Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

BAITAPNHOM QUAN TRI DU AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (133.24 KB, 8 trang )

BÀI TẬP NHÓM
Môn học : MAN306 - QUẢN TRỊ DỰ ÁN
ĐỀ TÀI :
Anh chị học viên tự lựa chọn một ý tưởng để xây dựng dự án kinh doanh cho riêng
mình với giới hạn ngân sách là 200 triệu đồng đầu tư cho ý tưởng đó.
BÀI LÀM
I – LỜI GIỚI THIỆU
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế - xã hội, đời sống của người dân
ngày càng được nâng cao. Điều đó được thể hiện rõ nét qua việc lựa chọn phương tiện
phục vụ cho việc đi lại sao cho phù hợp, tiện lợi và thể hiện được phong cách. Tuy
nhiên, đại đa số người Việt Nam hiện nay vẫn có tư tưởng “ăn chắc mặc bền”, vì vậy,
tiêu chí “ rẻ, bền, đẹp, tiết kiệm và tiện lợi” vẫn là ưu tiên hàng đầu trong việc chọn lựa
một phương tiện đi lại cho mình. Chính vì những tiêu chí đó “xe gắn máy” đã hiển
nhiên trở thành một loại phương tiện không thể thiếu trong mỗi gia đình và là một phần
trong cuộc sống của người Việt Nam.
Theo số liệu thống kê, đến thời điểm hiện tại, số lượng xe máy được sử dụng
trên địa bàn cả nước lên đến xấp xỉ 39 triệu chiếc. Con số này đã phần nào thể hiện
được tính ưu việc và sự ưa chuộng của người tiêu dùng dành cho loại phương tiện này.
Ngày nay, với sự cải tiến không ngừng về mặt kỹ thuật, sự thay đổi trong thiết
sao cho phù hợp hơn với thị hiếu của người tiêu dùng của các hãng sản xuất, các dòng
xe máy mới nối tiếp ra đời. Từ năm 2008, các hãng sản xuất xe máy lớn như Honda,
Suzuki và Yamaha bắt đầu tung ra thị trường các dòng xe tay ga như AirBlade, Novou,
Hayate,…và các dòng xe này đã được người tiêu dùng đón nhận một cách nhanh chóng
bởi sự thiết kế bắt mắt, sang trọng và đặc biệt hơn hết là sự tiện dụng. Người dùng
không phải e ngại khi lái một chiếc xe ga trong trang phục váy ngắn hay đầm công sở.
Nhưng nếu với trang phục này mà chạy trên một chiếc xe số thì thật là khó khăn và đó
sẽ là một sự e dè cho các bạn. Tuy nhiên, không phải người tiêu dùng nào cũng thích
1


các sản phẩm xe ga vì mỗi dòng sản phẩm sẽ có những tính năng ưu việc khác nhau;


Và không phải ai cũng có đủ điều kiện để trang bị bị cho mình một chiếc “tay ga” vì
giá của một chiếc tay ga cao hơn từ 1,5 đến 2 lần so với giá của một chiếc xe số. Chính
vì vậy “xe số” vẫn là một phương tiện phù hợp với tất cả các tính năng ưu việc của nó.
Theo số liệu thống kê cuối năm 2013, số lượng xe ga / xe số lưu thông trên đường là
1/39. Như vậy số lượng xe số vẫn chiếm tỷ trọng rất lớn.
Từ những số liệu thống kê trên cùng với những phân tích chuyên sâu về các tính
năng, sự tiện dụng của các dòng xe máy. Chúng tôi đã nảy ra một ý tưởng là thành lập
một doanh nghiệp với lĩnh vực hoạt động chính là nghiên cứu kỹ thuật, sản xuất và
thương mại các loại phụ tùng dùng để cải tiến, nâng cấp các xe số thành xe ga, với chỉ
tiêu ban đầu đạt khoảng 60-70% về số lượng và khoảng 80% về hiệu quả.


Nội dung cải tạo, nâng cấp gồm :

 Chuyển đổi từ thắng đạp thành thắng tay (cho cả thắng trước và sau)
 Chuyển đổi từ thao tác sang số bằng chân sang sang số bằng tay.
 Cải tiến thiết kế bộ giá đỡ để chân.
Sau đây chúng tôi xin trình bày dự án : “CẢI TẠO, NÂNG CẤP XE SỐ
THÀNH XE TAY GA”
• Loại hình doanh nghiệp : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
• Địa chỉ : Tp.HCM
• Ngành nghề : Sản xuất phụ tùng xe máy, thương mại, cung ứng dịch vụ tư
vấn sửa chữa, chuyển giao công nghệ…
II - SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN
- Tên doanh nghiệp : DNTN CƠ KHÍ THÀNH CÔNG
- Địa chỉ : Tp.HCM
- Đại diện theo pháp luật :
- Vốn điều lệ : 200.000.000 đ (hai trăm triệu đồng)
- Ngành kinh doanh chính : Sản xuất phụ tùng xe máy, thương mại, cung ứng dịch vụ
tư vấn sửa chữa, chuyển giao công nghệ…


2


- Chủ đầu tư đã thấy được tiềm năng phát triển trong lĩnh vực kinh doanh do đây là
một ý tưởng hoàn toàn mới, chưa có doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực này
cũng như chưa có bất cứ một dự án nào tương tự đang hoặc sẽ triển khai trong tương
lai gần.
- Hình thức quản lý dự án : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
- Các giai đoạn triển khai dự án :
+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị, lập kế hoạch triển khai.
Trước khi triển khai dự án, chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án hoặc trực
tiếp tham gia công tác giám sát, đôn đốc và xúc tiến để dự án hoàn thành theo đúng
tiến độ đã đề ra.
+ Giai đoạn 2 : Hoàn thiện bản vẽ thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản
xuất, triển khai sản xuất thử.


Quy mô nhà xưởng : diện tích xưởng sản xuất 500m2, thuê nhà xưởng có sẵn.



Diện tích được quy hoạch cụ thể như sau :



o

Khu vực để máy


: 200 m2

o

Khu vực xử lý sp

: 100 m2

o

Khu vực thành phẩm, kho bãi : 150 m2

o

Khu vực văn phòng : 50 m2
Thời gian dự kiến thực hiện dự án :

o Giai đoạn sản xuất thử và đăng ký bản quyền : 3-6 tháng.
o Giai đoạn giới thiệu sản phẩm ra thị trường : 12 – 18 tháng.
o Giai đoạn sản xuất và thương mại sản phẩm : 5 năm.
III - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN
- Ý tưởng kinh doanh hoàn toàn mới, như vậy sẽ không có đối thủ cạnh tranh cũng như
không có sự đa dạng trong sản phẩm để khách hàng lựa chọn.
- Với số liệu thống kê như trên, hiện nay số lượng xe số đang lưu thông trên cả nước
vào khoảng 28 triệu chiếc. Với đa dạng đối tượng sử dụng có cả nam lẫn nữ, từ thành
thị đến nông thôn. Với một khối lượng lớn như vậy việc triển khai dự án sẽ mang lại
3


một triển vọng kinh doanh vô cùng to lớn. Và dự án này có thể còn vươn xa hơn nữa,

sang các nước lân cận, các nước có đặc điểm giao thông tương đồng như ở Việt Nam.
- Vì những yếu tố thuận lợi trên cùng với tiềm lực kinh doanh sẵn có. Song song đó là
những chính sách ưu đãi, khuyến khích của chính phủ trong việc thành lập doanh
nghiệp mới. Tất cả những yếu tố trên giúp chủ đầu tư phần đánh giá được tiềm năng
phát triển và sự thành công của doanh nghiệp trong tương lai.
IV - CÁC YÊU CẦU TRONG THỰC HIÊN ĐẦU TƯ
- Dự án được lập hoàn toàn dựa trên ý tưởng kinh doanh của chủ đầu tư. Do đó, việc
triển khai trong giai đoạn đầu sẽ do chủ đầu tư quyết định, từ khâu tổ chức nhân sự cho
đến khâu triển khai sản xuất.
- Sau khi triển khai sản xuất thử nghiệm thành công đến giai đoạn giới thiệu sản phẩm
ra thị trường thì cần phải có một lực lượng nhân sự đủ mạnh kết hợp với những phương
tiện thông tin để trong một thời gian ngắn có thể giới thiệu rộng rãi sản phẩm đến
người tiêu dùng.
V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Lập sơ đồ tổ chức quản lý :
GIÁM ĐỐC (chủ đầu

BP. KỸ THUẬT

o Giám đốc : 1 người

BP. KINH DOANH – TỔNG HỢP

XƯỞNG
SẢN
XUẤT

Chịu trách nhiệm chung về kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Có
trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện của các phòng ban và xưởng
sản xuất.

o Bộ phận kỹ thuật : 2 người
4


Chịu trách nhiệm nghiên cứu – hoàn thiện thiết kế, lập phương án sản xuất,
giám sát kỹ thuật trong quá trình sản xuất, kiểm tra sản phẩm đảm bảo đạt yêu cầu
về kỹ thuật và chất lượng trước khi đưa ra thị trường.
o Bộ phận sản xuất – kinh doanh : 2 người
Chịu trách nhiệm lập kế hoạch - phương án kinh doanh, marketing và tìm đại lý
phân phối sản phẩm.
o Xưởng sản xuất :
-

Giai đoạn 1 : 3 người

-

Giai đoạn 2 : 10 người

Gia công sản xuất, xử lý hoàn thiện sản phẩm theo kế hoạch triển khai của bộ
phận sản xuất – kinh doanh dưới sự giám sát của bộ phận kỹ thuật. Đảm bảo tiến độ
sản xuất và giao hàng.
VI - GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN
Dự án sẽ được đầu tư theo kế hoạch như sau :


Thuê nhà xưởng (đã xây dựng sẵn) với diện tích 500 m2 .




Mua 02 máy gia công second hand của Nhật : 01 máy phay, 01 máy khoan cần.



Mua mới dụng cụ văn phòng : 03 bộ máy tính để bàn, 01 máy in, 03 bàn làm việc…

VII - CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
Tổng chi phí đầu tư ban đầu : 140.000.000đ, gồm các hạng mục chính sau :
 Xin giấy phép kinh doanh và thuế trước bạ : 4.000.000đ
 Thê nhà xưởng : 70.000.000đ
500 m2 x 25.000đ/m2/tháng = 12.500.000đ/tháng. Thanh toán tiền 3 tháng 1 lần,
đặc cọc trước 1 tháng. Như vậy số tiền thanh toán lần đầu là 12.500.000 x 4 =
50.000.000đ
 Mua sắm MMTB : 30.000.000đ, gồm :
-

01 máy phay second hand : 25.000.000đ

-

01 máy khoan cần : 5.000.000đ.
5


 Mua sắm dụng cụ văn phòng : 26.000.000đ, gồm :
-

03 máy tính để bàn : 15.000.000đ

-


01 máy in : 3.500.000đ

-

03 bàn làm việc : 7.500.000đ

 Chi phí sản xuất thử : 30.000.000đ
VIII - CHI PHÍ PHẢI TRẢ HÀNG THÁNG
Tổng chi phí phải trả hàng tháng : 54.000.000đ, gồm :
 Chi phí thuê nhà xưởng : 12.500.000đ
 Chi phí điện, nước : ước tính khoảng 2.000.000đ/tháng
 Chi phí dự trù trả lương nhân viên

STT

HẠNG MỤC

SỐ
LƯỢNG

LƯƠNG
THÁNG

TỔNG LƯƠNG /
THÁNG (VND)

1

BP.Kỹ thuật


2

(VND)
7.000.000

2

BP.Kinh doanh

2

7.000.000

14.000.000

3

Công nhân

3

3.500.000

11.500.000

Tổng

7


14.000.000

39.500.000

IX - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH
Tổng giá trị dự kiến thực hiện đầu tư là : 194.000.000đ, trong đó bao gồm các
khoản thuê nhà xưởng, mua sắm MMTB, dụng cụ văn phòng, vật tư – nguyên vật liệu,
điện, nước, nhân viên .v.v.
Doanh thu ước tính khi đưa sản phẩm ra thị trường : Ước tính thời gian thực
hiện dự án là 5 năm tính từ thời điểm đưa sản phẩm ra thị trường đến khi thị trường bảo
hòa.
Gía dự kiến của 1 đơn vị sản phẩm bán ra thị trường là 180.000đ, trong đó :
+ Chi phí nguyên vật liệu : 108.000đ (60% giá thành sản phẩm)
+ Chi phí quản lý, khấu hao MMTB, nhà xưởng : 36.000đ (20% giá thành sp)
+ Chi phí nhân công : 18.000đ (10% giá thành sp)
6


+ Lãi suất định mức : 18.000đ (10% giá thành sp)
Do trong giai đoạn đầu sản phẩm còn mới lạ trên thị trường, người tiêu dùng
chưa biết đến một cách rộng rãi. Vì vậy trong năm đầu số lượng sản phẩm bán ra ước
tính chỉ đạt 0.05% số lượng xe lưu thông.
 Doanh thu tạm tính cho năm đầu : 14.000 x 180.000 = 2.520.000.000đ
 Doanh thu bình quân/ tháng : 2.520.000.000/12 = 210.000.000đ, trong đó :
• Chi phí phải trả hàng tháng : 54.000.000đ
• Chi phí nguyên vật liệu : 126.000.000đ
Tổng chi phí : 180.000.000đ
 Lợi nhuận ròng/ tháng : 210.000.000 – 180.000.000 = 30.000.000đ
 Lợi nhuận sau thuế : 24.000.000đ
 Lợi nhuận bình quân năm đầu dự án : 24.000.000 x 12 = 288.000.000đ

 Doanh thu bình quân từ năm thứ hai trở đi của dự án : ước tính mức tăng
trưởng bình quân là 20% cho năm thứ 2, 35-40% cho năm thứ 3 và đạt 60% vào năm
thứ 5.
X - PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Tác động từ yếu tố bên ngoài :
• Do đây là dòng sản phẩm mới, lần đầu tiên được đưa ra thị trường nên người
tiêu dùng sẽ còn e dè khi quyết định sử dụng.
• Sau một thời gian tung ra thị trường, sản phẩm sẽ dễ bị ăn cắp thiết kế, mẫu
mã, do việc quản lý bản quyền ở Việt Nam chưa chặt chẽ.
- Tác động từ yếu tố bên trong :
• Do số vốn đầu tư ban đầu có giới hạn nên không có chi phí dự phòng trong
trường hợp phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện dự án.
• Lực lượng nhân sự bị hạn chế về số lượng, vì vậy nếu không có sự quyết tâm
cao và phương án triển khai dự án một cách hợp lý sẽ dễ bị phá sản.
XI - KẾT LUẬN
7


Trên đây là toàn bộ dự án mà chúng tôi đã tính toán và cân nhắc. Chúng tôi tin
rằng với những phân tích kỹ lưỡng cùng những tính toán chi tiết, đội ngũ quản lý giàu
kinh nghiệm với quyết tâm cao sẽ góp phần quyết định sự thành công của dự án.
Với một mức chi phí đầu tư ban đầu rất hạn chế, vì vậy để triển khai được một
dự án có quy mô là một điều rất khó thực hiện. Nhưng với mức lợi nhuận mà dự án
mang lại theo số liệu mà chúng tôi đã phân tích, chúng tôi tin rằng dự án lá rất khả thi.
Phụ lục :
I – LỜI GIỚI THIỆU

Trang 1

II - SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN


Trang 3

III - ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN

Trang 4

IV - CÁC YÊU CẦU TRONG THỰC HIÊN ĐẦU TƯ

Trang 4

V - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trang 4

VI - GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN

Trang 5

VII - CHI PHÍ ĐẦU TƯ BAN ĐẦU

Trang 5

VIII - CHI PHÍ PHẢI TRẢ HÀNG THÁNG

Trang 6

IX - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH

Trang 6


X - PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 7

XI - KẾT LUẬN

Trang 8

Nguồn : báo điện tử VietnamNet
Số liệu thống kê của sở giao thông công chánh HCM.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×