ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
TRÊN BÁO CHÍ ĐẾN DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ
EM HIỆN NAY
(Khảo sát trên địa bàn Hà Nội)
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”, trẻ em là hạnh phúc gia đình, là tư
I.
ơng lai của
đất nước. Mọi trẻ em đều có quyền sống, học tập , phát triển, tham gia và bảo
vệ không bị xâm hại,trong môi trường an toàn lành mạnh và thân thiện không
bị phân biệt đối sử. Lơị
ích của trẻ em phải được đặt lên hàng đầu,bởi vì trẻ em liên quan đến sự phát t
riển kinh tế xã hội của đất nước, cộng đồng và của cả gia đình.
Tuy nhiên, theo thống kê của UNICEF, hiện có 223 triệu trẻ em là nạn
nhân của bạo hành và ngược đãi. Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm
2012 có khoảng 150 triệu trẻ em gái và 73 triệu trẻ em trai dưới 18 tuổi là nạn
nhân của bạo lực tình dục, bóc lột sức lao động. Cùng với đó, khoảng 1,2
triệu em nhỏ trở thành “hàng hóa” buôn bán mỗi năm. Bạo hành trẻ em diễn
ra trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Trong gia đình, 80 - 98% trẻ em từng bị
cha mẹ đánh phạt, trong đó 1/3 đã từng bị đánh bằng các vật dụng khác nhau.
Hình thức ngược đãi, bạo hành trong gia đình cũng rất đa dạng: đánh đập, ép
buộc lao động, chửi mắng, thậm chí là cưỡng hiếp, giết chết…Tới trường,
nhiều trẻ em cũng không có được một môi trường thật sự an toàn để học tập,
phát triển. Trẻ em bị thầy cô giáo đánh phạt, hạ nhục tâm lý, quấy rối tình
dục, bị bạn bè hành hung… Tại khu vực Trung Đông và Bắc Phi, giai đoạn từ
2005 - 2010 có tới 90% trẻ em từ 2-14 tuổi phải sống với kinh nghiệm bạo lực
giáo dục, tâm lý và thể chất. Ngoài xã hội, trẻ em là nạn nhân của buôn bán
người, của bóc lột sức lao động. Trên thế giới hiện nay có khoảng 150 triệu
trẻ em tuổi từ 5 tới 14 phải làm việc vất vả, trong đó có 115 triệu em phải làm
các việc nặng nhọc, hay với các hóa chất nguy hại cho sức khỏe, hoặc với giờ
làm việc kéo dài. Khoảng hơn 10 triệu phải làm người giúp việc cho các gia
đình khá giả hơn, và thường bị đối xử như nô lệ, trong đó có 71% là trẻ nữ.
Ở Việt Nam, theo thống kê của Bộ Lao động - thương binh và xã hội,
trong vòng ba năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam có gần 4.000 em bị bạo
hành. Tuy nhiên, đấy chỉ là số vụ có trình báo, còn thực tế là bao nhiêu thì
chưa có thống kê đầy đủ.
Thời gian qua tình trạng bạo lực xâm hại trẻ em có xu hướng ngày càng
nghiêm trọng, phức tạp, dã man
hơn và đã trở thành một vấn đề xã hội cấp bách, gây nhiều bức xúc
trong dư luận xã hội.
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của thông tin về nạn bạo
hành trẻ em trên báo chí đến dư luận xã hội về nạn bạo hành trẻ em hiện nay”
sẽ giúp tìm hiểu những thông tin về nạn bạo hành trên báo chí và ảnh hưởng
của những thông tin đó đến nhận thức, thái độ, đánh giá của người dân về nạn
bạo hành trẻ em.
II.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1. Trên thế giới:
Nghiên cứu của Tổng Thư ký Liên hợp quốc về tình trạng bạo hành đối
với trẻ em là nghiên cứu đầu tiên cung cấp một bức tranh toàn cảnh về các
hình thức và qui mô của nạn bạo hành diễn ra hàng ngày với trẻ em trên toàn
thế giới. Nghiên cứu xem xét vấn đề ở các khía cạnh về nhân quyền, sức khỏe
cộng đồng và bảo vệ trẻ em trong năm khung cảnh khác nhau mà ở đó nạn
lạm dụng thường xảy ra: tại nhà và trong gia đình, ở trường học và các cơ sở
giáo dục, các tổ chức và cơ quan, và tại cộng đồng.
Cuộc điều tra còn cho thấy quan hệ mang tính quyền lực giữa trẻ em và
người lớn - mối quan hệ bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tính tôn ti trật tự truyền
thống và sự bất bình đẳng giới, đã góp phần tạo ra sự bạo hành về thể chất và
tâm lý đối với trẻ em.
Trẻ em bị tàn tật, trẻ em thuộc dân tộc thiểu số hoặc sống lang thang,
trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em sống trong các trung tâm giáo dưỡng và trẻ
em tị nạn hoặc buộc phải di chuyển chỗ ở là những nhóm trẻ có nguy cơ bị
bạo hành cao.
Theo cuộc điều tra mang tên Hãy lên tiếng (Speaking out) do UNICEF
tiến hành vào năm 2001 về trẻ em ở khu vực Đông Á và Thái Bình Dương, có
khỏang 1/4 thanh thiếu niên được hỏi nói rằng các em bị cha mẹ đánh mỗi khi
mắc lỗi. Điều tra của tổ chức Cứu trợ Trẻ em tiến hành năm 2005 trên tám
quốc gia cho biết giật tóc, véo tai, cấu véo, tát, làm bỏng, chửi mắng, đánh
đập là những hình thức trừng phạt hết sức thông thường.
Việc sử dụng hình phạt về thể xác tại trường học đã bị luật pháp cấm ở
các nước như Trung quốc, Thái lan, Philippines và Việt Nam. Tuy nhiên nó
vẫn được sử dụng rộng rãi và được xem như là một hình thức kỷ luật ở hầu
hết các nước trong khu vực, kể cả những nước đã ban luật cấm.
2. Tại Việt Nam
-
Bạo lực gia đình được nhiều báo chí truyền tải và đề cập đến. Theo
nghiên cứu của Trung tâm, nghiên cứu thế giới, gia đình và môi trường
trong phát triển đã thống kê được riêng năm 1999 đã có khoảng 3000
bài báo đề cập đến chủ đề bạo hành gia đình. Trong đó, bạo hành gia
đình được đăng nhiều nhất trên các báo An ninh Thủ Đô, Thanh niên,
Đại đoàn kết, An ninh thành phố Hồ Chí Minh, Sài Gòn giải phóng, báo
-
Lao động,... các tạp chí như khoa học về Phụ nữ, Xã hội học...
Từ năm 2003, quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) cùng với Ủy ban
dân số gia đinh trẻ em (UBDSGĐTE), Quỹ Cứu trợ Trẻ em Thụy Điển
và Plan International đã và đang tiến hành một số nghiên cứu nhằm
đánh giá mức độ bạo lực và lạm dụng trẻ em ở Việt Nam. Một nghiên
cứu tiến hành trên 2.800 người tham gia (chủ yếu là trẻ em) ở ba tỉnh
An Giang, Lao Cai và Hà Nội vào năm 2003 cho thấy trừng phạt thân
thể (đánh đập) là hình thức bạo lực phổ biến ở gia đình và trường học,
các hình thức bạo lực khác như lạm dụng từ ngữ, bắt nạt và chứng kiến
bạo lực gia đình cũng khá phổ biến. - Trong 3 năm từ năm 2005 đến
năm 2007, số vụ xâm hại và bạo lực đối với trẻ em trong gia đình tăng
gấp ba lần so với trước đó. Trung bình mỗi năm, Việt Nam có 114 trẻ
chết do bạo hành. Theo thống kê của ngành y tế, số trẻ tử vong do
nguyên nhân này chỉ đứng sau tử vong do tai nạn giao thông và đuối
nước. Tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả khảo sát của Ủy ban Dân số,
Gia đình và Trẻ em (trước đây) cho thấy, 58% trẻ đã từng bị người lớn
quát mắng, sỉ nhục, tát… khi mắc lỗi. Chỉ riêng khoa Chấn thương
chỉnh hình Bệnh viện Nhi Đồng 2 trong năm nay đã tiếp nhận 30 ca bị
-
bạo hành đến mức phải nhập viện.
Theo thống kê của
Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội cũng cho thấy số lượng trẻ em b
ị xâm hại tình dục cũng có xu hướng tăng nhanh, độ tuổi bị xâm hại ng
ày càng thấp. Cụ thể
là:
Năm 2005 Cả nước có 200 em bị xâm hại tình dục
Năm 2008 con số này là 1427 em
Như vậy, chỉ sau 3 năm số lượng trẻ em bị xâm hại tình dục tăng gấp 7
lần
Năm 2009 con số này giảm xuống còn 833 em.
Năm 2010 lại tiếp tục tăng ước tính 900 em. Chỉ riêng tính đến ngày 01
/12/2010 đã
có ít nhất 3 vụ bạo hành trẻ em được phản ánh trên 3 số báo khác nhau.
Theo thống kê của Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Trong vòng
ba năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam có gần 4.000 trẻ em bị bạo hàn
-
Ngoài ra,
theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ LĐ TB & XH còn 836 em là nạn nhâ
n của tình
atrạng buôn bán người, khoảng 2260 em bị xâm hại tình dục. Đây là số
liệu được
trình báo nhưng trên thực tế nó còn cao hơn nhiều.
-
Theo báo cáo của Bộ GD & ĐT, từ đầu năm 2009 – 2010 trên toàn quố
c đã xảy ra
1598 vụ học sinh đánh nhau ở trong và ngoài trường. Các vụ bạo hành t
rong
trường học thường do thầy cô giáo hoặc các bạn học cùng lớp, cùng trư
ờng gây ra.
III.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
1. Mục đích
- Đánh giá ảnh hưởng của những thông tin về bạo hành
trẻ em trên các báo chí đến dư luận xã hội về nạn bạo
-
hành trẻ em.
Góp phần thay đổi thông tin trên báo chí và định
hướng dư luận về nạn bạo hành trẻ em.
2. Nhiệm vụ
- Tìm hiểu những thông tin về nạn bạo hành trẻ em trên báo
-
chí.
Tìm hiểu nhận thức, đánh giá, thái độ của độc giả báo chí
-
về nạn bạo hành trẻ em.
Tìm hiểu đánh giá của người đọc đối với các thông tin về
nạn bạo hành trẻ em trên báo chí.
IV.
Đối tượng, khách thể nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Ảnh hưởng của thông tin về nạn bạo hành trẻ em trên báo chí đến dư
luận xã hội về nạn bạo hành hiện nay.
2. Khách thể nghiên cứu
Người dân trên địa bàn Hà Nội.
Địa điểm thời gian thu thập thông tin
1. Địa điểm thu thập thông tin:
Thành phố Hà Nội.
2. Thời gian thu thập thông tin:
Từ tháng 1/2013 đến tháng 1/2014.
VI.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu được
V.
áp dụng
1. Phương pháp luận:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
2. Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phỏng vấn sâu.
- Phân tích tài liệu (Cụ thể là trên báo in: Báo Lao động,
Báo Thanh niên, Sức khỏe và đời sống, Báo An ninh thủ
đô từ tháng 1/2013 đến tháng 1/2014).
VII.
-
Câu hỏi nghiên cứu
Thông tin về nạn bạo hành trẻ em trên báo chí như thế
-
nào?
Nhận thức, đánh giá, thái độ của độc giả báo chí về nạn
-
bạo hành trẻ em như thế nào?
Thông tin về nạn bạo hành trẻ em trên báo chí có ảnh
hưởng như thế nào đến dư luận xã hội?
VIII. Thao tác hóa khái niệm
1. Dư luận xã hội: Dư luận xã hội là sự phán xét, đánh giá thái
độ của các nhóm xã hội đối với những vấn đề liên quan đến
lợi ích của các nhóm trong xã hội. Dư luận được hình thành
thông qua trao đổi, thảo luận công khai.
2. Nhận thức: Theo từ điển “Bách khoa”, nhận thức là quá trình
biện chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức
con người, nhờ đó con người tư duy và không ngừng tiến đến
gần khách thể.
3. Thái độ: Trong từ điển Tiếng Việt : Thái độ là cách nhìn
nhận, hành động của cá nhân về một hướng nào đó trước một
vấn đề, một tình huống cần giải quyết. Đó là tổng thể những
biểu hiện ra bên ngoài của ý nghĩ, tình cảm của cá nhân đối
với con người hay một sự việc nào đó.
4. Đánh giá: đánh giá có nghĩa nhận định giá trị. Những từ có
nghĩa gần với đánh giá là phê bình, nhận xét, nhận định, bình
luận, xem xét.
5. Độc giả: độc giả là người đọc sách, báo nói chung, trong mối
quan hệ với người làm sách, báo như tác giả, nhà xuất bản.
6. Trẻ em: Về mặt sinh học, trẻ em là con người ở giữa giai đoạn từ khi sinh và
tuổi dậy thì. Định nghĩa pháp lý về một "trẻ em" nói chung chỉ tới một đứa
trẻ, còn được biết tới là một người chưa tới tuổi trưởng thành.
Hiệp ước về Quyền Trẻ em của Liên hiệp quốc định nghĩa một đứa trẻ
là "mọi con người dưới tuổi 18 trừ khi theo luật có thể áp dụng cho trẻ em,
tuổi trưởng thành được quy định sớm hơn."
7. Bạo hành: Bạo hành là hành vi thô bạo, là sự ngược đãi về
thể xác, tinh thần, tình dục hay bằng lời nói... của một người
hay một nhóm người đối với một người hay một nhóm người
khác gây cho họ những tổn thương về cả mặt thân thể và tinh
thần.
8. Trẻ em bị bạo hành: là trẻ em bị người khác sử dụng hành vi bạo lực thô bạo
làm tổn thương thân thể và tinh thần nhằm trừng phạt, khuất phục trẻ em tuân
theo một việc làm nào đó. Mặt khác, bạo hành còn có các hành vi như sao
nhãng, bỏ mặc không chăm sóc.
Có nhiều hình thức bạo hành khác nhau nhưng có thể được phân thành
hai loại chủ yếu là: bạo hành thân thể và bạo hành tinh thần.
IX.
Danh mục tài liệu tham khảo
Nguồn internet:
- Báo mạng: tuổi trẻ online, người lao động,dân trí,...
- Kenh14.vn
- www.unicef.org
- www.moi.gov.vn
- Hoibaotrotuphap.com
- Luanvan.co
PHẦN 2: CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Mục đích và lý do lựa chọn công cụ nghiên cứu:
Với đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của thông tin về nạn bạo hành trẻ
trên báo chí đến dự luận xã hội về nạn bạo hành hiện nay” (Khảo sát trên địa
bàn Hà Nội) tôi đã chọn hai phương pháp nghiên cứu là phỏng vấn sâu và thu
thập, phân tích thông tin trên báo chí. Trong đó, phương pháp phỏng vấn sâu
là phương pháp chính và phương pháp phân tích tài liệu (báo chí) là phương
pháp bổ sung. Lý do vì hai phương pháp này có những ưu điểm phù hợp để
thực hiện mục đích của đề tài là đánh giá được ảnh hưởng của những thông
tin về bạo hành trẻ em trên các báo chí đến dư luận xã hội về nạn bạo hành trẻ
em. Góp phần thay đổi thông tin trên báo chí và định hướng dư luận về nạn
bạo hành trẻ em. Đó là những ưu điểm:
-
Qua sự tiếp xúc cá nhân giữa người phỏng vấn và người
trả lời có thể giảm tỷ suất rơi rụng thông tin đến mức thấp
nhất. người phỏng vấn có khả năng giải thích cho người
được phỏng vấn về mục đích của cuộc phỏng vấn, nội
dung các câu hỏi... Qua đó nâng cao được tinh thần trả lời
-
chính xác của người được phỏng vấn.
Chức năng của câu hỏi kiểm tra có tác dụng tốt hơn.
Người phỏng vấn có khả năng tạo thêm hàng loạt những
thông tin bổ sung quan trọng để đánh giá đối tượng khảo
-
sát.
Thông tin cho khá nhanh
Thông tin sâu
Chi phí ít tốn kém
Thông tin nhiều, đa dạng
Ngoài ra, còn bởi khách thể khảo sát là người dân thành phố Hà nội, địa
bàn khảo sát là Hà Nội – một thành phố lớn đông dân, với nhiều người dân di
cư đến nên việc sử dụng những phương pháp khác như bảng hỏi,... sẽ gây khó
khăn trong việc chọn mẫu, cũng như số lượng mẫu sẽ lớn. Việc chọn phương
pháp bổ trợ là phương pháp phân tích tài liệu (tổng hợp, phân tích thông tin
trên báo chí) sẽ góp phần đối chiếu, kiểm tra lại những thông tin thu được từ
phỏng vấn sâu.
Bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu
ẢNH HƯỞNG CỦA THÔNG TIN VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
I.
TRÊN BÁO CHÍ ĐẾN DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM
HIỆN NAY
(Khảo sát trên địa bàn Hà Nội)
1. Ông/bà có thể giới thiệu cho tôi được biết thông tin đặc điểm nhân khẩu
học của bản thân? ( Họ tên, giới tính, tuổi, quê quán, tôn giáo, trình độ
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân...)
Ông/bà đã từng đọc báo chưa, có thường xuyên đọc báo không?
Ông/bà có nghe nói đến bạo hành, đến nạn bạo hành trẻ em chưa?
Vậy theo ông/bà như thế nào là bạo hành?
Nạn bạo hành trẻ em là gì?
Có những hình thức bạo hành thế nào?
Ông/bà nghe biết những thông tin về nạn bạo hành trẻ em là qua đâu?
Ông/bà có thể kể cho tôi được biết một số thông tin về nạn bạo hành trẻ
em?( thông tin về pháp luật, vụ việc,...)
9. Ông/ bà có thể nêu một số quyền, cũng như chính sách và pháp luật liên
quan đến vấn đề bạo lực gia đình?
10. Gần đây thì có khá nhiều vụ việc liên quan đến nạn bạo hành gia đình
được nêu ra, ông/ bà có được nghe nói đến không?
11. Nếu có, ông bà có thể kể lại vụ việc về nạn bạo hành trẻ em mà ông/ bà
biết?
12. Ông/bà có thể cho tôi được biết ý kiến của ông/bà về vụ việc trên?
13. Theo ông/ bà thì trẻ em bị bạo hành và gia đình trẻ bị bạo hành đó đã
phải chịu những hậu quả như thế nào? Cần có biện pháp ra sao để giải
quyết?
14. Về phía thủ phạm gây ra bạo hành trẻ em cần xử phạt thế nào?
15. Theo ông / bà thì những hình thức trẻ em thường bị bạo hành là gì?
16. Theo ông/ bà những nhóm trẻ em nào thường chịu sự bạo hành?
17. Những người bạo hành trẻ em thường là những đối tượng thế nào?
Ông/ bà đánh giá thế nào về những đối tượng bạo hành đối với trẻ em?
18. Theo ông/ bà thì nạn bạo hành trẻ em có phổ biến hay không?
19. Ông/ bà có chứng kiến vụ bạo hành trẻ em nào chưa?
20. Nếu có, ông bà cho biết cụ thể vụ việc đó như thế nào không? Ý kiến
của ông/ bà về việc này như thế nào?
21. Trước đây khi còn là trẻ em, ông/ bà đã bao giờ chịu sự bạo hành chưa?
(cả thể chất và tinh thần)
22. Nếu đã từng:
- Ông/ bà có thể kể lại vụ việc đó được không? Nó như thế
nào?
- Nguyên nhân của việc đó là vì sao?
- Ông/ bà đã phải chịu những tổn thương như thế nào?
23. (Câu hỏi dành riêng cho những người đã có con trẻ hoặc những người
hoạt động trong lĩnh vực nuôi dạy trẻ em):
- Trong việc nuôi dạy con trẻ có bao giờ ông/ bà chửi mắng, đánh
đòn,... đối với trẻ chưa?
- Hình phạt nặng nhất mà ông/ bà từng áp dụng đối với trẻ là như thế
nào?
- Ông/ bà cho rằng đó có phải là bạo hành trẻ em hay không?
24. Ông/ bà có thể cho biết ý kiến của mình về quan niệm “thương cho
roi cho vọt”?
25. Theo ông/ bà thì vì sao lại xảy ra tình trạng bạo hành trẻ em?
( Tuyên truyền, giáo dục, nhận thức, pháp luật, kinh tế, môi trường,...)
26. Ông/ bà có thể cho biết ý kiến của mình nhằm hạn chế và ngăn chặn
nạn bạo hành trẻ em?
27. Ông/ bà có chia sẻ, trao đổi thông tin về nạn bạo hành trẻ em với
người khác không?
28. Nếu có, ông bà thường trao đổi thông tin như thế nào?
29. Người ông/ bà thường chia sẻ thông tin về nạn bạo hành là ai? Họ
có thái độ, quan điểm hay đánh giá thế nào về nạn bạo hành trẻ em?
Những câu hỏi chỉ dành cho những người trả lời đã từng đọc hoặc
vẫn đang đọc báo:
1. Ông/bà từng đọc và thường đọc những tờ báo nào?
2. Ông/bà có được biết những thông tin về nạn bạo hành trẻ em qua báo
chí không? Cụ thể là biết qua những tờ báo nào?
3. Ông bà thấy những thông tin về nạn bạo hành trẻ em có được nói đến
nhiều trên báo chí không?
4. Theo ông/bà thấy thì những thông tin được đưa trên báo chí về nạn bạo
hành trẻ em thường như thế nào? Cụ thể là những thông tin về vấn đề
gì?
5. Ông/ bà có nghe được các thông tin về quyền của trẻ em, các chính
sách, pháp luật phòng chống bạo lực, xâm hại trẻ em trên báo chí
không? Chúng như thế nào?
6. Ông/ bà có nghe được những thông tin về nguyên nhân dẫn đến nạn
bạo hành trẻ em qua báo chí không? Chúng như thế nào?
7. Ông/ bà đánh giá như thế nào về những nguyên nhân đó?
8. Còn những thông tin về thực trạng nạn bạo hành trẻ em ông bà có nghe
biết qua báo chí không?
9. Ông/ bà có thể nêu ra nội dung không?
10. Ông/ bà có suy nghĩ như thế nào về thực trạng đó mà báo chí đưa ra?
11. Về những giải pháp nhằm hạn chế và ngăn chặn nạn bạo hành trẻ em
ông / bà có đọc được trên báo chí không? Nó như thế nào?
12. Ông/ bà đánh giá thế nào về những giải pháp mà báo chí nêu ra?
13. Những hiểu biết về nạn bạo hành trẻ em ông/ bà nêu trên là do đâu mà
có? Có phải do đọc biết từ báo chí hay không?
14. Ông/ bà nhận xét như thế nào về các nguồn thông tin về nạn bạo hành
trẻ em trên báo chí?(Nhận xét về mức độ đưa tin, nội dung thông tin,
ngôn ngữ thể hiện,...)
15. Theo ông/ bà thì việc đưa tin, nội dung thông tin, ngôn ngữ thể hiện,...
về nạn bạo hành như thế của báo chí là đã phù hợp hay chưa? Vì sao?
16. Nếu chưa, ông/ bà có thể đóng góp cho cho những thông tin về nạn bạo
hành trẻ em được phù hợp hơn?
17. Ông/ bà có thấy sự thay đổi trong nhận thức, thái độ, đánh giá của mình
giữa việc trước đây khi không nghe hoặc ít nghe những thông tin về
nạn bạo hành trẻ em và bây giờ khi nghe được nhiều những thông tin
về nạn bạo hành trẻ em trên báo không?
18. Nếu có sự thay đổi thì thay đổi như thế nào?
Chân thành cảm ơn ông/ bà đã dành thời gian trả lời phỏng vấn
của tôi!
II.
Bảng mã hướng dẫn phân tích tài liệu
THÔNG TIN VỀ NẠN BẠO HÀNH TRẺ EM TRÊN BÁO CHÍ
( Khảo sát trên các báo in: Báo Lao động, Báo Thanh niên, Sức khỏe và
đời sống, Báo An ninh thủ đô từ tháng 1/2013 đến tháng 1/2014).
A. Thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu
A1. Tên báo:
1. Báo Lao động
3. Báo Sức khỏe và đời sống
2. Báo Thanh niên
4. Báo An ninh thủ đô
A2. Tên bài báo ( Ghi cụ thể)........................................
A3. Nguồng đăng tải:
1. Cá nhân/nhà báo viết
2. Trích từ nguồn trong nước
3. Trích từ nguồn nươc ngoài
4. Không rõ/không xác định
A4. Nếu tríc ghi nguồn cụ thể:..................................
A5. Phạm vi nội dung bài viết:
1. Trong nước
2. Nước ngoài
3. Cả hai
4. Không rõ/không xác định
5. Không đề cập
A6. Bối cảnh phạm vi bài viết:
1. Đô thị
2. Nông thôn
3. Cả hai
4. Không rõ/không xác định
5. Không đề cập
A7.
Số
báo
ngày
đăng
tải
(ghi
cụ
thể
ngày/tháng/năm):.........................
A8.
Chuyên
mục
thể):.....................................................................
A9. Thể loại bài viết:
(ghi
cụ
1. Tin
2. Bình luận
3. Kí báo chí
4. Phỏng vấn
5. Phóng sự
6. Xã luận
7. Truyện ngắn
8. Ghi nhanh
9. Chuyên luận
10. Khác (ghi rõ)..........
A10. Vị trí bài viết về nạn bạo hành trẻ em như thế nào?
1.
2.
3.
4.
Đầu trang
Trung tâm bào báo
Chỉ một góc nhỏ
Khác (ghi rõ).............
A11. Các chủ đề chính được đề cập đến trong bài viết:
1.
2.
3.
4.
5.
Kinh tế
Sức khỏe
Pháp luật
Giáo dục
Khác (ghi rõ)...........
A12. Các chủ đề phụ được đề cập đến trong bài viết (có thể chọn nhiều
phương án):
1.
2.
3.
4.
5.
Kinh tế
Sức khỏe
Pháp luật
Tuyên truyền, giáo dục
Khác (ghi rõ)...........
B. Nội dung chính
B1. Đối tượng được đề cập đến trong bài viết (Có thể chọn nhiều
phương án):
1. Nạn nhân bị bạo hành
2. Người thân của nạn nhân bị bạo hành
3. Thủ phạm gây ra vụ bạo hành
4.
5.
6.
7.
Người thân của thủ phạm gây ra vụ bạo hành
Lực lượng chức năng
Các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, hội Phụ nữ,...)
Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội
trong
và
ngoài
nước
(UNICEF,....
)
8. Không rõ/không xác định
9. Khác (ghi rõ)................
B2. Môi trường xảy ra bạo hành trẻ em được đề cập đến trong bài viết
(Có thể chọn nhiều phương án):
1. Bạo hành trong gia đình
2. Bạo hành ở trường
3. Bạo hành ngoài xã hội
4. Không rõ/không xác định
5. Không đề cập
6. Khác ( ghi rõ)............
B3. Những nhóm tuổi của trẻ em bị bạo hành được đề cập đến trong bài
viết(Có thể chọn nhiều phương án):
1.
2.
3.
4.
5.
6.
Trẻ sơ sinh, trẻ từ 1 đến 3 tuổi
Trẻ ở độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi
Trẻ độ tuổi tiểu học
Trẻ vị thành niên (khoảng từ 10 đến 18 tuổi)
Không rõ/không xác định
Không đề cập
B4. Những nhóm trẻ em bị bạo hành được đề cập đến trong bài viết(Có
thể chọn nhiều phương án):
1. Trẻ em bình thường, khỏe mạnh
2. Trẻ em bị mắc bệnh (trẻ nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm
3.
4.
5.
6.
7.
nghèo, bệnh liên quan đến trí tuệ, thần kinh...)
Trẻ em dân tộc thiểu số
Trẻ em có hoàn cảnh gia đình khó khăn
Không xác định/không rõ
Không đề cập
Khác (ghi rõ)......
B5. Những nhóm người gây ra bạo hành trẻ em được đề cập đến trong
bài viết(Có thể chọn nhiều phương án):
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Người thân trong gia đình của trẻ em
Thầy cô của trẻ em
Bạn bè
Chủ lao động
Không xác định/không rõ
Không đề cập(chuyển câu B7)
Khác (ghi rõ)............
B6. Người đưa tin sử dụng từ ngữ như thế nào để chỉ người bạo hành
trẻ em?
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
Hắn/ả/y
Ông/bà/anh/chị/...
Nó/chúng nó
Kẻ
Ác nhân/độc ác/...
Gọi tên trực tiếp
Khác(ghi rõ)....
B7. Nhóm hình thức bạo hành trẻ em được đề cập đến trong bài viết
(Có thể chọn nhiều phương án):
1. Bạo lực về thể chất hay thể xác: bao gồm hành vi hành hạ, ngược đãi,
đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng.
2. Bạo lực về tinh thần: bao gồm các hành vi lăng mạ hoặc hành vi cố ý
khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm hay cô lập, xua đuổi hoặc gây áp
lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng hoặc ngăn cản
việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của trẻ em,...
3. Bạo lực về kinh tế: bao gồm chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có
hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản của trẻ em, cưỡng ép lao động
quá sức, bắt đóng góp tài chính quá khả năng...
4. Bạo lực về tình dục: gồm có hành vi lạm dụng, quấy rối,cưỡng ép quan
hệ tình dục...
5. Không rõ/không xác định
6. Không đề cập
B8. Bài viết có hình ảnh minh họa không?
1. Có
2. Không(chuyển câu B13)
B9. Nếu có, số lượng ảnh minh họa trong bài viết(ghi cụ thể):.........
B10. Ảnh kèm bài viết là:
1. Ảnh về nhân vật trong bài viết
2. Ảnh chỉ mang tính chất minh họa
3. Khác(ghi rõ)...............
B11. Giới tính của người trong ảnh được xác định là?
1. Nam
2. Nữ
3. Khác(ghi rõ).............
B12. Bối cảnh bức ảnh được chụp là:
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
Nơi xảy ra nạn bạo hành trẻ em
Giường bệnh, bệnh viện
Nhà nạn nhân bị bạo hành trẻ em
Nhà thủ phạm gây ra bạo hành trẻ em
Nơi thủ phạm chịu sự phán quyết, chừng phạt
Nơi công cộng
Không rõ/không xác định
Khác( ghi cụ thể).....
B13. Bài viết có đề cập đến nguyên nhân dẫn đến nạn bạo hành trẻ em
không?
1. Có
2. Không( Chuyển câu B15)
B14. Nếu có, thì đó là do nguyên nhân gì?(có thể chọn nhiều phương
án):
1. Do thiếu hiểu biết về pháp luật nói chung và pháp luật về quyền trẻ em
nói riêng;
2. Do thiếu hiểu biết kỹ năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của
cộng đồng, gia đình và chính bản thân các em
3. Do pháp luật chưa đủ mạnh, chưa đủ răn đe những người có hành vi
bạo lực, pháp luật về bảo vệ trẻ em còn nhiều khoảng trống.
4. Việc tuyên truyền và thực hiện quyền trẻ em chưa hiệu quả.
5. Môi trường xã hội còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến bạo lực trẻ em
6. Do tình hình kinh tế( Gia đình nghèo, kinh tế khó khăn...)
7. Sự suy thoái đạo đức và lối sống của một bộ phận người trong xã hội.
8. Sự bất bình đẳng (đặc biệt là bất bình đẳng giới...)
9. Khác (ghi rõ).....
B15. Bài viết có đề cập đến thực trạng nạn bạo hành trẻ em không?
1. Có
2. Không( Chuyển câu 17)
B16. Để chỉ thực trạng bạo hành trẻ em người đưa tin đã sử dụng từ
ngữ như thế nào(Có thể chọn nhiều phương án)?
1.
2.
3.
4.
5.
Vẫn tiếp diễn, luôn tồn tại...
Nghiêm trọng, phổ biến...
Đáng báo động,...
Đã giảm sút, có dấu hiệu tích cực,...
Khác( ghi rõ).....
B17. Bài viết có đề cập đến giải pháp hạn chế, ngăn ngừa nạn bạo hành
trẻ em không?
1. Có
2. Không( Kết thúc)
B18. Nếu có thì giải pháp hạn chế và ngăn ngừa nạn bạo hành trẻ em là
gì?( Có thể chọn nhiều phương án)
1. Truyền thông, giáo dục, phổ biến kiến thức về pháp luật, nâng cao nhận
thức, kỹ năng bảo vệ, giáo dục và chăm sóc trẻ em cho các bậc phụ
huynh, người trông trẻ, thầy cô giáo và bản thân các em.
2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ trẻ em - Luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em và thực hiện tốt luật pháp đã đề ra.
3. Xây dựng kinh tế, xã hội phát triển, môi trường sống an toàn, thân thiện
cho mọi trẻ em.
4. Khác( ghi rõ).......