Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

cn7 t22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (100.95 KB, 4 trang )

Tiết 25.
Tuần 22
Thứ ngày tháng năm 200
Bài 29.
Bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
A- Mục tiêu.
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
- Biết đợc mục đích, biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
- Có ý thức bảo vệ và phát triển rừng.
B- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu SGK, SGv và các tài liệu tham khảo, chuẩn bị các tranh vẽ liên quan
đến nội dung bài học.
HS: Đọc trớc bài 26, tìm hiểu và su tầm các tranh ảnh về các khu rừng.
C- Tiến trình dạyhọc.
1- Tổ chức ổn định.
2- Kiểm tra bài cũ.
? Có những biện pháp khai thác rừng nh thế nào? Mỗi cách có những đặc điểm gì giống
và khác nhau?
? Nếu không áp dụng các biện pháp phục hồi rừng sẽ dẫn đến hậu quả nh thế nào?
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Chúng ta đã biết rừng ở nớc ta đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng. Vậy
chúng ta cần phải làmgì để phục hồi rừng nh trớc. Đó chính là nội dung bài học hôm
nay: Bảo vệ và khoanh nuôi rừng.
Hoạt động 2: ý nghĩa.
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi: Bảo vệ và khoanh
nuôi rừng có ý nghĩa nh thế nào trong việc
phục hồi rừng?
HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
GV nhận xét và kết luận chung.


- Bảo vệ rừng là chống lại mọi sự
gây hại đến rừng, giữ gìn tài
nguyên và đất rừng.
- Khoanh nuôi rừng nhằm phục hồi
lại rừng đã mất.
Hoạt động3: Bảo vệ rừng.
GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
sau: Những nội dung nào sau đây đợc coi
là mục đích bảo vệ rừng? Vì sao?
a- Cấm hành động phá rừng.
b- Tổ chức định canh định c.
c- Giữ gìn tài nguyên thực vật.
d- Giữ gìn tài nguyên động vật.
e- Giữ đất rừng hiện có.
f- Tạo điều kiện thuận lợi để rừng phát
triển.
- HS hoàn thành bài tập.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng
nhất.
1- Mục đích.
- Mục đích của việc bảo vệ rừng là các nội
dung: c, d, e, f.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
49
GV yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập
sau: Những nội dung nào sau đây đợc coi
là biện pháp bảo vệ rừng hiệu quả nhất.
a- Tuyên truyền rừng là tài nguyên
quý.

b- Tuyên truyền luật bảo vệ rừng.
c- Xử lí những hành động vi phạm luật
bảo vệ rừng.
d- Nuôi động vật rừng.
e- Tạo thuận lợi cho nhân dân vùng
núi phát triển kinh tế.
f- Cần có chính sách phù hợp để cho
nhân dân tự giác bảo vệ rừng.
g- Xây dựng lực lợng đủ mạnh để bảo
vệ, chống mọi hành động gây hại
rừng.
- HS hoàn thành bài tập.
- GV nhận xét và đa ra đáp án đúng
nhất.
2- Biện pháp..
- Biện pháp bảo vệ rừng là các nội dung:
b, e, f, g.
Hoạt động 4: Khoanh nuôi rừng.
? Mục đích của việc khoanh nuôi rừng là
gì?
? Những nơi nào còn khả năng phục hồi
thành rừng?
HS trả lời.
Gv nhận xét và khẳng định đó chính là đối
tợng khoanh nuôi rừng.
? Để khoanh nuôi rừng chúng ta cần thực
hiện những biện pháp gì?
1- Mục đích.
Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi
rừng đã mất phục hồi và phát triển thành

rừng có sản lợng cao.
2- Đối tợng khoanh nuôi.
Đất đã mất rừng và nơng rẫy bỏ hoang còn
tính chất rừng.
Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặt
dầy trên 30cm.
3- Biện pháp.
- Bảo vệ.
- Phát dọn dây leo, bụi rậm, cuốc xới
quanh gốc câygiống và trồng bổ
sung.
- Tra hạt hay trồng cây vào nơi có
khoảng trống lớn.
4- Củng cố.
- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại mục đích và các biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi
rừng.
- GV hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài.
5- Hớng dẫn về nhà.
- Học kĩ bài và hoàn thành các câu hỏi cuối bài.
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 30, 31 SGK.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
50
Phần III. Chăn nuôi.
Chơng I: Đại cơng về kĩ thuật chăn nuôi.
Tiết 26.
Tuần 22. Thứ ngày tháng năm 2008
Bài 30+Bài 31.
Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi.
Giống vật nuôi.

A- Mục tiêu.
- Nêu đợc vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi trong nề kinh tế quốc dân và
kinh tế địa phơng.
- Trình bày đợc một số nhiệm vụ phát triển chăn nuôi của nớc ta trong thời gian
tới.
- Hiểu đợc khái niệm về giống vật nuôi, biết cách phân loại giống vật nuôi.
- Hiểu đợc vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
B- Chuẩn bị.
GV: Nghiên cứu kĩ nội dung bài 30, 31 SGK, SGV và các tài liệu tham khảo, su tầm
các loại vật nuôi và các loại thức ăn cho vật nuôi.
HS: Tìm hiểu trớc bài 30, 31 SGK, su tầm các loại vật nuôi và các loại thức ăn cho vật
nuôi.
C- Tiến trình dạy học.
1- Tổ chức ổn định lớp.
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Bài mới.
Hoạt động 1: Vai trò của chăn nuôi.
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 50-
SGK và nêu ra vai trò của chăn nuôi.
HS quan sát hình vẽ và trả lời.
GV nhận xét và kết luận chung.
Vai trò:
- Cung cấp thịt, cá, trứng, sữa, có
nhiều chất dinh dỡng cho con ngời.
- Cung cấp sức kéo cho ngành giao
thông, ngành nông nghiệp.
- Cung cấp phân bón cho ngành nông
nghiệp.
- Cung cấp nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và vắc xin cho

nghành y .
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi ở nớc ta.
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin sơ đồ 7
và hỏi: Ngành chăn nuôi có mấy nhiệm vụ
chính? Trình bày nội dung của mỗi nhiệm
vụ?
? Qua những nhiệm vụ của ngành chăn
nuôi hãy phát biểu về mục tiêu của ngành
chăn nuôi ở nớc ta?
- Có 3 nhiệm vụ cơ bản của ngành
chăn nuôi ở nớc ta. (Sơ đồ 7 SGK)
- Mục tiêu: Tăng nhanh về khối lợng
và chất lợng sản phẩm chăn nuôi
cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc
cũng nh xuất khẩu.
Hoạt động 3: Khái niệm về giống vật nuôi.
GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ và hoàn
1- Khái niệm.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
51
thành bài tập trong SGK.
HS làm bài tập.
GV nhận xét và khẳng định bài tập trên
chính là khái niệm về giống vật nuôi.
GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ về giống
vật nuôi và điền vào bảng theo mẫu trong
SGK.
? Theo em có mấy cách để phân loại giống
vật nuôi?

? Để đợc công nhận là một giống vật nuôi
cần có những điều kiện gì?
Giống vật nuôi là sản phẩm do con ngời
tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc
điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất
và chất lợng nh nhau, có tính di truyền ổn
định, có số lợng cá thể nhất định.
2- Phân loại giống vật nuôi.
- Theo địa lí.
- Theo hình thái, ngoại hình.
- Theo mức độ hoàn thiện của giống.
- Theo hớng sản xuất.
3- Điều kiện để đợc công nhận là
một giống vật nuôi.
- Các vật nuôi trong cùng một giống
phải có chung nguồn gốc.
- Có đặc điểm về ngoại hình và năng
suất giống nhau.
- Có tính di truyền ổn định
- Đạt đến một số lơng cá thể nhất
định và có địa bàn phân bố rộng.
Hoạt đông 4: Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung thông
tin trong SGK và cho biết giống vật nuôi
có ảnh hởng nh thế nào đến năng suất và
chất lợng của sản phẩm chăn nuôi.
1- Giống vật nuôi quyết định đến năng
suất chăn nuôi.
2- Giống vật nuôi quyết định đến chất
lợng sản phẩm chăn nuôi.

4- Củng cố.
- GV nhấn mạnh trọng tâm bài học: Vai trò, nhiệm vụ của chăn nuôi và vai trò của
giống vật nuôi.
- Hớng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi cuối bài.
5- Hớng dẫn về nhà.
- Học kĩ bài và hoàn thiện câu hỏi cuối bài.
- Đọc và chuẩn bị trớc bài32: Sự sinh trởng và phát dục của vật nuôi.

Hết tuần 22.
Đoàn Thị Thanh. Tr -
ờng THCS An Đức.
52

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×