Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (hay tổng mức đầu tư) là chi phí
dự tính để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, được tính toán và xác định trong giai
đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ sở.
Đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư đồng thời là dự
toán xây dựng công trình được xác định phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế - kỹ thuật và
thiết kế bản vẽ thi công.
Tổng mức đầu tư là một trong những cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh tế và lựa chọn
phương án đầu tư; là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư
xây dựng công trình.
* Tổng mức đầu tư bao gồm các chi phí:
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chi phí khác;
- Chi phí dự phòng.
1.1.1. Chi phí xây dựng
- Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng;
- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng;
- Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình chính, công trình tạm, công
trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
1.1.2. Chi phí thiết bị
- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ;
- Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có);
- Chi phí lắp đặt, thí nghiệm và hiệu chỉnh thiết bị;
- Chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
- Thuế và các loại phí liên quan khác.
1.1.3. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất và các chi phí bồi
thường khác;
- Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất;
- Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng của
dự án;
- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng;
- Chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.
1.1.4. Chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án là các chi phí cần thiết cho Chủ đầu tư để tổ chức quản lý việc
Trang 1
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi
hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
1.1.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Chi phí tư vấn khảo sát;
- Chi phí lập dự án;
- Chi phí thiết kế xây dựng công trình;
- Chi phí giám sát xây dựng công trình;
- Và các chi phí tư vấn khác có iên quan.
1.1.6. Chi phí khác
Chi phí khác là những chi phí không thuộc các nội dung nêu trên nhưng cần thiết để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, như:
- Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
- Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ;
- Chi phí bảo hiểm công trình;
- Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình;
- v.v…
1.1.7. Chi phí dự phòng
- Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh chưa lường trước được
khi lập dự án;
- Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
1.2. Tổng dự toán xây dựng công trình
Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án (Tổng dự toán) là toàn bộ chi phí cần
thiết dự tính để đầu tư xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Tổng dự toán được xác định ở bước thiết kế kỹ thuật đối với trường hợp thiết kế 3
bước, thiết kế bản vẽ thi công đối với trường hợp thiết kế 2 bước và 1 bước.
Tổng dự toán là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình.
* Tổng dự toán bao gồm các chi phí:
- Chi phí xây dựng;
- Chi phí thiết bị;
- Chi phí quản lý dự án;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
- Chi phí khác;
- Chi phí dự phòng.
* Tổng dự toán không bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư kể cả chi phí thuê đất trong thời
gian xây dựng;
- Chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật nếu có;
- Vốn lưu động ban đấu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất, kinh doanh);
1.3. Nội dung công tác dự toán xây dựng công trình
Dựa vào bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật - thi công để tính khối lượng các công
tác xây lắp của công trình, được gọi là tính tiên lượng.
Dựa vào Định mức dự toán xây dựng công trình lập dự toán nhu cầu vật liệu, nhân
Trang 2
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
công, xe máy thi công.
Căn cứ đơn giá xây dựng cơ bản của từng địa phương để tính các chi phí theo tỷ lệ để
tiến hành lập dự toán công trình.
1.4. Vai trò tác dụng của giá trị dự toán
Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng từ đó xây dựng được kế hoạch cung cấp, sử
dụng và quản lý vốn.
Tính toán hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh, lựa chọn giải pháp thiết kế,
phương án tổ chức thi công.
Làm cơ sở để xác định giá gói thầu (trong trường hợp đấu thầu), giá hợp đồng, ký kết
hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu).
Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao
động tiền lương, năng lực xây dựng.
Làm cơ sở để đơn vị xây lắp đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị mình.
Trang 3
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
CHƯƠNG 2. TIÊN LƯỢNG
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
2.1. Khái niệm
Tiên lượng là tính toán trước khối lượng (hay đo bóc khối lượng) các công tác xây
dựng của công trình, hạng mục công trình trước khi chúng được thi công.
Ngoài ra để diễn đạt đầy đủ nhất về việc đo bóc khối lượng phù hợp với quy định hiện
tại của Việt Nam về thiết kế và quản lý chi phí thì có thể hiểu như sau: Đo bóc khối lượng
xây dựng công trình, hạng mục công trình là việc xác định khối lượng công tác xây dựng cụ
thể được thực hiện theo phương thức đo, đếm, tính toán, kiểm tra trên cơ sở kích thước, số
lượng quy định trong bản vẽ thiết kế (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công), hoặc từ yêu cầu triển khai dự án và thi công xây dựng, các chỉ dẫn có liên quan và
các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
* Ý nghĩa
Khối lượng xây dựng là căn cứ quan trọng có tính chất quyết định đến việc xác định
giá trị dự toán và làm căn cứ quyết định đầu tư, chọn phương án đối với chủ đầu tư và là
căn cứ quyết định phương án dự thầu của nhà thầu.
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là cơ sở cho việc
xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình và lập bảng khối lượng mời thầu khi tổ chức
lựa chọn nhà thầu.
Khối lượng xây dựng công trình, hạng mục công trình được đo bóc là một cơ sở cho
việc kiểm soát chi phí, thanh quyết toán giá trị hợp đồng thi công xây dựng công trình.
Việc tính đúng, tính đủ khối lượng ban đầu công tác xây dựng là mối quan tâm của
những người tham gia vào hoạt động đầu tư xây dựng. Xác định khối lượng công việc là
một yêu cầu không thể thiếu đối với một dự án đầu tư xây dựng và là một công việc nằm
trong trình tự đầu tư và xây dựng.
* Mục đích
- Mục đích cơ bản của việc đo bóc khối lượng là cơ sở cho việc xác định chi phí đầu tư
xây dựng công trình và lập bảng mời thầu khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
- Bảng tiên lượng là căn cứ chủ yếu để tính ra yêu cầu về kinh phí, vật tư, nhân lực và
xe máy thi công.
Tiên lượng là công tác trung tâm của dự toán, nó là khâu khó khăn, phức tạp tốn nhiều
công sức, thời gian và dễ sai sót nhất trong công tác dự toán. Nếu tiên lượng công tác xây
lắp không chính xác dẫn đến sai lệch giá trị dự toán xây lắp của công trình và dự trù sai nhu
cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công.
2.2. Một số điểm cần chú ý khi tính tiên lượng
2.2.1. Đơn vị tính
Mỗi loại công tác khi tính ra khối lượng đều phải tính theo một đơn vị qui định thống
nhất như: m3, m2, m, kg, tấn,… vì định mức về hao phí (vật liệu, nhân công, xe máy thi
công) và đơn giá chi phí cho mỗi loại công tác xây lắp đều được xây dựng theo khối lượng
đã quy định thống nhất.
2.2.2. Quy cách
Quy cách của mỗi loại công tác bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến sự hao phí về
vật tư, nhân công, máy thi công và ảnh hưởng tới giá cả của từng loại công tác, như:
- Bộ phận công trình: Móng, tường, cột, …
- Vị trí.
Trang 4
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
- Yêu cầu kỹ thuật.
- Vật liệu xây dựng.
- Biện pháp thi công.
Những khối lượng công tác mà có một trong những yếu tố nêu trên khác nhau là có
quy cách khác nhau.
2.2.3. Các bước tính tiên lượng
- Nghiên cứu bản vẽ: Nghiên cứu, kiểm tra nắm vững các thông tin trong bản vẽ thiết
kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo. Trường hợp cần thiết yêu cầu nhà thiết kế giải thích rõ các
vấn đề có liên quan đến đo bóc khối lượng xây dựng công trình.
- Phân tích khối lượng: Phân tích từng loại công tác thành từng khối lượng để tính toán
nhưng cần chú ý phân tích khối lượng phải phù hợp với quy cách đã quy định trong định
mức và đơn giá dự toán.
- Lập bảng tính toán: Lập bảng tính toán khối lượng từ ngoài vào trong, từ dưới lên
trên theo trình tự thi công (Phần ngầm, phần nổi, phần hoàn thiện, lắp đặt).
- Tìm kích thước tính toán: Căn cứ vào bản vẽ thiết kế và tài liệu chỉ dẫn kèm theo.
- Tính toán và trình bày kết quả: Trên cơ sở các kích thước tìm được, tiến hành tính
toán, tổng hợp các khối lượng đã đo bóc và lập bảng khối lượng xây dựng công trình.
2.3. Cách tính tiên lượng các loại công tác xây lắp
2.3.1. Công tác đất
Bất cứ một công trình nào khi xây dựng cũng có công việc làm đất thường là: đào
móng, đường ống, mương rãnh; đắp nền, đường, lấp chân móng.
a. Đơn vị tính: khi tính tiên lượng công tác đất phân ra
- Đào và đắp đất công trình bằng thủ công: công/m3.
- Đào và đắp đất bằng máy: 100 m3.
b. Quy cách: Cần phân biệt
- Phương tiện thi công: thủ công hay máy.
- Cấp đất: tùy theo mức độ khó thi công hay dễ thi công mà phân đất ra thành 4 cấp (I,
II,III, IV theo bảng phân cấp đất ở định mức dự toán).
- Chiều rộng, chiều sâu, hệ số đầm nén (với công tác đắp đất, cát).
c. Phương pháp tính
Khi tính tiên lượng công tác đào, đắp đất thường gặp các trường hợp sau:
* Đào (hoặc đắp) đất có thành thẳng đứng
Trường hợp này thường gặp ở nơi đào móng
không sâu, đất tốt thành ít sạt lở, hoặc thành được
chống sạt lở bằng vách đứng. đắp nền nhà sau khi
xây tường móng. Các trường hợp này tính theo
hình khối chữ nhật.
V = S*h
(2.1)
Trong đó:
S – diện tích đáy.
h – độ sâu đào.
* Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy
Trường hợp đào đất tại nơi đất xốp, đất dễ sạt lở, đào xong để lâu chưa thi công móng,
hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho vách hố đào người ta có thể dùng
Trang 5
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
phương pháp đào thành đất vát taluy.
Trường hợp đắp đất cũng vậy, để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắp đất theo
phương pháp vát taluy.
Độ vát khi đào (hoặc đắp) tùy theo tính chất của đất, nhóm đất. Để tính tiên lượng đất
đào (hoặc đắp) ta áp dụng công thức ba mức cao:
V = h/6 (s1 + s2 + 4s3)
(2.2)
Trong đó:
s1, s2 - diện tích đáy trên và đáy dưới
(s1//s2).
s3 - diện tích tiết diện cách đều s1, s2
h
- khoảng cách giữa hai đáy.
Nếu trường hợp hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a1, b1 và a2, b2 thì công thức trên
có thể viết:
V = h/6 [a1b1 + a2b2 + (a1 + a2)(b1 + b2)] (2.3)
* Tính tiên trọng lượng đất lấp móng:
- Tính chính xác:
VLấp = VĐào – VCtrình
(2.4)
Trong đó :
VLấp - khối lượng đất lấp móng
VĐào - khối lượng đất đào
VCtrình - khối lượng công trình
- Tính gần đúng: Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng
VLấp = 1/3VĐào
(2.5)
2.3.2. Công tác cọc
Trong các công trình xây dựng đối với những nền đất yếu để làm tăng khả năng chịu
lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các
công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:
- Cọc tre tươi có đường kính ф ≥ 80mm.
- Cọc gỗ.
- Cọc bê tông cốt thép.
- Cọc ống bê tông cốt thép.
- Cọc khoan nhồi.
a. Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m).
b. Quy cách: Cần phân biệt
* Trường hợp đóng cọc bằng thủ công
- Loại cọc, mật độ cọc: Số cọc đóng tính trên 1m2
- Kích thước cọc: Chiều dài, đường kính, tiết diện.
- Cấp đất.
* Trường hợp đóng cọc bằng máy
- Loại cọc: Cọc gỗ, cừ gỗ, cọc bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván
thép, cọc ống thép, cọc thép hình…
- Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước.
Trang 6
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
- Cách đóng: Có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.
- Phương tiện: Đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.
c. Phương pháp tính
Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước
cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài cọc.
∑chiều dài = (diện tích gia cố) x (chiều dài cọc) x (mật độ cọc).
2.3.3. Công tác làm đường
a. Đơn vị tính:
* Công tác làm móng đường
- Móng đường làm bằng đá hộc, đá bazan có đơn vị tính là: m3
- Móng đường làm bằng cấp phối đá dăm có đơn vị tính: 100m3
* Công tác làm mặt đường
- Đơn vị tính trong công tác làm mặt đường là: 100m2
b. Quy cách:
* Công tác làm móng đường: Cần phân biệt
- Vật liệu làm móng.
- Làm móng lớp trên hay lớp dưới.
- Chiều dày đã lèn ép.
- Móng đường làm mới hay mở rộng
* Công tác làm mặt đường: Cần phân biệt
- Loại mặt đường: Mặt đường bê tông xi măng, bê tông át phan, láng nhựa, cấp phối…
- Chiều dày của lớp mặt đường.
- Biện pháp thi công.
c. Phương pháp tính
- Từ những bản vẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ
thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.
- Khối lượng làm đường khi đo bóc phải trừ các khối lượng lỗ trống trên mặt đường và
các chỗ giao nhau.
2.3.4. Công tác xây
a. Đơn vị tính: m3.
b. Quy cách: Cần phân biệt
- Loại công tác: Xây móng, xây tường, xây các kết cấu phức tạp …
- Loại vật liệu: Đá, gạch ống, gạch thẻ, gạch chịu lửa…
- Kích thước vật liệu: Đá chẻ 15x20x25, 20x20x25; gạch ống 8x8x19, 9x9x19…
- Chiều dày khối xây: Chiều dày < 10cm, < 30cm, > 30cm…
- Chiều cao khối xây: Chiều cao < 4m, < 16m, < 50m, > 50m…
- Mác vữa: M50, M75, M100…
c. Phương pháp tính
- Lấy chiều dài tường nhân với chiều cao được diện tích mặt tường toàn bộ.
- Lấy diện tích mặt tường toàn bộ trừ đi các ô trống được diện tích mặt tường cần xây.
- Lấy diện tích mặt tường cần xây nhân với bề dày tường ta được khối lượng tường
xây.
Trang 7
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
2.3.5. Công tác bê tông
Trong các công trình xây dựng công tác bê tông và BTCT là những khối lượng phổ
biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận công trình như: bê tông móng, dầm, sàn… có thể
độc lập hoặc xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác.
a. Đơn vị tính: m3.
b. Quy cách: Trong công tác bê tông cần được phân biệt:
- Loại bê tông: Bê tông gạch vỡ, bê tông lót móng, bê tông có cốt thép hay bê tông
không có cốt thép.
- Số hiệu bê tông: Bê tông gạch vỡ, mác vữa.
- Loại cấu kiện: Móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang …
- Vị trí cấu kiện: Mao ≤ 4m; cao > 4m.
- Phương thức đổ bê tông: Đổ tại chỗ, bê tông tươi từ nhà máy.
c. Phương pháp tính
- Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình
khối hình học mà ta đã biết cách tính.
- Khi tính khối lượng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen; tấm đan …) ta chỉ
việc tính ra số cấu kiện, rồi tính khối lượng toàn bộ bằng cách nhân số cấu kiện với khối
lượng một cấu kiện đã biết sẵn.
2.3.6. Công tác ván khuôn
a. Đơn vị tính: 100m2.
b. Quy cách: Trong công tác ván khuôn cần được phân biệt:
- Vật liệu làm ván khuôn: Ván khuôn bằng gỗ, ván khuôn bằng kim loại…
- Phương thức đổ bê tông: Ván khuôn cho bê tông đổ tại chỗ, đúc sẵn.
c. Phương pháp tính
- Khối lượng ván khuôn bê tông (đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính
theo diện tích bề mặt tiếp xúc giữa bê tông và ván khuôn.
- Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng ≤ 1m2 thì
không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván
khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ rỗng.
2.3.7. Công tác cốt thép
a. Đơn vị tính: tấn.
b. Quy cách: Trong công tác cốt thép cần được phân biệt:
- Loại thép: Cốt thép thường hay cốt thép dự ứng lực
CT1; CT2…
AI; AII…CI; CII; CIII; CIV
- Đường kính thép (đối với thép tròn): ф ≤10 ; ф ≤18 ; ф >18
- Loại cấu kiện: cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang…
- Vị trí cấu kiện: cao > 4m; cao ≤ 4m.
- Phương pháp thi công.
c. Phương pháp tính
- Khối lượng cốt thép được đo bóc bao gồm khối lượng cốt thép và khối lượng dây
buộc, mối nối chồng, miếng đệm, con kê, bu lông liên kết (trường hợp trong bản vẽ thiết kế
có thể hiện).
Trang 8
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
- Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã
được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ thiết kế.
- Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
- Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
Tên Hình
thép dạng
Đường
kính
(mm)
Số
thanh
Chiều dài
thanh
(mm)
Tổng
chiều
dài (m)
Tổng khối lượng cốt thép
Trọng
lượng
(kg/m)
Khối
lượng
(kg)
M
T
Tên
cấu
kiện
kg
Cốt thép đk <=10mm
kg
XD
Cốt thép đk <=18mm
kg
Cốt thép đk >18mm
kg
KH
O
A
C
D
D
H
2.3.8. Công tác kết cấu gỗ
a. Đơn vị tính: m2 (làm cửa, trần), m (làm khuôn cửa), m3 (làm vì kèo)
b. Quy cách: Cần phân biệt:
- Loại kết cấu cần làm: Làm cửa, làm trần, làm vì kèo.
- Loại gỗ: Lim, trắc, trò trỉ…
- Cấu tạo của kết cấu:
+ Loại cửa: Cửa đi, cửa sổ, đơn, kép, có khuôn, không khuôn…
+ Loại trần: trần có cách âm, cách nhiệt, gỗ dán, cót ép, tấm nhựa, thạch cao…
+ Vì kèo: Vì kèo mái ngói, hỗn hợp gỗ - sắt tròn…
c. Phương pháp tính:
- Dựa vào mặt bằng, mặt cắt hoặc bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta tính được
khối lượng của từng loại theo quy cách của chúng.
2.3.9. Công tác kết cấu thép
a. Đơn vị tính: tấn.
b. Quy cách: Trong công tác kết cấu thép cần được phân biệt:
- Chủng loại thép: Thép hình, tấm, tròn..
- Loại công tác: Sản xuất vì kèo, xà gồ, giằng thép, lan can…
- Kích thước cấu kiện: khẩu độ ván khuôn…
- Các kiểu liên kết: Hàn, bu lông...
- Biện pháp gia công.
c. Phương pháp tính
- Theo bảng thống kê thep của thiết kế.
- Căn cứ vào kích thước cấu kiện rồi tính trực tiếp.
Khối lượng = Chiều dài cấu kiện x diện tích x số lượng x trọng lượng riêng.
2.3.10. Công tác lắp đặt hệ thống điện, nước
a. Công tác lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt các loại đèn, quạt điện.
Trang 9
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
- Lắp đặt ống bảo vệ cáp.
- Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt, đo lường, bảo vệ.
- Lắp đặt hệ thống chống sét.
Phương pháp tính: dựa vào các bản vẽ của hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các
thống kê, chủng loại, …
b. Công tác lắp đặt hệ thống nước
- Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh.
- Lắp đặt hệ thông cấp thoát nước trong nhà.
Phương pháp tính: dựa vào các bản vẽ của hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn kỹ thuật, các
thống kê, chủng loại, …
2.3.11. Công tác hoàn thiện
a. Công tác trát
- Đơn vị tính: tính theo m2 bề mặt cần trát.
- Quy cách: cần phân biệt
+ Cấu kiện cần trát.
+ Vị trí trát.
+ Mác vữa trát.
+ Chiều dày lớp vữa trát
- Phương pháp tính
+ Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát.
+ Khi trát cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát
khác nhau.
+ Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ ô trống và duện tích trát vữa khác quy
cách.
b. Công tác lát, ốp
- Đơn vị tính: tính theo m2 bề mặt cần lát, ốp.
- Quy cách: cần phân biệt
+ Bộ phần cần lát, ốp và vị trí của các bộ phận đó.
+ Vật liệu lát, ốp.
- Phương pháp tính
+ Tính theo diện tích mặt cấu kiện được lát, ốp.
c. Công tác quét vôi
- Đơn vị tính: tính theo m2 bề mặt cần quét vôi.
- Quy cách: cần phân biệt
+ Phương pháp thi công: quét, phun.
+ Quét vôi trắng hay màu, mấy nước.
+ Bộ phận cần quét.
+ Chiều cao.
- Phương pháp tính: diện tích quét vôi thường dựa vào diện tích trát.
d. Công tác sơn
- Đơn vị tính: tính theo m2 bề mặt cần sơn.
- Quy cách: cần phân biệt
Trang 10
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
+ Phương pháp thi công: quét, phun.
+ Vật liệu sơn: sơn tổng hợp, sơn Levis, sơn dẻo nhiệt, …
+ Vật liệu cần sơn: gỗ, thép, …
+ Bộ phận được sơn: tường, sàn, mặt đường, …
+ Số nước sơn
- Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt bộ phận cần sơn.
2.4. Tính tiên lượng một công trình xây dựng
Tính tiên lượng một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp
nhiều loại công việc, nhiều quy cách, hình khối đa dạng và khối lượng tính toán nhiều.Vì
vậy, muốn tính đầy đủ, chính xác các khối lượng công tác, sau khi nghiên cứu kỹ bản vẽ,
tiến hành liệt kê các công việc, sau đó phân tích tính toán và trình bày kết quả vào bảng
tính.
2.4.1. Liệt kê các khối lượng công tác
Có nhiều cách liệt kê các công việc, tùy theo yêu cầu cụ thể:
a. Liệt kê theo từng phần
- Phần móng:….
- Phần thân hay phần mặt:…
Ưu điểm: dễ dàng cho quá trình thanh quyết toán công trình.
b. Liệt kê theo trình tự công việc
- Liệt kê theo trình tự thi công thực tế:…
Ưu điểm: dễ lập kế hoạch tiến độ thi công và theo dõi công việc hàng ngày.
c. Liệt kê theo nhóm công việc
- Công tác đào, đắp đất:
+ Đào đất hố móng
+ Đào đất nền đường
+ Đắp đất hố móng
+ Đắp đất nền đường
+…
- Công tác bê tông:
+ Bê tông lót móng, lót nền
+ Bê tông móng, nền
+ Bê tông cột, dầm
+…
- Công tác cốt thép:
+ Cốt thép móng
+ Cốt thép cột, dầm
+…
- Công tác ván khuôn:
+ Ván khuôn móng
+ Ván khuôn cột, dầm
+…
- Công tác xây:
Trang 11
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
D
H
XD
M
T
+ Xây móng
+ Xây tường
+ Xây cột
+…
- Công tác làm đường:
+ Móng mặt đường
+ Mặt đường
+…
- Công tác hoàn thiện:
+ Trát
+ Lát, ốp
+ Quét vôi, sơn
+…
Ưu điểm: dễ dàng cho quá trình tra định mức, đơn giá.
2.4.2. Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng
Yêu cầu khi ghi vào bảng tiên lượng:
- Về quy cách: cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn
chế số dòng ứng với 1 quy cách của một khối lượng công tác;
- Phần diễn giải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm tra theo dõi;
- Các kích thước ghi trong bảng tiên lượng là kích thước thật đã được tính toán.
Bảng tính toán, đo bóc khối lượng công trình
Công tác đo bóc
Phần móng
1
…
2
…
II
Phần thân
1
…
2
…
…
…
Kích thước
Số
lượng
Dài
Rộng
(1)
(2)
(3)
cao
Khối lượng
một bộ phận
Khối lượng
toàn bộ
(4)
(5)=2x3x4
(6)=1x5
KH
O
A
I
Đơn
vị
C
D
TT
Trang 12
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
Bảng khối lượng xây dựng công trình
TT
Khối lượng công tác xây dựng
Phần nền đường
1
…
2
…
II
Phần mặt đường
1
…
2
…
…
…
Khối lượng
Ghi chú
M
T
I
Đơn vị
KH
O
A
C
D
D
H
XD
2.5. Những sai sót thường gặp và nguyên nhân
2.5.1. Những sai sót thường gặp
- Tính thiếu hoặc tính thừa khối lượng tính từ thiết kế.
- Kể thiếu đầu việc hoặc thừa đầu việc.
- Bỏ sót (không tính) khối lượng xây dựng.
- Tính trùng lặp khối lượng xây dựng.
- Phân tích công nghệ không phù hợp với công nghệ thi công xây dựng.
- Gộp chung khối lượng các loại kết cấu trong cùng một công tác không theo yêu cầu
kỹ thuật.
- Nhầm đơn vị đo, thứ nguyên khi tính toán.
2.5.2. Một số nguyên nhân chủ yếu
- Phương pháp đo bóc khối lượng của những người tham gia tính khác nhau.
- Do chất lượng của hồ sơ thiết kế chưa tốt, thiếu chi tiết, không khớp nhau, thống kê
không đầy đủ và thiếu rõ ràng.
- Do chưa thống nhất quy định về trình tự tính toán khối lượng của kết cấu chi tiết.
- Do trình độ năng lực của người tham gia đo bóc khối lượng.
* Một số điểm lưu ý khi đo bóc khối lượng công tác xây dựng:
- Đơn vị tính: Đơn vị tính khối lượng công tác xây dựng phải phù hợp với đơn vị tính
của định mức dự toán và đơn giá xây dựng.
- Quy cách cảu mỗi loại công tác: Ghi đầy đủ thông tin của công việc, chính xác quy
cách để không nhầm lẫn với công việc khác vì ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm.
- Diễn giải tính toán khối lượng phải ghi cụ thể việc diễn giải tính toán đang được tính
ở bản vẽ nào, vị trí ở đâu trong bản vẽ…
Trang 13
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
CHƯƠNG 3. DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
XE MÁY THI CÔNG
3.1. Vai trò dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công
Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế
hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật; kế hoạch tổ chức thi công, điều động nhân lực, xe máy thi
công;
Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư
xây dựng cơ bản của ngành, của chủ đầu tư.
3.2. Cơ sở lập dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công
Khối lượng công tác xây dựng của công trình (bảng tiên lượng);
Định mức dự toán xây dựng công trình:
+ Định mức 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng – Phần Xây
dựng và có bổ sung theo công bố tại Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ
Xây dựng, cụ thể Sửa đổi, bổ sung 4 chương gồm:
- Chương III: Công tác đóng cọc, ép cọc, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi;
- Chương VI: Công tác bê tông tại chỗ;
- Chương VII: Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn;
- Chương X: Công tác làm trần, làm mái và các công tác hoàn thiện khác.
+ Định mức 1177/BXD-VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây dựng – Phần Lắp
đặt và có bổ sung theo công bố tại Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ
Xây dựng, cụ thể Sửa đổi, bổ sung 2 chương gồm:
- Chương I: Lắp đặt hệ thống điện trong công trình;
- Chương II: Lắp đặt các loại ống và phụ tùng.
3.3. Định mức dự toán xây dựng cơ bản
3.3.1. Khái niệm
Định mức dự toán xây dựng cơ bản (ĐMDT) do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các bộ
chuyên ngành nhiên cứu xây dựng và ban hành.
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (Sau đây gọi tắt là Định mức
dự toán) là định mức kinh tế - kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, lao động và máy
thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng như 1m3 tường gạch, 1m3
bê tông, 1m2 lát gạch, 1 tấn cốt thép, 100m dài cọc .v.v. từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc
công tác xây dựng (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất
nhằm đảm bảo thi công xây dựng liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy phạm
kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành xây dựng;
trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong xây
dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến.v.v.).
3.3.2. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản
a. Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu
luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và
những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công;
Trang 14
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát.
Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị thống nhất từng
loại trên cả nước.
Mức hao phí vật liệu phụ được quy định bằng tỉ lệ % trên chi phí vật liệu chính.
b. Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây
dựng và công nhân phục vụ xây dựng.
Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành
một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện
trường thi công.
Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia
thực hiện một đơn vị công tác xây dựng.
c. Mức hao phí máy thi công:
Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết
bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Mức hao phí máy thi công chính tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
Mức hao phí máy thi công phụ khác tính bằng tỉ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.
3.3.3. Định mức cấp phối vữa
a. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 bê tông:
- Mác bê tông: M100, M150, M200, M250, M300, M350 và M400. Mác bê tông xác
định bằng cường độ nén ở tuổi 28 ngày với các mẫu hình khối lập phương kích thước
150x150x150 mm theo TCVN 3118-1993.
- Đường kính cỡ hạt lớn nhất của đá (dmax): đá dăm 0,5x1 (dmax=10mm); đá dăm 1x2
(dmax=20mm); đá dăm 2x4 (dmax=40mm); đá dăm 4x6 (dmax=60mm).
- Độ sụt bê tông được lựa chọn theo yêu cầu công nghệ thi công:
+ Độ sụt 2-4cm: Khi trộn, đầm bê tông bằng máy, tổng thời gian vận chuyển, đổ và
đầm bê tông dưới 45 phút, kết cấu cần đổ có mật độ cốt thép thưa và trung bình.
+ Độ sụt 6-8 cm:
• Khi trộn, đầm bê tông bằng máy, tổng thời gian vận chuyển, đổ và đầm bê
tông trên 45 phút và dưới 1 giờ 30 phút, kết cấu cần đổ có mật độ cốt thép thưa và
trung bình.
• Khi trộn, đầm bê tông bằng máy, tổng thời gian vận chuyển, đổ và đầm bê
tông dưới 45 phút, kết cấu cần đổ dầy cốt thép.
• Khi trộn thủ công tại chỗ, vận chuyển gần, đầm bằng máy hoặc thủ công.
+ Độ sụt 14-17 cm:
• Khi vận chuyển bê tông tới vị trí đổ bằng xe bơm.
• Khi trộn, đầm bê tông bằng máy, tổng thời gian vận chuyển, đổ và đầm bê
tông trên 45 phút và dưới 1 giờ 30 phút, kết cấu cần đổ dầy cốt thép.
- Phụ gia: phụ gia dẻo hóa, phụ gia siêu dẻo.
b. Định mức cấp phối vật liệu cho 1m3 vữa xây, vữa trát:
- Mác vữa: M10, M25, M50, M75, M100 và M150. Mác vữa được xác định bằng
cường độ nén ở tuổi 28 ngày trên các mẫu lập phương kích thước 70,7 x 70,7 x 70,7mm
theo TCVN 3121-1979.
Trang 15
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
- Mô đun độ lớn của cát: ML
+ ML >2: dùng cho vữa xây đá.
+ ML =1,5-2: dùng cho vữa xây gạch, lát.
+ ML =0,7-1,4: dùng cho vữa trát.
- Nước dùng để trộn vữa xi măng cát: 260 lít/1m3 vữa.
3.3.4. Kết cấu tập định mức 1776 – Phần Xây dựng
Tập định mức dự toán 1776 – Phần Xây dựng được trình bày theo nhóm, loại công tác
hoặc kết cấu xây dựng và được mã hóa thống nhất bao gồm 11 chương.
Chương I
: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng (AA..)
Chương II : Công tác đào, đắp đất, đá, cát (AB..)
Chương III : Công tác đóng, ép, nhổ cọc, khoan tạo lỗ cọc khoan nhồi (AC..)
Chương IV : Công tác làm đường (AD..)
Chương V : Công tác xây gạch đá (AE..)
Chương VI : Công tác bê tông tại chỗ (AF..)
Chương VII : Công tác sản xuất và lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn (AG..)
Chương VIII : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ (AH..)
Chương IX : Sản xuất, lắp dựng cấu kiện sắt thép (AI..)
Chương X : Công tác làm mái, làm trần và các công tác hoàn thiện khác (AK..)
Chương XI : Các công tác khác (AL..)
3.4. Tính toán nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công
3.4.1. Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công
Nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công ở giai đoạn Thiết kế kỹ thuật xác định
theo tài liệu Thiết kế kỹ thuật.
Nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công ở giai đoạn Thiết kế bản vẽ thi công xác
định theo tài liệu Thiết kế bản vẽ thi công.
* Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu
- Đối với vật liệu: cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách.
- Đối với nhân công: cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, phụ.
- Đối với máy thi công: cần xác định rõ ca máy mỗi chủng loại máy.
3.4.2. Cách tra cứu bản định mức dự toán
Sau khi đã tính khối lượng của các loại công tác xây lắp ta tiến hành tra cứu định mức
dự toán để xác định vật liệu, nhân công và máy thi công.
Khi tra cứu định mức cho một loại công tác xây lắp ta tra theo danh mục từng chương.
Trong mỗi chương lại gồm một số tiết định mức, mỗi tiết định mức gồm 2 thành phần:
- Thành phần công việc quy định đầy đủ điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện
pháp thi công, các bước công việc thứ tự từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành.
- Bảng định mức mô tả chủng loại, qui cách vật liệu chính cần thiết và vật liệu phụ
khác, cấp bậc thợ bình quân, tên, loại công suất máy thiết bị chủ đạo và một số máy móc
thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh công tác, kết cấu
xây lắp.
Các mục định mức được lập theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt
mã thống nhất trong ngành xây dựng. Mỗi mục định mức là một tổ hợp gồm nhiều danh
Trang 16
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
TT
Mã hiệu
ĐM
Công tác xây lắp/
Thành phần hao phí
Mã số
VT
Đơn
vị
K.lượng
công việc
Vật liệu
…
K.lượng
hao phí
…
Máy thi công
D
H
Nhân công
…
Đ.mức
hao phí
XD
Tên công tác xây lắp
1
M
T
mục công tác cụ thể, mỗi danh mục điều có một mã hiệu riêng cho nó, thể hiện một cách cụ
thể tên gọi, yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công.
Sau khi đã xác định được mã hiệu định mức ta tiến hành tra từng thành phần hao phí.
- Vật liệu: gồm những loại vật liệu nào, đơn vị tính, hao phí cho từng loại vật liệu.
- Nhân công: cấp bậc thợ bình quân và hao phí cho từng loại nhân công.
- Máy thi công: xác định tên, loại, công suất của máy chính và hao phí thời gian của
máy theo ca.
3.4.3. Lập bảng phân tích và tổng hợp vật liệu, nhân công, máy thi công
a. Lập bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công
Bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công
Tên công tác xây lắp
2
…
C
D
…
Bảng phân tích cấp phối vữa
TT
Mã hiệu
ĐM
Loại vữa/
Mác vữa
Mã số
VT
Đơn
vị
K.lượng
công việc
Đ.mức
hao phí
K.lượng
hao phí
Tên loại vữa/mác vữa
O
A
1
Vật liệu 1
Vật liệu 2
…
KH
2
…
Tên loại vữa/mác vữa
…
b. Lập bảng tổng hợp vật liệu, nhân công, máy thi công
Bảng tổng hợp vật liệu
TT
Tên chủng loại, quy cách
1
…
2
…
3
…
…
…
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
Trang 17
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
Bảng tổng hợp nhân công
TT
Loại thợ - bậc thợ
1
…
2
…
3
…
…
…
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
Loại máy
…
2
…
3
…
…
…
Khối lượng
Ghi chú
KH
O
A
C
D
D
H
1
Đơn vị
XD
TT
M
T
Bảng tổng hợp máy thi công
Trang 18
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
CHƯƠNG 4. LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
4.1. Các căn cứ để lập dự toán công trình
4.1.1. Đơn giá xây dựng cơ bản
a. Khái niệm
Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp xác định những chi phí
trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công) hay toàn bộ chi phí xã hội cần thiết để hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp tạo nên công trình.
Trong xây dựng, đơn giá xây dựng cơ bản được dùng để xác định dự toán công trình,
làm căn cứ để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư xây dựng, được sử dụng để đánh giá về
mặt kinh tế tài chính của hồ sơ dự thầu.
b. Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản
* Phân loại theo mức độ tổng hợp và yêu cầu xác lập dự toán:
- Đơn giá xây dựng công trình (chi tiết): là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, bao gồm toàn bộ
chi phí trực tiếp cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị
khối lượng công tác xây dựng của công trình xây dựng cụ thể.
Đơn giá xây dựng công trình được lập trên cơ sở lựa chọn từ mức giá của những loại
công tác xây dựng phổ biến hình thành trên thị trường khu vực nơi xây dựng công trình; từ
tham khảo hệ thống đơn giá xây dựng công trình đã được công bố; từ đơn giá xây dựng của
các công trình đã và đang xây dựng; từ hệ thống định mức dự toán xây dựng công trình và
các yếu tố chi phí có liên quan.
Đơn giá xây dựng công trình có thể là:
+ Đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân
công, chi phí máy thi công.
+ Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.
- Giá xây dựng tổng hợp: là chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật bao gồm toàn bộ chi phí cần
thiết để hoàn thành một nhóm loại công tác xây dựng, một đơn vị kết cấu, bộ phận của công
trình.
Giá xây dựng tổng hợp được lập theo nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ
phận của công trình trên cơ sở đơn giá xây dựng cơ bản chi tiết.
Giá xây dựng tổng hợp có thể là:
+ Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công,
chi phí máy thi công.
+ Giá xây dựng tổng hợp đầy đủ: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.
* Phân loại theo phạm vi sử dụng:
- Đơn giá xây dựng của tỉnh, thành phố: do Chủ tịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương ban hành và hướng dẫn sử dụng.
- Đơn giá xây dựng công trình: đối với công trình quan trọng của nhà nước hoặc công
trình có những đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công phức tạp hoặc một số công trình có
điều kiện riêng biệt, có thể lập đơn giá riêng theo điều kiện thi công, điều kiện sản xuất và
cung ứng vật liệu xây dựng.
- Đơn giá dự thầu: là đơn giá xây dựng cơ bản được lập riêng cho từng công trình. Nó
căn cứ vào điều kiện biện pháp thi công cụ thể, các định mức kinh tế kỹ thuật biện pháp tổ
chức thi công của từng nhà thầu và mức giá cả trên thị trường.
Trang 19
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
c. Cơ sở để lập đơn giá xây dựng cơ bản
- Định mức dự toán xây dựng công trình của Bộ Xây dựng ban hành;
- Bảng thông báo giá vật liệu đến chân hiện trường công trình;
- Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về quy định
hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;
- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình của Bộ Xây dựng hướng
dẫn theo Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010.
d. Nội dung đơn giá xây dựng cơ bản
- Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các vật liệu luân chuyển cần
thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Chi phí vật liệu được xác định
theo công thức:
VL= Σ(Di x Gvli)(1 + Kvl)
Trong đó:
Di - lượng vật liệu thứ i tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
trong định mức dự toán xây dựng công trình;
Gvli - giá của một đơn vị vật liệu thứ i được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,
chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng;
Kvl - hệ số tính chi phí vật liệu khác so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác
định trong định mức dự toán xây dựng công trình.
- Chi phí nhân công: là chi phí về lương chính, các khoản phụ cấp có tính lương và các
chi phí theo chế độ chính sách đối với công nhân trực tiếp xây dựng để hoàn thành một khối
lượng công tác xây lắp. Chi phí nhân công được xác định theo công thức:
NC = B x gNC
Trong đó:
B - lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình
quân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự
toán xây dựng công trình;
NC
g - đơn giá ngày công của công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo
mặt bằng thị trường lao động phổ biến của từng khu vực, tỉnh, thành
phố.
- Chi phí máy thi công: là chi phí sử dụng ca máy hoạt động tại hiện trường để hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp. Chi phí máy thi công được xác định theo
công thức:
MTC = Σ(Mi x giMTC)(1 + KMTC)
Trong đó:
Mi - lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i tính cho
một đơn vị khối lượng công tác xây dựng trong định mức dự toán xây
dựng công trình;
MTC
gi - giá ca máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i theo bảng giá ca
máy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
MTC
K - hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị
thi công chủ yếu xác định trong định mức dự toán xây dựng công trình.
Đơn giá xây dựng công trình nói trên chỉ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công,
Trang 20
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
chi phí máy thi công gọi là đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ.
Đơn giá xây dựng công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí máy thi công, trực tiếp phí khác, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước.
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
MÃ HIỆU MÃ HIỆU
ĐƠN GIÁ VL, NC, M
ĐƠN VỊ
TÍNH
KHỐI
LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
THÀNH
TIỀN
[3]
[4]
[5]
[6]
[7]
[2]
DG.1
Tên công tác xây
dựng
M
T
[1]
THÀNH PHẦN
HAO PHÍ
Chi phí VL
Vl.1
Vl.2
XD
...
Cộng
Chi phí NC (theo cấp
bậc thợ bình quân)
công
NC
H
Chi phí MTC
VL
M.1
ca
ca
...
M
C
D
Cộng
D
M.2
GIÁ XÂY DỰNG TỔNG HỢP
Stt. (Tên nhóm loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình)
Đơn vị tính : ...
O
A
MÃ HIỆU THÀNH PHẦN
ĐƠN GIÁ CÔNG VIỆC
[1]
[2]
ĐƠN VỊ
TÍNH
[3]
THÀNH PHẦN CHI PHÍ
KHỐI
LƯỢNG VẬT LIỆU NHÂN CÔNG MÁY
[4]
TỔNG
CỘNG
[5]
[6]
[7]
[8]
VL
NC
M
Σ
DG.1
DG.2
KH
...
Cộng
4.1.2. Định mức các chi phí tính theo tỷ lệ
a. Chi phí trực tiếp khác
Chi phí trực tiếp khác là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp thi
công xây dựng công trình như chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công
trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh,
thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên và
không xác định được khối lượng từ thiết kế.
Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí máy thi công tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng loại công trình.
Trang 21
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ TRỰC TIẾP KHÁC
STT
Trực tiếp
phí khác (%)
Loại công trình
Công trình dân dụng
2
3
4
Trong đô thị
2,5
Ngoài đô thị
2
Công trình công nghiệp
2
Riêng công tác xây dựng trong hầm lò, hầm thuỷ điện
Công trình giao thông
2
Riêng công tác xây dựng trong đường hầm giao thông
Công trình thuỷ lợi
6,5
2
XD
Công trình hạ tầng kỹ thuật
5
6,5
M
T
1
Trong đô thị
Ngoài đô thị
2
1,5
C
D
D
H
b. Chi phí chung
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất
tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một
số chi phí khác.
Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ
phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy định đối với từng loại công
trình.
BẢNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG, THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
STT
LOẠI CÔNG TRÌNH
Công trình dân dụng
O
A
1
3
4
TRÊN CHI PHÍ
TRỰC TIẾP
10,0
Công trình công nghiệp
5,5
Riêng công trình xây dựng đường
hầm, hầm lò
7,0
Công trình giao thông
5,5
Riêng công tác duy tu sửa chữa
thường xuyên đường bộ, đường sắt,
đường thuỷ nội địa, hệ thống báo hiệu
hàng hải và đường thuỷ nội địa
5,5
6,0
66,0
Riêng công trình hầm giao thông
7,0
Công trình thuỷ lợi
5,5
Riêng đào, đắp đất công trình thuỷ lợi
bằng thủ công
TRÊN CHI PHÍ
NHÂN CÔNG
THU NHẬP
CHỊU THUẾ
TÍNH TRƯỚC (%)
6,5
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử, văn hoá
KH
2
CHI PHÍ CHUNG (%)
51,0
6,0
5,5
Trang 22
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
6
Công tắc lắp đặt thiết bị công nghệ
trong các công trình xây dựng, công
tác xây lắp đường dây, công tác thí
nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và
trạm biến áp, công tác thí nghiệm vật
liệu, cấu kiện và kết cấu xây dựng
5,0
5,5
65,0
6,0
KH
O
A
C
D
D
H
XD
M
T
c. Thu nhập chịu thuế tính trước
Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được dự
tính trước trong dự toán xây dựng công trình.
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp
và chi phí chung theo quy định đối với từng loại công trình.
d. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định của Nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) đối với công tác xây dựng.
e. Chi phí nhà tạm tại hiện trường
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà
tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và điều hành thi
công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình.
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ 2%
trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước đối với các công
trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao
thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1%
đối với các công trình còn lại.
f. Các chi phí, lệ phí, bảng giá
Định mức khảo sát, thiết kế, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn, thẩm định…, theo
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng.
4.2. Phương pháp lập dự toán công trình
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi
công. Dự toán công trình bao gồm:
+ Chi phí xây dựng (GXD);
+ Chi phí thiết bị (GTB);
+ Chi phí quản lý dự án (GQLDA);
+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV);
+ Chi phí khác (GK);
+ Và chi phí dự phòng (GDP).
Dự toán công trình được xác định theo công thức sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trang 23
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
Ngày ......... tháng........... n ăm ..........
Công trình:
Đơn vị tính: đồng
STT
GIÁ TRỊ
TRƯỚC THUẾ
NỘI DUNG CHI PHÍ
THUẾ
GTGT
GIÁ TRỊ
SAU THUẾ
1
Chi phí xây dựng
GXD
2
Chi phí thiết bị
GTB
3
Chi phí quản lý dự án
4
Chi tư vấn đầu tư xây dựng
5
Chi phí khác
6
Chi phí dự phòng
M
T
GQLDA
GTV
GK
XD
GDP
TỔNG CỘNG ( 1+ 2 + 3 + 4 + 5+ 6)
NGƯỜI LẬP
GXDCT
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
H
(ký, họ tên)
KH
O
A
C
D
D
Chứng chỉ KS định giá XD hạng ....., số .....
4.2.1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng: được xác định cho công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần
Trang 24
Bài giảng Dự toán công trình - Cao đẳng
việc, công tác của công trình, hạng mục công trình đối với công trình chính, công trình phụ
trợ, công trình tạm phục vụ thi công, nhà tạm để ở và điều hành thi công.
BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Ngày ......... tháng........... n ăm ..........
Công trình:
Đơn vị tính: đồng
STT
NỘI DUNG CHI PHÍ
CÁCH TÍNH
GIÁ TRỊ
n
1
Σ Qj x Djvl + CL VL
Chi phí vật liệu
j=1
m
Σ Qj
Chi phí nhân công
x Djnc x (1 + Knc)
XD
2
j=1
h
Σ Qj
Chi phí máy thi công
j=1
Chi phí trực tiếp khác
NC
M
TT
VL+NC+M+TT
T
T x tỷ lệ
C
(T+C) x tỷ lệ
TL
(T+C+TL)
G
G x TGTGT-XD
GTGT
G + GTGT
GXD
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để
ở và điều hành thi công
G x tỷ lệ x (1+GTGT)
GXDNT
Tổng cộng
GXD + G XDNT
Chi phí trực tiếp
CHI PHÍ CHUNG
III
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
C
D
II
Chi phí xây dựng trước thuế
IV
VL
(VL+NC+M) x tỷ lệ
D
4
x Djm x (1 + Kmtc)
H
3
M
T
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
I
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
O
A
Chi phí xây dựng sau thuế
NGƯỜI LẬP
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(ký, họ tên)
(ký, họ tên)
KH
V
KÝ HIỆU
Chứng chỉ KS định giá XD hạng ....., số .....
Trong đó:
- Trường hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định theo khối lượng
và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ:
+ Qj là khối lượng một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ
phận thứ j của công trình;
+ Djvl, D jnc, Djm là chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong giá xây dựng
tổng hợp một nhóm danh mục công tác hoặc một đơn vị kết cấu, bộ phận thứ j
của công trình;
Trang 25