Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH TIỂU LUẬN TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG CHILLER

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.03 MB, 25 trang )

Nhóm 2

1


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH


TIỂU LUẬN:

GVHD:ths.Nguyễn thị Tâm Thanh
SVTH: Nguyễn văn Nhật

07715121

Hà Thị Phương
Trần Quốc Thịnh
Vương Duy Tân
Nguyễn Hoàng Nam

Nhóm 2

2


BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH


  

TIỂU LUẬN:

GVHD:ths.Nguyễn thị Tâm Thanh
Nhóm thưc hiện: nhóm 2
SVTH: Nguyễn văn Nhật
Hà Thị Phương
Trần Quốc Thịnh
Vương Duy Tân
Nguyễn Hoàng Nam

Nhóm 2

3

07715121


Lời nói đầu
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, đời sống con
người ngày càng được nâng cao.Do dó việc tạo ra một môi trường trong sạch ,phù
hợp với công việc công sở ,văn phòng …là điều rất cần thiết.Nhất là tại Việt Nam
chúng ta với khí hậu nhiệt đới : Mùa hè tương đối nóng nực và mùa đông thì lạnh
(chủ yếu ở miền bắc).Sự phát triển của ngành nhiệt lạnh ,đặc biệt mảng điều hòa
không khí đã đạt tới một đỉnh cao mới và phát triển cách rầm rộ.Ở Việt Nam cũng
như trên thế giới đã xuất hiện nhiều loại điều hòa rất khác nhau từ loại điều hòa treo
tương cho tới đặt sàn, từ công suất nhỏ cho tớ cả một hệ thống điều hòa.
Nhóm chúng tôi được sự hướng dẫn của cô giáo bộ môn điều hòa không khí
cũng xin tìm hiểu một góc nhỏ của hệ thống điều hòa. Đây là một trong những hệ

thống điều hòa dạng có công suất lớn hiện nay.Máy điều hòa làm lạnh bằng nước
( water chiller ) là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí
mà làm lạnh nước sau đó được dẫn theo đường ống đến các trao đổi nhiệt. công
trình VINADATA là một ví dụ cụ thể nhóm xin trình bày cụ thể trong bài
Nhóm được sự hướng dẫn rất nhiệt tình của cô giáo bộ môn và sự giúp đỡ
của nhiều bạn bè trong lớp. Do vậy nhóm xin chân thành cảm ơn cô giáo bộ môn đã
tận tình giúp đỡ nhóm,cũng nhờ cô mà chúng em định hướng được bước đường tiếp
theo trong học tập cũng như công việc sau khi ra trường,” thật lòng cảm ơn cô giáo
nhiều lắm”. Qua đây cũng xin cảm ơn các bạn đã giúp đỡ nhóm hoàn thành bài tiểu
luận.Do bước đầu làm quen với hệ thống lớn nên sẽ có rất nhiều sai sót kính mong
cô giáo bộ môn và các bạn chỉ dạy thêm để nhóm hoàn thành cách tốt nhất có thể
Xin chân thành cảm ơn
Nhóm thực hiện

A. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ , PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA THEO
PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH
Nhóm 2

4


I.

XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ

HỆ THỐNG ĐHKK THEO
PHƯƠNG PHÁP LÀM LẠNH

LÀM LẠNH
TRỰC TIẾP


LÀM LẠNH
GIÁN TIẾP

ĐHKK
gián tiếp hở
Máy ĐH
nguyên cụm

ĐHKK gián
tiếp kín

Máy ĐH
phân tách
Điều hòa
VRV

Dạng
Cửa sổ

Điều hòa
kiểu ghép

Nguyên
cụm

Chế độ
làm việc

Điều hòa

tách rời
Hai
chiều
nónglạnh

Một
chiều
lạnh

Giải
nhiệt
gió

Máy 2 chiều
Dàn lạnh

Giải
nhiệt
nước
Gắn
tường

II.

Máy 1 chiều

Đặt
nền

Áp

trần

Dấu
trần

cassette

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ THEO PHƯƠNG
PHÁP LÀM LẠNH

Nhóm 2

5

Vệ
tinh


Hệ thống ĐHKK theo phương pháp làm lạnh (quá trình truyền nhiệt giữa
kkông khí và môi chất lạnh trong dàn bốc hơi của máy lạnh) được chia làm hai loại:
hệ thống điều hòa làm lạnh trực tiếp (không qua chất tải lạnh trung gian), hệ thống
làm lạnh gián tiếp (qua chất tải lạnh trung gian).
1. Hệ thống làm lạnh trực tiếp.
Hệ thống điều hòa trực tiếp là hệ thống trong đó không khí trong phòng
được làm lạnh trực tiếp bằng dàn bốc hơi (dàn lạnh) của máy lạnh. Hệ thống dàn
bốc hơi có thể đặt ngay trong phòng hoặc đặt ngoài phòng điều hòa cùng với ống
dẫn không khí.Hệ thống này được chia làm hai loại: máy lạnh nguyên cụm và máy
lạnh phân tách
1.1.


Máy lạnh nguyên cụm

Máy điều hòa cửa sổ ( window type ).

Đây là loại tất cả các bộ phận của máy đều được đặt trong vỏ máy. Về
chủng loại chúng được chia làm hai loại chính: máy một chiều lạnh và hai chiều
nóng lạnh



Ưu điểm: gọn nhẹ, dễ lắp ráp, giá thành thấp,phù hợp với phòng riêng biệt.
Nhược điểm: phải đục tường để đặt máy nên mất mỹ quan, năng suất lạnh
thấp, ít kiểu dáng, không thể lắp ráp cho các phòng nằm sâu trong công trình.

1.2. Máy lạnh phân tách
1.2.1. Máy lạnh tách rời ( splip type ).

Nhóm 2

6


Máy được phân thành hai mảng: mảng trong nhà (indoor unit), mảng
ngoài trời (outdoor unit). Mảng trong nhà gồm một hay nhiều khối trong có chứa
dàn bốc hơi hay còn gọi là khối lạnh. Mảng ngoài trời gồm một khối trong đó có
chứa dàn ngưng hay còn gọi là dàn nóng. Hai cụm được liên kết bằng ống đồng dẫn
môi chất và dây điện điều khiển.
a) Phân loại.
− Theo chế độ làm việc chia làm hai loại: máy một chiều máy hai chiều.
− Theo đặc điểm của dàn lạnh chia thành các dạng: Điều hòa gắn tường, đặt

nền, áp trần, giấu trần, cassette, máy điều hòa kiểu vệ tinh.
b) Các loại dàn lạnh.
• Dàn lạnh đặt sàn ( Floor Standing type ).

Loại này có cửa gió đặt phía trên, cửa hút đặt bên hông, phía trước. Có
cấu tạo mỏng dẹp.


Ưu điểm: có thể đặt sát tường ngay trong phòng, thích hợp cho không gian



hẹp nhưng cao trần.
Nhược điểm: chiếm một phần diện tích trong phòng làm việc, măt trước của
dàn lạnh phải để trống một khoảng nhằm thuận lợi cho lưu lượng gió, không
sử dụng cho loại này ở những chỗ đông người.
• Dàn lạnh treo tường ( wall mounted ).

Nhóm 2

7


loại dàn
được dùng
biến nhất.
được lắp
trên tường,
khí được
ở cửa phía

và hút lên
hút nằm
trên, cửa thổi có cánh hướng dòng có thể cho đứng yên hoặc chuyền động.

Đây là
lạnh
phổ

đặt
không
thổi ra
dưới
ở cửa
phía



Ưu điểm: Cấu tạo đẹp, phân phối gió đề trong phòng, điều chỉnh được hướng



gió thổi ra.
Nhược điểm: công suất lạnh của một máy này nhỏ nên không phù hợp với
không gian rộng lớn
• Loại áp trần ( under celling, celling suspended ).

Loại này được lắp đặt sát la phông. Gió được thổi đi sát trần, gió được
thổi về phía dưới dàn lạnh.




Ưu điểm: thích hợp cho công trình có trần thấp và rộng, không chiếm
diện tích trong không gian cần điều hòa.
Loại cassette.

Dàn lạnh được đặt áp lên trần, toàn bộ dàn lạnh nằm khất trong laphong,
phần nhô ra gọi là mặt nạ. Mặt nạ của dàn lạnh cassette có một cửa hút ở giữa và
các miệng thổi 4 phía. Mặt nạ có thể có 2,3 hoặc 4 cửa thổi. Có cánh hướng dòng
của cửa thổi có góc mở từ 100 ÷ 650 so với phương ngang.

Nhóm 2

8




Ưu điểm: Thích hớp cho khu vực có trần cao rộng như đại sảnh, phòng họp,



hội trường. Kiểu dáng đẹp, tăng thẩm mỹ bề mặt trần và nhà, công suất lớn.
Nhược điểm: Giá thành cao. Do đặt sát laphong nên cần phải bốtrí bơm nước
ngưng cho dàn lạnh.
• Cassette treo dưới trần ( celling suspended cassette type ).

Dàn lạnh được treo dưới trần, miệng thổi có cánh hướng dòng, góc mở
cánh khoảng tử 00 ÷ 600. Theo hướng gió thổi, dàn lạnh có 2, 3 hoặc 4 hướng.



Ưu điểm: Không càn xẻ trần như dàn lạnh cassette thường, sửa chữa dể dàng,

không yêu cầu không gian trên trần lớn, cấu tạo dẹp.
− Nhược điểm:
• Loại giấu trần ( concealed type, duct connection ).

Dàn lạnh kiểu giấu trần được lắp đặt hoàn toàn trên laphong. Có các ống
gió cấp, gió hồi miệng thổi, miệng để dẫn gió vào phòng và hồi gió trở lại.

Nhóm 2

9




Ưu điểm: Thích hợp cho các văn phòng, công sở , khu vực có trần giả. Công
suất của dàn lạnh lớn khoảng 36.000Btu/h ÷ 200.000Btu/h. lắp đặt cho các



phòng tương đối lớn.
Nhược điểm: Loại này có độ ồn tương đối lớn, khi lắp một số khu vực cần
yên tính phải chú ý.
• Loại vệ tinh ( celling mounted built-in ).

Dàn lạnh này gồm một dàn chính có bố trí miệng hút, dàn lạnh chính
được nối với các vệ tinh, đó là hộp các cửa thổi gió. Các vệ tinh được nối với dàn
lạnh qua ống gió mềm. Mỗi dàn lạnh có từ 2 dến 4 vệ tinh tùy ý.
− Ưu điểm:

− Nhược điểm:
1.3. Máy diều hòa VRV ( Variable Retrigerant Volume )
Có cấu tạo giống loại máy lạnh tách rời gồm 2 mảng: mảng ngoài trời
(dàn nóng), mảng trong nhà (dàn lạnh) gồm nhiều khối trong có dàn bốc hơi và
quạt.


Ưu điểm: VRV có chiều dài và chiều cao rất lớn khoảng 100m chiều dài và
50m chiều cao, khối trong nhà có thể cách nhau 15m về chiều cao. Khối dàn
nóng có thể nằm trên nóc nhà tiết kiệm được không gian và dễ dàng làm mát
dàn ngưng bằng không khí. VRV có thể thay đổi công suất lạnh bằng cách



thay đổi tần số điện cấp cho máy nén. VRV có công suất vừa và lớn.
Nhược điểm: VRV có ông dẫn môi chất lạnh khá dài nên việc kiểm tra rò rĩ,

lưu lượng môi chất phải nạp cho máy nhiều hơn.
1.4. Điều hòa nguyên cụm ( parkaged unit ).
Máy được đặt ngoài không gian điều hòa, có ống dẫn không khí lạnh,
hoặc có loại cần đường ống và các miệng thổi.


Ưu điểm: Ngoài việc hút không khí trog không gian cần điều hòa còn hút
một lượng không khí tươi đi qua dàn lạnh thổi vào phòng.có thể lắp với công

suất lớn
− Nhược điểm: Đường ống gió cồng kềnh và có khả năng lan truyền hỏa hoạn.
2. Hệ thống ĐHKK gián tiếp


Nhóm 2

10


Là hệ thống điều hòa trong đó đầu tiên môi chất lạnh trong bình bốc hơi
của máy lạnh làm lạnh nước (là chất tải lạnh) sau đó sẽ làm lạnh không khí trong
phòng cần điều hòa bằng thiết bị trao đổi nhiệt như AHU, FCU hoặc buồng phun.
Trong hệ thống điều hòa không khi gián tiếp chia làm hai loại:
Điều hòa không khí gián tiếp kín: là khi nước lạnh thực hiện vòng tuần
trong ống mà không tiếp xúc với bên ngoài (AHU, CHU).
Điều hòa không khí gián tiếp hở: khi nước lạnh tuần hoàn có tiếp xúc với
môi trường bên ngoài.
2.1. Hệ thông điều hòa gián tiếp kín.
a) Hệ thống điều hòa.
Môi chất lạnh từ bình bốc hơi của máy lạnh ( water chilller ) chuyển
động trong các ống dẫn tới AHU đặt ngoài phòng điều hòa hay FCU đạt trong
phòng điều hòa cùng với quạt để làm lạnh không khí rồi nước quay lại bình bốc hơi.
Như vậy nước trong dàn lạnh thực hiện một vòng tuần hoàn kín
b) Hệ thống ống nước
Thay vì sử dụng ống dẫn không khí người ta sử dụng ống nước sẽ dật mí
quan công trình và tránh lây lan hỏa hoạn
Khi sử dụng hệ thống điều hòa không khí dán tiếp kín với AHU hoặc
FCU ta có thể chọn


Một ông nước cấp và một ống nước hồi chung cho nước nước lạnh và nước

nóng
− Hệ hai ống nước cấp riêng và ống nước hồi chung

− Hệ hai ống cấp và nước hồi riêng
c) Bình giãn nỡ
Nhiệm vụ: - Chống hiện tượng giãn nở của nước do nhiệt độ thay đổi, do có


khí lọt vào làm dòng chảy không ổn định và áp suất tăng
Tạo nên lưu lượng dự trữ bổ sung khi sửa chữa hệ thống Có hai loại bình
giãn nở: bình giãn nở hở (thông với khí quyển), bình giãn nở kín (không

thông với khí quyển)
d) Chống giản nở và dung đường ống nước
2.2. Hệ thống điều hòa không khí gián tiếp hở

Nhóm 2

11


Nước lạnh được làm lạnh trong bình bốc hơi (water chiller) rồi được
phun vào trong buồng phun để làm lạnh không khí, nhờ bơm hút về máy lạnh. Như
vậy nước lạnh thực hiện một chu trình hở tiếp xúc với không khí
B. MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ LÀM LẠNH BẰNG NƯỚC (water
chiller) VÀ TÌM HIỂU CÔNG TRÌNH VINADATA
I.

CẤU TẠO ,NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC VÀ SƠ ĐỒ NHIỆT

1.Cấu tạo:
a) *cụm máy làm lạnh nước chiller
Cụm máy lạnh chiller là thiết bị quan trọng nhất của hệ thống điều hoà

kiểu làm lạnh bằng nước. Nó được sử dụng để làm lạnh chất lỏng,
trong điều hoà không khí sử dụng để làm lạnh nước tới khoảng 70C. Ở
đây nước đóng vai trò là chất tải lạnh.
Cụm Chiller là một hệ thống lạnh được lắp đặt hoàn chỉnh tại nhà máy
nhà chế tạo, với các thiết bị sau

+ Máy nén: Có rất nhiều dạng , nhưng phổ biến là loại trục vít, máy nén kín,
+thiết bị ngưng hơi:có hai loại hay sử dụng là bình ngưng hoặc dàn ngưng tùy thuộc
vào hình thức giải nhiệt bằng nước hay không khí. Giải nhiệt bằng nước sử dụng
bình ngưng và giải nhiệt bằng gió sử dụng dàn ngưng. Nếu giải nhiệt bằng nước thì
hệ thống có thêm tháp giải nhiệt và bơm nước giải nhiệt. Trên thực tế nước ta ,
thường hay sử dụng máy giải nhiệt bằng nước vì ít phụ thuộc vào thời tiết ,hiệu quả
Nhóm 2

12


cao và ổn định hơn.
+ Bình bay hơi: Bình bay hơi thường sử dụng là bình bay hơi ống đồng có
cánh. Môi chất lạnh sôi ngoài ống, nước chuyển động trong ống. Bình bay hơi được
bọc cách nhiệt và duy trì nhiệt độ không được quá dưới 70C nhằm ngăn ngừa nước
đóng băng gây nổ vỡ bình. Công dụng bình bay hơi là làm lạnh nước.
+ Tủ điện điều khiển: cụm chiller thường có sẵn tủ điều khiển nhằm điều khiển.khi
lắp đặt, người ta chỉ cần thiết kế thêm một tủ điều khiển là tủ nguồn cho cụm
chiller,các bơm tháp giải nhiệt và điều khiển sự hoạt động của chúng.
+Hệ thống đường ống chiller: hệ thống này đã được đặt hoàn chỉnh và đã được nga
đầy đủ

+Các máy nén kiểu nửa kín được bố trí nằm ở trên cụm bình ngưng - bình
bay hơi. Phía mặt trước là tủ điện điều khiển. Toàn bộ được lắp đặt thành 1 cụm

hoàn chỉnh trên hệ thống khung đỡ chắc chắn.
3. Nguyên lý làm việc
Môi chất đi ra từ máy nhờ lực nén của của máy nén,môi chất được dẫn qua
bộ lọc dầu ( vì khi ra khỏi máy nén thì môi chất mang theo cả dầu trong máy
nén).Nó tiếp tục được dẫn tới thiết bị tách dầu,vào bình ngưng tụ.ở đây môi
chất được làm lạnh hóa lỏng tiếp tục được vào bình bay hơi,cuối cùng được
đưa trở lại máy nén sau khi đã hóa hơi tại bình bay hơi
Nhóm 2

13


3.Sơ đồ nhiệt

Nhóm 2

14


Ta thấy rằng điểm 1 là điểm vào máy nén (t0,po ) sau khi qua máy nén môi
chất được nén tới trạng thái hơi quá nhiệt 2 (tk ,pk ) , qua bình ngưng điểm số 3 môi
chất được làm lạnh tới 4 và về điểm 5 (po )




 nguyên nhân quá nhiệt:
Sử dụng van tiết lưu nhiệt,hơi ra khỏi thiết bị bay hơi bao giờ cũng có một độ
quá nhiệt nhất định
Do tải nhiệt quá lớn và thiếu lonhr cấp cho thiết bị bay hơi

Do tổn thất lạnh trên đường ống từ thiết bị bay hơi đến máy nén

 Nguyên nhân quá lạnh :
− Có bổ trí thêm thiết bị quá lạnh sauthieets bị ngưng tụ
− Do môi chất tỏa nhiệt ra môi trường trên đoạn dường ống từ thiết bị ngưng
tụ đến thiết bị tiết lưu
4. Một vài lưu ý khi lắp đặt chiller:
Khi lắp đặt cụm chiller cần lưu ý để dành không gian cần thiết để vệ sinh các
bình ngưng.
Không gian máy thoáng đãng, có thể dễ dàng đi lại xung quanh cụm máy
lạnh để thao tác.
Khi lắp cụm chiller ở các phòng tầng trên cần lắp thêm các bộ chống rung.
Máy lạnh chiller điều khiển phụ tải theo bước , trong đó các cụm máy có thời
gian làm việc không đều nhau. Vì thế người vận hành cần thường xuyên
hoán đổi tuần tự khởi động của các cụm máy cho nhau. đẻ làm việc đó trong
các tủ điện điều khiển có trang bị công tắc hoán đổi vị trí các máy
5.
II. TÌM HIỂU CÔNG TRÌNH VINADATA
1.tìm hiểu chung các bản vẽ
Công trình VINADATA gồm có 5 tầng: tầng trệt.tầng 1,2,3 và tầng áp mái.
Công trình có sử dụng hệ thống điều hòa trung tâm .Đây là hệ thống điều hòa trung
tâm có dùng nước làm chất tải lạnh hay là dùng máy điều hòa không khí làm lạnh
bằng nước (WATER CHILLER)
Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước là hệ thống trong đó cụm
máy lạnh không trực tiếp xử lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 70C. Sau
đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt đến các dàn trao đổi nhiệt gọi
là các FCU và AHU để xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này nước
sử dụng làm chất tải lạnh thông qua hệ thống bơm.
Dựa vào bản vẽ thứ nhất ta thấy hệ thống gồm các thiết bị chính sau:
- Cụm máy lạnh Chiller

- Tháp giải nhiệt (đối với máy chiller giải nhiệt bằng nước)
- Bơm nước giải nhiệt
Nhóm 2

15


- Bơm nước lạnh tuần hoàn
- Hệ thống xử lý nước
- Các dàn lạnh FCU và AHU
nhóm 2 chỉ đi sâu vào cum máy chiller nên nói rõ hơn về cụm này
Công trình VINADATA sử dụng hệ thống điều hòa không khí làm lạnh bằng
nước ( Water chiller) với các thiết bị và các thông số được cho trong bản vẽ số 1
Thiết bị1 là các chiller (Water cooled chiller schedules ):

Thiết bị 2 là các loại bơm ( pump schedules ):

Thiết bị 3 là các tháp giải nhiệt ( cooling tower schedules ):

Thiết bị 4 là các AHU & FCU (AHU & FCU schedules ) :

Nhóm 2

16


Thiết bị 5 là các quạt (Fan schedules ):

Thiết bị 6 là các loại van (Pipe and accessories ):


Nhóm 2

17


Thiết bị 7 là các phụ tùng đường ống (Duct and accessories ):

Nhóm 2

18


Thiết bị 8 là các phụ tùng điện (electrical and bms ):

2.tìm hiểu về chiller trong công trình
Nhóm xin trình bày rõ hơn về phần chiller:
Cụ thể là ở bản vẽ số 3 ( chiller water piping schematic diagram ) ta thấy có
3 chiller.

Ở đây hệ thống hoạt động với 2 chiller và một chiller dự bị,phòng chiller này
được đặt trên sân thượng với trên miếng cốt thép bê tông với độ dày 50mm (theo
bản vẽ SECTION) công trình hoạt động với hai máy và có một máy dự phòng. Vì
đây là công trình phục vụ suất 24/24 và đặc tính cần thiết của máy làm việc của hệ
Nhóm 2

19


thống nên rất cần dự phòng.Sự dự phòng (sự thay thế ) này được cố định sẵn nhờ
vào hệ thống có cài đặt công tác hoản đối vị trí

Theo bản vẽ số 4 ta có vận tốc tính theo lưu lượng và diện tích ống là
Lưu lượng
(L/s)
10-30
31-60
61-110
111-170
171-250
251-320
321-45

Đường kính ống
(mm)
Ø100
Ø150
Ø200
Ø250
Ø300
Ø350
Ø400

Vận tốc
m/s
1.3-3.8
1.75-3.38
1.94-3.5
2.26-3.47
2.42-3.54
2.61-3.33
2.56-3.58


Theo ( water cooled chiller schedules
) ta có:
Công suất máy là : Q0 = 360 tons
Lưu lượng bình bay hơi: Qbh =59.98
l/s =0.05998 m3/s
Lưu lượng bình ngưng tụ: Qnt =71.56

3

l/s =0.07156 m /s
3.tính toán theo catalogue
a.tính chọn theo catalogue carrier
Dựa vào catalogue carrier thì chúng ta có:
Tên sản phẩm: 19XR-3031336KDH52 (360RT)
Chiller
Chiller Model 19XR-3031336KDH52
Starter / VFD Starter - Unit Mounted, Wye-Delta
Môi chất lạnh R-134a
Van cách nhiệt Cài sẵn
Dàn lạnh
Cỡ 30
Waterbox Type Nozzle-in-Head, 1034 kPa
Số dàn 1
Đường ống đồng Super E2 (SUPE2), .635 mm
Loại chất lỏng:

nước sạch

Độ nhiễm bẩn (sqm-K)/kW 0.01761

Nhóm 2

20


Máy nén
Size 336
Map ID 59
Bộ điều chỉnh lưu lượng
Van phao Size 5
Flasc Orifice 22
Khối lượng
Khối lượng đường ống 6198 kg
Khối lượng động cơ 6655 kg
Khối lượng môi chất lạnh 277 kg
Dàn ngưng
Size 31
Waterbox Type Nozzle-in-Head, 1034 kPa
Số dàn 2
Đường ống đồng
Loại chất lỏng :

Spike Fin III (SPK3), .635 mm
nước sạch

Độ nhiễm bẩn (sqm-K)/kW 0.04403
Motor
Size KDH
Line Voltage/Hertz 400-3-50
Kiểu đầu ra

Phần trăm tải
Công suất lạnh
Chiller Input kW
Chiller Input Power
Chiller COP

5.110

Dàn lạnh
Nhóm 2

Tối đa
100.00
360 Tons
248 kW
0.688
kW/Ton

21


Nhiệt độ vào.
Nhiệt độ ra
Lưu lượng

12.00 C
7.00 C
60.5 L/s

Áp suất


19.2 kPa

Bình ngưng
Công suất bình ngưng

1512 kW

Nhiệt độ ra

37.00 C

Nhiệt độ vào.
Lưu lượng

32.00 C
72.7 L/s

Áp suất

92.8 kPa

Động cơ
Điện thế vào
Dòng điện của động cơ
Động cơ OLTA
Động cơ LRYA
Động cơ LRDA
Dòng định mức của
chiller

Cường độ chịu đựng của
cầu chì

400
415
449
717
2446

Min Circuit Ampacity

523

419
800

Máy nén
Flow Fraction
Head Fraction
Những thông số điều
khiển
DT1

1.02
0.93

Cooler Min DP

0.45 C
363.5

kPa
4.75 C
716.7
kPa
9.3 kPa

Condenser Min DP

13.1 kPa

DP1
DT2
DP2

Trao đổi nhiệt

Nhóm 2

Nhiệt độ dàn ngưng

39.21 C

Nhiệt độ dàn lạnh

6.12 C

Nhiệt độ hút

5.48 C
22



Nhiệt độ làm lạnh

0.22 C

Vận tốc ống dàn lạnh

1.37 m/s

Cond Tube Vel

2.70 m/s

Dàn lạnh
Nhiệt độ tích tụ bẩn

0.29 C

Bình ngưng
Nhiệt độ tích tụ bẩn

0.67 C

Giá thành, $/kW

46.1

Theo catalogue thì đường kính ống ra vào các bình là 8 in = 203.2 mm
Nếu chiller công trình có đường kính ống ra vào các bình như catalogue thì ta có

vận tốc tại các ống được tính

= =1.85 m/s
Vnt = = = 2.21 m/s
Vbh =

Nếu tính theo vận tốc của bản vẽ ta sẽ có đườn kính của chiller carier
Dàn lạnh:

Qbh = 60,5 L/s =0,0655m3/s

Dàn ngưng tụ: Qnt = 72,7 L/s =0,0727m3/s
Vận tốc trong dàn lạnh: V = 1.85 m/s
Từ đó ta có diện tích ống dàn lạnh: Fbh =
Nên ta có đường kính ống: d =

= =0,0354 m2

= 0,212m ≈ 8 in

Ta chọn đường kính ống là : dbh = 8 in
Chọn đường kính ống bình ngưng bằng dàn lạnh thì: : dnt = dbh = 8 in
Vậy ta thấy rằng chọn vận tốc trong đường ống ra và vào của các bình ngưng tụ
,bay hơi là phù hợp với chiller dã chọn

b. Ta chọn máy theo catalogue trane:

Tương tự chúng ta dựa vào công suất lạnh và lưu lượng ở bản ta chọn
được chiller theo hãng trane như sau:
Nhóm 2


23


Ta chọn được Moddel máy RTHD

Công suất lạnh (tons)
Công suất điện thiết bị (KW)
Hiệu suất (Kw/tons)
Độ ồn khi chạy hết côngsuất(dba)
Môi chất lạnh (HFC-134a)
Nhiệt độ vào bình bay hơi (F)
Nhiệt độ ra bình bay hơi (F)
Lưu lượng bình bay hơi (gpm)
Loại làm chất làm mát
Nồng độ axit trong nước (%)
Nhiệt độ đông đặc của chất lỏng
Tỗn thất áp suất ( ft H20)
Mức độ nhiễm bẩn dàn bay hơi
Nhiệt độ đầu vào bình ngưng
Nhiệt độ đầu ra bình ngưng
Lưu lượng bình ngưng (gpm)
Loại chất lỏng bình ngưng
Nồng độ axit trong nước
Tổn thất áp suất bình ngưng
Mức nhiễm bẩn bình ngưng
Dòng điện qua thiết bị
Dòng điện nhỏ nhất
Dòng điện quá tải lớn nhất
Dòng điện khi khởi động

Motor locked rotor amps (A)

384,3
264
.687
82
474
53.6
1019.9
Nước
0
32
26.8
0.0001
86
95
1232.6
Nước
0
26.4
0.00025
459.1
573.3
1000
711
2303

Vbh = 1.85 m/s
Vbh


= 2.21 m/s

Từ đó ta có diện tích ống bình bay hơi:
Fbh =

= =0,03477 m2

Nên ta có đường kính ống: ddl =

= 0,21m ≈ 8 in

Ta chọn đường kính ống là : d = 8 in
Vậy vận tốc thực trong ống dàn lạnh 250mm là
Vận tốc dàn ngưng ( tính theo bản vẽ ) : Vdn =2,21 m/s
Nhóm 2

24

Từ đó ta lưu lượng
taị các dàn:
Dàn lạnh:
Qbh = 1019,9 gpm
=64,34 L/s = 0.06434
m3/s
Dàn ngưng tụ: Qnt =
1232,6gpm =77,76
L/s =0,07776 m3/s
Nếu ta chọn vận tốc
theo bản vẽ



dnt =

= 0,21m ≈ 8 in

Chọn đường kính ống bình ngưng : dnt= 8 in





Đánh giá mức độ làm việc:
 Nếu đánh giá về công suất thì các hãng đều đạt công suất của công trình đòi hỏi.
Nhưng công suất của hãng trane có vượt trội hơn
 Nếu đánh giá về lưu lượng thì lưu lượng tương đối gần bằng nhau và đạt lưu
lượng cần cho công trình
Đánh giá về giá về hiệu suất làm việc: thì cả hai hãng gần như bằng nhau
Đánh giá về công suất điện giữa cả hai cũng không có cách biệt là bao nhiêu
Ta có bảng so sánh :
Hãng sx/thông số
Công suất (tons)
Lưu lượng
Từ các
3
rằng việc ( Bh-nt) m /s
hai máy
Hiêu suất(Kw/tons)
trane có Công suất điện(kW)
chút .ta
hãng trane là tốt hơn


Carrier

Trane

360
0,0655
0,0727

384
0.06434
0,07776

0.688
248

0.687
264

nhận xét trên ta thấy
chọn máy chiller của
đều tốt nhưng hãng
vượt trội hơn một
có thể chọn máy theo

Các tài liệu tham khảo
1.giáo trình điều hòa không khí –PGS. Võ Chí Chính
2.Hướng dẫn thiết kế hệ thống điều hòa không khí – Nguyễn Đức Lợi
3.Các catalogue hãng carrier,trane,york


Nhóm 2

25


×