Học Viện Báo Chí & Tuyên Truyền
Khoa Tuyên Truyền
Nội Dung ôn Tập môn: Đường Lối CM Việt Nam
Câu1:Trình bày sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam
a Hoàn Cảnh Quốc Tế Cuối Thế Kỷ 19 Đầu thế kỷ 20
• Từ cuối thế kỷ 19 CNTB đã chuyển từ tự do cạnh tranh sang
giai đoạn độc quyền.Các nước đế quốc tăng cường áp bức
bóc lột công nhân trong nước và mở rộng việc xâm chiếm
thuộc địa .
• Vào giữa thế kỷ XIX phong trào đấu tranh của giai cấp công
nhân phát triển mạnh mẽ dưới sự chỉ đường của học thuyết
mác_lênin.
• Chủ nghĩa mác_lênin chỉ rõ “Muốn giành đc thắng lợi trong
cuộc đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình là gc đào
mồ chôn CNTB.Giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS.
Năm 1917 Đảng CS Bônsevich nga đã lãnh đạo CM tháng 10
nga thành công,mở ra một thời đại mới, thời đại quá độ từ
chủ nghĩa Tb lên chủ nghĩa XH on phạm vi toàn thế giới.
CM tháng 10 nga thắng lợi đã ảnh hưởng sâu rộng không chỉ
đến CM Vn mà còn có phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế
giới.Những người jo nước Vn đã có một sự lựa chọn mới đó
là độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa XH hay độc lập dân tộc đi
lên CNTB.
LêNin là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa mác,là một
lãnh tụ tối cao của giai cấp công nhân.Chính ông là nhân tố
thúc đẩy sự ra đời của các đảng cộng sản và sự thành lập
quốc tế cộng sản năm 1919.Giai cấp công nhân đã nhận thức
đc vai trò và sứ mệnh lịch sử của mình trong việc quyết định
sự phát triển của XH
b.Hoàn cảnh trong nước
1
Năm 1958 thực dân pháp nổ súng xâm lược nước ta.Sau khi
chiếm được nước ta và khống chế đc triều đình nhà
nguyễn.Thực dân pháp chia nước ta thành ba kỳ để dễ bề cai
trị ,đàn áp, bốc lột.VN trở thành một nước thuộc địa nửa Pk.
Dưới sự cai trị tàn bạo của thưc dân pháp XH việt nam có sự
phân hóa sâu sắc về giai cấp với sự ra đời của ba giai cấp mới
đó là giai cấp tư sản, tiểu tư sản và giai cấp công nhân.
Trong Xh việt nam hinh thành hai mâu thuẫn đó là mâu thuẫn
giữa toàn thể dân tộc việt nam với đế quốc, tay sai. Và mâu
thuân giữa người dân lao động và địa chủ phong kiến.
Độc lập dân tộc và tự do dân chủ là nguyện vọng tha thiết
của nhân dân ta, là nhu cầu bức thiết của dân tộc ta.
Hàng loạt các cuôc khởi nghĩa, nổi dậy đã nổ ra theo nhiều
khuynh hướng khác nhau: phong trào cần vương theo khuynh
hướng pk nổ ra năm(1885_1896),phong trào yêu nước theo
khuynh hướng dân chủ tư sản của phan bội châu và phan
châu trinh diễn ra vào đầu thế kỷ xx.Các phong trào đấu tranh
này lần lượt đếu bị thất bại.
Sau khi cm tháng 10 nga thành công,phong trào yêu nước
theo khuynh hướng vô sản ảnh hưởng mạnh mẽ vào nước
ta.nhiếu tổ chức đảng đc thành lập trong đó có ba tổ chức
đảng đc thành lập trong năm 1929 đó là: Đông DCSĐ , An
Nam CSĐ vàĐông DCSLĐ.
Từ ngày 6/1đến ngày 7/2/1930 tại hc_TQ dưới sự chủ trì của NAQ
hội nghị hợp nhất các tổ chức cs đã đc tiến hành.Hội nghị đã thống
nhất các tổ chức đảng thành một đảng lấy tên là ĐCSVN.
Câu 2: Cương Lĩnh Chính Trị Đầu Tiên Của Đảng
Từ ngày mùng 3 đến ngày 7/2 / 1930 Tại hương cảng TQ .
NAQ thay mặt quốc tế cộng sản chủ trì hội nghị hợp nhất các
tổ chức cộng sản .
Sau 5 ngày làm việc khẩn trương , hội nghị đã hoàn toàn nhất
trí thông qua Chính Cương Vắn Tắt , sách lược vắn tắt , điều
2
lệ vắn tắt của đảng mà gọi chung là Cương lĩnh chính trị đầu
tiên của đảng.
Cương lĩnh xác định những vấn đề cơ bản của CM VN bao
gồm :
• Phương hướng chiến lược của CM VN là : làm cuộc “ Tư sản
dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS.
• Nhiệm vụ của CM : Về Chính trị ; Cần đánh đổ ĐQCN pháp
và bọn phong kiến ; làm cho nước VN được hoàn toàn độc
lập ; lập chính phủ công nông binh , tổ chức quân đội công –
nông.
Về Kinh Tế : Thủ tiêu hết các thứ quốc trái ; tịch thu toàn bộ
sản nghiệp lớn của tư bản đế quốc chủ nghĩa pháp để giao cho
chính phủ công nông binh quản lý ; Tịch thu toàn bộ ruộng đất
của bọn Đế Quốc CN làm của công chia cho dân cày nghèo ; bỏ
sưu thếu cho dân cày nghèo ; mở mang công nghiệp và nông
nghiệp ; thi hành luật ngày làm 8h.
Về Văn Hóa – XH : Dân chúng đc tự do tổ chức ; nam nữ bình
quyền … phổ thông giáo dục theo công nông hóa .
Về lực lượng CM : Đảng xác định lực lượng để đánh đổ ĐQ là
công nông . Đồng thời phải lôi kéo giai cấp tiểu tư sản, tri thức ,
trung nông để họ đi về phe CM . Còn đối với phú nông , trung
tiểu địa chủ và tư bản dân tộc mà chưa rõ mặt phản CM thì phải
lợi dụng , ít ra cũng làm cho họ trung lập.
Về lãnh đạo CM Đó là giai cấp vô sản . Đảng là đội tiên phong
của giai cấp vô sản .Có nhiệm vụ tập hợp lôi kéo quần chúng
làm CM
CMVN là một bộ phận của CM thế giới , đứng về phía mặt
trận CM gồm các dân tộc thuộc địa bị áp bức , và giai cấp
công nhân trên thế giới.
CLCTĐT của ĐCSVN do NAQ soạn thảo là một cương lĩnh
CM giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo , thấm đượm
tính dân tộc và tính nhân văn.
Câu 3:Đường Lối Kháng Chiến Chống Thực Dân Pháp
3
A/Đường Lối Xây Dựng & Bảo Vệ CQCM(45-46)
Hoàn Cảnh Nước Ta Sau CM Tháng 8
Ngày 2 _9 _1945 tại quảng trường ba đình lich sử HCM đọc
bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước việt nam dân chủ
cộng hoà.
Nước ta trở thành một nước độc lập,công cuộc xây dựng và
bảo vệ tổ quốc của nhân dân ta đứng trước bối cảnh vừa có
những thuận lợi cơ bản,vừa gặp phải nhiều khó khăn to
lớn,hiểm nghèo.
Thuận Lợi:+ Trên Thế giới,hệ thống XHCN do liên xô đứng đầu
đc hình thành.phong trào cm giải phóng dân tộc có ĐK pt,trở thành
một dòng thác CM. phong trào dân chủ và hoà bình cũng đang
vươn lên mạnh mẽ.
Ở trong nước chính quyền nhân dân đc thành lập có hệ thống từ
TW đến cơ sở.Nhân dân lao động đã làm chủ đc vận mệnh của đất
nước.LL vũ trang nhân dân đc tăng cường.Toàn dân tin tưởng và
ủng hộ CM,Tin yêu Chủ TịchHCM.
Nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đât
nước,đc sống tự do trong nền độc lâp_dân chủ.
Khó khăn : Nước VNDCCH vừa mới ra đời đã phải đối mặt với
muôn vàn khó khăn ,thử thách .Quân đội các nước đồng minh dưới
dưới danh nghĩa giải giáp quân nhật đã lũ lượt kéo vào nước ta.
Từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc gần 20 vạn quân Trung hoa dân quốc kéo
vào đóng ở hà nội và hầu hết các tỉnh .Theo sau chúng là bè lũ tay
sai thuộc các tổ chức phản động ( Việt Quốc,Việt Cánh) về nước
hòng phá chính quyền của ta.
Từ vĩ tuyến 16 trở vào nam quân anh mở đường cho thực dân
pháp quay trở lại xâm lược miền nam.
Chính quyền CM vừa mới thành lập ,chưa đc củng cố.lực lượng
vũ trang còn non yếu. Nền kinh tế nông nghiệp nước ta vốn lạc hậu
lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề.Cuối năm 1944 đến đầu năm 45
MB có hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói.
Về tài chính ngân sách nhà nước lúc này gần như chống rỗng kho
bạc nhà nước chỉ còn hơn 1,2 triệu đồng bị rác nát.Quân tương
4
tung vào thị trương đồng tiền TQ dẫ bị mất giá làm cho nền kinh tế
nc ta thêm rối loạn.
Chính sách cai trị về văn hoá của thực dân _phong kiến đã để lại
hậu quả nặng nề hơn 90% dân ta mùa chữ.
Đất nước ta đứng trước tình thế :Ngàn Cân Treo Sợi Tóc.
Chủ Trương Kháng Chiến Kiến Quốc Của Đag
Trước tình hình mới,TW Đảng và CTHCM đã sáng suốt phân
tích tình thế ,dự đoán chiều hướng phát triển của các trào lưu CM
trên thế giới và sức mạnh mới của dân tộc để vạch ra chủ trương và
giải pháp đẩu tranh nhằm giữ vững chính quyền ,bảo vệ nền độc
lập tự do vừa giành đc.
Ngày 25/11/45 ban chấp hành TW đảng ra chỉ thị về KCKQ,vạch
con đường đi lên cho CMVN trong giai đoạn mới.
Về chỉ đạo chiến lược: Đảng xđ mục tiêu phải nêu cao của
CMVN lúc này vẫn là dân tộc giải phóng,khẩu hiệu lúc này là:”
Dân Tộc Trên Hết,Tổ Quốc Trên Hết”. nhưng không phải là giành
độc lập mà là giữ vững độc lập.
Về xđ kẻ thù : đảng phân tích âm mưu của các nước ĐQ đối với
đông dương và chỉ rõ “Kẻ Thù Chính Của Ta Lúc Này Là Thực
Dân Pháp xâm lược,phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào
chúng.Vì vậy phải lập MTDTTNCTDPXL,mở rộng MTVM nhằm
thu hút mọi tầng lớp nhân dân: thống nhất Mặt Trận V_M_L.
Về phương hướng nhiệm vụ: Đảng nêu lên 4 nhiệm vụ chủ yếu
và cấp bách cần khẩn trương thực hiện là : Củng cố CQ,chống thực
dân pháp xâm lược,bài trừ nội phản ,cải thiện đời sống cho nhân
dân.
+ Đảng chủ trương nguyên tắc thêm bạn bớt thù ,thực hiện khẩu
hiệu “ Hoa_Việt thân thiện đối với quân tưởng .và Độc Lập Về
Chính Trị,nhân nhượng về kinh tế đối với pháp.
+ Chiều ngày 6/3/46 lễ ký hiệp định sơ bộ Pháp _Việt đã đc tổ
chức tại HN .CTHCM đặt bút ký đầu tiên .Thể hiện ý chí,chính
5
sách mềm dẻo của đảng ta hoà pháp để đuổi tưởng. tạo ĐK cho
quân ta có thời gian để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới.
*Ý nghĩa và thành quả mà đảng ta đạt đc đó là đã bảo vệ đc nền
độc lập của đất nước ,giữ vững chính quyền CM; xây dựng đc
những nền móng đầu tiên và cơ bản cho một chế đọ mới.chế độ
VNDCCH; chuẩn bị đc những ĐK cần thiết,trực tiếp cho cuộc
kháng chiến toàn quốc sau đó.
B/Đường Lối Kháng Chiến Chống Pháp(46_54)
1. Hoàn cảnh Lịch Sử.
Tuy đã ký HĐSB 6/3 và TƯ 14/9 nhưng với dã tâm muốn cướp lại
nước ta một lần nữa,TDP vẫn ngông cuồng lẫn tới chúng lien tiếp
gây ra nhiều vụ xung đột để tạo cớ phát động chiến tranh.
Tháng 11/1946 quân pháp mở cuộc tấn công chiếm đóng thành
phố HP và thị xã LS,đổ bộ lên đà nẵng và mở nhiều cuộc khiêu
khích,tàn sát đồng bào ta ở HN.Đảng ta tìm cách Thương lượng
với pháp.
Trước sự ngông cuồng của một con thú dữ ,ngày 19/12/1946 Ban
thường vụ TWĐ đã họp hội nghị mở rộng tại làng Vạn Phúc (Hà
Đông) dưới sự
chủ trì của CTHCM để hoạt định chủ trương đối phó.
Hội nghị cho rằng ,hành động của pháp chứng tỏ chúng cố ý
muốn cướp nước ta một lần nữa.Hội nghị đã quyết định hạ quyết
tâm phát động cuộc kháng chiến trong cả nước và chủ động tiến
công trc khi TDP thực hiện màn kịch đảo chính qs ở HN.
Mệnh lệnh kháng chiến đc phát đi toàn quốc.Rạng sáng
ngày 20_12_1946 LKGTQKC của CTHCM đc phát trên
ĐTNVN.
Thuận lợi của nhân dân ta khi bc vào cuộc kháng chống thực dân
Pháp xâm lược là ta chiến đấu bảo vệ nền độc lập tự do của dân tộc
và đánh địch trên đất nước mình,có “thiên thời,địa lợi nhân
hoà”.Ta có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt nên ta có khả năng
đánh thắng quân xâm lược.Trong khi đó thực dân Pháp cũng có
nhiều khó khăn về chính trị.kinh tế .
6
Khó khăn của ta là tương quan lực lượng yếu hơn địch.ta bị bao
vây bốn phía, chưa được nươc nào công nhận,còn Pháp lại có vũ
khí tối tân ,đã chếm đóng đượch 2 nước Campuchia,Lào và một số
nơi ở nam bộ Việt nam,có quân đội đóng quân ở các thành thị lớn
ở miền bắc.
Những đặc điểm của sự khởi đầu và các thuận lợi khó khăn đó là
cơ sở để đảng xđ đường lối cho cuộc kháng chiến.
2. Nội Dung Của Đường Lối
ĐLKC của đảng đc hình thành từng bước qua thực tiễn đội
phó với âm mưu ,thủ đoạn xâm lược của thực dân pháp.
Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến CTHCM viết: “ất
kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già,người trẻ,không chia
đảng phái,dân tộc.Hễ là người VN thì phải đứng lên đánh
thực dân pháp để cứu tổ quốc,ai có sung dung sung, ai co
gươm dung gươm.không có gươm thi dung cuốc, gậy
gộc.”
Ngày 19/10/1946 thường vụ TWĐ mở hộ nghị quân sự
toàn quốc lần thứ nhất do đc TBT Trường Trinh chủ
trì.Hội nghị đề ra những chủ trương biện pháp cụ thể cả về
tư tưởng và tổ chức để quân dân cả nước bước vào cuộc
chiến đấu mới.
ND của đường lối:
o Về MĐ kháng chiến : Kế tục và phát triển sự nghiệp
CM tháng 8 ,”Đánh phản động thực dân pháp xl
,giành thống nhất và độc lập”
1.Tính chất kháng chiến: Cuộc kháng chiến của dân tộc ta là một
cuộc chiến tranh CM của nhân dân,chiến tranh chính nghĩa .Nó có
tính chất toàn dân,toàn diện và lâu dài.Đó là một cuộc kc có tc dân
tộc gp và dân chủ mới.
7
2. Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với dân tộc pháp,chống phản
động thực dân pháp ,đoàn kết với các nước yêu chuộng tự do,hoà
bình trong đó có miên lào.
3.Đoàn kết chặt chẽ toàn dân.Thực hiện toàn dân kháng chiến …
phải tự cấp,tự túc về mọi mặt.
4. Chương trình và nhiệm vụ kháng chiến : ĐK toàn dân ,thực hiện
quân,chính,dân nhất trí…Động viên nhân lực,vật lực ,trường kỳ
kháng chiến.Giành độc lập,bảo toàn lãnh thổ,thống nhất
trung,nam,bắc,củng cố chế độ cộng hoà_dân chủ…Tăng gia sản
xuất,thự hành kinh tế tự túc.
5. Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh
nhân dân,thực hiện kháng chiến toàn dân,toàn diện,lâu dài,dự vào
sức mạnh là chính.
6.Triển vọng kháng chiến : Mặc dù lâu dài,gian khổ,khó khăn
song nhất định thắng lợi.
o Đường lối kc của đảng với những ND đc đưa ra là hoàn toàn
đúng đắn và sáng tạo ,đúng với các nguyên lý về chiến tranh
CM của chủ nghĩa mác_leenin vừa phù hợp với thực tế đất
nước lúc bấy giờ.
o Đường lối kháng chiến đã giải quyết thành công hai yêu cầu
cơ bản và cấp bách đã đc dặt ra in cuộc chiến: Có quyết tâm
kháng chiến không? Làm thế nào để kc thắng lợi trong ĐK
tương quan so sánh LL ta _địch rất chênh lệch.
o Đến đầu năm 1951 tình hình thế giới và CMĐ D có nhiều
chuyển biến mới. ĐQM lớn mạnh muốn can thiệp vào đông
dương.Nước ta đc sự giúp đỡ của các nước XHCN đặc biệt là
liên xô.
8
o Đáng ứng những yêu cầu lịch sử đặt ra Tháng 2/1951 ĐCSĐ
D đã họp ĐB toàn quốc lần thứ 2 tại tuyên quang nhằm bổ
sung hoàn chỉnh đường lối kháng chiến và tách ĐCSĐ D
thành ba đảng CM để lãnh đạo ba dân tộc đi tới thắng lợi.Ở
VN đảng ra hđ công khai lấy tên là ĐLĐVN.
o Đối tượng CM :CMVN có hai đối tượng.in đó đối tượng
chính hiện nay là đế quốc pháp và bọn can thiệp mỹ.đối
tượng phụ thứ hai là bọn phong kiến phản động.
o Nhiệm vụ CM: nhiệm vụ cơ bản hiện nay của CMVN là đánh
đuổi bọn đế quốc xâm lược,giành độc lập thực sự và thống
nhất cho dân tộc,xoá bỏ những tàn tích phong kiến và nửa
phong kiến ,làm cho người cày có ruộng,phát triển chế độ
dân chủ nhân dân,tạo cơ sở cho CNXH.
o Động lực của CM là gồm công nhân ,nông dân, tiể tư sản
thành thị,tiểu tư sản tri thức và tư sản dân tộc,ngoài ra còn có
giai cấp địa chủ yêu nước tiến bộ.
o Con đường đi lên CNXH: Đảng xđ đó là 1 con đường đấu
tranh lâu dài ,đại thể trải qua ba giai đoạn : Giai đoạn thứ
nhất nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc .Giai
đoạn thứ 2 nhiệm vụ chủ yếu là xoá bỏ những di tích phong
kiến và nửa pk,thực hiện triệt để người cày có ruộng,phát
triển kỹ nghệ,hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân.Giai đoạn
thứ 3 nhiệm vụ chủ yếu là xd cơ sở cho CNXH .ba giai đoạn
ấy ko tách rời nhau mà liên hệ mật thiết với nhau ,xen kẽ
nhau.
Kết quả và Ý nghĩa lịch sử
+ Về chính trị : Đảng ra hoạt động công khai,đã có ĐK kiện toàn tổ
chức,tăng cường sự lãnh đạo đối với cuộc Kc.
+ Về quân sự : Đến cuối năm 1952 ,lực lượng chủ lực đã có 6 đại
đoàn bộ binh, một đại đoàn công binh_pháo binh.
Chiến thắng ĐBP năm 54 đánh dấu một thời điểm lịch sử trọng
đại.Một trận đánh “Lừng Lẫy Năm Châu_C Đ Đ C”
+ Về ngoại giao : Với phương trâm kết hợp đấu tranh chính
trị,quân sự và ngoại giao .Ngày 8/5/1954 Hội nghị quốc tế về chấm
9
dứt chiến tranh tại đông dương chính thức khai mạc ở giơ ne
vơ(thuỵ sỹ).Cuộc kháng chiến chống thưc dân pháp XL của quân
dân ta kết thúc thăng lợi.
C/ Đường Lối CM Miền Nam (1954_1964)
Bối cảnh lịch sử của CMVN sau tháng 7/1954
Sau hiệp nghị Giơ ne vơ CMVN vừa có những thuận lợi mới
vừa đứng trước nhiều khó khăn,phức tạp.
Thuận Lợi: Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh,cả về
kinh tế ,quân sự,khoa học _kỹ thuật nhất là tại liên
xô.Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc tiếp tục pt
mạnh mẽ ở Á, Phi , khu vực Mỹ LaTinh .Miền bắc đc
hoàn toàn giải phóng.làm căn cứ chung cho cả nước
;thế và lực của CM đã lớn mạnh sau chín năm kháng
chiến.
Khó Khăn: Đế quốc mỹ có tiềm lực kinh tế ,quân sự
hung mạnh,âm mưu làm bá chủ thế giới với các chiến
lược toàn cầu phản Cm; thế giới bước vào thời kỳ chiến
tranh lạnh ,chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và
TBCN.Đất nước ta bị chia cắt làm hai miền
nam_bắc .Kinh tế MB nghèo nàn ,lạc hậu,bị chiến tranh
tàn phá.MN trở thành thuộc địa kiểu mới của mỹ và
ĐQM trở thành kẻ thù trực tiếp của CM nước ta.
Quá Trình Hình Thành và ND của Đường Lối.
Chủ Tịch HCM nhận xét : CMVN hiện nay có hai nhiệm vụ
phải đồng thời tiến hành : nhiệm vụ xây dựng MB tiến lên
CNXH và nhiệm vụ tếp tục hoàn thành CMDTDC ở MN.
Cùng với nhận định hoàn toàn đúng đắn của bác ,yêu cầu
bức thiết đặt ra cho đảng ta sau tháng 7 nawm54 là : phải
vạch ra đc đường lối đúng đắn ,vừa phù hợp với tình hình
mỗi miền,tình hình chung cả nước,vừa phù hợp với xu thế
chung của thời đại.
10
Tháng 9/1954 Bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình
mới,nhiệm vụ mới và chính sách mới của đảng.Nghị quyết
đã chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của tình hình trong lúc
CMVN bước vào một giai đoạn mới là: Từ chiến tranh
chuyển sang hoà bình; nước nhà tạm chia làm hai miền ;từ
nông thôn chuyển vào thành thị ;từ phân tán chuyển đến tập
trung.
Sau nhiều kỳ hội nghị từ năm 54 đến năm 59 bàn về đường
lối cho CMVN. Đến ĐH lần thứ 3 của đảng họp tại thủ đô
HN từ ngày 5 đến ngày mùng 10 tháng 9/1960 ĐH đã hoàn
chỉnh đường lối chiến lược chung của CMVN trong giai
đoạn mới:
• Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân,kiên
quyết đấu tranh giữ vững hoà bình ,đấy mạnh
CMXHCN ở miền bắc ,đồng thời đẩy mạnh
CMDTDCND ở miền nam,thực hiện thống nhất
nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ,xây dựng
một nước VN hoà bình thống nhất, độc lập,dân chủ
và giàu mạnh…
• Nhiệm vụ chiến lược: CMVN trong giai đoạn hiện
tại có hai nhiệm vụ chiến lược.Một là tiến hành CM
XHCN ở MB,hai là Giải phóng MN,thực hiện thống
nhất nước nhà ,hoàn thành độc lập và dân chủ trong
cả nước.
• Mục tiêu chiến lược : Nhiệm vụ CM ở MB và nhiệm
vụ CM ở miền nam thuộc hai chiến lược khác
nhau,mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu cụ thể
của mỗi miền trong hoàn cảnh nước nhà tạm bị chia
cắt…
• Mối quan hệ của CM hai miền : Do cùng thực hiện
một mục tiêu chung nên Hai nhiệm vụ chiến lược ấy
có quan hệ mật thiết với nhau và có tác dụng thúc
đẩy lẫn nhau.
11
• Con đường thống nhất đất nước :Trong khi tiến hành
đồng thời hai chiến lược Cm ,đảng kiên trì con
đường hoà bình thống nhất theo tinh thần hiệp định
Giơ ne vơ…hoàn thành độc lập và thống nhất tổ
quốc
• Triển vọng của CMVN: Cuộc đấu tranh nhằm thực
hiện thống nhất nước nhà là một quá trình đấu tranh
CM gay go ,gian khổ ,phức tạp và lâu dài chống
ĐQM và bè lũ tay sai của chúng ở MN.Thắng lợi
cuối cùng thuộc về nhân dân ta,nam bắc nhất định
sum họp một nhà ,cả nước sẽ đi lên CNXH.
Đường Lối chiến lược chung cho cả nước và Đường Lối CM
ở mỗi miền là cơ sở để đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu
giành đc những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXh ở MB
và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của
đế quốc mỹ và tay sai ở Mn
D/Đường Lối Kháng Chiến Chống Mỹ,Cứu Nước(65_75)
a/Bối cảnh Lịch Sử
Sang đầu năm 1965 ĐQM mở rộng việc đánh phá MB Trong
năm 1965 chúng đã tiền hành 55.000 phi vụ ném bom xuống
MB,chủ yếu ở vùng khu IV cũ một khối lượng bom đạn lên
tới 33.000 tấn .
Để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn và sự phá sản
của chiến lược “CTĐB”.ĐQM đã ào ạt đưa quân mỹ và quân
đội các nước chư hầu vào MN, tiến hành cuộc chiến tranh
cục bộ với quy mô lớn.
Trước tình hình đó đảng ta đã quyết định cuộc kháng chiến
chống Mỹ trên phạm vi cả nước.
Thuận lợi khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước CM thế giới đang ở thế tiến công.Ở miến bắc kế hoạch
5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về
12
Kinh tế văn hoá.Sự chi viện sức người sức của của miên bắc
vào miền Nam được đảy mạnh theo đường bộ và đường thuỷ.
Ở miền Nam vượt qua những khó khăn trong những năm
61_62 ,từ năm 63 cuộc đấu tranh của quân dân ta đã có bước
phát triển mới.đến đầu năm 65 chiến lược chiến tranh đặc
biệt đã hoàn toàn bị phá sản.
Khó khăn:Sự bất đồng giữa Liên xô và Trung Quốc càng trở
nên căng thẳng và không có lợi cho cách mạnh Việt
Nam.việc đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh cục bộ đã làm
tương quan lực lượng giữa ta và địch.
Tình hình đó đặt ra yêu cầu mới cho đảng ta trong việc xác
định đường lối chống Mỹ cứu nước.
b/Quá Trình Hình Thành Và ND Đường Lối.
Để chi viện có hiệu quả cho miền nam,đánh thắng cuộc
ctranh phá hoại củ Mỹ ở miền bắc đảng ta và chủ tịch HCM
đã kịp thời lãnh đạo .chuyển hướng,xác định đường lối cho
CM .
Từ 61-62 các hội nghị của bộ chính trị đã nêu chủ trương giữ
vững và phát triển thế tiến công mà ta đã giành được sau
cuộc “Đồng khởi” năm 1960 đưa cách mạnh miền Nam từ
khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạnh
trên mô toàn miền.
Bộ chính trị chủ trương kết hợp khởi nghĩa của quần chúng
với chiến tranh cách mạnh…vận dụng phương châm đấu
tranh phù hợp với đặc điểm từng vùng chiến lược:rừng núi,
đồng bằng ,thành thị.
Trước hành động gây chiến tranh cục bộ ở miền Nam,tiến
hành chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.hội nghị trung
ương lần thứ 11 tháng 3.1965 và lần thứ 12 tháng năm 1965
đã tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng
chiến chống mỹ,cứu nước trên phạm vi cả nước.
Về nhận định tình hình trung ương đảng cho rằng cuộc chiến
tranh cục bộ của Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là cuộc
chiến tranh xâm lược thưc dân kiểu mới.từ sự phân tích về
13
nhận định trên,TWĐ q định phát động cuộc kháng chiến
chống Mỹ trong toàn quốc.
Quyếttâm và mục tiêu chiến lược:Nêu cao khẩu hiệu(Quyết
tâm đánh thắng xâm lược,kiên quyết đánh bại cuộc chiến
tranh xâm lược của đế quốc mỹ xâm lươc trong bất cứ tình
huống nào để bảo vệ miền Bắc giải phóng miền Nam,hoàn
cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước)
Phương châm cđạo chiến lược :Tiếp tục đẩy mạnh cuộc chiến
tranh nhân dân chống chiến trnh cục bộ của mỹ ở MN,đồng
thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá
hoại của mỹ ở MB, thực hiện kháng chiến lâu dài ,dựa vào
sức mạnh của mình là chính,tranh thủ thời cơ giành thắng lợi
quyết định trong thời gian tương đối ngắn trên chiến trường
MN.
Tư tưởng chỉ đạo đấu tranh ở MN : Giữ vững và phát triển
thế tiến công “ Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân
sự kết hợp đấu tranh chính trị triệt để vận dụng ba mũi giáp
công,đánh địch trên cả ba vùng chiến lược…
Tư tưởng chỉ đạo đối với MB: Chuyển hướng xây dựng kinh
tế ,bảo đảm tiếp tục xây dựng MB vững mạnh về kinh tế và
quốc phòng trong ĐK có chiến tranh ,tiến hành cuộc chiến
tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc my
bảo vệ vững chắc MB XHCN ,động viên sức người sức của
chi viện cho chiến trường MN.
Nhiệm vụ và Mối quan Hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền :
MN là tiền tuyến lớn còn MB là hậu phương .Bảo vệ MB là
nhiệm vụ của cả nước vì MBXHCN là hậu phương vững
chắc cho cuộc chiến tranh chống mỹ.đảm bảo cho MB đủ sức
chi viện đắc lực cho MN càng đánh càng mạnh.
Đường Lối Kháng Chiến Chống Mỹ,Cứu Nước(65_75)
thể hiện quyết tâm đánh thắng ĐQM xâm lược ,tinh
thần CM tiến công ,tinh thần độc lập tự chủ ,sự kiên trì
mục tiêu giải phóng MN ,thống nhất tổ quốc ,phản ánh
14
đúng đắn ý chí ,nguyện vọng chung của toàn đảng,toàn
quân ,toàn dân ta.
Quân dân MB đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại
của đế quốc mỹ ,điển hình là chiến thắng lịch sử của
trận “ĐBPTK” trên bầu trời HN in năm 1972.
11h ngày 30/4/1975 chiếc xe tăng 390 do chiến sĩ Bùi
Quang Thận điều khiển đâm đổ cổng “ Dinh Thống
Nhất “ đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài
Gòn(11h 30_cờ…). VN hoàn toàn giải phóng.
Ý nghĩa lịch sử đối với nước ta là đã kết thúc thắng lợi 21 năm
chiến đấu chống đế quốc mỹ xâm lược . Mở ra một kỷ nguyên mới
cho dân tộc ta , kỷ nguyên hòa bình thống nhất , cả nước đi lên
CNXH .
Ý nghĩa Đối với CM thế giới là đã đập tan cuộc phản kích lớn nhất
của CNĐQ vào CNXH và CM thế giới …
Câu 4: Đường Lối Đấu Tranh Giành Chính Quyền(30-45)
A/ Sự Điều Chỉnh Chiến Lược CM của Đảng T.Kỳ(30-45)
Ngày 3_2_1930 ĐCSVN được thành lập.Đánh dấu một bước
ngoặc vĩ đại của lịch sử CM nước ta ,chấm dứt thời kỳ khủng
hoảng về đường lối cứu nước trong những năm đầu thế kỷ
XX, đồng thời khẳng định vị trí lãnh đạo của giai cấp công
nhân đối với CMVN.
Tháng 10/1930 ĐCSVN được đổi tên thành ĐCSĐ D và tiếp
tục chỉ đạo CMVN.
Kể từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ ,BCHTW đã
họp hội nghị lần thứ 6 tháng 11_1939, hội nghị lần thứ 7
tháng 11_1940 và hội nghị lần thứ 8 tháng 5_1941. Trên cơ
sở nhận định khả năng ,diễn biến của chiến tranh TG thứ 2 và
căn cứ vào tình hình cụ thể ở trong nước BCHTW đảng đã
quyết định chuyển hưởng chỉ đạo chiến lược như sau:
Một là: Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng
đầu ,BCHTW nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi
hỏi phải đc giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân
tộc ta với bọn đế quốc, phát xít pháp_nhật .
15
Để tập trung cho nhiệm vụ hàng đầu của CM lúc này
,BCHTW quyết định tạm gác lại khẩu hiệu “ Đánh đổ
địa chủ ,chia ruộng đất cho dân cày” thay bằng khẩu
hiệu “ Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và việt gian
cho dân cày nghèo”,”Chia lại ruộng đất công cho công
bằng và giảm tô ,giảm tức”.
Hai Là :quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để ĐK
tập hợp mọi lực lượng CM nhằm mục tiêu giải phóng
dân tộc.
Ba Là : Quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ
trang là nhiệm vụ trung tâm của đảng và nhân dân ta
trong giai đoạn hiện tại.
Để đưa cuộc khởi nghĩa vũ trang đến thắng lợi ,cần phải
ra sức phát triển lực lượng CM bao gồm lực lượng
chính trị và lực lượng vũ trang ,xúc tiến xây dựng căn
cứ địa CM.
BCHTWĐ xác định phương châm và hình thái khởi
nghĩa ở nước ta : “Phải luôn luôn chuẩn bị một lực
lượng sẵn sàng,nhằm vào cơ hội thuận tiện hơn cả mà
đánh lại kẻ thù…
BCHTW còn đặt biệt chú trọng công tác xây dựng đảng
nhằm năng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo của
đảng ,đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ và
đẩy mạnh công tác vận động quần chúng.
Câu 5:Đường Lối Kinh Tế Của Đảng
A/Quá Trình Đổi Mới Nhận Thức Của Đảng Về CNH
(1986_2010)
Hoàn cảnh lịch sử mới
Trong thời gian thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976_1985)
CMXHCN ở nước ta đã đạt đc những thành tựu đáng kể trên các
lĩnh vực ĐS XH.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được,CNH thời kỳ đổi mới
(1960_1985) còn nhiều hạn chế :
16
Cơ sở vật chất _kỹ thuật còn hết sức lạc hậu .Những ngành
CN then chốt còn nhỏ bé và chưa đc xây dựng đồng bộ ,chưa
đủ sức làm nền tảng vững chắc cho nền k.tế quốc dân.
Lực Lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu
phát triển ,nông nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu về lương
thực ,thực phẩm cho XH.Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo
nàn ,lạc hậu ,kém phát triển ,rơi vào khủng hoảng kinh tế
XH.
Đại Hội VI của đảng đã phê phán những sai lầm trong nhận
thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960_1985.
Tháng 12 năm 1986 diễn ra ĐHĐBTQ lần thứ VI của đảng
với tinh thần:” Nhìn thẳng vào sự thật , đánh giá đúng sự
thật,nói rõ sự thật “,đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm
trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960_1985.
Việc thực hiện theo đúng chủ trương của ĐH VI đã ko đc
thực hiện một cách nghiêm chỉnh như: Vẫn chưa thực sự coi
nông nghiệp là mặt trận hàng đầu ,CN nặng ko phục vụ kịp
thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Đường Lối Đổi Mới Của Đảng.
Từ việc chỉ ra những sai lầm ,khuyết điểm ĐH V đã cụ
thể hoá ND chính của CnH XHCN trong những năm
còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là
thực hiện cho bằng đc 3 chương trình mục tiêu : Lương
thực_Thực phẩm và Hàng xuất khẩu .
Hội nghị TW 7 khoá VII tháng 1 năm 1994 đã có bước
đột phá mới trong nhận thức về CnH .Bước độ phá này
thể hiện trước hết ở nhận thức về khái niệm CnH .
Tháng 6 năm 1996 ĐH VIII của Đảng nhìn lại đất nước
sau 10 năm đổi mới đảng ta đã có nhận định quan
trọng : Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế _XH và
ĐH khẳng định quan niệm về CnH ,HĐH nêu ra ở hội
nghị TW 7 khoá VII là đúng đắn.
17
ĐHVIII nêu ra sáu quan điểm về CnH ,HĐH và định
hướng những ND cơ bản của CnH ,HĐH trong những
năm còn lại của thế kỷ XX.
Đến ĐH IX tháng 4 năm 2001 và ĐH X tháng 4 năm
2006 đảng ta tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số
điểm mới về CnH:
Con đường CnH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời
gian so với các nước đi trước .Đây là yêu cầu cấp thiết
của nước ta nhằm sớm thu hẹp khoảng cách về trình độ
pt so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. tuy
nhiên con đường rút ngắn cần phải có khoa học ,công
nghệ và lý luận dẫn đường.
Hướng CnH ,HĐH ở nước ta là phải phát triển nhanh và
có hiệu quả các sản phẩm ,các ngành các lĩnh vực có
thế lợi đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
CnH hiện đại hoá đất nước phải bảo đảm xây dựng nền
kinh tế đọc lập tự chủ , chủ động hội nhập kinh tế quốc
tế tức là phải tiến hành CnH trong một nền kinh tế mở
hướng ngoại.
Đẩy nhanh CnH,HĐH nông nghiệp nông thôn hướng
vào việc nâng cao năg suất ,chất lượng sản phẩm nông
nghiệp.
Những thành tựu của CnH, HĐH đạt đc sau khi thưc hiện đường
Lối đổi mới của đảng đã gọp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt
tốc độ tanwng trưởng khá cao bình quân từ năm 2000 đến năm
2005 đạt trên 7,51% năm .Công tác xoá đói giảm nghèo thu đc kết
quả khá cao. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên
đáng kể.năm 2007 đạt 800 USD trên 1 người.ĐS nhân dân tiếp tục
đc cải thiện.
C/ Đường Lối CnH,HĐH Của đảng thời kỳ đổi mới
Phát huy những thành tựu đã đạt được .ĐH X của đảng tháng
4 năm 2006 chỉ rõ : Đẩy mạnh CNH ,HĐH gắn với pt kinh tế
trí thức.Với mục tiêu sớm đưa nước ta khỏi tình trạng kém
18
phát triển ,tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản
trở thành nước CN theo hướng hiện đại.
Chúng ta cần tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc
tế tạo ra và tiềm năng ,lợi thế của nước ta để rút ngắn quá
trình CnH ,HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn với pt
kinh tế trí thức.
Phải coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế
và CnH ,HĐH.
Kinh tế trí thức là những ngành kinh tế mới dựa trên công
nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học
,những ngành kinh tế truyền thông như nông nghiệp ,công
nghiệp ,dịch vụ đc ứng dụng công nghệ cao.
Hai là : CnH ,HĐH gắn với pt kinh tế thị trường định hướng
XHCN và Hội nhập kinh tế quốc tế.
Ở thời kỳ trước đổi mới ,CnH đc tiến hành trong nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung ,lực lượng làm CnH chỉ có nhà nước .
Trong thời kỳ đổi mới CnH ,HĐH đc tiến hành trong nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN ,nhiều thành phần.
Bắt đầu từ ĐH X CnH trở thành công việc của toàn dân chứ
không phải chỉ là việc của nhà nước nữa. CnH của mọi thành
phần kinh tế ,trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo.
Một điều khác giữa thời kỳ trước đổi và thời kỳ đổi mới nữa
là : Thời kỳ trước đổi mới ,phương thức phân bổ nguồn lực
để CnH đc thực hiện bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung của
nhà nước ,còn thời kỳ đổi mới đc thực hiện chủ yếu bằng cơ
chế thị trường.
CnH ,HĐH gắn với kinh tế thị trường đã khai thác có hiệu
quả mọi nguồn lực trong nền kinh tế , sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực để đẩy nhanh quá trình CnH ,HĐH đất nước.
Muốn đẩy nhanh quá trình CnH ,HĐH thì khi đầu tư vào lĩnh
vực nào ,ở đâu ,quy mô thế nào …đều đòi hỏi phải tính
toán ,cân nhắc kỹ càng ,hạn chế đầu tư tràn lan ,sai mục
đích ,kém hiệu quả gây lãng phí ,thất thoát.
19
CnH ,HĐH nền kinh tế ở nước ta hiện nay diễn ra trong bối
cảnh toàn cầu hóa kinh tế .Đứng trước xu thế toàn cầu hóa
đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải hội nhập và mở rộng quan hệ
kinh tế quốc tế.
Đối ngoại là con đường mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế ,đối
ngoại nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ,thu hút
công nghệ hiện đại ,học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của
thế giới. Sớm đưa nước ta thoát ra khỏi tình trạng kém phát
triển.
Ba Là: Lấy phát nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững.
Con người là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình CnH,HĐH
,để tăng trưởng kinh tế cần 5 yếu tố chủ yếu là : Vốn , khoa
học và công nghệ ,con người , cơ cấu kinh tế ,thể chế chính
trị và quản lý nhà nước thì con người là yếu tố quyết định.
Để có một đội ngũ lao động có tay nghề,trình độ ..đáp ứng
yêu cầu của CnH, HĐH cần đặc biệt chú ý đến phát triển đạo
tạo.
Như đã nói ở phần trước CnH ,HĐH là sự nghiệp của toàn
dân ,của mọi thành phần kinh tế do đó nguồn nhân lực toàn
dân đáp ứng cho CnH ,HĐH phải đủ số lượng và có chất
lượng : có trình độ ,có khả năng nắm bắt và sử dụng các
thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có
khả năng sáng tạo công nghệ mới.
Bốn Là : Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CnH
,Hiện Đại Hóa.
Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng
suất lao động ,giảm chi phí sản xuất ,nâng cao lợi thế cạnh
tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung.
Nước ta trước CM tháng 8 là một nước có nền kinh tế nông
nghiệp lạc hậu chịu sự cai trị của thực dân pháp.Sau khi
giành đc chính quyền nước ta tiến lên chủ nghĩa XH với tiềm
lực khoa học ,công nghệ còn ở chính độ thấp .
20
Cho nên muốn đẩy nhanh quá trình CNH , HĐH gắn với phát
triển kinh tế trí thức thì phát triển khoa học và công nghệ là
một yêu cầu tất yếu và bức xúc.
Phải đẩy mạnh việc lựa chọn công nghệ ,mua sáng chế ,kết
hợp với pt cn nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao
trình độ công nghệ ,nhất là công nghệ thông tin,công nghệ
sinh học và công nghệ vật liệu mới.
Năm Là : Phát triển nhanh ,hiệu quả và bền vững ;tăng trưởng
kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng XH ,bảo vệ môi
trường tự nhiên bảo vệ đa dạng sinh học
Xây dựng CNXH là nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu ,nước
mạnh ,XHCBDCVM .
Để thực hiện đc mục tiêu đó trước hết kinh tế phải phát triển
nhanh ,hiệu quả và bền vững .
Chỉ có như vậy mới xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sông
vật chất tinh thần cho nhân dân.
Bảo vệ MT tự nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học chính là bảo
vệ MT sông của con người.
.
Câu 6: Quá Trình Đổi Mới Nhận Thức Của Đảng Về KTTT
(1986_2010)
Đại Hội VI tháng 12_1986 đã có những chuyển biến căn bản
và sâu sắc về tính tất yếu phải xây dựng kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường là bước tiến và tất yếu khách quan của lịch
sử nhân loại càng đòi hỏi và thúc đẩy sự phát triển của loại
hình KTTT.
Bối cảnh lịch sử
Trước đổi mới ,cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta là cơ chế kế
hoạch hóa tập trung quan Liêu ,bao cấp với những đặc điểm
chủ yếu sau :
• Thứ nhất : Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh
lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết
áp đặt từ trên xuống dưới .
21
+ Về doanh nghiệp : Nhà nước giao chỉ tiêu kế hoạch .cấp phát
vốn ,vật tư cho doanh nghiệp ,doanh nghiệp giao nộp sản phẩm
cho nhà nước .Lỗ hay lãi đều do nhà nước chịu trách nhiệm.
* Thứ Hai : Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt
động sản xuất ,kinh doanh của các doanh nghiệp .Các doanh
nghiệp không có quyền tụ chủ sản sản xuất kinh doanh ,cũng
không bị ràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sản xuất kinh
doanh.
* Thứ Ba : Quan hệ hàng hóa _tiền tệ bị coi nhẹ ,chỉ là hình
thức,quan hệ hiên vật là chủ yếu.Nhà nước quản lý kinh tế
thông qua chế độ cấp phát _giao nộp .Vì vậy rất nhiêu hàng hóa
quan trọng như sức lao động ,phát minh , sáng chế ,tư liệu sản
xuất quan trọng ,không đc coi là hàng hóa về mặt pháp lý.
* Thứ Tư : Bộ máy quản lý cồng kênh ,nhiều cấp trung gian
vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực
,phong cách của quyền ,quan liêu ,nhưng lại đc hưởng quyền lợi
cao hơn người lao động.
Cơ chế cũ đã bộc lộ nhiều khuyết tật và hậu quả là nền kinh
tế đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng .
Với Chế độ bao cấp đc thực hiện dưới các hình thức như
sau:
+ Bao cấp qua giá : Nhà nước quyết định giá trị tài sản ,thiết
bị ,vật tư ,hàng hóa thấp hơn giá trị thực của nó nhiều lần so với
giá thị trường .Do đó hạch toán kinh tế chỉ là hình thức.
+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu : Nhà nước quy định chế độ
phân phối vật phẩm tiêu dung cho cán bộ ,công nhân viên ,theo
định mức qua hình thức tem phiếu .
• Chế độ tem phiếu với mức giá khác xa so với giá thị
trường ,đã biến chế độ tiền lương thành lương hiện vật ,thủ
tiêu động lực kích thích người lao động và phá vỡ nguyên tắc
phân phối theo lao động.
+ Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách ,nhưng
không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn
vị đc cấp vốn .Điều đó vừa làm tăng gánh nặng đối với ngân
22
sách vừa làm cho sử dụng vốn kém hiệu quả ,nảy sinh cơ chế
“Xin_ Cho”
ĐH VI nhận định :Cơ chế quản lý tập trung quan liêu ,bao
cấp từ không tạo đc động lực phát triển .làm suy yếu nền
kinh tế XHCN ,hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành
phần kinh tế khác ,kìm hãm sản xuất .làm giảm năng suất
,chất lượng ,gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra
nhiều hiện tượng tiêu cực trong XH. Chính vị vậy việc đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế trở thành nhu cầu cần thiết và cấp
bách.
Tình hình kinh tế trong nước lâm vào tình trạng khủng hoảng ,đời
sống nhân dân vô cùng khó khăn .Xuất phát từ chính yêu cầu thực
tiễn Đảng ta đã có nhận thức về kinh tế thị trường từ ĐH VI đến
ĐH VIII.
Một là : KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành
tựu phát triển chung của nhân loại.
• Lịch sử phát triển nền sản xuất XH cho thấy sản xuất và trao
đổi hàng hóa là tiền đề quan trọng cho sự ra đời và phát triển
của KTTT.
• KTTT là một nền kinh tế có các nguồn lực kinh tế và tài
nguyên thiên nhiên như vốn ,tư liệu sản xuất ,sức lao động …
đc phân bổ bằng nguyên tắc thị trường (mua _bán, trao đổi)
• Đảng ta nhận định KTTT đã có mầm mống từ trong XH nô lệ
,hình thành trong XH phong kiến và phát triển cao trong XH
TBCN.
+ KTTT và KTHH có cùng bản chất đều nhằm sản xuất ra để
bán ,đều nằm mục đích giá trị và đều trao đổi thông qua quan hệ
hàng hóa _tiền tệ.
+ KTTT và KTHH đều dựa trên cơ sở phân công lao động XH
và các hình thức sở hữu khác nhau về tư liêu sản xuất ,làm cho
những người sản xuất vừa độc lập vùa phụ thuộc vào nhau.TRao
đổi mua_bán hàng hóa là phương thức giải quyết mâu thuẫn
trên.
23
+ KTTT là kinh tế hàng hóa phát triển cao , lấy khoa học ,công
nghệ hiện đại làm cơ sở và nền sản xuất XH cao .
• Mặt khác đảng ta nhận định CN tư bản không sản sinh ra
kinh tế hàng hóa ,do đó KTTT với tư cách là kinh tế hàng hóa
ở trình độ cao không phải là sản phâm r riêng của CNTB mà
là thành tựu phát triển kinh tế chung của nhân loại.
• Dưới XH tư bản kinh tế thị trường chi phối toàn bộ cuộc
sống của con người nên người ta lâm ftuwowngr đó là cái
riêng có của CNTB.
Hai là : Kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ
quá độ lên CNXH.
• KTTT tồn tại và phát triển ở nhiều phương thức sản xuất
khác nhau .
• Nếu xét dưới góc độ “ Một kiểu tổ chức kinh tế” thì KTTT là
phương thức tổ chức ,vận hành nền kinh tế ,là phương tiện
điều tiết kinh tế lấy cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bố
các nguồn lực và điều tiết mqh giữa người với người.
• Như vậy ta thấy KTTT đối lập với kinh tế tự nhiên ,tự cấp ,tự
túc ,chứ không đối lập với các chế độ XH.
• ĐH VII của đảng tháng 6/1991 trong khi khẳng định chủ
trương tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần ,phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế vừa cạnh
tranh vừa hợp tác ,bổ sung cho nhau trong nền kinh tế quốc
dân thống nhất…còn khẳng định tiếp cơ chế vận hành nền
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở
nước ta là “ Cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước “
• ĐH VIII của đảng tháng 6 năm 1996 đề ra đường lối tiếp tục
phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng
XHCN.
Ba Là: Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng
CNXH ở nước ta.
24
• Nếu như trước đổi mới ,do chưa thừa nhận sự tồn tại của sản
xuất hàng hóa và cơ chế thị trường trong thời kỳ quá độ lên
CNXH nên nền kinh tế trở nên yếu kém ,chậm phát triển.
• Cho nên đảng nhận định KTTT tồn tại khách quan trong thời
kỳ quá độ nên CNXH .Vì vậy có thể và cần thiết sử dụng
kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta.
• Với nền kinh tế thị trường có những đặc điểm chủ yếu sau :
+ Các chủ thể kinh tế có tính độc lập ,nghĩa là có quyền tự chủ
trong sản xuất ,kinh doanh ,lỗ ,lãi tự chịu.
+ Giá cả cơ bản do cung cầu điều tiết ,hệ thống thị trường phát
triển đồng bộ và hoàn hảo.
+ Nền kinh tế có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có
của kinh tế thị trường như quy luật giá trị ,quy luật cung cầu
,quy luật cạnh tranh.
+ Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của nhà
nước.
Với những đặc điểm trên ,kinh tế thị trường có vai trò rất
lớn đối với sự phát triển k tế XH.
1. ĐH lần thứ IX của đảng tháng 4/ 2001 tiếp tục khẳng định :
Chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành
phần ,vận động theo cơ chế thị trường ,có sự quản lý của nhà
nước theo XHCN ; đó chính là nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN.
2. Mục đích của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là
phát triển lực lượng sản xuất ,phát triển kinh tế để xây dựng
cơ sở vật chất _ kỹ thuật của CNXH ,nâng cao đờ sống nhân
dân.Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây
dựng quan hệ sản xuất là : sở hữu ,quản lý và phân phối.
3. KTTT ĐHXHXN có nhiều hình thức sở hữu ,nhiều thành
phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo ;
kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành
nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Kế Thừa tư duy của ĐH IX,ĐH X của đảng tháng 4 năm 2006 đã
chie rõ ND cơ bản của kinh tế thị trường định hướng XHCN.
25