2. Bằng chứng tiến hóa
Câu 1. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự:
A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác B. Lá đậu hà lan và gai xương rồng
C. Cánh chim và cánh côn trùng D. Tua cuốn dây bầu , bí và gai xương rồng
Câu 2. các cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự ?
A. mang cá , mang tôm B. cánh sâu bọ và cánh dơi
C. cánh chim và cánh dơi D. chân chuột chũi và chân dế chũi
Câu 3. Người và tinh tinh là 2 loài khác nhau nhưng thành phần axit amin ở chuỗi Hemoglobin giống nhau.
Đây là bằng chứng gì chứng tỏ có nguồn gốc chung
A. Bằng chứng phôi sinh học B. Bằng chứng sinh học phân tử.
C. Bằng chứng địa lý – sinh học D. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Câu 4. Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, khẳng định nào sau đây là đúng.
A. Sự phân li và tổ hợp tự do giải thích tiến hoá cá thể chứ không phải loài.B. Tiến hoá độc lập với di truyền.
C. Chỉ có một số loài động vật là sinh sản hữu tính. D. Quần thể là đơn vị tiến hoá.
Câu 5. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá,gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tụ tương tự nhau
C. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị ,ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
D. Gai xương rồng ,tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
Câu 6. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?
A. Cánh chim và cánh bướm B. Chân trước của mèo và cánh dơi
C. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật D. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
Câu 7. Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng:
A. giải phẫu so sánh B. phôi sinh học C. tế bào học và sinh học phân tử D. địa lí -sinh vật học
Câu 8. Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau cho thấy:
A. sinh giới không có chung một nguồn gốc B. sự tiến hoá đồng quy
C. quan hệ nguồn gốc giữa các loài khác nhau D. tác động rõ rệt của môi trường lên giai đoạn phát triển phôi
Câu 9. Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ:
A. nguồn gốc thống nhất các loài B. sinh giới có nhiều nguồn gốc
C. chỉ có những loài cùng giới sinh vật mới có chung nguồn gốc
D. chỉ có những loài thuộc giới động vật và giới thực vật mới có chung nguồn gốc
Câu 10. Các đảo lục địa cách đất liền một eo biển, các đảo đại dương mới được nâng lên và chưa bao giờ có sự
liên hệ với đất liền. Nhận xét nào sau đây về đa dạng sinh vật trên các đảo là không đúng?
A. Đảo lục địa có hệ sinh vật đa dạng hơn đảo đại dương
B. Đảo đại dương hình thành những loài đặc hữu
C. Đảo lục địa có nhiều loài tương tự với các đại lục gần đó, ví dụ như quần đảo Anh có nhiều loài tương tự ở
lục địa châu Âu
D. Đảo đại dương có nhiều loài ếch nhái, bò sát và thú lớn, ít các loài chim và côn trùng
Câu 11. Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hoá?
A. Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau.
B. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau.
C. Các cơ quan tương đồng. D. Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những loài khác nhau.
Câu 12. Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng ADN của các loài
B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài
C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài
D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài
Câu 13. Hiện tượng lại tổ là
A. trường hợp cơ quan tương đồng phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
B. trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh ở phôi của một cá thể nào đó
C. trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
D. trường hợp cơ quan tương tự lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
Câu 14. Giá trị đầy đủ của bằng chứng tế bào học là
A. các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
B. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là
đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
C. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó.
D. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
Câu 15. Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc là: 1. Mọi
sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền. 4. Đều sử dụng hơn 20 loại aa để cấu tạo nên protein. 2.
Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các aa và trình tự các nucleotit càng giống nhau. 3. Mọi sinh vật
được cấu tạo từ tế bào. Phương án đúng là: A. 1,2,3 và 4; B. 1,3 và 4; C. 1,2 và 3; D. 1,2, và 4;
Câu 16. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh
có quan hệ gần gũi nhất với người là :
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B. thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
Câu 17. Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn khác?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh. B. Bằng chứng hóa thạch.
C. Bằng chứng phôi sinh học. D. Bằng chứng phân tử và tế bào.
Câu 18. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực
tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui đinh cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
B. Các gen qui định cơ quan thóai hóa vẫn cần thiết cho sinh vật
C. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên
D. Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội
Câu 19. Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
A. Phản ánh chức năng quy định cấu tạo. B. Phản ánh sự tiến hóa phân ly.
C. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy. D. Phản ánh nguồn gốc chung
Câu 20. Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng :
A. cơ quan tương tự.B. cơ quan thoái hóa.C. cơ quan tương đồng. D. phôi sinh học.
Câu 21. Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ:
A. nguồn gốc thống nhất các loài B. sinh giới có nhiều nguồn gốc
C. chỉ có những loài cùng giới sinh vật mới có chung nguồn gốc
D. chỉ có những loài thuộc giới động vật và giới thực vật mới có chung nguồn gốc
Câu 22. Ví dụ về cơ quan tương đồng :
A. gai xương rồng và gai hoa hồng.B. tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật.
C. mang tôm và mang cá.D. chân chuột chũi và chân dế dũi.
Câu 23. Hệ động vật vùng Cổ bắc và Tân bắc có các loài riêng là :
A. lạc đà hai bướu, gấu chuột. B. gấu chuột, gà lôi đồng cỏ.
C. cáo trắng, chồn trắng. D. chó sói, tuần lộc.
Câu 24. Ý nghĩa của các cơ quan tương tự với việc nghiên cứu tiến hóa là:
A. phản ánh sự tiến hóa đồng quy B. phản ánh sự tiến hóa phân li
C. phản ánh nguồn gốc chung các loài D. cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau
Câu 25. Từ đặc điểm của hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa đã chứng tỏ điều gì?
A. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do môi trường sống của vùng đó quyết định.
B. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do nguồn gốc của các loài quyết định.
C. Đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lý của vùng đó mà còn
phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
D. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do quan hệ của các loài quyết định.
Câu 26. Cho các ví dụ : 1- cánh dơi, 2- cánh chim, 3- chi trước của thú, 4- cánh chuồn chuồn, 5- cánh gà. Ví dụ
thể hiện cơ quan tương tự là:A. 1,2,4,5 B. 2,3,5 C. 2,3,4 D. 1,2,4
Câu 27. Ở Đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt xanh. Cho cây mọc từ hạt vàng thuần
chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh. Xác định tỉ lệ hạt trên cây F1.
A. 100% hạt vàng
B. 75% hạt vàng : 25 % hạt xanhC. 62,5% hạt vàng: 37,5% hạt xanh
D. 50% hạt vàng: 50% hạt xanh
Câu 28. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương đồng?
A. Vây cá và vây cá voi B. Gai hoa hồng và gai xương rồng
C. Chân chuột chũi và chân dế chũi D. Cánh dơi và tay khỉ
Câu 29. Khi nói về cơ quan tương đồng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi
là cơ quan tương đồng
B. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
C. Hai loài sinh vật càng có ít cơ quan tương đồng thì quan hệ nguồn gốc càng gần gũi
D. Cơ quan tương đồng được hình thành do các loài sinh vật cùng sống trong những điều kiện sống như nhau và
được chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo cùng 1 hướng
Câu 30. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử B. bằng chứng phôi sinh học
C. cơ quan tương tự D. cơ quan tương đồng
Câu 31. Những bằng chứng về sự sai khác các axit amin trong chuỗi hemolobin giữa loài người và các loài
khác trong bộ linh trưởng cho thấy con người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với
A. Gorila B. Tinh tinh C. Vượn gibbon D. Khỉ sóc
Câu 32. Cơ quan thoái hóa ở người chứng minh được điều gì?
A. Loài người và các loài thú hiện nay đều có chung một nguồn gốc
B. Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện đang sinh sống
C. Cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến
D. Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi
Câu 33. Điều nào sau đây không đúng khi thảo luận về các bằng chứng phân tử cho quá trình tiến hóa:
A. Các sinh vật có quan hệ họ hàng càng gần thì càng có lượng gen chung nhau càng lớn.
B. Gen qui định hemoglobin của người và chó ít giống nhau hơn giữa người và tinh tinh.
C. Chỉ có ADN được dùng để xác định sự khác biệt tiến hóa.
D. Tiến hóa phân tử sẽ diễn ra nhanh hơn khi không có sự chọn lọc ở các gen đó.
Câu 34. Cặp cơ quan tương tự:
A. Cánh chim - cánh bướm. B. Tay người - cánh rơi.
C. Tuyến nước bọt người - tuyến nọc rắn. D. Ruột thừa ở người - manh tràng ngựa.
Câu 35. Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương tự?
A. Tuyến nước bọt của các động vật và tuyến nọc độc của rắn. B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan.
C. Nhụy trong hoa đực của ngô D. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
Câu 36. Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là bằng chứng quan trọng cho thấy tính thống nhất của sinh
giới.
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu. B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Tất cả các sinh vật bộ ba mở đầu mã hóa cho Methionine. D. Mã di truyền có tính phổ biến.
Câu 37. Điều nào sau đây không phải là ví dụ về cơ quan tương tự:
A. Cánh của dơi và cánh của bướm. B. Tay người và chi trước của bò.
C. Gai hoa hồng và gai xương rồng. D. Mang cá và mang tôm
Câu 38. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy các hóa thạch của loài ngựa Ecocene ở Colorado. Loài ở càng sâu
trong lòng đất thì óc kích thước càng nhỏ. Điều này đã dẫn tới kết luận gì trong các học thuyết tiến hóa?
A. Đó là bằng chứng chứng minh các loài tiến hóa qua thời gian.
B. Nó chỉ ra rằng tất cả các loài có mối liên hệ với nhau.
C. Nó chứng minh rằng môi trường thay đổi theo thời gian.
D. Nó chứng minh rằng các loài không thay đổi theo thời gian.
Câu 39. Trong các cấu trúc sau, cấu trúc nào là tương đồng với cánh của chim?
A. Vây lưng của cá mập B. Chi trước của Kangaroo C. Cánh của bướm D. Vây của cá voi
Câu 40. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng mạnh mẽ nhất chứng minh mọi loài trên trái đất đều có nguồn
gốc chung?
A. Tất cả các sinh vật đều tiêu thụ năng lượng B. Tất cả các sinh vật đều có chung mã di truyền
C. Tất cả các sinh vật đều tiến hóa D. Tất cả các sinh vật đều có biến dị di truyền.
Câu 41. Câu nào sau đây về tiến hóa là đúng?
A. Cơ quan tương tự có thể dùng để suy luận ra mối quan tiến hóa giữa các loài
B. Sự tồn tại của cơ quan thoái hóa (cơ quan có mặt ở động vật nhưng không còn chức năng) là bằng chứng về
tiến hóa.
C. Chọn lọc tự nhiên cung cấp alen mới cho quần thể.
D. Tiến hóa chỉ là học thuyết, vì vậy nó không được xác minh bằng một lượng lớn các thí nghiệm.
Câu 42. Phôi của người có đuôi, là.....chứng minh người có nguồn gốc từ động vật.
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh B. bằng chứng địa lí sinh vật học
C. bằng chứng phôi sinh học D. bằng chứng sinh học phân tử
Câu 43. Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn khác?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh. B. Bằng chứng hóa thạch.
C. Bằng chứng phôi sinh học. D. Bằng chứng phân tử và tế bào.
Câu 44. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực
tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui định cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Các gen qui định cơ quan thoái hóa vẫn cần thiết cho sinh vật.
C. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên.
D. Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội.
Câu 45. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
A. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật. B. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
C. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.D. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Câu 46. Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người.
(5) Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng là A. 3 B. 2 C. 4 D. 5
Câu 47. Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người.
(5) Gai cây hoàng liên , gai cây hoa hồng
(6) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
(7) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan
Có bao nhiêu ví dụ là cơ quan tương tự?A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 48. Cho các ví dụ sau:
1. Tuyến nọc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
2. Cánh dơi và tay người
3. Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
4. Tua cuốn của đậu và gai xương rồng
5. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Có bao nhiêu ví dụ phản ánh tiến hóa đồng quyA. 1 B. 2C. 3D. 4
Câu 49. Cho các ví dụ về các loại cơ quan ở các loài sau :
1. Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng
2. chi trước của người, cá voi, mèo...đều có xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn vàxương ngón
3. xương cùng, ruột thừa và răng không của người
4. gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
5. chân chuột chũi và chân dế dũi
Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng? A. 2 B. 1 C. 3D. 4
Câu 50. Cho các nội dung về bằng chứng tiến hóa:
1. Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo lục địa là giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có
những loài đặc hữu.
2. Hệ động, thực vật ở đảo, đại dương có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến.
3. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài là bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ các
loài có nguồn gốc chung.
4. Bằng chứng tế bào là bằng chứng tiến hóa thuyết phục nhất để chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.
5. Học thuyết tế bào cho rằng tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế
bào.
Số nội dung đúng là:A. 1B. 2 C. 3D. 4
ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương tự:
A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
B. Lá đậu hà lan và gai xương rồng
C. Cánh chim và cánh côn trùng
D. Tua cuốn dây bầu , bí và gai xương rồng
C
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thực hiện chức năng, có hình thái bên
ngoài tương tự nhau.
Cánh chim và cánh côn trùng là cơ quan tương tự vì cánh chim là từ chi trước của động vật có xương sống còn
cánh của côn trùng xuất phát từ vùng ngực của côn trùng.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người là cơ quan tương đồng. Người và rắn đều thuộc động vật có
xương sống. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn đều có nguồn gốc từ tuyến dưới hàm.
Lá đậu hà lan, gai xương rồng, tua cuốn dây bầu bí là cơ quan tương đồng vì cùng là lá nhưng có những sự biến
đổi khác nhau với thoát hơi nước, và để leo bám.
→ Đáp án: C.
Câu 2. các cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan tương tự ?
A. mang cá , mang tôm
B. cánh sâu bọ và cánh dơi
C. cánh chim và cánh dơi
D. chân chuột chũi và chân dế chũi
C
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc phát triển phôi khác nhau, nhưng cùng thực hiện chức năng
giống nhau nên chúng có cấu tạo bên ngoài tương tự nhau.
Mang cá, mang tôm; cánh sâu bọ, cánh dơi và chân chuột chũi chân dế chũi đều là cơ quan tương tự.
Trong các đáp án thì cánh chim và cánh dơi là cơ quan tương đồng, không phải cơ quan tương tự vì chúng đều
phát triển từ chi trước của loài động vật có xương sống: gồm xương cánh, xương trụ, xương quay, xương
ngón....
→ Đáp án: C.
Câu 3. Người và tinh tinh là 2 loài khác nhau nhưng thành phần axit amin ở chuỗi Hemoglobin giống nhau.
Đây là bằng chứng gì chứng tỏ có nguồn gốc chung
A. Bằng chứng phôi sinh học
B. Bằng chứng sinh học phân tử.
C. Bằng chứng địa lý – sinh học
D. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B
Người và tinh tinh là 2 loài khác nhau nhưng thành phần acid amine ở chuỗi Hemoglobin giống nhau, đây là
bằng chứng về sinh học phân tử (các loài có chung bộ ba mã di truyền mã hóa các acid amine; có các Protein
thực hiện các chức năng sinh học. Các loài càng gần nhau thì protein có sự sai khác acid amine càng ít.
→ Đáp án: B.
Câu 4. Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, khẳng định nào sau đây là đúng.
A. Sự phân li và tổ hợp tự do giải thích tiến hoá cá thể chứ không phải loài.
B. Tiến hoá độc lập với di truyền.
C. Chỉ có một số loài động vật là sinh sản hữu tính.
D. Quần thể là đơn vị tiến hoá.
D
Trong thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại thì gồm có quá trình tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn trong đó xác định
quần thể chính alf đơn vị tiến hóa vì quần thể là đơn vị tổ chức cơ sở của loài, đơn vị sinh sản của loài trong tự
nhiên:
→ Đáp án: D.
Câu 5. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa đồng quy
A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá,gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
B. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tụ tương tự nhau
C. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị ,ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
D. Gai xương rồng ,tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
A
Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân ly. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
A. Gai cây hoàng liên và gai hoa hồng là cơ quan tương tự → tiến hóa đồng quy.
B. Chi trước của các động vật có xương sống là cơ quan tương đồng với nhau.
C. Hoa đu đủ đực vẫn còn di tích của nhụy là cơ quan thoái hóa.
D. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan là biến dạng của lá → cơ quan tương đồng → tiến hóa phân li.
→ Đáp án A.
Câu 6. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hoá theo hướng đồng quy tính trạng?
A. Cánh chim và cánh bướm
B. Chân trước của mèo và cánh dơi
C. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật
D. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người
A
Cơ quan tương đồng là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng phân li, cơ quan tương tự là bằng
chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy.
Cánh chim và cánh bướm là cơ quan tương tự: cánh chim là chi trước của động vật có xương sống còn cánh
bướm là từ phần ngực của bướm. Cùng thực hiện chức năng di chuyển nhưng bắt nguồn từ những nguồn gốc
khác nhau.
→ Đáp án: A.
Câu 7. Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng:
A. giải phẫu so sánh
B. phôi sinh học
C. tế bào học và sinh học phân tử
D. địa lí -sinh vật học
C
Có 5 bằng chứng tiến hóa, trong đó tế bào học và sinh học phân tử là bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục
nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới.
Tất cả các loài sinh vật đều có cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị chức năng của mọi cơ thể. Mọi loài đều có vật
chất di truyền là ADN, ADN của mọi laoif đều có cấu trúc theo nguyên tắc giống nhau. Protein của mọi loài đều
được cấu tạo từ các đơn phân là axit amin
→ Đáp án: C.
Câu 8. Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau cho thấy:
A. sinh giới không có chung một nguồn gốc
B. sự tiến hoá đồng quy
C. quan hệ nguồn gốc giữa các loài khác nhau
D. tác động rõ rệt của môi trường lên giai đoạn phát triển phôi
C
Phôi của các động vật có xương sống thuộc những lớp khác nhau, trong giai đoạn phát triển đầu tiên đều giống
nhau về hình dạng chung cũng như quá trình phát sinh các cơ quan.
Chỉ trong những giai đoạn phát triển về sau mới xuất hiện những đặc điểm đặc trưng cho mỗi lớp, tiếp đó là
những đặc điểm của họ, chi, loài và cuối cùng là cá thể.
→ Sự giống nhau trong quá trình phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là bằng
chứng về nguồn gốc chung của chúng.
Những đặc điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi
chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần.
→ Đáp án: C.
Câu 9. Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ:
A. nguồn gốc thống nhất các loài
B. sinh giới có nhiều nguồn gốc
C. chỉ có những loài cùng giới sinh vật mới có chung nguồn gốc
D. chỉ có những loài thuộc giới động vật và giới thực vật mới có chung nguồn gốc
A
bằng chứng tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ những tế bào
sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Bằng chứng sinh học phân tử chính là:
+ Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử: ADN, ARN, Protein... ADN đều được cấu tạo từ 4 loại
nucleotide (A, T, G, X) mang thông tin di truyền.
+ Mã di truyền được sử dụng phổ biến cho các loài sinh vật, thông tin mã hóa từ mARN → Protein đều được
mã hóa theo nguyên tắc chung.
Protein ở các loài sinh vật đều có các chức năng: xúc tác, cấu trúc, điều hòa và đều được cấu tạo từ > 20 loại
acid amine.
→ Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ các loài đều có nguồn gốc chung.
→ Đáp án: A.
Câu 10. Các đảo lục địa cách đất liền một eo biển, các đảo đại dương mới được nâng lên và chưa bao giờ có sự
liên hệ với đất liền. Nhận xét nào sau đây về đa dạng sinh vật trên các đảo là không đúng?
A. Đảo lục địa có hệ sinh vật đa dạng hơn đảo đại dương
B. Đảo đại dương hình thành những loài đặc hữu
C. Đảo lục địa có nhiều loài tương tự với các đại lục gần đó, ví dụ như quần đảo Anh có nhiều loài tương tự ở
lục địa châu Âu
D. Đảo đại dương có nhiều loài ếch nhái, bò sát và thú lớn, ít các loài chim và côn trùng
D
Đảo lục địa là đảo tách từ một phần lục địa → cách ly với đất liền bởi eo biển. Lúc mới tách thì quần thể sinh
vật trên đảo không khác ở đất liền → sau các loài phát triển theo hướng khác nhau tạo loài đặc hữu.
Đảo đại dương hình thành do vùng đáy biển bị nâng cao → nên hệ động thực vật là do di cư từ những vùng lục
địa hoặc đảo lục địa gần đó nên thường là những loài có khả năng vượt biển, bay xa: dơi, chim, sâu bọ... Đảo
đại dương thường không có lưỡng cư và thú.
→ Đáp án: D.
Câu 11. Sự kiện nào dưới đây không phải là bằng chứng tiến hoá?
A. Các cá thể cùng loài có những kiểu hình khác nhau.
B. Sự giống nhau của các prôtêin ở những loài khác nhau.
C. Các cơ quan tương đồng.
D. Sự tương tự trong cấu trúc NST ở những loài khác nhau.
A
Các bằng chứng tiến hóa như: bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi sinh học, bằng chứng tế bào học
và sinh học phân tử, bằng chứng địa lí sinh vật học...
B. Sự giống nhau của các protein ở những loài khác nhau là bằng chứng sinh học phân tử.
C. Các cơ quan tương đồng là bằng chứng giải phẫu so sánh.
A. Cá cá thể cùng loài có kiểu hình khác nhau có thể do sống trong những điều kiện môi trường khác nhau →
CLTN tích lũy các đặc điểm theo các hướng khác nhau → không phải bằng chứng tiến hóa.
→ Đáp án: A.
Câu 12. Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng ADN của các loài
B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài
C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài
D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài
C
Câu 13. Hiện tượng lại tổ là
A. trường hợp cơ quan tương đồng phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
B. trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh ở phôi của một cá thể nào đó
C. trường hợp cơ quan thoái hóa lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
D. trường hợp cơ quan tương tự lại phát triển mạnh và biểu hiện ở một cá thể nào đó
B
Hiện tượng lại tổ : Là trường hợp cơ quan thoái hoá lại phát triển mạnh và biểu hiện ở 1 cá thể nào đó
( tái hiện lại một số đặc điểm của động vật ở người do sự phát triển không bình thường của phôi.)
- Hiện tượng dính ngón tay và túm lông ở vành tai là do gen trên NST Y quy định
→ Tính trạng thường
- Hiện tượng nếp thịt nhỏ ở dưới khoé mắt là dấu vết của mi mắt thứ 3 của chim và bò sát gặp ở người : Cơ
quan thoái hoá
- Thừa ngón : Dị tật thường do đột biến gen lặn.
- Mấu lồi ở vành tai : Vết tích đầu nhọn ở vành tai thú → Cơ quan thoái hoá
- lông rậm phủ khắp mình và kín mặt, có vài đôi vú : Cơ quan thoái hoá nhưng phát triển mạnh và biểu hiện ở
người trưởng thành.
Đáp án : B
Câu 14. Giá trị đầy đủ của bằng chứng tế bào học là
A. các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
B. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó. Tế bào là
đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
C. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước nó.
D. mọi sinh vậ đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống
B
Bằng chứng tế bào học là: mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ những tế bào
trước đó như việc vi khuẩn con được sinh ra từ vi khuẩn mẹ, cơ thể đa bào lớn lên nhờ quá trình nguyên phân...
Tế bào chính là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống: tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần
thể → quần xã...
→ Đáp án: B.
Câu 15. Bằng chứng sinh học phân tử chứng minh mọi sinh vật trên trái đất có chung một nguồn gốc là: 1. Mọi
sinh vật đều sử dụng chung một loại mã di truyền. 4. Đều sử dụng hơn 20 loại aa để cấu tạo nên protein. 2.
Những loài có quan hệ họ hàng gần thì trình tự các aa và trình tự các nucleotit càng giống nhau. 3. Mọi sinh vật
được cấu tạo từ tế bào. Phương án đúng là:
A. 1,2,3 và 4;
B. 1,3 và 4;
C. 1,2 và 3;
D. 1,2, và 4;
D
Bằng chứng sinh học phân tử chính là:
+ Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử: ADN, ARN, Protein... ADN đều được cấu tạo từ 4 loại
nucleotide (A, T, G, X) mang thông tin di truyền.
+ Mã di truyền được sử dụng phổ biến cho các loài sinh vật, thông tin mã hóa từ mARN → Protein đều được
mã hóa theo nguyên tắc chung.
Protein ở các loài sinh vật đều có các chức năng: xúc tác, cấu trúc, điều hòa và đều được cấu tạo từ > 20 loại
acid amine.
(3) sai vì (3) là bằng chứng tế bào học.
Nội dung: 1,2,4 đúng
Câu 16. Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh
có quan hệ gần gũi nhất với người là :
A. sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người.
B. thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
C. khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
D. khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
A
Nhóm vượn người và người đều có khả năng biểu lộ tình cảm, vui buồn hay giận dữ; khả năng sử dụng công cụ
có sẵn trong tự nhiên.
Bằng chứng quan trọng nhất là việc bộ gen của người có tới 98% giống với bộ gen của tinh tinh → bằng chứng
sinh học phân tử → hai loài này có họ hàng gần gũi.
Câu 17. Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn khác?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng chứng hóa thạch.
C. Bằng chứng phôi sinh học.
D. Bằng chứng phân tử và tế bào.
B
Bằng chứng hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
Bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi sinh học, bằng chứng phân tử và tế bào là bằng chứng tiến hóa
gián tiếp.
→ Đáp án: B.
Câu 18. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực
tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui đinh cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên
B. Các gen qui định cơ quan thóai hóa vẫn cần thiết cho sinh vật
C. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên
D. Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội
C
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng nhưng vẫn được duy trì qua nhiều thế hệ: Răng khôn, ruột thừa.
A, D Sai, gen nào cũng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan không còn vai trò nữa, tuy nhiên chưa bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
C. Đúng. Tổ tiên, các cơ quan rất phát triển, tuy nhiên ở hiện tại chúng không có vai trò nên không phát triển
đầy đủ. Tuy nhiên gen quy định mã hóa các Protein quy định hình thành nên các cơ quan đó được di truyền từ
đời trước sang đời sau nên các cơ quan thoái hóa chúng vẫn tồn tại.
→ Đáp án: C.
Câu 19. Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hóa?
A. Phản ánh chức năng quy định cấu tạo.
B. Phản ánh sự tiến hóa phân ly.
C. Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
D. Phản ánh nguồn gốc chung
B
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, nằm ở những vị trí
tương ứng trên cơ thể. Tuy nhiên ở các loài khác nhau chúng thực hiện các chức năng khác nhau.
Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của chúng và phản ánh sự tiến
hóa phân li.
→ Đáp án: B.
Câu 20. Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng :
A. cơ quan tương tự.
B. cơ quan thoái hóa.
C. cơ quan tương đồng.
D. phôi sinh học.
A
Vây cá voi là chi trước của thú, vây cá ngư long và vây cá mập không cùng nguồn gốc với vây cá voi.
Cơ quan tương tự là cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng thực hiện chức năng như nhau. Chức năng di
chuyển dưới môi trường nước.
→ Đáp án: A.
Câu 21. Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ:
A. nguồn gốc thống nhất các loài
B. sinh giới có nhiều nguồn gốc
C. chỉ có những loài cùng giới sinh vật mới có chung nguồn gốc
D. chỉ có những loài thuộc giới động vật và giới thực vật mới có chung nguồn gốc
A
Bằng chứng tế bào: Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ những tế bào
sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Bằng chứng sinh học phân tử chính là:
+ Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là các đại phân tử: ADN, ARN, Protein... ADN đều được cấu tạo từ 4 loại
nucleotide (A, T, G, X) mang thông tin di truyền.
+ Mã di truyền được sử dụng phổ biến cho các loài sinh vật, thông tin mã hóa từ mARN → Protein đều được
mã hóa theo nguyên tắc chung.
+ Protein ở các loài sinh vật đều có các chức năng: xúc tác, cấu trúc, điều hòa và đều được cấu tạo từ > 20 loại
acid amine.
→ Bằng chứng tế bào học phân tử chứng tỏ các loài đều có nguồn gốc chung.
→ Đáp án: A.
Câu 22. Ví dụ về cơ quan tương đồng :
A. gai xương rồng và gai hoa hồng.
B. tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật.
C. mang tôm và mang cá.
D. chân chuột chũi và chân dế dũi.
B
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có cấu tạo
khác nhau.
Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng là cơ quan tương tự. Gai cây xương rồng có nguồn gốc từ lá (sự tiêu
giảm của lá để hạn chế thoát hơi nước), gai hoa hồng có nguồn gốc từ lớp biểu bì thân.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người là cơ quan tương đồng. Người và rắn đều thuộc động vật có
xương sống. Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn đều có nguồn gốc từ tuyến dưới hàm.
Mang tôm và mang cá là cơ quan tương tự chúng cùng thực hiện chức năng hô hấp.
Chân chuột chũi và chân dế chũi là cơ quan tương tự. Chân dế chũi có nguồn gốc từ phần trước bụng, chân của
chuột chũi có nguồn gốc từ chi.
→ Đáp án: B.
Câu 23. Hệ động vật vùng Cổ bắc và Tân bắc có các loài riêng là :
A. lạc đà hai bướu, gấu chuột.
B. gấu chuột, gà lôi đồng cỏ.
C. cáo trắng, chồn trắng.
D. chó sói, tuần lộc.
A
Bằng chứng địa lý sinh học: dựa vào đặc điểm hệ động vật, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào
điều kiện địa lí, sinh thái mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời gian nào trong
quá trình tiến hóa của sinh giới.
Một số loài riêng cho mỗi vùng Cổ Bắc và Tân Bắc là: lạc đà 2 bưới, ngựa hoang, gấu chuột...
→ Đáp án: A.
Câu 24. Ý nghĩa của các cơ quan tương tự với việc nghiên cứu tiến hóa là:
A. phản ánh sự tiến hóa đồng quy
B. phản ánh sự tiến hóa phân li
C. phản ánh nguồn gốc chung các loài
D. cho biết các loài đó sống trong điều kiện giống nhau
A
Cơ quan tương tự - Là những cơ quanthực hiện những chức năng như nhau nhưng có nguồn gốc khác nhau.
Ví dụ: - Ở động vật: cánh bướm – cánh dơi. - Ở thực vật: gai cây xương rồng – gai của cây hoa hồng.
- Phản ảnh sự tiến hoá đồng qui.
→ Đáp án: A.
Câu 25. Từ đặc điểm của hệ động, thực vật ở một số vùng lục địa đã chứng tỏ điều gì?
A. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do môi trường sống của vùng đó quyết định.
B. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do nguồn gốc của các loài quyết định.
C. Đặc điểm hệ động, thực vật của từng vùng không những phụ thuộc vào điều kiện địa lý của vùng đó mà còn
phụ thuộc vào vùng đó đã tách khỏi vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
D. Đặc điểm của hệ động, thực vật của các vùng địa lí là do quan hệ của các loài quyết định.
C
Câu 26. Cho các ví dụ : 1- cánh dơi, 2- cánh chim, 3- chi trước của thú, 4- cánh chuồn chuồn, 5- cánh gà. Ví dụ
thể hiện cơ quan tương tự là:
A. 1,2,4,5
B. 2,3,5
C. 2,3,4
D. 1,2,4
D
Câu 27. Ở Đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, alen a quy định hạt xanh. Cho cây mọc từ hạt vàng thuần
chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh. Xác định tỉ lệ hạt trên cây F1.
A. 100% hạt vàng
B. 75% hạt vàng : 25 % hạt xanh
C. 62,5% hạt vàng: 37,5% hạt xanh
D. 50% hạt vàng: 50% hạt xanh
B
Ban đầu : AA (hạt vàng) x aa ( hạt xanh)
-> F1 ( của thế hệ ban đầu ): 100% Aa (Vàng)
P: Aa x Aa
F1: 3 A- : 1 aa
(3 đỏ : 1 xanh)
(Chú ý: Đề bài cho cây mọc từ hạt vàng thuần chủng thụ phấn với cây mọc từ hạt xanh, nghĩa là hỏi F2)
Đáp án : B
Câu 28. Ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương đồng?
A. Vây cá và vây cá voi
B. Gai hoa hồng và gai xương rồng
C. Chân chuột chũi và chân dế chũi
D. Cánh dơi và tay khỉ
D
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi cho nên có cấu tạo
khác nhau.
Trong các đáp án trên thì cánh dơi và tay khỉ là cơ quan tương đồng. Chúng đều thuộc lớp thú, cánh dơi và tay
khỉ đều là chi trước của các động vật lớp thú; đều có cấu tạo xương cánh, xương cẳng tay, các xương ngón...
Nhưng do thích nghi với môi trường sống và vai trò khác nhau: cánh dơi dùng để bay còn tay khỉ dùng để di
chuyển, cầm nắm.
→ Đáp án: D.
Câu 29. Khi nói về cơ quan tương đồng, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi
là cơ quan tương đồng
B. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li
C. Hai loài sinh vật càng có ít cơ quan tương đồng thì quan hệ nguồn gốc càng gần gũi
D. Cơ quan tương đồng được hình thành do các loài sinh vật cùng sống trong những điều kiện sống như nhau và
được chọn lọc tự nhiên chọn lọc theo cùng 1 hướng
B
A. Sai. Cơ quan thực hiện chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ cùng nguồn đó là cơ quan
tương tự.
B.đúng. Cơ quan tương đồng - cùng nguồn gốc - cùng cấu tạo nhưng ở những loài khác nhau sẽ có cấu tạo hình
dạng bên ngoài khác nhau do thực hiện chức năng khác nhau. Cơ quan tương đồng thể hiện tiến hóa phân li.
C. Sai. hai loài sinh vật càng nhiều cơ quan tương đồng nhau thì nguồn gốc càng gần gũi.
D. Sai.
→ Đáp án: B.
Câu 30. Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào
A. bằng chứng sinh học phân tử
B. bằng chứng phôi sinh học
C. cơ quan tương tự
D. cơ quan tương đồng
C
Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật, người ta không dựa vào cơ quan tương tự. Vì cơ quan
tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, thể hiện sự tiến hóa đồng quy (các cơ quan khác nhau
nhưng có chức năng như nhau thì có hình thái bên ngoài tương tự nhau).
→ Đáp án: C.
Câu 31. Những bằng chứng về sự sai khác các axit amin trong chuỗi hemolobin giữa loài người và các loài
khác trong bộ linh trưởng cho thấy con người có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với
A. Gorila
B. Tinh tinh
C. Vượn gibbon
D. Khỉ sóc
B
Khi nghiên cứu sự sai khác số acid amine trong cấu trúc phân tử hemoglobin của một số loài trong bộ Linh
trưởng so với người.
Tinh tinh: 0.
Gorila: 1.
Vượn : 3.
Khỉ Rhezus: 8.
Khỉ sóc: 9.
Qua đó ta thấy loài có quan hệ họ hàng gần nhất với người đó là Tinh tinh.
→ Đáp án B.
Câu 32. Cơ quan thoái hóa ở người chứng minh được điều gì?
A. Loài người và các loài thú hiện nay đều có chung một nguồn gốc
B. Loài người đã được tiến hóa từ loài thú hiện đang sinh sống
C. Cơ quan nào ở người không được sử dụng thì cơ quan đó sẽ tiêu biến
D. Cơ quan thoái hóa xuất hiện là do sự phát triển không bình thường của phôi
A
Cơ quan thoái hóa là một dạng của cơ quan tương đồng. Ở thực vật, động vật và người đều có thể tìm thấy
những cơ quan mà trong quá trình tiến hóa cua rloaif có sự thay đổi về chức năng, một số cơ quan chỉ còn là
dấu tích trong khi đó ở dạng tổ tiên thì phát triển đầy đủ.
VD: Một số cơ quan thoái hóa ở người như: răng khôn, mí mắt thứ ba, ruột thừa..
Cơ quan thoái hóa ở người là bằng chứng trực tiếp chứng minh loài người và các loài thú hiện nay đều có chung
một nguồn gốc.
D. Sai. Hiện tượng một số cơ quan phát triển giống tổ tiên là hiện tượng lại tổ.
→ Đáp án A.
Câu 33. Điều nào sau đây không đúng khi thảo luận về các bằng chứng phân tử cho quá trình tiến hóa:
A. Các sinh vật có quan hệ họ hàng càng gần thì càng có lượng gen chung nhau càng lớn.
B. Gen qui định hemoglobin của người và chó ít giống nhau hơn giữa người và tinh tinh.
C. Chỉ có ADN được dùng để xác định sự khác biệt tiến hóa.
D. Tiến hóa phân tử sẽ diễn ra nhanh hơn khi không có sự chọn lọc ở các gen đó.
C
Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; về mã di
truyền... của các loài. Các loài có mối quan hệ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các
nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại.
A. Các sinh vật có họ hàng càng gần thì có lượng gen giống nhau càng lớn.
B. Nguồn gốc loài người gần với tinh tinh hơn nên gen quy định hemoglobin của người và tinh tinh sẽ giống
nhau nhiều hơn.
C. Để xác định sự khác biệt trong tiến hóa, dùng nhiều bằng chứng, trong bằng chứng sinh học phân tử có thể
phân tích cả ADN và Protein.
D. Đúng.
→ Đáp án C
Câu 34. Cặp cơ quan tương tự:
A. Cánh chim - cánh bướm.
B. Tay người - cánh rơi.
C. Tuyến nước bọt người - tuyến nọc rắn.
D. Ruột thừa ở người - manh tràng ngựa.
A
Cơ quan tương tự:
+ Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng đảm nhiệm chức năng giống nhau.
+ Có hình thái tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng giống nhau.
+ Phản ánh tiến hóa đồng quy
Cánh chim có nguồn gốc từ chi trước, còn cánh bướm có nguồn gốc từ các đốt thân. Nhưng có cấu tạo tương tự
nhau để cho mục đích di chuyển.
→ Đáp án A.
Câu 35. Ví dụ nào dưới đây thuộc loại cơ quan tương tự?
A. Tuyến nước bọt của các động vật và tuyến nọc độc của rắn.
B. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan.
C. Nhụy trong hoa đực của ngô
D. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
D
Cơ quan tương tự:
+ Là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng đảm nhiệm chức năng giống nhau.
+ Có hình thái tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng giống nhau.
+ Phản ánh tiến hóa đồng quy
Cánh dơi có nguồn gốc từ chi trước của thú, còn cánh sâu bọ có nguồn gốc từ các đốt thân. nhưng có chức năng
tương tự nhau.
→ Đáp án D.
Câu 36. Đặc điểm nào sau đây của mã di truyền là bằng chứng quan trọng cho thấy tính thống nhất của sinh
giới.
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Tất cả các sinh vật bộ ba mở đầu mã hóa cho Methionine.
D. Mã di truyền có tính phổ biến.
D
Câu 37. Điều nào sau đây không phải là ví dụ về cơ quan tương tự:
A. Cánh của dơi và cánh của bướm.
B. Tay người và chi trước của bò.
C. Gai hoa hồng và gai xương rồng.
D. Mang cá và mang tôm
B
A. Cánh của dơi và cánh bướm là cơ quan tương tự: Cánh dơi - chi trước của thú, cánh bướm - phát triển từ các
đốt thân
B. Tay người và chi trước của bò là cơ quan tương đồng. Cơ quan có cùng nguồn gốc nhưng khác chức năng,
tay người để cầm nắm và sử dụng công cụ lao động, chi trước của bò để di chuyển.
C. Gai hoa hồng và gai xương rồng là cơ quan tương đồng. Nhằm hạn chế sự thoát hơi nước và bảo vệ cây. Gai
hoa hồng có nguồn gốc từ lớp biểu bì thân trong khi đó gai xương rồng có nguồn gốc từ sự biến dạng của lá.
D. Mang cá và mang tôm là cơ quan tương tự, cùng thực hiện chức năng hô hấp dưới nước nhưng cấu tạo từ các
bộ phận khác nhau.
→ Đáp án B.
Câu 38. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy các hóa thạch của loài ngựa Ecocene ở Colorado. Loài ở càng sâu
trong lòng đất thì óc kích thước càng nhỏ. Điều này đã dẫn tới kết luận gì trong các học thuyết tiến hóa?
A. Đó là bằng chứng chứng minh các loài tiến hóa qua thời gian.
B. Nó chỉ ra rằng tất cả các loài có mối liên hệ với nhau.
C. Nó chứng minh rằng môi trường thay đổi theo thời gian.
D. Nó chứng minh rằng các loài không thay đổi theo thời gian.
A
Hóa thạch loài ngựa Ecoene ở Colorado. Loài ở càng sâu thì óc kích thước càng nhỏ.
Loài ở càng sâu trong lòng đất chứng tỏ nó phát triển giai đoạn trước, hóa thạch cổ hơn. Các loài càng ngày
càng tiến hóa và phát triển, những loài phát triển sau có kích thước não bộ lớn hơn các loài đã phát triển trước
đó.
→ Đáp án A.
Câu 39. Trong các cấu trúc sau, cấu trúc nào là tương đồng với cánh của chim?
A. Vây lưng của cá mập
B. Chi trước của Kangaroo
C. Cánh của bướm
D. Vây của cá voi
B
Những cơ quan có chung nguồn gốc, nằm ở vị trí tương đồng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
+ Có kiểu cấu tạo tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng khác nhau.
+ Phản ánh tiến hóa phân li.
Cơ quan tương đồng với cánh chim - chi trước của động vật có vú đó là chi trước của Kangaroo.
C. Cánh của bướm là cơ quan tương tự với cánh chim.
D. Vây cá voi- chỉ có vây trước của cá voi mới là cơ quan tương đồng với cánh chim.
→ Đáp án B.
Câu 40. Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng mạnh mẽ nhất chứng minh mọi loài trên trái đất đều có nguồn
gốc chung?
A. Tất cả các sinh vật đều tiêu thụ năng lượng
B. Tất cả các sinh vật đều có chung mã di truyền
C. Tất cả các sinh vật đều tiến hóa
D. Tất cả các sinh vật đều có biến dị di truyền.
B
Câu 41. Câu nào sau đây về tiến hóa là đúng?
A. Cơ quan tương tự có thể dùng để suy luận ra mối quan tiến hóa giữa các loài
B. Sự tồn tại của cơ quan thoái hóa (cơ quan có mặt ở động vật nhưng không còn chức năng) là bằng chứng về
tiến hóa.
C. Chọn lọc tự nhiên cung cấp alen mới cho quần thể.
D. Tiến hóa chỉ là học thuyết, vì vậy nó không được xác minh bằng một lượng lớn các thí nghiệm.
B
A. Sai, cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng có cấu tạo tương tự nhau vì có chức
năng giống nhau. Cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa đồng quy → không dùng để suy luận mối quan hệ tiến
hóa giữa các loài.
B. Đúng.
C. Đột biến, di nhập gen mới cung cấp alen mới cho quần thể. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc, giữ lại kiểu gen
thích nghi.
D. Sai. Tiến hóa được xác minh bằng nhiều các thí nghiệm về sự phát sinh và phát triển của sự sống.
→ Đáp án B.
Câu 42. Phôi của người có đuôi, là.....chứng minh người có nguồn gốc từ động vật.
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh
B. bằng chứng địa lí sinh vật học
C. bằng chứng phôi sinh học
D. bằng chứng sinh học phân tử
C
Câu 43. Bằng chứng tiến hóa nào dưới đây khác với tất cả các bằng chứng tiến hóa còn khác?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng chứng hóa thạch.
C. Bằng chứng phôi sinh học.
D. Bằng chứng phân tử và tế bào.
B
Bằng chứng hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
Bằng chứng giải phẫu so sánh, bằng chứng phôi sinh học, bằng chứng phân tử và tế bào là bằng chứng tiến hóa
gián tiếp.
→ Đáp án B.
Câu 44. Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ. Từ thực
tế này chúng ta có thể rút ra được kết luận gì?
A. Các gen qui định cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Các gen qui định cơ quan thoái hóa vẫn cần thiết cho sinh vật.
C. Các gen qui định cơ quan thoái hóa được di truyền từ tổ tiên.
D. Các gen qui định các cơ quan thoái hóa là những gen trội.
C
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng nhưng vẫn được duy trì qua nhiều thế hệ: Răng khôn, ruột thừa.
A. Sai, gen nào cũng chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
B. Sai. Cơ quan thoái hóa là những cơ quan không còn vai trò nữa, tuy nhiên chưa bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ.
C. Đúng. Tổ tiên, các cơ quan rất phát triển, tuy nhiên ở hiện tại chúng không có vai trò nên không phát triển
đầy đủ. Tuy nhiên gen quy định mã hóa các Protein quy định hình thành nên các cơ quan đó được di truyền từ
đời trước sang đời sau nên các cơ quan thoái hóa chúng vẫn tồn tại.
D. Sai.
→ Đáp án C.
Câu 45. Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng, chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?
A. Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
B. Cánh sâu bọ và cánh dơi.
C. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan.
D. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
B
Cơ quan tương tự: là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng cùng đảm nhiệm chức năng giống nhau.
+ Có hình thái tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng giống nhau.
+ Phản ánh tiến hóa đồng quy.
Cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân ly.
A. Ruột thừa ở người và ruột tịt ở động vật là cơ quan tương đồng.
B. Cánh sâu bọ và cánh dơi: cơ quan tương tự.
C. Cơ quan tương đồng. Cùng có nguồn gốc từ lá.
D. Cơ quan tương đồng.
→ Đáp án B.
Câu 46. Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người.
(5) Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng là
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
B
Những cơ quan có chung nguồn gốc, nằm ở vị trí tương đồng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
+ Có kiểu cấu tạo tương tự nhau.
+ Thực hiện chức năng khác nhau.
+ Phản ánh tiến hóa phân li.
1. Cánh dơi và cánh côn trùng là cơ quan tương tự.
2. Vây ngực cá voi và cánh dơi đều là chi trươcs của thú - cơ quan tương đồng.
3. Mang cá và mang tôm: cơ quan tương tự.
4. Chi trước của thú và tay người: cơ quan tương đồng.
5. Gai hoa hồng và gai hoàng liên là cơ quan tương tự.
→ Có (2) (4) là cơ quan tương đồng.
→ Đáp án B.
Câu 47. Cho những ví dụ sau
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi
(3) Mang cá và mang tôm
(4) Chi trước của thú và tay người.
(5) Gai cây hoàng liên , gai cây hoa hồng
(6) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
(7) Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan
Có bao nhiêu ví dụ là cơ quan tương tự?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
A
Cơ quan tương tự: cơ quan khác nguồn nhưng cùng chức năng.
1. Cánh dơi và cánh côn trùng là cơ quan tương tự.
2. Vây ngực của cá voi và cánh dơi: cơ quan tương đồng.
3. Mang cá và mang tôm : cơ quan tương tự.
4. Chi trước của thú và tay người: cơ quan tương đồng.
5. Gai hoàng liên và gai hoa hồng : cơ quan tương tự.
6. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy: cơ quan thoái hóa.
7. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan: cơ quan tương đồng.
Những cơ quan tương tự (1), (3), (5).
→ Đáp án A.
Câu 48. Cho các ví dụ sau:
1. Tuyến nọc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác
2. Cánh dơi và tay người
3. Gai hoa hồng và gai cây hoàng liên
4. Tua cuốn của đậu và gai xương rồng
5. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ.
Có bao nhiêu ví dụ phản ánh tiến hóa đồng quy
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A
Cơ quan tương tự phản ánh tiến hóa đồng quy, cơ quan tương đồng phản ánh tiến hóa phân li.
1. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các loài động vật khác: cơ quan tương đồng.
2. Cánh dơi và tay người: cơ quan tương đồng.
3. Gai hoa hồng và gai hoàng liên: cơ quan tương tự.
4. Tua cuốn đậu và gai xương rồng: cơ quan tương đồng, biến dạng của lá.
5. Ruột thừa ở người và manh tràng ở thỏ là cơ quan tương đồng
Chỉ có (3) là cơ quan tương tự.
→ Đáp án A.
Câu 49. Cho các ví dụ về các loại cơ quan ở các loài sau :
1. Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng
2. chi trước của người, cá voi, mèo...đều có xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn vàxương ngón
3. xương cùng, ruột thừa và răng không của người
4. gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan
5. chân chuột chũi và chân dế dũi
Có bao nhiêu ví dụ về cơ quan tương đồng?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
A
Cơ quan tương đồng, cơ quan cùng nguồn gốc khác chức năng, cơ quan có cùng nguồn gốc trong cấu tạo chung
của cơ thể nhuwg tiến hóa theo những hướng khác nhau bằng con đường tiến hóa phân li.
1. Cánh của chim và cánh của các loài côn trùng. là cơ quan tương tự.
2. Chi trước của người, cá voi, mèo đều có xương cánh, xương cẳng, xương cổ, xương bàn và xương ngón →
cơ quan tương đồng.
3. Xương cùng, ruột thừa, răng khôn của người: cơ quan thoái hóa
4. Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan: cơ quan tương đồng.
5. Chân chuột chũi và chân dế chũi: cơ quan tương tự.
→ (2), (4) là cơ quan tương đồng.
→ Đáp án A
Câu 50. Cho các nội dung về bằng chứng tiến hóa:
1. Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo lục địa là giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có
những loài đặc hữu.
2. Hệ động, thực vật ở đảo, đại dương có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến.
3. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài là bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ các
loài có nguồn gốc chung.
4. Bằng chứng tế bào là bằng chứng tiến hóa thuyết phục nhất để chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới.
5. Học thuyết tế bào cho rằng tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế
bào.
Số nội dung đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
C
1. Đúng.
2. Đúng.
3. Sai. Bằng chứng sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; về
mã di truyền... của các loài. Các loài có mối quan hệ hàng càng gần nhau thì trình tự, tỉ lệ các axit amin và các
nuclêôtit càng giống nhau và ngược lại.
4. Sai.
5. Đúng. Học thuyết tế bào:
+ Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.