Tải bản đầy đủ (.ppt) (22 trang)

THUYẾT TRÌNH Tìm hiểu về hệ thống Chiller và công trình Vinadat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (984.1 KB, 22 trang )

Kính chào cô và các bạn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA: CÔNG NGHỆ NHIỆT LẠNH
ĐỀ TÀI THUYÊT TRÌNH

Tìm hiểu về hệ thống
Chiller và công trình
Vinadata

Sinh viên thực hiện: Hà Thị Phương
Nguyễn Văn Nhật
Trần Quốc Thịnh
Vương Duy Tân
Nguyễn Hoàng Nam
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Tâm Thanh


I. Tìm hiểu chung về hệ thống chiller
giải nhiệt bằng nước:
 Cấu tạo của chiller làm mát bằng nước:






Máy nén
Thiết bị ngưng hơi
Bình bay hơi


Tủ điện điều khiển
Hệ thống đường ống
chiller




Nguyên lý hoạt động


Môi chất đi ra từ máy nhờ lực nén của của máy
nén,
môi chất được dẫn qua bộ lọc dầu ( vì khi ra
khỏi máy nén thì môi chất mang theo cả dầu
trong máy nén).
Nó tiếp tục được dẫn tới thiết bị tách dầu,vào
bình ngưng tụ.
ở đây môi chất được làm lạnh hóa lỏng tiếp tục
được vào bình bay hơi,cuối cùng được đưa trở
lại máy nén sau khi đã hóa hơi tại bình bay hơi


 Ưu và nhược điểm của chiller làm mát
bằng nước:
 Ưu điểm:
 Ít phụ thuộc vào thời tiết bên ngoài.
 Hiệu quả cao
 Ổn định

 Nhược điểm:

 Cần có tháp và bơm giải nhiệt.
 Cần có hệ thống xử lý nước cho tháp và bơm giải nhiệt.
 Khối lượng thiết bị lớn.


Sơ đồ nhiệt:


•nguyên nhân quá nhiệt:
•Sử dụng van tiết lưu nhiệt,hơi ra khỏi thiết bị bay hơi bao giờ
cũng có một độ quá nhiệt nhất định
•Do tải nhiệt quá lớn và thiếu lonhr cấp cho thiết bị bay hơi
•Do tổn thất lạnh trên đường ống từ thiết bị bay hơi đến máy
nén
•Nguyên nhân quá lạnh :
•Có bổ trí thêm thiết bị quá lạnh sauthieets bị ngưng tụ
•Do môi chất tỏa nhiệt ra môi trường trên đoạn dường ống từ
thiết bị ngưng tụ đến thiết bị tiết lưu


II. Công trình VINADATA
1. Các thiết bị chính công trình:
Công trình VINADATA gồm có 5 tầng: tầng trệt,tầng
1,2,3 và tầng áp mái. Công trình sử dụng hệ thống điều
hòa trung tâm .Đây là hệ thống điều hòa trung tâm có
dùng nước làm chất tải lạnh hay là dùng máy điều hòa
không khí làm lạnh bằng nước (WATER CHILLER)


Hệ thống điều hòa không khí kiểu làm lạnh bằng nước

là hệ thống trong đó cụm máy lạnh không trực tiếp xử
lý không khí mà làm lạnh nước đến khoảng 70C. Sau
đó nước được dẫn theo đường ống có bọc cách nhiệt
đến các dàn trao đổi nhiệt gọi là các FCU và AHU để
xử lý nhiệt ẩm không khí. Như vậy trong hệ thống này
nước sử dụng làm chất tải lạnh thông qua hệ thống
bơm.


Dựa vào bản vẽ thứ nhất ta thấy hệ thống
gồm các thiết bị chính sau:
- Cụm máy lạnh Chiller
- Tháp giải nhiệt
- Bơm nước giải nhiệt
- Bơm nước lạnh tuần hoàn
- Hệ thống xử lý nước
- Các dàn lạnh FCU và AHU


2. Tìm hiểu Chiller công trình VINADATA


Ở đây hệ thống hoạt động với 2 chiller và một chiller
dự bị.theo như bản vẽ là thay thế nhau hai ngày ,tức là
máy sẽ luân phiên cứ hai ngày chạy và hai ngày
nghỉ.sự thay thế này được cố định sẵn nhờ vào hệ
thống có cài đặt công tác hoản đối vị trí


Theo bản vẽ số 4 ta có vận tốc tính theo lưu lượng và

diện tích ống là


Theo ( water cooled chiller schedules ) ta có:
 Lưu lượng bình bay hơi: Qbh =59.98 l/s =0.05998 m3/s
 Lưu lượng bình ngưng tụ: Qnt =71.56 l/s =0.07156 m3/s


Tính chọn theo carrier
Nếu chiller công trình có đường kính ống ra vào
các bình như catalogue thì ta có vận tốc tại các ống
được tính
Vbh=1.85 m/s
Vnt=2.21 m/s


Nếu tính theo vận tốc của bản vẽ ta sẽ có đườn kính của chiller carier
Dàn lạnh:

Qbh = 60,5 L/s =0,0655m

Dàn ngưng tụ: Qnt = 72,7 L/s =0,0727m3/s
Vận tốc trong dàn lạnh: V = 1.85 m/s
Từ đó ta có diện tích ống dàn Fbh=0,0354 m2
Nên ta có đường kính ống: d =0,212m ≈ 8 in
Ta chọn đường kính ống là : dbh = 8 in
dnt = dbh = 8 in


Tính theo catalogue trane

Tính tương tự chúng ta có :
Qbh=1019,9 gpm =64,34L/s=0.06434 m3/s
Qnt=1232,6gpm=77,76 L/s =0,07776 m3/s
Vbh = 1.85 m/s
Vbh = 2.21 m/s
Fbh=0,03477 m2
: ddl=0,21m ≈ 8 in
Ta chọn đường kính ống là : d = 8 in


Bảng so sánh đánh giá
Hãng sx/thông số

Carrier

Trane

Công suất (tons)

360

384

Lưu lượng
( Bh-nt) m3/s

0,0655
0,0727

0.06434

0,07776

Hiêu suất(Kw/tons)

0.688

0.687

Công suất điện(kW)

248

264


Đánh giá mức độ làm việc:
 Đánh giá mức độ làm việc:
Nếu đánh giá về công suất thì các hãng đều đạt công suất của
công trình đòi hỏi. Nhưng công suất của hãng trane có
vượt trội hơn
Nếu đánh giá về lưu lượng thì lưu lượng tương đối gần bằng
nhau và đạt lưu lượng cần cho công trình
Đánh giá về giá về hiệu suất làm việc: thì cả hai hãng gần
như bằng nhau
Đánh giá về công suất điện giữa cả hai cũng không có cách
biệt là bao nhiêu




×