Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

GIAO AN SINH HOC12 THEO CHU DE CHUDE 10 HE SINH THAI SINH QUYEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (582.93 KB, 11 trang )

CHỦ ĐỀ 10
HỆ SINH THÁI – SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC VỚI VIỆC QUẢN LÍ NGUỒN LỢI
THIÊN NHIÊN
Số tiết: 6
Tiết chương trình: 48 - 52
1. Xác định vấn đề cần giải quyết của bài học:

Khái niệm về hệ sinh thái; cấu trúc hệ sinh thái; các kiểu hệ sinh thái; sự chuyển hóa vật chất trong hệ
sinh thái; sự chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái; sinh quyển; sinh thái học và việc quản lí nguồn
lợi thiên nhiên; những biện pháp cụ thể, giáo dục bảo vệ môi trường.
2. Xác định nội dung kiến thức cần xây dựng trong bài học:
2.1. Hệ Sinh thái
- Khái niệm:
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã, trong đó các sinh vật

tác động qua lại với nhau và với các thành phần của sinh cảnh tạo nên các chu trình
sinh địa hoá. Nhờ đó, hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn
định.
- Có các kiểu hệ sinh thái chủ yếu : Hệ sinh thái tự nhiên (trên cạn, dưới nướ C. và nhân tạo
(trên cạn, dưới nướC. .
- Cấu trúc của hệ sinh thái
- Thành phần vô sinh(Sinh cảnh):
+ Các chất vô cơ :
+ Các chất hữu cơ
+ Các yếu tố khí hậu : ánh sáng, độ ẩm…
- Thành phần hữu sinh: là quần xã sinh vật và tùy theo hình thức dinh dưỡng chúng ta chia thành 3

nhóm:
+ Sinh vật sản xuất: Thực vật và VSV tự dưỡng.
+ Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
+ Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm, một số ĐVKXS(giun, sâu bọ,…)



2.2.Trao đổi chất trong hệ sinh thái
2.2.1. Trao đổi chất trong quần xã sinh vật:
* Chuỗi thức ăn:
- Chuỗi thức ăn là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng,

trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau.
- Có 2 loại chuỗi thức ăn :
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng:
Ví dụ : Cỏ→ Châu chấu→ Ếch→ Rắn
+ Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ .

Ví dụ : Giun (ăn mùn) → tôm → người.
* Lưới thức ăn:
- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung.
SINH HỌC 12
1


- Quần xa sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp.

Ví dụ : Cho lưới thức ăn:
Nai
Cỏ

Thỏ

Số chuỗi thức ăn trong lưới
thức ăn đó:


Hổ
Cáo

Ngỗng

Vi sinh vật
Mèo rừng

A. 4.
B. 5.

* Bậc dinh dưỡng:
Bậc dinh dưỡng là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng thức ăn cùng mức năng lượng
trong lưới thức ăn (hoặc chuỗi thức ăn).
- Tập hợp các loài sinh vật có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng.
- Trong quần xã có nhiều bậc dinh dưỡng:
+ Bậc dinh dưỡng cấp 1 : Sinh vật sản xuất
+ Bậc dinh dưỡng cấp 2 : Sinh vật tiêu thụ bậc 1
+ Bậc dinh dưỡng cấp 3 : Sinh vật tiêu thụ bậc 2, ...

* Tháp sinh thái:
- Bao gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau, các hình chữ nhật có chiều cao bằng

nhau, còn chiều dài biểu thị độ lớn của mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh thái cho biết
mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
- Có 3 loại hình tháp sinh thái :
+ Hình tháp số lượng (hinh A. : xây dựng
dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi
bậc dinh dưỡng.
+ Tháp sinh khối (hinh B. : xây dựng dựa


trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh
vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích
ở mỗi bậc dinh dưỡng.
+ Tháp năng lượng (hinh C. : xây dựng

dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên
một đơn vị diện tích hay thể tích trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
2.2.2 Trao đổi chất giữa quần xã với môi trường và ngược lại
* Chu trình sinh địa hoá :
- Là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.
- Một chu trình sinh địa hoá gồm có các thành phần : Tổng hợp các chất, tuần hoàn chất

trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất (trong đất, nước...).
* Một số chu trình sinh địa hóa:
SINH HỌC 12

2


- Chu trình cac bon:
+ Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã dưới dạng

CO2, SV tự dưỡng đồng

→
hóa CO2
chất hữu cơ.
+ Cacbon trao đổi trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn.
+ Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường.

o
Hô hấp của động -thực vật
o
Phân giải của sinh vật
o
Sự đốt cháy nhiên liệu trong công nghiệp
QH

- Chu trình nitơ:
+ Các Nitơ: NH 4+ , NO 2- , NO 3- được hình thành

trong tự nhiên bằng

con đường vật lí, hóa học và sinh học.
+ TV hấp thụ nitơ dưới dạng muối amôn (NH 4+ ) và nitrat (NO 3- )
+ Nitơ từ xác SV trở lại môi trường đất, nước thông qua hoạt động phân giải chất hữu cơ của

VK, nấm,…
+ Hoạt động phản nitrat của VK trả lại một lượng nitơ phân tử cho đất, nước và bầu khí
quyển.
- Chu trình nước:
+ Nước mưa rơi xuống đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, một phần tích lũy
trong sông , suối, ao , hồ,…
+ Nước mưa trở lại bầu khí quyển dưới dạng nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá
cây và bốc hơi nước trên mặt đất.
2.3. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái
* Dòng năng lượng trong hệ sinh thái :
- NL của hệ sinh thái bắt nguồn từ NLASMT. NL từ ASMT đi vào quần xã ở mắt xích đầu tiên

là sinh vật sản xuất → sinh vật tiêu thụ các cấp → sinh vật phân giải → trả lại môi trường.

Giải thích : Dạng năng lượng trong hệ sinh thái bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản
xuất hấp thụ và biến đổi thành dạng năng lượng hóa học qua quá trình quang hợp, sau đó
năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi
trường.
- Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao.

Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm.
- Trong hệ sinh thái năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng,

tới môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.
* Hiệu suất sinh thái :
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
- Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề

2.4. Sinh quyển và bảo vệ môi trường
* Khái niệm
- Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật và môi trường vô sinh trên trái đất hoạt động như một hệ sinh

thái lớn nhất. Sinh quyển gồm nhiều khu sinh học.
- Khu sinh học (biôm) là các hệ sinh thái cực lớn đặc trưng cho đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật

của vùng đó.
SINH HỌC 12

3


+ Các khu sinh học chính trên cạn bao gồm đồng rêu hàn đới, rừng lá kim phương Bắc, rừng rụng lá

ôn đới, rừng mưa nhiệt đới…

+ Các khu sinh học dưới nước bao gồm các khu sinh học nước ngọt, khu sinh học nước mặn.

* Các dạng tài nguyên :
- Tài nguyên không tái sinh (nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim).
- Tài nguyên tái sinh (không khí, đất, nước sạch, sinh vật).
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, năng lương sóng, năng lượng gió, năng

lượng thuỷ triều).
- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng, tuy nhiên con người đã và đang khai thác bừa bãi → giảm đa
dạng sinh học và suy thoái nguồn tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên có khả năng phục hồi, gây ô
nhiễm môi trường sống.
- Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là hình thức sử dụng vừa thoả mãn nhu cầu hiện tại của con
người để phát triển xã hội, vữa đảm bảo duy trì lâu dài các tài nguyên cho thế hệ mai sau.
- Các giải pháp :
+ Sử dụng bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển...
+ Duy trì đa dạng sinh học.
+ Giáo dục về môi trường.

3. Xác định mục tiêu của bài học (sau khi học xong học sinh sẽ đạt được):
3.1. Kiến thức: (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao)
- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái.
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái (tự nhiên và nhân tạo).
- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng : chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng.
- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái.
- Nêu được khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình sinh địa hóa : nước,
cacbon, nitơ.
- Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất (trên cạn và dưới
nước).
- Phân biệt được 3 loại tháp sinh thái.

- Giải thích được vì sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống.
- Giải thích được vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không thể kéo dài (quá 6 mắc xích).
- Trình bày được quá trình chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái (dòng năng lượng).
- Mô tả được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo vệ thiên nhiên.
- Lấy được ví dụ về chuỗi thức ăn.
- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn.
- Học sinh có kĩ năng giải bài tập về hệ sinh thái.
- Sắp xếp được các khu sinh học trên cạn theo thứ tự từ phía Bắc xuống phía Nam của Trái Đất.
- Lấy được ví dụ về hệ sinh thái nhân tạo, nêu được các thành phần của hệ sinh thái và biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái.
- So sánh được hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên không hợp lí ở địa
phương.
3.2. Kĩ năng:
- phân tích hình vẽ, phân tích bảng số liệu, các bước bố trí và quan sát thí nghiệm sinh học, thu thập số
liệu quan sát, đưa ra kết luận đánh giá về kết quả thu được.
- Tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, lớp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ.
SINH HỌC 12

4


- Kỹ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Kỹ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm, hợp tác trong hoạt động nhóm.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
3.3. Thái độ (phẩm chất):
- Có niềm tin về môn học và kiến thức tiếp thu được
- Có hiểu biết tổng quát về hệ sinh thái và sinh quyển từ đó có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học

3.4. Năng lực:
Stt
Tên năng lực
Các kĩ năng thành phần
1
Năng lực phát hiện và Quan sát các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước; mô tả chính xác các hình
giải quyết vấn đề
vẽ hệ sinh thái bằng cách sử dụng các thuật ngữ sinh học.
2
Năng lực thu nhận và
Các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học; ước lượng mật
xử lí thông tin
độ quần thể; ước lượng sinh khối; ước lượng các thông số cơ bản của chất
lượng nước; ước lượng các thông số cơ bản của chất lượng không khí.
3
Năng lực nghiên cứu
Các kĩ năng khoa học:
khoa học
Quan sát; đo đạc; phân loại hay phân nhóm; tìm kiếm mối quan hệ; tính
toán; xử lí và trình bày các sổ liệu bao gồm vẽ đồ thị; lập các bảng biểu,
biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp; đưa ra các tiên đoán; hình thành nên các giả
thuyết khoa học; xác định mức độ chính xác của số liệu.
4
Năng lực tính toán
Bài tập về sinh thái, chu trình tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng
trong hệ sinh thái.
5
Năng lực tư duy
Đặt và trả lời những câu hỏi về hệ sinh thái.
6

Năng lực ngôn ngữ
Thảo luận về hệ sinh thái và sinh quyển. Tác động của con người tới sinh
quyển.
4. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
4.1 Chuẩn bị của giáo viên:
− Thiết bị dạy học: giáo án điện tử, giáo án word, tranh hệ sinh thái, các khu sinh học trong sinh
quyển, phiếu học tập
− Học liệu: SGK, sách giáo viên, internet
4.2 Chuẩn bị của học sinh:
− Tài liệu học tập (SGK)
− Tham khảo học liệu có liên quan
− Chuẩn bị bài ở nhà
5. Tiến trình dạy học:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra bài cũ:
* Giới thiệu bài học (chú ý việc tạo tình huống vào bài):? Để nắm rõ các vấn đề trên, ta sẽ tìm hiểu
chủ đề 9.
5.1 Nội dung 1: Hệ sinh thái : khái niệm và cấu trúc
Hoạt động
STT
1

SINH HỌC 12

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
Đại dương và một giọt nước ao có điểm giống nhau đó là
gì?

Quan sát hình SGK, tìm hiểu thông tin và thảo luận trả lời
câu hỏi : hệ sinh thái là gì? Cấu trúc HST?
5


Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên
Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
2
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát sinh
của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
3
Báo cáo, thảo luận
Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy…
Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4
Đánh giá kết quả thực
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình bày
hiện nhiệm vụ học tập
vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao
Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo

Giáo viên đánh giá kết luận  ND 2.1
5.2. Nội dung 2: Trao đổi chất trong hệ sinh thái
5.2.1. Hoạt động 1:Trao đổi chất trong quần xã sinh vật:

STT
1

Nội dung
Mối quan hệ dinh đưỡng giữa các sinh vật được thể hiện
như thế nào?
Quan sát tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận hoàn thành
câu trả lời.
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên
Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
2
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát sinh
của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
3
Báo cáo, thảo luận
Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy…
Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4
Đánh giá kết quả thực

Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình bày
hiện nhiệm vụ học tập
vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao
Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo
Giáo viên đánh giá kết luận  ND 2.2.1
5.2.2.Hoạt động 2: Trao đổi chất giữa quần xã với môi trường và ngược lại
SINH HỌC 12

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

6


STT
1

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

Nội dung
Thực vật , động vật lấy O2,CO2, nước, nito, phôtpho và
trả lại môi trường như thế nào ?
Những nguyên nhân làm cho nồng độ khí co 2 trong bầu
khí quyển tăng? Nêu hậu quả và cách hạn chế.
- Nêu các biện pháp sinh học để nâng cao hàm lượng đạm
trong đất nhằm cải tạo và nâng ca năng suất cây trồng.


Quan sát tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận hoàn thành
câu trả lời.
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên
Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
2
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao.
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát sinh
của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời
3
Báo cáo, thảo luận
Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác nhận
xét, bổ sung
Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy…
Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4
Đánh giá kết quả thực
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình bày
hiện nhiệm vụ học tập
vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao
Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo
Giáo viên đánh giá kết luận  ND 2.2.2
5.3. Nội dung 3: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái

STT
1

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

2

Thực hiện nhiệm vụ

SINH HỌC 12

Nội dung
Phổ ánh sáng chiếu xuống hành tinh gồm những dải chủ
yếu nào?
-Cây xanh có thể được đồng hoá loại ánh sáng nào và
chiếm bao nhiêu %?
Vì sao càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng
càng giảm dần? Nguyên nhân chính gây ra sự thất thoát
năng lượng trong hệ sinh thái?
Quan sát tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi?
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên
Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
7


Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện

nhiệm vụ được giao.
Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát
sinh của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp
thời
3
Báo cáo, thảo luận
Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy…
Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
4
Đánh giá kết quả thực
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình
hiện nhiệm vụ học tập
bày vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao
Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo
Giáo viên đánh giá kết luận  ND 2.3
5.4. Nội dung 4: Sinh quyển và bảo vệ môi trường
STT
1

Bước
Chuyển giao nhiệm vụ

-

2


Thực hiện nhiệm vụ

3

Báo cáo, thảo luận

4

Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập

SINH HỌC 12

Nội dung
các khu sinh học trong sinh quyển và lấy ví dụ minh
họa các khu sinh học đó.
Giải thích được nguyên nhân của một số hoạt động
gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên
nhiên, từ đó nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên.

Quan sát tìm hiểu thông tin SGK, thảo luận trả lời câu
hỏi?
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ từ giáo viên
Phân công cụ thể thảo luận nhóm : số thành viên của
nhóm, nội dung vấn đề của nhóm
Học sinh thực hiện nhiệm vụ được giao.
Học sinh nghiên cứu SGK và kiến thức thực tế thực hiện
nhiệm vụ được giao.

Bao quát lớp, phát hiện những khó khăn, vấn đề phát
sinh của từng nhóm, giáo viên có hướng dẫn, hỗ trợ kịp
thời
Gọi nhóm bất kì, thành viên bất kì và các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Học sinh có thể trình bày miệng, bảng phụ, giấy…
Tương tác trao đổi giữa học sinh với giáo viên
Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu vấn đề; trình
bày vấn đề
Cho điểm nhóm, cá nhân trình bày vấn đề đạt yêu cầu
cao
Gợi ý học sinh phát hiện các vấn đề cần giải quyết tiếp
theo
Giáo viên đánh giá kết luận  ND 2.4
8


6. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học:
6.1. Hình thức kiểm tra, đánh giá:
- Kiểm tra miệng, trắc nghiệm
- Bài tập trắc nghiệm
- Đưa ra các tình huống thực tế
6.2. Công cụ kiểm tra, đánh giá
Soạn câu hỏi/bài tập/tình huống kiểm tra, đánh giá ở 4 mức độ yêu cầu cần đạt và theo định hướng
phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Khi nói về chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tất cả các chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn đều khởi đầu bằng các sinh vật tự dưỡng.
B. Chuỗi thức ăn thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
C. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn không kéo dài quá 6 mắt xích.

D. Trong mỗi chuỗi thức ăn, mỗi mắt xích chỉ có một loài sinh vật.
Câu 2. Khi nói về thành phần cấu trúc hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
B. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
C. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
D. Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Câu 3. Chuỗi thức ăn là:A. Tập hơp các sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng.
B. Tập hơp gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. Tập hơp các sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau.D. Tập hơp nhiều loài sinh vật.
Câu 4. Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng được tiêu hao nhiều nhất qua
A. Quá trình bài tiết các chất thải.B. Quá trình sinh tổng hợp các chất.
C. Hoạt động hô hấp.D. Hoạt động quang hợp.
Câu 5. Ở chu trình địa hóa cacbon, cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon đi oxit chủ yếu thông qua
quá trìnhA. Quang hợp của thực vật.B. Hô hấp của vi sinh vật.C. Quang hợp của vi sinh vật.
D. Hô hấp của thực vật.
Câu 6: Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi
A. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp, từ khơi đại dương vào bờ
B. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ bờ ra đến khơi đại dương
C. Đi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao, từ khời đại dương vào bờ
D. Đi từ vùng vĩ độ cao xuống vùng vĩ độ thấp , từ bờ ra khơi đại dương
Câu 7: Cho một hệ sinh thái rừng gồm các loài và nhóm các loài sau: nấm, vi khuẩn, trăn, diều hâu,
quạ, mối, kiến, chim gõ kiến, thằn lằn, sóc, chuột, cây gỗ lớn, cây bụi, cỏ nhỏ. Các loài nào sau đây có
thể xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2
A. Nấm, mối, sóc, chuột, kiến
B. Kiến, thằn lằn, chim gõ kiến, diều hâu
C. Chuột, quạ, trăn, diều hâu, vi khuẩn
D. Chuột, thằn lằn, trăn, diều hâu
Câu 8: Trong chu trình sinh địa hoá, sinh vật đóng vai trò cầu nối giữa quần xã và môi trường là
A.sinh vật tiêu thụ bậc 2.
B.sinh vật tiêu thụ bậc 1

C.sinh vật phân huỷ.
D.sinh vật sản xuất.
Câu 9: Cho một số khu sinh học:
(1) Đồng rêu (Tundra).
(2) Rừng lá rộng rụng theo mùa.
(3) Rừng lá kim phương bắc (Taiga). (4) Rừng ẩm thường xanh nhiệt đới.
Có thể sắp xếp các khu sinh học nói trên theo mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn theo trình
tự đúng làA. (2) → (3) → (1) → (4).
B. (2) → (3) → (4) → (1).
C. (1) → (3) → (2) → (4).
D. (1) → (2) → (3) → (4).
SINH HỌC 12

9


Câu 10: Một số hiện tượng như mưa lũ, chặt phá rừng… có thể dẫn đến hiện tượng thiếu hụt các
nguyên tố dinh dưỡng như nitơ (N), photpho (P) và canxi (Ca) cần cho một hệ sinh thái, nhưng nguyên
tố cacbon (C) hầu như không bao giờ thiếu cho các hoạt động sống của các hệ sinh thái. Đó là do:
A. Thực vật có thể tạo ra cacbon của riêng chúng từ nước và ánh sang mặt trời
B. Lượng cacbon các loài sinh vật cần sử dụng cho các hoạt động không đáng kể
C. Các loài nấm và vi khuẩn cộng sinh giúp thực vật dễ dàng tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả cacbon
từ môi trường
D. Các nguyên tố dinh dưỡng khác có nguồn gốc từ đất, còn cacbon có nguồn gốc từ không khí
7. Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................

SINH HỌC 12

10



×