TỬ THI HỌC (THANATOLOGY)
Định nghĩa sự chết
Xác định sự chết
Các dấu hiệu sau chết
Ước lượng thời gian chết
CHẾT & BIẾN ĐỔI SAU CHẾT
Định nghĩa sự chết
Xác định sự chết
Các dấu hiệu sau chết
Ước lượng thời gian chết
Định nghĩa sự CHẾT
Chết là sự đình chỉ không hồi phục
của sự sống
• Chết hoàn toàn (Somatic death)
• Chết không hoàn toàn (Molecular death)
• Chết não (Brain death)
Định nghĩa sự CHẾT (QN khác)
Chết là hiện tượng ngưng hoàn toàn các chức năng
sống như hô hấp, tuần hoàn, bài tiết và trao đổi chất
ở tế bào
• Chết lâm sàng: Ngừng các chức năng thô như thở, lưu thông
máu, bài tiết), có thể kéo dài 24 giờ đến 48 giờ, cá biệt 72 giờ)
• Chết sinh vật: Ngừng trao đổi chất ở mọi tế bào trong cơ thể
= Chết não (Brain death)
• Trong tinh dịch của người đã chết, tinh trùng có thể sống 82
giờ kể từ khi ngừng thở
XC NH S CHT
Ngng tim, ngng th, mt cỏc
Raỷch õọỹng maỷch
phn x , ng t gión rng.
Tióm ó ther dổồùi d
ECG v EEG
Cỏc k thut khỏc
Nghióỷm phaùp ICa
CÁC DẤU HIỆU SAU CHẾT
u
Dấ
ệu
hi
m
sớ
Nguội lạnh (algor mortis)
Mất nước (Desiccation)
Hoen tử thi (Post-mortem lividity)
Cứng tử thi (Rigor mortis)
u
Dấ
ệu
hi
m
n
uộ
Thối rữa tử thi (Decomposition)
Xác ướp hóa (Mummification)
Sáp mỡ (Adipocere)
CÁC DẤU HIỆU SAU CHẾT
u
Dấ
ệu
hi
m
sớ
Nguội lạnh (algor mortis)
Mất nước (Desiccation)
Hoen tử thi (Post-mortem lividity)
Cứng tử thi (Rigor mortis)
u
Dấ
ệu
hi
m
n
uộ
Thối rữa tử thi (Decomposition)
Xác ướp hóa (Mummification)
Sáp mỡ (Adipocere)
NGUỘI LẠNH TỬ THI
Thứ tự giảm nhiệt: Đầu, mặt, ngọn chi
Gốc chi Nách, bụng, tầng sinh môn
Chuyển hóa
35,9 - 37,2 (Miệng)
36,3 - 37,6oC (T.tràng)
Tỏa nhiệt (Radiation)
Đối lưu (Convection)
Bốc hơi (Evaporation)
Truyền dẫn (Conduction)
Công thức:
Tg =
37 – T0
(Tính bằng giờ)
1,5
... để ước lượng thời gian chết
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG:
•
Tỷ số S/Po
•
•
•
Quần áo che phủ
Gió, độ ẩm không khí, chết trong nước.
Tăng thân nhiệût trước chết
CÁC DẤU HIỆU SAU CHẾT
u
Dấ
ệu
hi
m
sớ
Nguội lạnh (algor mortis)
Mất nước (Desiccation)
Hoen tử thi (Post-mortem lividity)
Cứng tử thi (Rigor mortis)
u
Dấ
ệu
hi
m
n
uộ
Thối rữa tử thi (Decomposition)
Xác ướp hóa (Mummification)
Sáp mỡ (Adipocere)
MẤT NƯỚC
Do bốc hơi qua bề mặt tử thi.
Trọng lượng giảm # 1 kg/ ngày
Giác mạc đục, nhãn cầu xẹp
Da xây xát “Hình ảnh da giấy”
CÁC DẤU HIỆU SAU CHẾT
u
Dấ
ệu
hi
m
sớ
Nguội lạnh (algor mortis)
Mất nước (Desiccation)
Hoen tử thi (Post-mortem lividity)
Cứng tử thi (Rigor mortis)
u
Dấ
ệu
hi
m
n
uộ
Thối rữa tử thi (Decomposition)
Xác ướp hóa (Mummification)
Sáp mỡ (Adipocere)
HOEN TỬ THI
•
Là điểm/ mảng da đổi màu, xuất
hiện # 1 - 2 h sau chết
•
Do MÁU LOÃNG, theo trọng lực, ứ
đọng ở tĩnh mạch và hệ mao mạch
HOEN TỬ THI
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Bầm máu: rạch da, rửa.
Hoen cũng có ở các tạng:
Ở cơ tim nhầm với nhồi máu cơ tim
Ở phổi nhầm với viêm phổi
Ý NGHĨA Y PHÁP
Màu sắc của hoen
Sự Phân Bố hoen
Sự cố định hoen
MÀU SẮC CỦA HOEN
Điển hình: tím nhạt, tím sẫm
Chết tiếp xúc lạnh, nước: hồng nhạt
Ngộ độc CO: đỏ tươi
Ngộ độc HCN: hồng cánh sen
Ngộ độc chlorate kali, nitrates, aniline: nâu
chocolate
HOEN - NGỘ ĐỘC CO
SỰ PHÂN BỐ HOEN
Do trọng lực, hoen dịch chuyển đến nơi thấp
Xác nằm ngửa: hoen ở lưng
Chết treo: hoen ở ngọn chi
Xác định tư thế lúc chết
HOEN CỐ ĐỊNH
Cố định từ giờ thứ 8 -10 sau chết
Ấn chuyển màu: chưa cố định
(pressure / contact pallor)