ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ BÍCH HÒA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
CỦA CÂY TRÀ HOA VÀNG (CAMELIA CHRYSANTHA L)
TRỒNG TẠI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM THỊ BÍCH HÒA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM
SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
CỦA CÂY TRÀ HOA VÀNG (CAMELIA CHRYSANTHA L)
TRỒNG TẠI HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. LƯƠNG THỊ THÚY VÂN
THÁI NGUYÊN - 2017
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tài liệu,
kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công
trình nào.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả luận văn
Phạm Thị Bích Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
i
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ tại khoa
Sinh - KTNN Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng
hộ, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo
TS. Lương Thị Thúy Vân, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa
Sinh học, bộ phận đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Hóa phân tích, Viện Hóa học,
Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình ông Nịnh Văn Trắng, huyện Ba Chẽ,
tỉnh Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các cán bộ UBND huyện Ba Chẽ,
gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian học tập,
nghiên cứu khoa học.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2017
Tác giả
Phạm Thị Bích Hòa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...............................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................................v
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH ..........................................................................vi
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................4
1.1. Khái quát về chi chè ...........................................................................................4
1.1.1. Vị trí phân loại chi Camellia L. ..................................................................4
1.1.2. Đặc điểm hình thái và phân bố chi Camellia L. ..........................................4
1.2. Đặc điểm thực vật học, sinh thái học và giá trị kinh tế một số loài cây Trà
hoa vàng ....................................................................................................................7
1.2.1. Đặc điểm thực vật học, sinh thái học của một số loài Trà hoa vàng .........7
1.2.2. Giá trị của loài trà hoa vàng ......................................................................12
1.3. Tình hình nghiên cứu cây Trà hoa vàng trên thế giới và Việt Nam .................16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu cây Trà hoa vàng trên thế giới ............................... 16
1.3.2. Tình hình nghiên cứu cây Trà hoa vàng ở Việt Nam................................ 18
1.4. Giá trị kinh tế và tình hình sản xuất Trà hoa vàng Ba Chẽ .............................. 21
1.4.1. Giá trị kinh tế Trà hoa vàng Ba Chẽ .........................................................21
1.4.2. Tình hình sản xuất Trà hoa vàng Ba Chẽ ..................................................21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....22
2.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu ...................................................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................22
2.1.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................. 22
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iii
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................22
2.3.1. Phương pháp điều tra trong nhân dân .......................................................22
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu thực vật .............23
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa...................................................24
2.3.4. Phương pháp lấy mẫu, xử lý và phân tích đất ..........................................26
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu.........................................................................30
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ........................................................................... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 31
3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 31
3.1.2. Địa hình .....................................................................................................31
3.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng .................................................................................32
3.1.4. Khí hậu, tài nguyên nước ..........................................................................35
3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................................37
3.2.1. Điều kiện kinh tế .......................................................................................37
3.2.2. Điều kiện xã hội ........................................................................................38
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................41
4.1. Kết quả nghiên cứu đặc điểm thực vật học ......................................................41
4.1.1. Đặc điểm hình thái của Trà hoa vàng Ba Chẽ ..........................................41
4.1.2. Đặc điểm vi phẫu của Trà hoa vàng Ba Chẽ .............................................42
4.2. Kết quả điều tra kiến thức bản địa về khai thác, sử dụng và gây trồng cây Trà
hoa vàng...................................................................................................................45
4.2.1. Tình hình khai thác và sử dụng cây Trà hoa vàng ....................................45
4.2.2. Tình hình gây trồng cây Trà hoa vàng ......................................................48
4.3. Tri thức bản địa về sự phân bố sinh thái của cây Trà hoa vàng .......................48
4.4. Thành phần và tính chất đất trồng Trà hoa vàng Ba Chẽ .................................50
4.4.1. Tính chất lý học của đất ............................................................................50
4.4.2. Tính chất hóa học của đất .........................................................................52
4.5. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau tới sinh trưởng của cây Trà hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
vàng .........................................................................................................................53
4.5.1. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón tới chiều cao và đường kính chồi
của cây ................................................................................................................54
4.5.2. Ảnh hưởng của phân bón tới khả năng ra chồi của cây Trà hoa vàng ......55
4.5.3. Kết quả đánh giá mức độ sâu hại của cây Trà hoa vàng ........................... 57
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ........................................................................................58
1. Kết luận ...............................................................................................................58
2. Đề nghị ................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................60
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết đầy đủ
STT
Chữ viết tắt
1.
VN
Việt Nam
2.
TQ
Trung Quốc
3.
CT
Công thức
4.
EGCG
Epigalo catechin gallat
5.
UBND
Ủy ban nhân dân
6.
Nxb
Nhà xuất bản
7.
Cs
Cộng sự
8.
DPPH
9.
TB
1,1-diphenyl-2-picryl-hydrazyl
Trung bình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iv
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Danh mục các loài Camellia L. có hoa vàng ở Việt Nam ............... 6
Bảng 3.1.
Các nguồn tài nguyên đất đai huyện Ba Chẽ .......................... 34
Bảng 4.1.
Kết quả điều tra khai thác và sử dụng cây Trà hoa vàng ......... 45
Bảng 4.2.
Tình hình khai thác cây Trà hoa vàng qua các thời kỳ............ 46
Bảng 4.3.
Tình hình gây trồng cây Trà hoa vàng ................................... 48
Bảng 4.4.
Kiến thức bản địa về sự phân bố cây Trà hoa vàng ................ 49
Bảng 4.5.
Độ ẩm đất trồng Trà hoa vàng Ba Chẽ ................................... 50
Bảng 4.6.
Thành phần cơ giới đất trồng Trà hoa vàng Ba Chẽ ............... 51
Bảng 4.7.
Tính chất hóa học của đất ...................................................... 52
Bảng 4.8.
Sự tăng trưởng chiều cao trung bình chồi và đường kính chồi
của Trà hoa vàng ................................................................... 54
Bảng 4.9.
Ảnh hưởng của phân bón tới khả năng ra chồi của cây Trà Hoa
vàng ...................................................................................... 56
Bảng 4.10. Mức độ sâu hại cây Trà hoa vàng trong vụ đông xuân 2017 ... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH
ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1. Tình hình khai thác cây Trà hoa vàng qua các thời kỳ ................... 46
HÌNH
Hình 1.1.
Hình ảnh phân bố và hình thái Trà hoa vàng Ba Vì ........................ 7
Hình 1.2.
Trạng thái rừng và hình thái Trà hoa vàng Sơn Động .................... 8
Hình 1.3.
Trà hoa vàng Cúc Phương ............................................................... 9
Hình 1.4.
Trạng thái rừng có 2 loài Trà hoa vàng phân bố ........................... 10
Hình 1.5.
Trà hoa vàng Tam Đảo .................................................................. 11
Hình 1.6.
Trạng thái rừng có Trà hoa vàng phân bố ..................................... 12
Hình 2.1.
Thu mẫu đất ................................................................................... 27
Hình 2.2.
Chọn mẫu trung bình .................................................................... 27
Hình 4.1.
Đặc điểm hình thái cây Trà hoa vàng............................................ 41
Hình 4.2.
Cấu tạo giải phẫu rễ cây ................................................................ 42
Hình 4.3.
Cấu tạo giải phẫu thân ................................................................... 43
Hình 4.4.
Cấu tạo giải phẫu lá ....................................................................... 44
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
vi
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trà hoa vàng thuộc chi Camellia là một chi lớn thuộc họ Chè Theaceae.
Các loài trong chi Camellia có nhiều tác dụng như làm gỗ, làm đồ gia dụng bền
chắc, lá hoa làm đồ uống, làm dược liệu và làm cây cảnh. Ngoài ra, có thể trồng
dưới tán cây khác trong các đai rừng phòng hộ chống xói mòn, nuôi dưỡng nguồn
nước. Chi Camellia trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều loài có hoa đẹp với đủ
các màu sắc khác nhau như trắng, đỏ, hồng và nhiều màu sắc lạ mắt, độc đáo
được lai tạo đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà chơi cảnh. Trong số đó, các
loài trà hoa vàng là loài hiện mới chỉ phát hiện được tại Việt Nam và Trung Quốc.
Trà hoa vàng là một loại đồ uống bổ dưỡng cao cấp có tác dụng phòng và chữa
bệnh tốt, các ứng dụng khác sử dụng các chất dinh dưỡng trong lá, hoa còn có
tác dụng hạ huyết áp, tim mạch, giảm tiểu đường, hạ cholesterol, hạ mỡ máu,
chống u bướu, tăng cường hệ miễn dịch nhưng chưa được khai thác, do rất hạn
chế về nguồn giống. Ngoài ra đây còn là một loài cây cảnh quan được ưa chuộng
do màu vàng của Trà hoa vàng rất đặc trưng, khó có thể tạo ra được bằng phương
pháp lai hữu tính. Trà hoa vàng còn có giá trị sử dụng để lấy gỗ, có thể làm cây
trồng tầng dưới ở các đai rừng phòng hộ. Ngày nay các nhà thực vật thế giới xem
các loài trà hoa vàng là nguồn gen quý hiếm cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX Trà hoa vàng được phát hiện
ở nhiều nơi ở một số vùng phía Bắc. Trong đó huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh
là một trong những nơi có loài thực vật này sinh sống. Đây là nguồn gen vô cùng
quý cho hệ thực vật Ba Chẽ nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Tuy nhiên, trong những năm qua, tư thương đã thu gom từ rừng tự nhiên
rất nhiều hoa Trà để buôn bán, với giá khoảng trên 1.500.000/1kg hoa tươi, thậm
chí thu mua cả cây tươi với giá 20.000đ/kg,... Sau đó sẽ được xuất khẩu sang
Trung Quốc theo đường tiểu ngạch. Cùng một số nguyên nhân khác làm cho Trà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
1
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
hoa vàng ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh gần như không còn cá thể nào trong
tự nhiên.
Vì thế việc nghiên cứu các biện pháp để bảo tồn và phát triển các loài Trà hoa
vàng hiện nay ở Ba Chẽ là một việc làm cần thiết. Tuy nhiên cho tới nay những
nghiên cứu về các loài Trà hoa vàng còn rất hạn chế. Để góp phần cho công tác phát
triển loài cây Trà hoa vàng và ngăn chặn các tổn thất đa dạng sinh học, đồng thời
tạo hướng sản xuất hàng hóa loài cây này phục vụ nhu cầu sử dụng cây cảnh, cây
dược liệu, tăng thu nhập cho người dân địa phương và giảm áp lực của cộng đồng
lên tài nguyên thiên nhiên của huyện Ba Chẽ chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của cây Trà hoa vàng (Camelia
chrysantha L) trồng tại huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, tính chất đất trồng và nhu cầu dinh
dưỡng của cây trà hoa vàng ở huyện Ba Chẽ, làm cơ sở khoa học, tư liệu cho
công tác quản lý, giảng dạy, bảo tồn và bổ sung tư liệu về nguồn gen cây thuốc
tại địa phương.
- Đánh giá được điều kiện thích nghi của cây Trà hoa vàng tại huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh để đề xuất hướng sử dụng, khai thác, nâng cao năng suất
cây trồng hợp lý để phát triển bền vững cây Trà hoa vàng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Bổ sung đặc điểm hình thái và sinh thái của cây Trà Hoa vàng tại huyện
Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, làm cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về cây Trà
hoa vàng trong tương lai.
- Kết quả nghiên cứu thu được sẽ là nguồn tư liệu bổ sung cho các nghiên
cứu nhu cầu dinh dưỡng phù hợp với cây Trà hoa vàng tuổi 1, đồng thời làm tư
liệu bổ sung cho công tác giảng dạy giải phẫu thực vật ở các cấp học.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Là cơ sở cho các thí nghiệm bổ sung phân bón nhằm góp phần nâng cao
năng suất của cây Trà hoa vàng, từ đó mở ra một hướng mới về việc phát triển
loài Trà hoa vàng Ba Chẽ thành một loài cây dược liệu và cây cảnh có giá trị
kinh tế và thẩm mỹ cao phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
3
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về chi chè
1.1.1. Vị trí phân loại chi Camellia L.
Theo hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan, vị trí phân loại của chi
Camellia L. có thể được tóm tắt như sau:
Giới: Thực vật (Plantae)
Ngành: Ngọc lan (Magnoliophyta).
Lớp: Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp: Sổ (Dilleniidae)
Bộ: Chè (Theales)
Họ: Chè (Theaceae)
1.1.2. Đặc điểm hình thái và phân bố chi Camellia L.
1.1.2.1. Đặc điểm hình thái chi Camellia L.
Cây bụi hoặc cây nhỏ, thường xanh, cành nhẵn hay có lông. Lá thường có
cuống, đơn, mọc so le, không có lá kèm; chóp lá nhọn, có đầu nhọn hoặc kéo dài
thành đuôi; gốc lá hình nêm hẹp, nêm rộng, tròn hay hình tim; mép có răng cưa
nhọn hoặc tù. Hoa đều, lưỡng tính, kích thước lớn hoặc nhỏ, mọc đơn độc ở nách
lá hoặc đầu cành. Hoa màu đỏ, trắng hoặc vàng. Cuống hoa ngắn hoặc gần như
không có cuống. Lá bắc 2-10, mọc xoắn trên cuống hoa. Cánh hoa 4-19, hợp một
phần ở gốc cùng với vòng nhị ngoài. Nhị nhiều, dính với nhau ở phía gốc, vòng
nhị phía trong rời nhau, chỉ nhị dài. Bầu trên, 1-5 ô, vòi nhụy 1-5, dạng sợi, rời
hoặc dính nhau; bầu và vòi nhụy nhẵn hay phủ lông mịn. Quả nang, hình cầu dẹt
hoặc hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5 mảnh; có trụ hay
không; vỏ quả dày hay mỏng, hóa gỗ. Hạt 1 đến nhiều hạt trong mỗi ô, hình cầu,
nửa cầu hay hình nêm, vỏ hạt màu nâu, nâu hạt giẻ nhạt hoặc nâu hồng, phủ lông
hay nhẵn [12], [4], [9], [2].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1.1.2.2. Đặc điểm phân bố chi Camellia L.
*Trên thế giới
Chi Camellia L. có khoảng 280 loài, phân bố chủ yếu ở nhiệt đới và á nhiệt
đới, có nguồn gốc ở khu vực miền đông và miền nam châu Á, từ phía đông dãy
Himalaya tới Nhật Bản và Indonesia.
- Châu Á: Ấn độ, Bangladesh, Đài Loan, Hàn Quốc, Indonesia, Iran,
Malaysia, Myanmar, Nepal, Nhật Bản, Sri-lanka, Trung Quốc, Việt Nam.
- Châu Phi: Burundi, Ethiopia, Kenya, Maritius, Nam Phi, Uganda.
- Nam Mỹ: Argentina, Brazil, Ecuador, Peru.
- Châu Đại Dương: Australia, New-Zeland.
- Châu Âu: Thổ Nhĩ Kỳ, Liên xô (cũ)
Ở Trung Quốc, các loài Camellia đã được quan tâm bảo tồn và phát triển từ
khá sớm. Đến nay có nhiều trung tâm bảo tồn và nghiên cứu phát triển Trà, trong
đó có Trà hoa vàng. Vườn ngân hàng gen Camellia Nam Ninh là nơi lưu giữ bộ
sưu tập lớn nhất Trà hoa vàng (Camellia chrysantha.M.Sealy) trên thế giới. Lưu
giữ hơn 20 loài Camellia và 15 thứ trà hoa vàng (Camellia chrysantha) nhằm bảo
tồn, nghiên cứu, lai tạo giống và nghiên cứu về trồng trọt. Có 3,000 cá thể được
lưu giữ, từ đó tạo ra 7,000 dòng lai từ cây bố mẹ là Trà hoa vàng (Camellia
chrysantha.M.Sealy) và các loài khác trong chi Camellia L.. Có 6 loài trong bộ
sưu tập được thu từ Việt Nam, gồm: C. chrysantha.M.Sealy, C. ptilosperma S. Ye
Liang & Q. T. Chen, C. tunghinensis H.T. Chang, C. murauchii Ninh & Hakoda,
C. impressinervis Hung T. Chang & S. Ye Liang và C. amplexicaulis (Pitard)
Cohen-Stuart. Ngoài ra, còn nhiều vườn khác lưu giữ các loài và giống Camellia,
bao gồm: Guilin Botanic Garden Yanshan - Quảng Tây (20 loài); The Jinhua
International Camellia Species Garden - Chiết Giang (25 loài); The Fangcheng
Golden Camellia Nature Reserve and Gene Bank - Quảng Tây (28 loài và giống
Trà hoa vàng); Kunming Institute of Botany - Vân Nam (25 loài, trong đó có 8
loài từ Việt Nam), bao gồm: C. crassiphylla Ninh & Hakoda; C. cucphuongensis
Ninh & Rosmann; C. hakodae.M.Sealy; C. rosmannii Ninh; C. vidalii
J.C.Rosmann; C. dongnaiensis Orel; C. luteocerata Orel; C. inusitata Orel, Curry
& Luu [14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
5
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
*Ở Việt Nam
Việt Nam được các nhà khoa học xác định nằm trong trung tâm đa dạng
sinh học của các loài Trà được tìm thấy ở một số khu vực như Tam Đảo, Quảng
Ninh, Lâm Đồng, Tuyên Quang, Yên Bái, Cúc Phương… Đến nay đã xác định
có 58 loài Camellia L., thuộc các nhóm: Trà, Hải đường, Trà mi, Sở (Trà dầu),
trong đó có 27 loài Camellia L. có hoa màu vàng [14] (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Danh mục các loài Camellia L. có hoa vàng ở Việt Nam
TT
Tên Khoa học
Tên Việt Nam
Phân bố
1. Camellia aurea Hung T. Chang
Trà hoa vàng kim
VN
2. Camellia crassiphylla Ninh & Hakoda
Trà hoa vàng lá dày
VN
3. Camellia cucphuongensis Ninh & Rosmann
Trà hoa vàng Cúc Phương
VN
4. Camellia dalatensis Luong, Tran & Hakoda
Trà hoa vàng Đà Lạt
VN
5. Camellia dilinhensis Ninh & V.D.Luong
Trà hoa vàng Di Linh
VN
6. Camellia dormoyana (Pierre) Sealy
Trà hoa vàng Đo môi
VN
7. Camellia euphlebia .M.Sealy
Trà hoa vàng Tiên Yên
8. Camellia flava (Pit.) Sealy
Trà hoa vàng nhạt
9. Camellia chrysantha (Hu) Tuyama
Trà hoa vàng
VN, TQ
10. Camellia gilbertii (A. Chev. ex Gagnep.) Sealy
Trà hoa Gilbert
VN, TQ
11. Camellia hakodae .M.Sealy
Trà hoa vàng Hako
VN
12. Camellia hamyenensis .M.Sealy
Trà hoa vàng Hàm Yên
VN
13. Camellia hirsute
Trà hoa vàng nhiều lông
VN
14. Camellia huulungensis Rosmann & Ninh
Trà hoa vàng Hữu Lũng
VN
15. Camellia impressinervis Hung T. Chang & S. Ye Liang Trà hoa vàng gân lõm
16. Camellia kirinoi Ninh
Trà hoa vàng Kiri
17. Camellia limonia C.F.Liang & S.L.Mo
Trà hoa vàng da cam
18. Camellia murauchii Ninh & Hakoda
Trà hoa vàng Murô
19. Camellia megasepala Hung T.Chang & Trin Ninh Trà hoa vàng Ba Bể
VN, TQ
VN
VN, TQ
VN
VN, TQ
VN
VN, TQ
20. Camellia petelotii (Merr.) Sealy
Trà hoa vàng Petelot
VN
21. Camellia phanii Hakoda et Ninh
Trà hoa vàng Phan
VN
22. Camellia quephongensis Hakoda et Ninh
Trà hoa vàng Quế Phong
VN
23. Camellia rosmannii Ninh
Trà hoa vàng Yên Tử
VN
24. Camellia tamdaoensis Ninh et Hakoda
Trà hoa vàng Tam đảo
VN
25. Camellia thanxaensis
Trà hoa vàng Thần Sa
VN
26. Camellia tonkinensis (Pit.) Cohen-Stuart
Trà hoa vàng Bắc bộ
VN
27. Camellia tienii Ninh
Hải đường hoa vàng
VN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
1.2. Đặc điểm thực vật học, sinh thái học và giá trị kinh tế một số loài cây
Trà hoa vàng
1.2.1. Đặc điểm thực vật học, sinh thái học của một số loài Trà hoa vàng
1.2.1.1. Trà hoa vàng ở Ba Vì - Hà Nội
Trà hoa vàng ở Ba Vì (Camellia tonkinensis) thuộc nhóm cây gỗ nhỏ, cao
3-5m, mọc rải rác trong rừng. Thân tròn, thẳng, có màu trắng nhờ, cành non và
ngọn non có màu nâu đỏ. Cây sinh trưởng thường xuyên nhưng tốc độ chậm, có
rễ cọc to và dài, ăn sâu.
Về hình thái, Trà hoa vàng Ba Vì có lá hình trái xoan dài, đầu lá nhọn, lá
dài 9,5-14,5 cm, rộng 3,5-5,0 cm, lá đơn mọc cách không có lá kèm, lá non màu
nâu đỏ và mọc chúc xuống rất đặc trưng. Hệ gân lá nổi cả 2 mặt, có 8-9 đôi, gân
phụ hợp mép; phiến lá dày, cứng và dài, mép lá có răng cưa. Cây có hoa màu
vàng tươi, hoa lưỡng tính, hoa to, đường kính hoa 6-8cm, hoa nở lâu tàn, có thể
duy trì được 8-10 ngày. Mùa hoa từ tháng 10 đến tháng 12[14].
A
B
Hình 1.1. Hình ảnh phân bố và hình thái Trà hoa vàng Ba Vì
A. Trạng thái rừng; B. Hình thái Trà hoa vàng
(Nguồn: Ngô Thị Minh Duyên và cs)[4]
Trà hoa vàng ở Ba Vì (Camellia tonkinensis) sống trong rừng thứ sinh
Hoa và
lá Trà
đang phục hồi, chỉ còn lại ở ven một số khe suốib.sườn
Tây
núi hoa
Ba vàng
Vì nơi có độ
cao 300-500m so với mặt biển. Trà hoa vàng thường mọc cùng các loài Gội,
Long não, Mán đỉa, Máu chó, Nhội, Vàng anh, Xoan nhừ… Trà hoa vàng ở Ba
a. Trạng thái rừng có Trà hoa vàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
7
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Vì sống trong điều kiện khí hậu có nhiệt độ trung bình năm là 23,4 0C, nhiệt độ
trung bình tháng lạnh nhất (tháng giêng) là 15,7 0C, nhiệt độ trung bình tháng
nóng nhất (tháng 7) là 29,10C; lượng mưa trung bình năm là 2166 mm.
Về đất đai, Trà hoa vàng ở Ba Vì sống ven khe suối ẩm, độ sâu tầng đất >
60cm, đất có thành phần cơ giới nhẹ (từ thịt nhẹ đến trung bình). Tầng A màu
xám đen, tương đối nhiều mùn, đất chuyển lớp rõ, tỉ lệ đá lẫn 5-15%. Đất có độ
pH = 5-6,9; lượng mùn (OM) tầng mặt khá 2,3 - 5,4%; lượng đạm tổng số nghèo
0,056 - 0,313%; lượng lân tương đối khá là 9,7 - 15,6 (mgP2O5 /100g); giàu kali
10-30 (mg K2O/100g) [11]
1.2.1.2. Trà hoa vàng ở Sơn Động - Bắc Giang
Trà hoa vàng (Camellia euphlebia) phân bố tự nhiên tại Sơn Động là loài
cây gỗ nhỏ, vỏ nhẵn màu xám mốc; lá có dạng hình trứng thuôn dài, mép lá có
răng cưa dài, mặt trên lá nhẵn bóng, có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt, hơi
ráp. Gốc lá hình nêm hay tù, đầu lá hơi nhọn, lá dài bình quân 9-15 cm, rộng 47 cm. Mỗi bên lá có 9-12 gân, gân lá hợp cách mép lá 0,2 - 0,6cm.; Hoa màu
vàng tươi, đường kính hoa 5 - 6cm, hoa nở vào tháng 10 đến tháng giêng năm
sau; số lượng hoa trên cây nhiều, hoa mọc ở đầu cành hay nách lá [14]
A
B
Hình 1.2. Trạng thái rừng và hình thái Trà hoa vàng Sơn Động
A. Trạng thái rừng có Trà hoa vàng; B. Hoa và lá Trà hoa vàng
(Nguồn: Ngô Thị Minh Duyên và cs) )[4]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Trà hoa vàng ở Sơn Động cũng thường mọc ven khe suối, trong rừng thứ
sinh nghèo, ở độ cao so với mặt biển là 300- 350m; dưới độ tàn che 0,6-0,7; chiều
cao trung bình của rừng là 12,3m. Trà hoa vàng ở Sơn Động thường mọc cùng
các loài Kháo, Lim xanh, Sảng, Trám, Máu chó... trong điều kiện khí hậu có nhiệt
độ trung bình năm 22,50, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) là 28,10C,
trung bình tháng lạnh nhất (tháng giêng) là 14,90C; lượng mưa trung bình năm là
1560mm, lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
Trà hoa vàng ở Sơn Động thường mọc ven suối trên đất thịt nhẹ, độ sâu tầng
đất tới 80 cm, đất tầng mặt tương đối xốp, có màu nâu hoặc xám đen tỉ lệ đá lẫn 510%, đất ẩm và chuyển lớp rõ. Đất có độ pH là 4,60-6,02 hơi chua, lượng mùn tầng
mặt tương đối nghèo 2,28-2,34%; lượng đạm nghèo 0,11-0,15%; nghèo lân 1,60-2,20
(mgP2O5/100g); lượng K2O trung bình khá từ 4,70-12,00 (mgK2O/100g) [11].
2.1.1.3. Trà hoa vàng ở Cúc Phương - Ninh Bình
Trà hoa vàng ở Vườn Quốc gia Cúc Phương gồm 2 loài: Camellia
cucphuongensis và Camellia flava.
Camellia cucphuongensis là loài cây gỗ nhỏ, cao 3-6m. Lá hình bầu dục
dài 6-12cm, rộng 2,5-4,5 cm; đỉnh lá nhọn dài khoảng 1,5cm; gốc lá tròn hay
hình nêm rộng; chất lá dày, bóng và dai; gân bên 7-9 cặp. Hoa màu vàng nhạt,
có cuống dài 5-7 mm, có lông. Mùa hoa kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng
2 năm sau. Loài này ưa ẩm mọc trong các thung lũng của rừng nhiệt đới ở độ cao
300-400 m (khu vực gần hồ Mạc thuộc Vườn Quốc gia Cúc Phương).
A
B
Hình 1.3. Trà hoa vàng Cúc Phương
A.Camellia cucphuongensis; B. Camellia flava
(Nguồn: Ngô Thị Minh Duyên và cs) )[4]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
9
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Camellia flava là loài cây gỗ nhỏ, cao 3-8 m. Lá hình trứng hay elip dài 6-15
cm, rộng 3-6 cm, có mũi nhọn dài 1,8cm; gốc lá hình tim; gân bên gồm 5-7 cặp; chất
lá mỏng, bóng và dai. Hoa màu vàng nhạt, có cuống dài 3-5 mm, có lông. Loài Trà
hoa vàng này mọc ở các thung lũng ẩm trong rừng thường xanh trên núi đá vôi ở độ
cao 200-400 m (khu vực trung tâm của Vườn Quốc gia Cúc Phương) [14].
Hình 1.4. Trạng thái rừng có 2 loài Trà hoa vàng phân bố
(Nguồn: Ngô Thị Minh Duyên và cs) )[4]
Trà hoa vàng ở Cúc Phương thường mọc trong trạng thái rừng giàu được
bảo vệ nghiêm ngặt; chiều cao trung bình của rừng là 15,9m, độ tàn che là 0,73%.
Thành phần cây bụi chủ yếu là Se bắc, Trọng đũa, Thầu dầu, Đom đóm, Chân
chim, Ớt sừng,… với chiều cao trung bình là 1,47m. Thảm tươi có thành phần
chủ yếu là Dương xỉ, Dứa dại, Giềng gió, Ráy, Thiên niên kiện,… với chiều cao
trung bình là 0,8m.
Trà hoa vàng Cúc Phương thường mọc cùng các loài Bứa, Cà lồ, Gội, Mạy
tèo, Re, Sảng, Vàng anh trong điều kiện khí hậu có nhiệt độ trung bình năm 23,30,
nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) là 28,90C, trung bình tháng lạnh
nhất (tháng giêng) là 16,30C; lượng mưa trung bình năm là 1856mm, lượng mưa
lớn hơn lượng bốc hơi.
Trà hoa vàng ở Cúc Phương mọc trên đất thịt nhẹ đến thịt trung bình, độ
sâu tầng đất tới 60 cm, đất tầng mặt tương đối xốp, có màu nâu hoặc xám đen tỉ
lệ đá lẫn 10-15%, đất ẩm và chuyển lớp rõ. Loài C. cucphuongensis) thường mọc
trên đất có độ pH là 5,83-5,86 hơi chua, hàm lượng mùn OM% thấp 0,12-2,30;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
10
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
lượng đạm thấp 0,01-0,16; P2O5 (mg P2O5/100g) là 12,70-14,20 tương đối khá;
lượng kali khá từ 8,50-15,10 (mgK2O/100g). Loài C. flav phân bố ở đất có độ
pH 6,80-7,30. Đây là nơi đất dốc tụ, chân sườn núi đá vôi; lượng mùn tầng mặt
(OM%) trung bình là 4; nhưng lượng N% thấp 0,02-0,21; lượng lân tương đối 812 (mgP2O5/100g); lượng kali khá 6,20-8,30 (mgK2O/100g) [4].
2.1.1.4. Trà hoa vàng ở Tam Đảo - Vĩnh Phúc
Trà hoa vàng ở Vườn Quốc gia Tam Đảo gồm 2 loài là Camellia
tamdaoensis và Camellia petelotii.
Camellia tamdaoensis là loài cây gỗ nhỏ, cao 2-4 m. Lá hình bầu dục hẹp,
gốc hình nêm, gân bên gồm 6-8 cặp. Hoa màu vàng, mọc ở nách lá; cuống hoa
ngắn 5-9 mm; cánh hoa 10-12 màu vàng, phủ nhiều lông mịn trắng ở cả hai mặt.
Mùa ra hoa bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1. Loài này mọc ở độ cao 300-500 m
tại khu vực Tây Thiên.
Camellia petelotii là loài cây gỗ nhỏ, cao 2-4 m. Lá dày hình bầu dục hẹp; gốc
lá dạng nêm hẹp; gân bên gồm 10-12 cặp. Hoa màu vàng, mọc ở đỉnh cành; cuống
hoa dài 1-1,5 cm. Mùa ra hoa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau. Loài này phân bố ở
độ cao 900-1100 m ở thung lũng ẩm trong rừng thường xanh.
A
B
Hình 1.5. Trà hoa vàng Tam Đảo
A.Camellia tamdaoensis; B. Camellia petelotii
(Nguồn: Ngô Thị Minh Duyên và cs) )[4]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
Trà hoa vàng ở Tam Đảo thường mọc ở thung lũng ven khe suối, trong
trạng thái rừng được bảo vệ. Chiều cao trung bình của rừng là 12m, độ tàn che
trung bình là 0,69 [14].
Hình 1.6. Trạng thái rừng có Trà hoa vàng phân bố
Trà hoa vàng ở Tam Đảo thường mọc cùng các loài Ba bét, Cọc rào, Mán
đỉa, Sảng, Sến mủ, Sồi,… trong điều kiện khí hậu có nhiệt độ trung bình năm
20,10C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 7) là 25,50C, trung bình tháng
lạnh nhất (tháng giêng) là 12,30C. Lượng mưa trung bình năm là 2594mm, lượng
mưa lớn hơn lượng bốc hơi.
Trà hoa vàng ở Tam Đảo sống ở ven suối trên đất thịt nhẹ đến thịt trung
bình, độ sâu tầng đất 40 cm, đất tầng mặt tương đối xốp, có màu nâu hoặc xám
đen tỉ lệ đá lẫn 10-30%, đất ẩm và chuyển lớp rõ. Đất có độ pH từ 4,66-4,81;
lượng mùn tầng mặt tương đối nghèo 2,52%; lượng đạm nghèo 0,07-0,17%; hàm
lượng lân nghèo 3,40-6,00 (mgP2O5/100g); lượng kali trung bình khá từ 7,3013,20 (mgK2O/100g) [4].
1.2.2. Giá trị của loài trà hoa vàng
1.2.2.1. Giá trị làm thuốc
Trà đã được sử dụng như là một phương thuốc trong y học phương đông
từ rất lâu. Nhiều nghiên cứu chi tiết về Trà đã chỉ ra rằng những tác dụng về mặt
dược lý của trà là do sự có mặt rất nhiều của các nhóm hợp chất catechin trong
Trà. Nhiều công trình đã công bố về tác dụng của Trà và các chất chiết từ Trà lên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
nhiều bệnh khác nhau như các bệnh ung thư, bệnh về đường tim mạch, bệnh tiểu
đường, bệnh Alzheimer, bệnh Parkison, bệnh béo phì, bệnh sỏi thận, bệnh về
đường tiêu hóa, bệnh răng miệng… Ngoài ra, Trà còn có tác dụng giảm hàm
lượng cholesterol, làm giảm sự nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ…[21], [24],
[25], [28].
* Tác dụng chống oxy hóa
Có nhiều nghiên cứu đã khẳng định hoạt tính chống oxy hóa chính của Trà
xanh là do hoạt tính của các hợp chất polyphenol [33]. Khi thực hiện đánh giá
tác dụng chống oxy hóa (antioxidant) của lá Trà xanh Việt Nam theo khả năng
bảo quản dầu hạt cải, các polyphenol thể hiện hoạt tính vượt trội so với các chất
chống oxy hóa đối chứng như vitamin C, vitamin E [18].
Gần đây, nhiều nghiên cứu về tác dụng chống oxy hóa của Trà hoa vàng
đã được thực hiện. Lixia Song và cộng sự đã tiến hành đánh giá khả năng chống
oxy hóa của polyphenol trong 6 mẫu trà hoa vàng thu hái ở Trung Quốc theo mô
hình DPPH, được phân tích bằng phương pháp HPLC cho thấy có phản ứng rõ
rệt giữa các thành phần catechin trong trà với DPPH thể hiện rõ khi mà các đỉnh
tương ứng tồn tại trong sắc ký đồ ban đầu của các chiết xuất ban đầu biến mất
sau khi thêm DPPH [34] Hoạt tính chống oxi hóa của các catechin trong trà, tính
theo tỷ lệ mol, trong thử nghiệm chống lại sự hình thành các gốc tự do DPPH
trong dung dịch nước được xếp theo trật tự giảm dần như sau: epicatechin gallate
≈ epigallocatechin gallte > epigallocatechin > gallic acid > epicatechin ≈ catechin
[31]. Với hàm lượng catechin tổng chiếm khoảng 30% khối lượng khô, trà và
dịch chiết trà cũng thể hiện tính chống oxy hóa rất mạnh trong các thử nghiệm,
kết quả tính toán cho thấy thành phần catechin đóng góp khoảng 70-80% khả
năng chống oxy hóa của trà [31].
* Tác dụng chống ung thư
Tác dụng ngăn chặn và chữa trị bệnh ung thư của trà và các hợp chất
catechin được nghiên cứu mạnh mẽ nhất. Khi tiến hành nghiên cứu in vivo, nhiều
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
13
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
công trình công bố đã cho thấy trà và các chất chiết được từ Trà như EGCG,
EGC, ECG... có khả năng tương tác, ngăn chặn và hạn chế quá trình khơi mào,
hình thành và phát triển của tế bào ung thư. Các thử nghiệm in vivo cho thấy khả
năng tương tác trực tiếp và tăng cường hiệu quả của EGCG, EC vào hệ thống
bảo vệ bằng enzyme của tế bào, hạn chế sự hình thành của các tác nhân gây biến
đổi trong tế bào [25], [31].
Nghiên cứu của Madhumita Roy và cộng sự đã chứng minh rằng Trà xanh
với thành phần chủ yếu là các polyphenol và đặc biệt là EGCG
(Epigallocatechingallat) có khả năng ức chế sự phát triển của một số dòng tế bào
ung thư [28] .
Nghiên cứu dịch tễ học ở Nhật - một trong những quốc gia sử dụng trà
nhiều nhất, đã chỉ ra mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa thói quen uống trà xanh và tỷ
lệ người chết vì ung thư. Một số công trình nghiên cứu khác đã chứng minh tác
dụng kìm hãm của polyphenol trà lên sự hình thành, phát triển và di căn của khối
u. Tác dụng này chủ yếu là do hiệu quả chống oxy hóa cao và chống tăng sinh
khối u của các hợp chất polyphenol trong trà [30], [27] .
Trà xanh có thể bảo vệ cơ thể khỏi ung thư bằng cách làm ngưng chu trình
tế bào, kể cả chu trình nguyên phân của tế bào ung thư. Nhiều nghiên cứu đã đề
cập đến 2 cơ chế chính vì tác dụng ức chế sự phát triển tế bào u của EGCG: (1)
tác dụng ngăn cản chu kỳ phân chia tế bào, dừng chu kỳ phân chia tế bào ở các
pha G1, G2; (2) thúc đẩy quá trình apoptosis [20] .
Tiến hành nghiên cứu thăm dò trên các tế bào ung thư nuôi cấy in vitro
cho thấy có tác dụng gây độc đối với các tế bào ung thư biểu mô người Hep 2, tế bào u tủy chuột Sp - 2/0 và tế bào ung thư mô liên kết Sarcoma - 180,
nhưng không gây hủy hoại các tế bào máu ngoại vi người khỏe mạnh. Mức độ
tác dụng này tùy thuộc vào nồng độ chế phẩm và thời điểm đưa chế phẩm vào
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
http://www. lrc.tnu.edu.vn/
môi trường nuôi cấy. Bột chiết polyphenol và EGCG trà xanh có tác dụng ức
chế sự phát triển tế bào của dòng tế bào ung thư phổi LU -1 và dòng tế bào
ung thư gan Hep - G2, tác dụng rõ nhất trên dòng LU - 1 với giá trị IC50 là
3,84 µM của EGCG trà xanh. Bước đầu phát hiện sự tăng hoạt độ của enzym
caspase - 3 trên dòng tế bào LU -1 được bổ sung EGCG trà xanh vào môi
trường nuôi cấy [11] .
* Tác dụng khác
Ngoài ra, theo quan niệm của Đông y, Trà có vị đắng, chát, hơi ngọt, tính
mát, vào kinh can thận, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, kích thích tiêu hóa, lợi
tiểu. Dùng trong các trường hợp tâm thần mệt mỏi, ngủ nhiều, đau đầu, mắt mờ,
sốt, khát nước, ngộ độc rượu [19] .
Theo tài liệu Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam [19]. Trà có tác
dụng: chống đái tháo đường, làm tiêu hao năng lượng, kích thích thần kinh, kích
thích não, tăng cường sức làm việc của trí não, tăng cường và điều hoà nhịp tim,
lợi tiểu và kích thích ăn ngon.
1.2.2.2. Giá trị thẩm mĩ
Trà hoa vàng là cây thường xanh có thời gian ra hoa khá dài, hoa có màu
vàng, đẹp, nhiều loài nở hoa vào dịp Tết âm lịch nên người chơi cây cảnh đã sưu
tầm các loài Trà hoa vàng về trồng làm cảnh ở sân vườn nhà. Nhiều người quan
niệm rằng nếu có Trà hoa vàng nở vào dịp tết thì năm đó có nhiều may mắn. Do
vậy, loài Trà hoa vàng này lại càng trở nên giá trị hơn.
1.2.2.4. Giá trị sinh thái
Ngoài tác dụng làm cảnh, Trà hoa vàng có thể trồng thử nghiệm làm cây
tầng dưới tại các đai rừng phòng hộ đầu nguồn để nuôi dưỡng nguồn nước chống
xói mòn. Cây này lá nhiều, dễ phân giải, có tác dụng giữ nước và cải tạo đất tốt
[10] .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
15
http://www. lrc.tnu.edu.vn/