Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành tốt khoá học vừa qua cũng như khoá
luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Du
lịch, các anh chị trong công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng
Cosevco Quảng Bình và những chia sẽ, gắn bó của gia đình,
bạn bè người thân.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô
Khoa Kinh tế - Du lịch, đặc biệt là những thầy cô đã tận
tình dạy bảo cho em suốt thời gian học tập tại trường. Em
xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Tự Lực người đã
dành rất nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn nghiên
cứu và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Đồng thời, em xin cảm ơn quý anh, chị và ban lãnh đạo
Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco Quảng Bình
đã tạo điều kiện cho em được thực tập để có được dữ liệu
hoàn thành tốt khóa luận này. Cuối cùng em muốn gửi lời
cảm ơn đến gia đình em, tất cả bạn bè và người thân
những người đã giúp đỡ, chia sẻ và chỉ dẫn cho em những
điều bổ ích trong suốt quá trình theo học vừa rồi.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện khóa luận bằng
tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không
thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được những
đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Quảng Bình, tháng 5 năm 2016
Sinh Viên
Nguyễn Thị Thúy Hằng
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN I - MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài ..........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
5. Bố cục đề tài ................................................................................................................4
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..........................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP ............................................................................................5
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ......................5
1.1.1. Khái niệm...............................................................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm về vốn ................................................................................................5
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn ...................................................................6
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của công ty .......................................................................7
1.1.2.1. Nợ phải trả ..........................................................................................................7
1.1.2.2. Vốn chủ sở hữu ...................................................................................................7
1.1.3. Phân loại vốn .........................................................................................................7
1.1.3.1. Vốn cố định .........................................................................................................8
1.1.3.2. Vốn lưu động ....................................................................................................10
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN .......................................11
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính ...................................................11
1.2.1.1. Hệ số tài trợ .......................................................................................................11
1.2.1.2. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ..........................................................................12
1.2.1.3. Hệ số tự tài trợ tài sản cố định ..........................................................................12
1.2.2. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp ..........................12
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán .....................................13
1.2.3.1. Phân tích các khoản phải thu ............................................................................13
1.2.3.2. Phân tích các khoản phải trả .............................................................................13
1.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát ...............................................................13
1.2.3.4. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ...........................................................14
1.2.3.5. Hệ số khả năng thanh toán nhanh .....................................................................14
1.2.3.6. Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt ..................................................................14
1.2.3.7. Tỷ số thanh toán lãi vay ....................................................................................15
1.2.3.8. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( D/E ) ...............................................................15
1.2.4. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn .............................................................15
1.2.4.1. Các chỉ tiêu phân tích chung .............................................................................15
1.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.........................................................16
1.2.4.3. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định .............................................19
1.2.5. Phân tích Dupont .................................................................................................20
1.2.5.1. Phương trình Dupont ........................................................................................20
1.2.5.2. Phương pháp Dupont mở rộng với tỷ số nợ .....................................................21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO QUẢNG BÌNH. ...........................................23
2.1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO ...................................23
2.1.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần và xây dựng Cosevco .........................................23
2.1.1.1. Tên và địa chỉ của Công ty ...............................................................................23
2.1.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty....................................................23
2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý bộ máy của Công ty ....................................................23
2.1.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty ................................................................ 26
2.1.1.5. Lịch sử hình thành phát triển của Công ty........................................................27
2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .......................................28
2.1.2.1. Mặt hàng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.....................................28
2.1.2.2. Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty .....................29
2.1.2.3. Tình hình lao động của Công ty .......................................................................32
2.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ
VÀ XÂY DỰNG COSEVCO QUẢNG BÌNH ..............................................................34
2.2.1. Tình hình vốn tại Công ty giai đoạn 2013 - 2015 ................................................34
2.2.2. Đánh giá mức độ độc lập tài chính của công ty giai đoạn 2013 - 2015 ..............38
2.2.3. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản doanh nghiệp .................................41
2.2.4. Đánh giá khả năng thanh toán .............................................................................42
2.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng
Bình giai đoạn 2013 - 2015 ...........................................................................................50
2.2.6. Phân tích Dupont .................................................................................................66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO QUẢNG BÌNH ..........................70
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GỐM SỨ VÀ XÂY DỰNG COSEVCO QUẢNG BÌNH ..................................70
3.1.1. Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân .......................................................70
3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................................70
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY .............71
3.2.1. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ..........................71
3.2.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động .......................72
3.2.3. Nhóm giải pháp khác nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của công ty ....................74
PHẦN III – KẾT LUẬN ...............................................................................................76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. .....................................................................78
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng sản phẩm tiêu thụ giai đoạn 2013 – 2015 ......................................28
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ........30
Bảng 2.3: Tình hình số lượng lao động của công ty CP gốm sứ và xây dựng Cosevco
Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2015 ...............................................................................33
Bảng 2.4: Kết cấu vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 .........................35
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2013 - 2015 ........................................36
Bảng 2.6: Phân tích hệ số tài trợ vốn .............................................................................38
Bảng 2.7: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn .......................................................39
Bảng 2.8: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định .......................................................40
Bảng 2.9: Bảng phân bổ nguồn vốn cho tài sản của công ty.........................................41
Bảng 2.10: Phân tích các khoản phải thu ......................................................................42
Bảng 2.11: Phân tích các khoản phải trả .......................................................................43
Bảng 2.12: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tổng quát ...........................................44
Bảng 2.13: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ......................................45
Bảng 2.14: Phân tích hệ số khả năng thanh toán nhanh ................................................46
Bảng 2.15: Phân tích hệ số khả năng thanh toán tiền mặt .............................................47
Bảng 2.16: Khả năng thanh toán lãi vay........................................................................48
Bảng 2.17: Phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu .......................................................49
Bảng 2.18: Phân tích hệ số quay vòng vốn của công ty ................................................50
Bảng 2.19: Phân tích tỷ suất sinh lợi của tài sản ( ROA) ..............................................51
Bảng 2.20: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE) ............................52
Bảng 2.21: Phân tích kết cấu vốn lưu động của công ty ...............................................53
Bảng 2.22: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động.......................................55
Bảng 2.23: Bảng phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động ..........................56
Bảng 2.24: Bảng phân tích hàng tồn kho ......................................................................57
Bảng 2.25: Bảng phân tích khoản phải thu....................................................................59
Bảng 2.26: Phân tích kết cấu vốn cố định của công ty..................................................61
Bảng 2.27: Bảng đánh giá khả năng đảm bảo nguồn vốn cố định ................................ 62
Bảng 2.28: Bảng phân tích hiệu suất sử dụng vốn cố định ...........................................63
Bảng 2.29: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................63
Bảng 2.30: Hệ số hàm lượng vốn cố định của công ty..................................................64
Bảng 2.31: Hệ số hao mòn tài sản cố định ....................................................................65
Bảng 2.32: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ........................................................68
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình phân tích Dupont ...........................................................................21
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty CP gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng
Bình ...............................................................................................................................24
Sơ đồ 2.2: Mô hình Dupont năm 2013 ..........................................................................66
Sơ đồ 2.3: Mô hình Dupont năm 2014 ..........................................................................66
Sơ đồ 2.4: Mô hình Dupont năm 2015 ..........................................................................67
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai
đoạn 2013 – 2015 ..........................................................................................................31
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh của công ty CP gốm sứ Cosevco Quảng
Bình giai đoạn 2013 – 2015...........................................................................................35
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của công ty CP gốm sứ và xây dựng cosevco
giai đoạn 2013-2015 ......................................................................................................37
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ kết cấu vốn lưu động của công ty CP gốm sứ và xây dựng
cosevco giai đoạn 2013 – 2015 .....................................................................................53
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ kết cấu vốn cố định của công ty ..................................................61
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Dạng đầy đủ
Dạng viết tắt
1
CKPN NN
Các khoản phải nộp nhà nước
2
CP
Cổ phần
3
HTK
Hàng tồn kho
4
KPT
Khoản phải thu
5
VCĐ
Vốn cố định
6
VCSH
Vốn chủ sở hữu
7
VLĐ
Vốn lưu động
8
TSCĐ
Tài sản cố định
9
TSDH
Tài sản dài hạn
10
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
11
SL
Số lượng
12
XDCB
Xây dựng cơ bản
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là
tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đạt được
mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một
cách triệt để những nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Chính vì vậy, vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mục
tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai trò mang tính
quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, các bạn hàng nước
ngoài nên đòi hỏi sử dụng vốn làm sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Chính vì
vậy, vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng là sự sống của các doanh nghiệp.
Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình là một công ty hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất gạch lát nền, gạch ốp tường CERAMIC. Trong giai đoạn
suy thoái nền kinh tế toàn cầu, công ty cần phải quyết định đúng đắn và kịp thời nhằm
thích ứng tình hình mới. Vì vậy, để hoạt động có hiệu quả thì công ty cần phải biết
được tình hình hoạt động của mình, cần phải làm gì để có kết quả tốt trong hoạt động
kinh doanh của công ty. Trong đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn đóng vai trò quan
trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp để đạt được kết quả cao với chi phí thấp nhất. Đồng thời, trên cơ sở đó
cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng quan tâm như nhà đầu tư, các tổ
chức tín dụng,…nhận biết tình hình tài chính thực tế để có quyết định đầu tư có hiệu
quả. Từ đó giúp cho công ty có cơ sở tồn tại, phát triển và đạt mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận.
Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích
hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình trong thời
gian tới.
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của của phân
tích hiệu quả sử dụng vốn trong quá trình quản lý doanh nghiệp một cách khoa học
1
hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất cao trong việc phát triển của công ty, sau một thời gian
thực tập tại Công ty Cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình, em chọn đề
tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần gốm sứ và xây dựng
Cosevco Quảng Bình” để làm khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
- Đánh giá kết quả hoạt động của Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco
Quảng Bình.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần gốm sứ và xây
dựng Cosevco Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn tại Công ty cổ
phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần gốm sứ và
xây dựng Cosevco Quảng Bình.
+ Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tình hình hoạt động sản xuất và sử dụng vốn của công ty
giai đoạn 2013 – 2015.
- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng
Bình.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu : Là quá trình tham khảo giáo trình, các loại sách
báo, các trang web điện tử... Đồng thời thu thập số liệu liên quan. Hỏi trực tiếp người
cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng trong
giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu sơ cấp liên quan đến đề tài. Phương
pháp này dùng để hệ thống lại các cơ sở lý luận, thu thập thông tin của phân tích tài
chính doanh nghiệp.
Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng hỏi các nhân viên kế
toán trong công ty để đánh giá tình hình sản xuất hoạt động của công ty như thế nào.
2
Thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu liên quan đến tình hình hoạt
động của Công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình trong giai đoạn
2013 – 2015, các số liệu này được thu thập ở phòng kế toán.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Là phương pháp quan trọng, luôn luôn
sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin và xử lý các có liên nhằm khái quát
hóa các yếu tố nghiên cứu. Từ các số liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được từ công ty
để tiến hành xử lý, lập bảng, tính toán các chỉ tiêu cần đưa vào phân tích.
+ Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở. Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty sử
dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ sự biến động về tình
hình kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2013 - 2015. Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện ở năm 2014 với số thực hiện ở năm 2013 và so sánh
giữa số thực hiện ở năm 2015 so với năm 2014 để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài
chính của doanh nghiệp. Các biến động về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
hay biến động về nguồn nhân lực như thế nào, sử dụng vốn có hiệu quả không.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. So
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để sự biến đổi về cả số lượng tương đối và tuyệt
đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
- Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các
tỷ lệ của đại cương tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài
chính. Như các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn, nhóm tỷ
lệ về khả năng sinh lời của công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình.
- Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp
thành (các nhân tố tác động vào chỉ tiêu ấy). Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân
tố nào ta thay thế nhân tố kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc cố định các nhân tố khác
rồi tính lại kết quả chỉ tiêu phân tích. Sau đó đem kết quả này so sánh với kết quả chỉ
tiêu liền trước . Chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế. Lần lượt thay
thế các nhân tố theo trình tự sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng.
3
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được bố cục trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần gốm sứ và xây
dựng Cosevco Quảng Bình.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
gốm sứ và xây dựng Cosevco Quảng Bình.
4
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN, HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Để tiến hành bất kỳ quá trình một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần
phải có vốn. Trong nền kinh tế, vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một
doanh nghiệp và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Với tầm quan trọng như
vậy, việc nghiên cứu phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản của vốn là gì và
hiệu quả sử dụng vốn đối với doanh nghiệp như thế nào.
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế hiện nay, vốn được quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra
ban đầu vào các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp.
Khái niệm này không chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề
cập tới sự tham gia của vốn trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá
trình sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải quản lý và có hiệu quả để bảo toàn và phát triển vốn,
đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Vì vậy doanh nghiệp cần phải nhận
thức đầy đủ hơn về vốn và cũng như những đặc trưng của vốn. Điều đó có ý nghĩa rất
lớn đối với các doanh nghiệp vì chỉ khi nào doanh nghiệp hiểu rõ được tầm quan trọng
và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng nó một cách có hiệu quả
được.
Các đặc trưng cơ bản của vốn:
- Vốn phải đại diện cho một đại lượng sản xuất nhất định. Có nghĩa là vốn được
biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy
tác dụng để đầu tư kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư và
tính hiệu quả sử dụng đồng vốn.
5
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và
không có ai quản lý.
- Vốn được quan niệm như một hàng hóa và là một hàng hóa đặc biệt có thể mua
bán quyền sử dụng vốn trên thị trường vốn, thị trường tài chính.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật (tài sản cố định của
doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản lý…) của các
tài sản vô hình (các bí quyết kinh doanh, các phát minh sáng chế…).
1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm đến mục tiêu cuối
cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
quả sử dụng vốn, tỷ suất doanh lợi, tốc độ luân chuyển vốn... nó còn phản ánh giữa
quan hệ đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền
tệ hay đây chính là mối tương quan giữa kết quả lợi nhuận doanh thu được và chi phí
bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh. Lợi nhuận thu được càng cao so với chi phí
vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Kết quả lợi ích tạo ra sử dụng vốn phải thỏa mãn yêu cầu: đáp ứng được lợi ích
của doanh nghiệp, lợi ích của nhà đầu tư ở mức độ mong muốn cao nhất đồng thời
nâng cao lợi ích của nền kinh tế xã hội. Trong nền kinh tế hiện nay, bất kỳ một doanh
nghiệp nào hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cho mình, nhưng lại làm tổn hại
đến lợi ích chung của nền kinh tế xã hội sẽ không được phép hoạt động. Ngược lại,
nếu doanh nghiệp đó hoạt động đem lại lợi ích cho nền kinh tế, còn bản thân bị lỗ thì
sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản. Như vậy kết quả tạo ra do việc sử dụng vốn phải
kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của nền kinh tế xã hội.
Vậy, hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh,
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa
chi phí.
6
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của công ty
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn gốc của vốn, là toàn bộ vốn để đảm bảo đầy đủ
nhu cầu về tài sản cho doanh nghiệp giúp quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục
và có hiệu quả.
1.1.2.1. Nợ phải trả
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ giao dịch và sự
kiện đã qua doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình. Nợ phải trả xác định
nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận một tài sản, tham gia cam
kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý.
Nợ phải trả bao gồm các khoản vay ngắn hạn, dài hạn, các khoản phải trả phải
nộp khác nhưng chưa đến kỳ hạn trả, nộp như: phải trả người bán, phải trả công nhân
viên, phải trả khách hàng, các khoản nộp cho Nhà nước.
1.1.2.2. Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu biểu hiện quyền sở hữu của chủ thể về các tài sản hiện có
của doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu được tạo nên từ các nguồn vốn sau:
- Số tiền đóng góp của nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp.
- Lợi nhuận chưa phân phối – số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Ngoài hai nguồn vốn trên, vốn chủ ở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài
sản, chênh lệch tỷ giá, các khoản dự phòng,…
1.1.3. Phân loại vốn
Vốn giữ vai trò quan trọng, thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, việc phân loại vốn theo các cách thức khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp
đề ra các giải pháp quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả. Có nhiều cách phân loại
vốn doanh nghiệp theo các giác độ khác nhau.
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn có thể chia vốn thành hai loại: Vốn cố
định và vốn lưu động.
7
1.1.3.1. Vốn cố định
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải ứng ra một số vốn
tiền tệ để mua sắm, xây dựng, lắp đặt các tài sản cố định. Bộ phận tiền tệ ứng trước
này gọi là vốn cố định. Như vậy, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản
cố định trong doanh nghiệp.
Vốn cố định và tài sản cố định về đại thể là một. Tuy nhiên chúng cũng có sự
khác nhau:
- Lúc mới hoạt động, vốn cố định của doanh nghiệp có giá trị đúng bằng nguyên
giá của tài sản cố định.
- Sau một thời gian, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy
của tài sản cố định do có khoản khấu hao đã trích.
Bởi vậy, về thực chất, quá trình quản lý vốn cố định luôn luôn gắn liền với việc
quản lý các tài sản cố định của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho các tài sản cố định
được toàn vẹn và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng. Đồng thời, công
tác quản lý tài sản cố định cũng đặt trọng tâm vào việc tính toán chính xác số trích lập
quỹ khấu hao, cũng như phân phối và sử dụng hợp lý quỹ này sẽ bù đắp phần giá trị
hao mòn, thực hiện tái sản xuất tài sản cố định của doanh nghiệp. Các tài sản chỉ được
coi là tài sản cố định khi có đủ các điều kiện là: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
trong tường lai từ việc sử dụng tài sản đó, thời gian sử dụng một năm và giá trị tài sản
lớn hơn 30 triệu đồng trở lên thì được coi là tài sản cố định.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn cố định tham gia nhiều lần vào sản
xuất, giá trị của tài sản cố định giảm dần, theo đó nó được tách ra làm hai phần: Một
phần gia nhập vào chi phí sản phẩm dưới hình thức khấu hao tương ứng với sự giảm
dần giá trị sử dụng của tài sản cố định. Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu như
phần vốn lưu chuyển dần tăng lên thì phần vốn cố định giảm đi tương ứng với sự suy
giảm giá trị sử dụng của tài sản cố định. Kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản
cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định thành một vòng luân chuyển.
Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn cố định là phần vốn đầu tư mua sắm
các loại tài sản cố định dưới hai hình thức: Ngân sách cấp phát và vay công ty (một
phần được trích từ quỹ phát triễn sản xuất). Vốn cố định giữ vai trò rất quan trọng
trong quá trình sản xuất, nó quyết định đến việc trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, công
8
nghệ sản xuất, quyết định việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến. Do có vị trí then
chốt và đặc điểm vận động của nó có tính quy luật riêng nên việc quản lý nâng cao
hiệu quả vốn cố định được coi là công tác trọng điểm của quản lý tài chính doanh
nghiệp.
Để tạo điều kiện cho việc quản lý và sử dụng vốn cố định, người ta thường tiến
hành phân chia tài sản cố định theo hai tiêu thức sau:
+ Theo mục đích sử dụng tài sản cố định gồm có:
- Tài sản cố định phục vụ mục đích kinh doanh.
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi công cộng, an ninh quốc phòng.
- Tài sản cố định bảo quản giữ hộ.
+ Theo hình thái biểu hiện chia TSCĐ thành hai loại:
Tài sản cố định vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất nó thể hiện
một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu, chi phí mua
bằng phát minh sáng chế…
Trong nền kinh tế thị trường do sự tác động của các quy luật kinh tế và để nâng
cao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đầu tư những khoản chi phí lớn cho
phần tài sản vô hình. Những chi phí này cần phải được quản lý và thu hồi dần dần như
những chi phí mua sắm tài sản cố định khác.
Tài sản cố định hữu hình bao gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc, đường xá, cầu cảng.
- Máy móc thiết bị.
- Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
- Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm.
- Các loại tài sản cố định khác.
Vậy với mỗi cách phân loại trên đây cho phép ta đánh giá xem xét kết cấu tài sản
cố định của doanh nghệp theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu tài sản cố định là tỷ
trọng của một loại tài sản cố định nào đó so với tổng nguyên giá các loại tài sản cố
định của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
9
Kết cấu tài sản cố định giữa các ngành sản xuất khác nhau hoặc cùng một ngành
sản xuất cũng khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố
định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cố định
sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu tài sản cố
định là việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động biến đổi kết cấu tài sản cố định
sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
1.1.3.2. Vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động và tài sản lưu
thông được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy, vốn lưu động
bao gồm những giá trị của tài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ; nguyên
vật liệu và phụ tùng thay thế; công cụ dụng cụ; thành phẩm; hàng hóa mua ngoài dùng
cho tiêu thụ sản phẩm; vật tư thuê ngoài chế biến; vốn tiền mặt; thành phẩm trên
đường gửi bán…
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kỳ
sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm. Vì vậy,
vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển vốn toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng
một chu kỳ sản xuất.
Vốn lưu động trong các doanh nghiệp vận động liên tục qua các giai đoạn trong
quá trình sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bắt đầu từ hình thái tiền
tệ ban đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản
xuất và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động.
Qua phân tích trên cho thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo
thành, mỗi yếu tố có tính năng, tác dụng riêng. Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
ta phải tiến hành phân loại theo một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Căn cứ vào quá trình luân chuyển và tuần hoàn của vốn, vốn lưu động chia làm
ba loại:
- Vốn dự trữ: Là bộ phận dùng để mua nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế
và chuẩn bị đưa vào sản xuất.
10
- Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất
như sản phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân.
- Vốn lưu thông: Là phân vốn trực tiếp phục vụ cho lưu thông, tiêu thụ hàng hóa.
+ Căn cứ vào phương pháp xác lập vốn, người ta chia vốn lưu động ra làm hai
loại:
- Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định mức tối thiểu cần thiết
thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm vốn
dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm hàng hóa mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản
phẩm, thuê ngoài chế biến.
- Vốn lưu động không định mức: Là vốn lưu động có thể phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không có căn cứ để tính toán định
mức được, chẳng hạn như thành phẩm trên đường gửi bán.
+ Phân loại theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động gồm:
- Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng
vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt, đầu tư công ty…
+ Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu: là vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
- Vốn vay hay các khoản nợ chưa thanh toán.
Tóm lại, từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu
vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động phản
ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn lưu
động của doanh nghiệp.
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá mức độ độc lập tài chính
1.2.1.1. Hệ số tài trợ
Hệ số tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức
độ độc lập tài chính doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số nguồn vốn tài
trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số này của
chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ
11
độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, trị số của các chỉ
tiêu càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo
công thức:
Hệ số tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
1.2.1.2. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn ( hay Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn) là
chỉ tiêu phản ánh khả năng trang trải tài sản ngắn hạn bằng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu
này được xác định như sau:
Hệ số tự tài trợ TSDH =
Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
1.2.1.3. Hệ số tự tài trợ tài sản cố định
Hệ số tự tài trợ tài sản cố định( hay hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản cố định) là
chỉ tiêu phản ánh khả năng đáp ứng bộ phận tài sản cố định ( đã và đang đầu tư) bằng
vốn chủ sở hữu. Hệ số này được xác định theo công thức:
Hệ số tự tài trợ TSCĐ =
Vốn chủ sở hữu
TSCĐ đã và đang đầu tư
1.2.2. Phân tích sự phân bổ nguồn vốn cho tài sản của doanh nghiệp
Thông qua bảng cân đối kế toán chúng ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được
phân bổ như thế nào cho tài sản của doanh nghiệp. Sự phân bổ này thể hiện qua các
tương quan tỷ lệ giữa nguồn vốn và tài sản được phản ánh qua cân đối tài chính sau:
- Tài sản A (I,IV) + B (I): những tài sản thiết yếu của doanh nghiệp có ba tương
quan tỷ lệ tài sản tỷ lệ với nguồn vốn B chủ sở hữu của doanh nghiệp: bằng nhau, lớn
hơn hoặc nhỏ hơn.
- Nếu tài sản A(I,IV) + B (I) > nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH của doanh
nghiệp không đủ trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp mà phải sử dụng nguồn
vốn của bên ngoài. Doanh nghiệp có thể thiếu vốn và rủi ro trong kinh doanh.
- Nếu tài sản A (I,IV) + B (I) < nguồn vốn B: phản ánh nguồn VCSH của doanh
nghiệp thừa trang trải tài sản thiết yếu của doanh nghiệp và có thể trang trải các tài sản
khác của doanh nghiệp hoặc thiết bị bên ngoài sử dụng.
12
1.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán để đánh giá tính hợp lý của các khoản phải thu,
phải trả, tìm ra những nguyên nhân của sự đình trệ trong thanh toán, giúp doanh
nghiệp làm chủ được tình hình của tài chính, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.
1.2.3.1. Phân tích các khoản phải thu
Tỷ lệ các khoản phải thu và tổng vốn =
Các khoản phải thu
× 100%
Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu cho thấy có bao nhiêu phần trăm vốn thực chất không tham gia
vào hoạt động kinh doanh trong tổng vốn huy động được, phản ánh mức độ vốn bị
chiếm dụng của doanh nghiệp.
1.2.3.2. Phân tích các khoản phải trả
Tỷ số nợ trên tài sản =
Tổng nợ phải trả
× 100%
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.
Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ,
chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ
tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy
tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số
này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để
có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
1.2.3.3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (𝑲𝑻𝑸 )
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này cho biết, với tổng tài sản có
hiện tại doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không. Hệ
số này được xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát càng lớn càng tốt.
Nếu 𝑲 𝑇𝑄 ≥ 1: doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát.
Nếu 𝑲 𝑇𝑄 < 1: doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán.
13
1.2.3.4. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ
mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh. Về
mặt lý thuyết, nếu chỉ tiêu này ≥ 1 doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường hoặc khả quan. Ngược lại, nếu hệ số
khả năng thanh toán của doanh nghiệp < 1 doanh nghiệp không đáp ứng được các
khoản nợ ngắn hạn. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 khả năng thanh toán nợ của
doanh nghiệp càng thấp. Hệ số này được xác định theo công thức:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Tổng số nợ ngắn hạn
1.2.3.5. Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn ( sau khi loại trừ giá
trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tài
sản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho
Tổng số nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ thanh toán
nhanh hơn mức độ bình thường mà chưa đủ cơ sở khẳng định doanh nghiệp có khả
năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không.
1.2.3.6. Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt
Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh
toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tiền
(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) và các khoản tương đương tiền. Chỉ
tiêu này xác định theo công thức sau:
Hệ số khả năng thanh toán tiền mặt =
14
Tiền và khoản tương đương tiền
Tổng số nợ ngắn hạn
1.2.3.7. Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc sử
dụng vốn để đảm bảo lãi vay như thế nào. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay này cho
biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Tỷ số thanh toán lãi vay
nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng
tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh
kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Chỉ tiêu này xác định theo công
thức:
Tỷ số thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế + lãi vay
Chi phí lãi vay
1.2.3.8. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu ( D/E )
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so
với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử
dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này xác định theo công thức:
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu =
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
1.2.4. Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn và
là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện đại khi mà các
nguồn lực mỗi ngày một hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày càng cao,
vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
1.2.4.1. Các chỉ tiêu phân tích chung
- Hệ số quay vòng vốn
Hệ số quay vòng vốn =
Doanh thu thuần
Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp, nghĩa là vốn quay
bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn có
hiệu quả.
15
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản ( ROA)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (ròng hoặc trước thuế) chia
cho bình quân giá trị tổng tài sản. Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường
dùng lợi nhuận sau thuế, trong khi đứng trên góc độ chủ thường sử dụng lợi nhuận
trước thuế hơn lợi nhuận sau thuế. Công thức này xác định như sau:
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Giá trị tài sản bình quân
ROA =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
x
Doanh thu thuần
Giá trị tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 triệu đồng tài sản sử dụng vào sản xuất kinh doanh
thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng lớn chứng tỏ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả.
- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn
chủ sở hữu (ROE). Tỷ số này số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lời trên
mỗi đồng VCSH. Tỷ số này xác định theo công thức:
ROE =
Lợi nhuận sau thuế
x 100
Vốn chủ sở hữu bình quân
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu phản ánh cứ 100 triệu đồng VCSH bỏ ra tạo
được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
1.2.4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được biểu hiện ở các chỉ số tài chính như tốc độ
luân chuyển vốn lưu động, sức sinh lợi của đồng vốn.
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sử dụng
vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông. Chỉ tiêu này gắn liền với hai nhân tố: số
vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động.
16
- Số vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tính
trong một năm. Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấy
vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng
và ngược lại.
Số vòng quay VLĐ =
Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
- Số ngày chu chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho vốn lưu động quay được một vòng.
Thời gian của một vòng càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển càng lớn.
Số ngày chu chuyển VLĐ =
360
Số vòng quay của VLĐ
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu trong kỳ. Chỉ tiêu này xác định theo công thức:
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Doanh thu thuần
VLĐ bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế trong kỳ. Chỉ tiêu này xác định theo công thức:
Hiệu quả sử dụng VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế
× 100
VLĐ bình quân
- Hàm lượng vốn lưu động
Đây là mức đảm nhận vốn lưu động, phản ánh số vốn lưu động cần có thể đạt
được một đồng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Mức đảm nhận VLĐ =
17
VLĐ bình quân
Doanh thu thuần