Tiết 33.
Tuần 26.
Thứ ngày tháng năm 2007.
Bài 38.
Vai trò của thức ăn đối với vật nuôi.
A- Mục tiêu.
- Hiểu đợc quá trình tiêu hoá và hấp thụ các thành phần dinh dỡng của
thức ăn trong ống tiêu hoá của vật nuôi.
- Nêu đợc vai trò của thức ăn đối với quá trình sinh trởng, phát dục, và
tạo ra sản phẩm chăn nuôi của vật nuôi.
B- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu nội dung bài 38 SGK, SGV và các tài liệu tham khảo, bảng tóm tắt sự
tiêu hoá và hấp thụ thức ăn, sơ đồ tóm tắt về vai trò của thức ăn đối với vật nuôi.
HS: Xem lại bài 15 CN6. Tìm hiểu trớc nội dung của bài 38 SGK, tìm hiểu vai trò của
thức ăn đối với vật nuôi trong thực tế.
C- Tiến trình dạy học.
1- Tổ chức ổn định.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy cho biết nguồn gốc của thức ăn vật nuôi?
? Thức ăn vật nuôi có những thành phần dinh dỡng nào?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Sau khi tiêu hóa thức ăn, cơ thể vật nuôi sử dụng để tạo nên các cơ quan của cơ thể ,
tạo năng lợng để duy trì nhiệt độ và các hoạt động, tạo ra sản phẩm chăn nuôi. Vậy thức ăn
vật nuôi đợc tiêu hoá và hấp thụ nh thế nào? Vai trò của các chất dinh dỡng trong thức ăn
đối với vật nuôi ra sao chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Thức ăn đợc tiêu hoá và hấp thụ nh thế nào?
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin bảng 5
T102 và hoàn thành nội dung phần 2.
Học sinh đọc thông tin và làm bài tập.
Gv nhận xét và kết luận chung.
Nớc đợc cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột
vào máu.
Prôtêin đợc cơ thể hấp thụ dớc dạng các
Axit amin. Lipít đợc hấp thụ dới dạng các
Glyxerin và axit béo.
Gluxit đợc hấp thụ dới dạng đờng đơn.
Muối khoáng đợc cơ thể hấp thụ dới dạng
các Ion khoáng. Các vitamin đợc hấp thụ
thẳng qua vách ruột vào máu.
Hoạt động 3: Vai trò của các chất dinh dỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
Gv giảng: Sau khi thức ăn đợc tiêu hoá và
hấp thụ dới dạng các chất đơn giản sẽ cung
cấp cho vật nuôi các nguyên liệu để tạo ra
sản phẩm chăn nuôi khác nhau.
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin Bảng 6
và hoàn thành bài tập T103 SGK.
Thức ăn cung cấp năng lợng cho vật nuôi
hoạt động và phát triển.
Thức ăn cung cấp chất dinh dỡng cho vật
nuôi lớn lên và tạo ra sản phẩm chăn nuôi,
nh thịt, cho gia cầm đẻ trứng, vật nuôi cái
tạo ra sữa, nuôi con. Thức ăn còn cung cấp
chất dinh dỡng cho vật nuôi tạo ra lông,
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
65
sừng, móng.
4- Củng cố.
Gv tổng kết theo sơ đồ:
Thức ăn vật nuôi. Tiêu hoá. Chất đơn giản. Hấp thụ vào cơ thể. Cung cấp vật chất
và năng lợng. Vật nuôi sinh trởng và phát triển.
Tạo sản phẩm chăn nuôi.
5- Hớng dẫn về nhà.
- Trả lời hoàn chỉnh câu hỏi 1, 2 Trang 103 SGK.
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 39.
..
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
66
Tiết 34.
Tuần 26.
Thứ ngày tháng năm 2007.
Bài 39.
Chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
A- Mục tiêu.
- Trình bày đợc mục đích của việc chế biến và dự trữ thức ăn cho vật
nuôi.
- Chỉ ra đợc các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn cho vật nuôi.
- Có ý thức tiết kiệm và bảo quản một số thức ăn cho vật nuôi trong gia
đình.
B- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 39 SGK, SGV và các tài liệu tham khảo, thu thập một số
mẫu vật thức ăn.
HS: Tìm hiểu trớc nội dung bài học trong SGK, chuẩn bị một số mẫu vật thức ăn của vật
nuôi.
C- Tiến trình dạy học.
1- Tổ chức ổn định.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Thức ăn đợc cơ thể vật nuôi tiêu hoá nh thế nào?
? Vai trò cuar thức ăn đối với cơ thể vật nuôi?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Năng suất vật nuôi do hai yếu tố là giống và điều kiện chăm sóc quyết định. Một
công việc quan trọng trong nuôi dỡng và chăm sóc vật nuôi là chế biến và dự trữ thức ăn
để vật nuôi đủ thức ăn về số lợng và chất lợng trong suốt thời gian nuôi dỡng. Mục đích và
các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn nh thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề
này trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Mục đích của việc chế biến và dự trữ thức ăn.
Ngời chăn nuôi thờng nấu chín, thái nhỏ
các loại thc ăn của vật nuôi nhằm mục đích
gì?
Để có nguồn thức ăn cho vật nuôi ăn quanh
năm thì ngời chăn nuôi cần phải làm gì?
1- Chế biến thức ăn.
Chế bến thức ăn nhằm tăng mùi vị, tăng tính
ngon miệng để vật nuôi thích ăn, ăn đợc
nhiều, dễ tiêu hoá, làm giảm khối lợng,
giảm độ thô cứng và khử bớt chất độc hại.
2- Dự trữ thức ăn.
Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và để luôn có đủ
nguồn thức ăn co vật nuôi.
Hoạt động 3: Các phơng pháp chế biến và dự trữ thức ăn
Gv yêu cầu học sinh quan sát hình 66 rồi
hoàn thiện các câu trong SGK.
Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên.
1- Các phơng pháp chế biến thức ăn.
Thức ăn vật nuôi đợc chế biến bằng phơng
pháp vật lí biểu thị trên các hình: 1, 2, 3.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
67
Gv nhận xét và đa ra kết luận chung: SGK.
GV giảng về các phơng pháp dự trữ thức ăn.
Học sinh lắng nghe và ghi bài.
Hãy quan sát hình 67 rồi điền từ thích hợp
vào các chỗ trống trong các câu trong SGK,
sao cho phù hợp với phơng pháp dự trữ thức
ăn?
Bằng phơng pháp hoá học biểu thị trên các
hình: 6, 7.
Bằng phơng pháp vi sinh vật biểu thị trên
hình: 4.
Bằng phơng pháp hỗn hợp biểu thị trên
hình: 5.
3- Một số phơng pháp dự trữ thức ăn.
- Dự trữ thức ăn ở dạng khô bằng nguồn
nhiệt từ mặt trời hoăch sấy bằng điện, bằng
than.
- Dự trữ thức ăn ở dạng nhiều nớc nh ủ xanh
thức ăn.
Bài tập:
Để dự trữ thức ăn trong chăn nuôi, ngời ta
thờng dùng phơng pháp sấy khô với cỏ, rơm
và các loại củ, hạt. Dùng phơng pháp dự trữ
ủ xanh với các loại cỏ tơi xanh.
4- Củng cố.
- Gv gọi học sinh đọc phần ghi nhớ SGK.
- Gv hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
5- Hớng dẫn về nhà.
- Hoàn thành câu hỏi và vở.
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 40: Sản xuất thức ăn vật nuôi.
..
Hết tuần 26.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
68