ thứ sinh. Những kiểu
này đƣợc đại diện bằng một, hai loài ƣu thế.
Công trình nghiên cứu phân loại của Trần Ngũ Phƣơng (1970) cho thấy
các kiểu rừng khí hậu, kiểu phụ thổ nhƣỡng, kiểu phụ thứ sinh đều là các kiểu
rừng hỗn loài đa dạng, phức tạp với nhiều loài cây, loài ƣu thế không rõ. Trừ
những trƣờng hợp đất đai đặc biệt (lầy mặn, cát) chỉ số ít loài sinh sống đƣợc
mới tạo nên ƣu thế rõ rệt.
Năm 1970, Thái Văn Trừng công bố hệ thống phân loại thảm thực vật
rừng Việt Nam. Đây là công trình phân loại rừng hoàn chỉnh và có nhiều căn
cứ xác đáng. Ông đã xây dựng nguyên lý “Sinh thái phát sinh thảm thực vật”
nghĩa là những nhân tố sinh thái đã đóng vai trò quyết định đối với quá trình
phát sinh và sự phát triển của những loại hình quần xã trong thảm thực vật.
Căn cứ trên 5 nhân tố phát sinh:
 Nhóm nhân tố địa lý - địa hình (độ kinh, vĩ độ, độ cao, địa chất...)
 Nhóm nhân tố khí hậu - thủy văn: Chế độ nhiệt, chế độ ẩm
 Nhóm khu hệ thực vật
 Nhóm nhân tố đá mẹ - thổ nhƣỡng
 Nhóm nhân tố sinh vật - con ngƣời
Ông đã phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam đƣợc chia thành 14 kiểu
thảm thực vật.
 Các kiểu rừng rú kín vùng thấp
I. Kiểu rừng kín thƣờng xanh, mƣa ẩm nhiệt đới
II. Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới
III. Kiểu rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới
IV. Kiểu rú kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới
11


 Các kiểu rừng thƣa

V. Kiểu rừng thƣa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới
VI. Kiểu rừng thƣa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới núi thấp
VII. Kiểu rừng thƣa cây lá kim á nhiệt đới núi thấp
 Các kiểu trảng, truông
VIII. Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới
IX. Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới
 Các kiểu rừng kín vùng cao
X. Kiểu rừng kín thƣờng xanh mƣa ẩm á nhiệt đới núi thấp
XI. Kiểu rừng kín hổn loài cây lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi thấp
XII. Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới núi vừa
 Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao
XIII. Kiểu quần hệ khô vùng cao
XIV. Kiểu quần hệ lạnh vùng cao
Trong mỗi kiểu, căn cứ vùng địa lý, các nhân tố sinh thái phát sinh quần
thể, hình thái cấu trúc quần hsệ; thành phần loài cây và các kiểu phụ, các ƣu hợp
thực vật; chia kiểu phụ miền thực vật. Trong 14 kiểu rừng, kiểu rừng kín thƣờng
xanh mƣa ẩm nhiệt đới là kiểu phong phú nhất.
Năm 1992, Lê Mộng Chân, Vũ Văn Dũng đã phân chia rừng Việt Nam
thành 9 kiểu:
I. Kiểu rừng kín lá rộng thƣờng xanh Nhiệt đới
II. Kiểu rừng lá rộng nửa rụng lá Nhiệt đới
III. Kiểu rừng lá rộng rụng lá Nhiệt đới
IV. Kiểu rừng thƣa cây lá rộng Nhiệt đới (rừng khộp)
V. Kiểu rừng kín, thƣờng xanh ẩm Á nhiệt đới
VI. Kiểu rừng ngập mặn
VII. Kiểu rừng núi đá vôi
VIII. Kiểu rừng lá kim
IX. Kiểu rừng Tre nứa
Nhìn chung, trong các công trình nghiên cứu trên, rừng Việt Nam đều
đƣợc phân loại theo xu hƣớng cấu trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh

thái. Trong các công trình đó, hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng đƣợc
chú ý nhiều hơn cả, có cơ sở lý luận chặt chẽ và những nguyên tắc, tiêu
chuẩn và đơn vị phân loại rõ ràng.

12


2.2.2. Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới
2.2.2.1. Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới trên thế giới
Cấu trúc và thành phần của các quần thể trong rừng cận nhiệt đới có xu
hƣớng gia tăng phức tạp và ổn định trong suốt quá trình diễn thế tăng trƣởng
(Peng, 1996). Nhƣng mối quan hệ giữa đa dạng các loài trong quá trình diễn
thế chƣa đƣợc hiểu rõ.
Theo Peng (1996), cơ cấu và thành phần của các loài cây có thể đại diện
cho các đặc điểm cấu trúc và chức năng của rừng chủ yếu là các cây có đƣờng
kính ngang ngực (D1,3) lớn hơn 2 cm.
Về cấu trúc tầng thứ, việc phân chia tầng tán cây rừng ở rừng tự nhiên
không phải là công việc dễ dàng do rừng tự nhiên thƣờng có tầng tán phân biệt
không rõ. Đối với rừng mƣa nhiệt đới, nhiều tác giả đã chia làm 3 tầng: đó là
tầng cây cao thƣờng hình thành tầng vƣợt tán, tầng tán chính, tầng dƣới tán.
Năm 1955, Walton và Myutt phân chia rừng Malaysia thành 5 tầng: tầng trội,
tầng chính, tầng dƣới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ.
2.2.2.2 Cấu trúc và thành phần rừng nhiệt đới ở Việt Nam
Rừng tự nhiên Việt Nam thuộc kiểu rừng nhiệt đới với thành phần loài, cấu
trúc phức tạp. Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã đƣợc
nhiều tác giả trong nƣớc quan tâm.
Về cấu trúc tầng thứ, Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu kiểu rừng kín
thƣờng xanh mƣa ẩm nhiệt đới nƣớc ta đã đƣa ra mô hình cấu trúc tầng nhƣ sau:
tầng vƣợt tán (A1), tầng ƣu thế sinh thái (A2), tầng dƣới tán (A3), tầng cây bụi
(B), tầng cỏ quyết (C).

Năm 1983, Nguyễn Văn Trƣơng khi nghiên cứu cấu trúc rừng đã xem xét
sự phân tầng theo định lƣợng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới.
Năm 1987, Vũ Đình Phƣơng kết luận rằng: việc xác định tầng thứ của rừng
lá rộng thƣờng xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhƣng theo tác giả việc
phân chia tầng chỉ chính xác khi rừng đã bƣớc vào trạng thái ổn định. Vì khi đó
ranh giới giữa các tầng biểu hiện rõ ràng hơn.
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo
đƣờng kính và theo chiều cao đƣợc chú ý nhiều hơn. Đây là các quy luật đƣợc
xem là cơ bản nhất trong các quy luật kết cấu lâm phần. Biết đƣợc quy luật phân
bố, có thể xác định đƣợc số cây tƣơng ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao,
làm cơ sở xác định trữ lƣợng lâm phần. Nguyễn Hải Tuất năm (1986) đã sử
dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách để biểu diễn cấu trúc rừng thứ
sinh.
13


Việc nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo đƣờng kính và theo chiều
cao cũng đã đƣợc nhiều tác giả thực hiện: Đồng Sỹ Hiền (1974), Lê Sáu
(1996), Trần Cẩm Tú (1996), ....
Ngoài hai quy luật cơ bản của cấu trúc rừng đƣợc đề cập ở trên, một số quy
luật nhƣ: Tƣơng quan giữa đƣờng kính tán với đƣờng kính ngang ngực (Dt/D1,3),
chiều cao với đƣờng kính ngang ngực (Hvn/ D1,3) cũng đƣợc nhiều tác giả nghiên
cứu, có thể kể đến các tác giả: Vũ Đình Phƣơng, Phạm Ngọc Giao, Nguyễn
Ngọc Lung, Nguyễn Hồng Quân, Đồng Sỹ Hiền, Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến
Hinh, Bảo Huy.
2.2.3. Tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái
rừng, tái sinh rừng phụ thuộc vào đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài
cây, điều kiện địa lý và tiểu hoàn cảnh rừng,... Do đó nên mặc dù tái sinh rừng
có những quy luật nhất định nhƣng với những tác động phức tạp của điều kiện

ngoại cảnh nên làm cho quá trình tái sinh trở nên phức tạp.
Việc tái sinh rừng tự nhiên có tầm quan trọng trong hệ sinh thái và đời sống
kinh tế xã hội. Ngày nay, với sự biến mất của gần nhƣ tất cả các khu rừng
nguyên sinh, rừng thứ sinh trở thành loại rừng chính trên thế giới. Rừng không
chỉ mang lại những giá trị kinh tế mà còn có ý nghĩa về mặt môi trƣờng với
những chức năng vốn có của rừng là phòng hộ, cân bằng sinh thái, bảo tồn đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trƣờng cảnh quan, bảo vệ đất, giữ nƣớc, chống xói
mòn, rửa trôi đất, giảm lũ lụt, hạn hán… (Fang và Peng, 1997). Ngoài ra, rừng
còn cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ, cũng nhƣ cung cấp thu nhập và việc làm;
rừng cũng là nguồn lƣơng thực để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi
và đảm bảo an ninh quốc phòng.
2.2.3.1. Tái sinh rừng trên thế giới
Trên thế giới, tái sinh rừng đã đƣợc nghiên cứu từ hàng trăm năm trƣớc
đây, nhƣng kể từ năm 1930 mới bắt đầu có các nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt
đới [3]. Do đặc điểm rừng nhiệt đới là thành phần loài phức tạp, nên trong quá
trình nghiên cứu hầu hết các tác giả chỉ tập trung vào các loài cây gỗ với những
ý nghĩa nhất định.
Richard (1933), tổng kết quá trình nghiên cứu tái sinh cho thấy, cây tái sinh
có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố Poison. Năm 1956, van Steenis
đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng mƣa nhiệt đới đó là tái sinh
phân tán liên tục của loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của loài cây ƣa sáng.
Năm 1938, Aubréville khi nghiên cứu tái sinh rừng nhiệt đới Châu Phi đã
14


nhận thấy: cây con của các loài cây ƣu thế là rất hiếm, ông gọi là hiện tƣợng
“không bao giờ sinh con đẻ cái” của cây mẹ trong tầng cây gỗ của rừng mƣa. Tổ
thành của cây mẹ tầng trên và cây con tầng dƣới khác nhau rất nhiều, không
giống nhau giữa các vùng.
Theo Woods (1989) [60]; Primack và Lee (1991), nhiều loài tiên phong

cần 5- 6 năm để đạt đƣờng kính ngang ngực (D1,3) là 10 cm. Đối với những vùng
có điều kiện tái sinh không phù hợp thì phải mất ít nhất 15 năm cho quá trình tái
sinh thành cây gỗ [4] (Pinard et al., 1996).
Những kết quả quan sát của David và Richard (1933), Beard (1946), Sun
(1960), Role (1969) ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn với nhận định của
Aubréville (1938). Ở đây tất cả những loài cây mẹ có số lƣợng nhiều thì đồng
thời cũng có số lƣợng cây con tái sinh nhiều, tuy độ nhiều tƣơng đối của các cây
con tái sinh có khác so với các cây mẹ. Nhƣ vậy ở đây xuất hiện hiện tƣợng tái
sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng giữ
nguyên trong thời gian dài.
Về phƣơng pháp điều tra tái sinh nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô
vuông, diện tích ô từ 1 - 4m2 theo hệ thống của Lowder Milk (1927). Nếu diện
tích bé thì số ô phải tăng và ngƣợc lại, sao cho đảm bảo tính đại diện cho quá
trình tái sinh rừng của lâm phần.
Tóm lại, vấn đề tái sinh rừng trên thế giới đã đƣợc nghiên cứu bởi nhiều tác
giả trên các vấn đề khác nhau nhƣng tập trung chủ yếu vẫn là nghiên cứu tái sinh
trên cây thân gỗ. Nhiều kết luận trái ngƣợc nhau đã đƣợc chứng minh nhƣng
hiện nay vẫn chƣa có một kết luận nào chung nhất cho các loại rừng nhiệt đới.
2.2.3.2. Tái sinh rừng ở Việt Nam
Tái sinh rừng nhiệt đới nƣớc ta mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt
đới nói chung, nhƣng phần lớn là rừng thứ sinh đã bị tác động của con ngƣời nên
những quy luật tái sinh đã bị xáo trộn. Đặc điểm tái sinh phân tán liên tục không
chỉ đúng cho rừng nguyên sinh mà còn đúng với rừng thứ sinh hỗn loài khác tuổi.
Tái sinh rừng ở những rừng thứ sinh nhƣ nƣớc ta có tổ thành loài cây phong phú,
do nguồn giống tích lũy trong đất và do khả năng phát tán hạt giống có hiệu quả
của các loài cây. Trên đất rừng sau nƣơng rẫy, hiện tƣợng nảy mầm “đồng thời”
đã tạo ra một thế hệ rừng tiên phong thuần loài tƣơng đối đều tuổi có thể gặp ở
nhiều nơi: rừng Bồ đề (Styrax tonkinensis) ở Phú Thọ, Hoàng Liên Sơn, rừng Sau
sau (Liquidambar formosana) ở Hữu Lũng, Lạng Sơn,... Sau khi rừng phục hồi,
hoàn cảnh rừng đƣợc tái tạo thì tổ thành loài cây tái sinh càng phức tạp và có xu

hƣớng trở lại tổ thành của thế hệ rừng ban đầu.

15


Đến năm 1969, Vũ Đình Huề đã chia tái sinh rừng thành 5 cấp: rất tốt, tốt,
trung bình, xấu, rất xấu. Trong nghiên cứu này, việc đánh giá tái sinh rừng chỉ
mới chú ý đến số lƣợng chƣa quan tâm đến chất lƣợng tái sinh.
Thái Văn Trừng (1978), khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam đã
kết luận: ánh sáng là nhân tố khống chế và ảnh hƣởng đến quá trình tái sinh tự
nhiên trong hệ sinh thái rừng.
Ngoài ánh sáng thì địa hình cũng là một nhân tố có tác dụng chi phối, ảnh
hƣởng đến tái sinh rừng. Địa hình có ảnh hƣởng lớn đến đặc điểm thổ nhƣỡng,
tạo ra sự khác biệt về độ ẩm trong đất. Ở những nơi trũng (chân núi, chân đồi)
thì tầng đất dầy, độ ẩm thƣờng cao hơn ở vị trí sƣờn hoặc đỉnh, thuận lợi cho
việc nảy mầm của hạt giống và sinh trƣởng của thực vật. Chính vì vậy mà một
số nơi, ta chỉ thấy những vệt tái sinh dọc theo hai bên khe suối.
Địa hình làm thay đổi tính chất của khí hậu, đất đai nên đã ảnh hƣởng đến
sự sinh trƣởng và phát triển của thực vật, thành phần loài cây và do đó cũng ảnh
hƣởng đến cấu trúc của thảm thực vật. Cùng với dòng vật chất di chuyển từ
vùng cao xuống vùng thấp, nên mật độ hạt giống ở nơi thấp cao hơn, do vậy khả
năng hình thành rừng ở nơi thấp thuận lợi hơn nhiều.
Một số tác giả ở trong nƣớc đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa địa hình và
khả năng tái sinh tự nhiên của thực vật: Ngô Quang Đê, Lê Văn Toán, Phạm
Xuân Hoàn (1994) nghiên cứu về mật độ cá thể và số lƣợng loài cây phục hồi
sau nƣơng rẫy bỏ hóa tại Con Cuông - Nghệ An; Lâm Phúc Cố (1996) nghiên
cứu ở vùng Bắc Trung Bộ; Phạm Ngọc Thƣờng nghiên cứu ở Bắc Cạn và Thái
Nguyên, các tác giả đều khẳng định: Số loài, mật độ tái sinh giảm dần từ chân
đồi lên đến đỉnh đồi.
Nguyễn Văn Trƣơng (1983, 1984) đã nghiên cứu tìm hiểu quy luật cấu trúc

của rừng gỗ hỗn loài, theo Nguyễn Văn Trƣơng thì: Muốn đảm bảo cho rừng
phát triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên thì rõ ràng là số
lƣợng lớp cây dƣới phải nhiều hơn lớp kế tiếp nó ở phía trên. Điều đó có nghĩa
là phân bố số cây theo cấp đƣờng kính, cấp chiều cao giảm dần.
Mặt khác, theo Thái Văn Trừng thì: Một kiểu thảm thực vật có xuất hiện
hay không trƣớc hết phải phụ thuộc vào khu hệ thực vật ở đó và điều kiện khí
hậu thổ nhƣỡng thích hợp.
Nguồn giống là điều kiện cần thiết đầu tiên để diễn ra quá trình tái sinh
phục hồi thảm thực vật rừng. Việc tái sinh phục hồi lại rừng trên đất chƣa có
rừng ngoài việc bị chi phối bởi khu hệ thực vật thì nó còn chịu ảnh hƣởng bởi
khoảng cách từ nơi đó đến các khu rừng lân cận. Thực vật có khả năng tự
phát tán để gieo giống hoặc gieo giống nhờ gió, nhờ nƣớc, nhờ động vật. Tuy
16


vậy phạm vi phát tán để gieo giống của bất kỳ cách thức nào cũng không phải
là vô hạn nên khoảng cách càng xa thì khả năng tái sinh của thực vật càng
kém vì càng xa thì mật độ hạt giống đƣợc đƣa đến càng thấp.
Phạm Ngọc Thƣờng đã nghiên cứu mối liên quan giữa khoảng cách từ
nguồn giống đến mật độ cây tái sinh trên nƣơng rẫy sau thời gian bỏ hóa và kết
luận: Khoảng cách từ nơi tái sinh đến nguồn cung cấp giống càng xa thì mật độ
và số loài tái sinh càng thấp.
Năm 1993, Đinh Quang Diệp nghiên cứu về tái sinh tự nshiên rừng Khộp ở
vùng Easup - Đắc Lắc đã kết luận: độ tàn che, thảm mục, độ dày tầng thảm mục,
điều kiện lập địa,... là những nhân tố ảnh hƣởng đến số lƣợng và chất lƣợng cây
tái sinh dƣới tán rừng. Qua nghiên cứu, tác giả kết luận tái sinh trong khu vực có
dạng phân bố cụm.
Năm 1995, Nguyễn Xuân Thiệp đã định lƣợng cây tái sinh tự nhiên trong
các trạng thái rừng khác nhau. Theo tác giả số lƣợng cây tái sinh biến động từ
8.000 - 12.000 lớn hơn rừng nguyên sinh.

Năm 1993 - 1999, Lê Đồng Tấn khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự
nhiên của một số quần xã thực vật sau nƣơng rẫy tại tỉnh Sơn La theo phƣơng
pháp điều tra trên các ô tiêu chuẩn 400m2, kết hợp điều tra trên các ô định vị.
Tác giả đã kết luận mật độ cây tái sinh giảm từ chân đồi lên đỉnh đồi, trên 3
dạng địa hình, 3 cấp độ dốc khác nhau, tổ hợp loài cây ƣu thế là giống nhau.
Năm 2002, khi nghiên cứu rừng phục hồi sau nƣơng rẫy tại Vƣờn quốc gia
Cúc Phƣơng, Trƣơng Quang Bích và các cộng sự đã chỉ ra rằng: số lƣợng cây tái
sinh biến động lớn giữa các ô và trong cùng một ô, mật độ tái sinh thấp và phân
bố không đều.
Việc nghiên cứu tái sinh rừng có ý nghĩa rất quan trọng, giúp xác định đƣợc
phƣơng thức tái sinh có hiệu qusả. Từ đó tạo cơ sở cho việc kinh doanh rừng
bền vững. Cho nên việc nghiên cứu tái sinh là một vấn đề không thể thiếu khi
nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên. Mặt khác, với sự biến mất của gần nhƣ tất
cả cá rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh đã trở thành một trong các loại rừng chính
trên thế giới. Rừng thứ sinh góp phần đa dạng sinh học và bảo trì nguồn tài
nguyên di truyền, hạn chế quá trình thoái hoá và xói mòn đất, phục hồi vi khí
hậu cho động vật rừng, ngoài ra còn cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhiều cây
đa mục đích trong hệ thống nông lâm nghiệp, cũng nhƣ cung cấp thu nhập và
việc làm. Kết quả sự suy giảm của rừng tự nhiên làm suy thoái hệ sinh thái, xói
mòn đất, rửa trôi các chất dinh dƣỡng trong đất và giảm đa dạng sinh học (Fang
và Peng, 1997). Chính vì vậy, khi nghiên cứu về cấu trúc rừng tự nhiên, không
thể bỏ qua việc nghiên cứu về tái sinh rừng.
17


×