Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
MỤC LỤC
MỤC LỤCi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH..........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU 1
1. Xuất xứ của dự án...........................................................................................................1
1.1. Xuất xứ dự án.............................................................................................................. 1
1.2. Cơ quan phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư..............................1
1.3. Mối liên hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển.........................................1
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM...............................................2
2.1. Văn bản pháp luật.......................................................................................................2
2.2. Văn bản pháp lý..........................................................................................................3
2.3. Các nguồn dữ liệu do chủ đầu tư tạo lập.....................................................................3
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường.........................................................4
4. Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM..............................................4
Các phương pháp ĐTM.....................................................................................................5
Các phương pháp khác.......................................................................................................6
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN...............................................................................8
1.1. TÊN DỰ ÁN............................................................................................................... 8
1.2. CHỦ DỰ ÁN..............................................................................................................8
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN...................................................................................8
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án...........................................................................................8
1.3.2. Hiện trạng khu vực dự án.....................................................................................9
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN......................................................................13
1.4.1. Mục tiêu của dự án.............................................................................................13
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án................................14
1.4.3. Biện pháp tổ chức thi công.................................................................................21
1.4.4. Công nghệ sản xuất, vận hành............................................................................23
1.4.5. Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến..................................................................23
1.4.6. Nguyên, nhiên, vật liệu của dự án......................................................................24
1.4.7. Tiến độ thực hiện dự án......................................................................................25
1.4.8. Vốn đầu tư..........................................................................................................26
1.4.9. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án...................................................................26
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
i
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Chương 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU
VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN...............................................................................................29
2.1. ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN.................................................................29
2.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất...............................................................................29
2.1.2. Điều kiện về khí hậu, khí tượng.........................................................................31
2.1.3. Điều kiện thủy văn.............................................................................................34
2.1.4. Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí...........36
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh vật............................................................................38
2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI.............................................................................38
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN.............40
3.1. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG........................................................................40
3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị....................................40
3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án.....43
3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án..................61
3.1.3. Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án....................69
3.2. NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ DỰ BÁO.................................................................................................................. 73
Chương 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ
PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN.........................................76
4.1. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA
DỰ ÁN............................................................................................................................ 76
4.1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn chuẩn bị............................................................................................................... 76
4.1.2. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn thi công xây dựng................................................................................................77
4.1.3. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai
đoạn vận hành..............................................................................................................85
4.2. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG..........................................................................................................96
4.2.1 Tóm tắt dự toán kinh phí bảo vệ môi trường.......................................................96
4.2.2 Tổ chức thực hiện................................................................................................96
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG.................97
5.1. CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG.......................................................97
5.2. CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG....................................................101
5.2.1. Giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng...................................101
5.2.2. Giám sát môi trường trong quá trình vận hành.................................................101
5.2.3. Dự toán kinh phí thực hiện chương trình giám sát...........................................102
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
ii
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Chương 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG..........................................................................104
6.1. TÓM TẮT VỀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN THAM VẤN CỘNG ĐỒNG
....................................................................................................................................... 104
6.2. KẾT QUẢ THAM VẤN CỘNG ĐỒNG.................................................................104
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT....................................................................105
1. KẾT LUẬN................................................................................................................ 105
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................... 105
3. CAM KẾT.................................................................................................................105
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO..................................................................108
PHỤ LỤC 109
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
iii
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
BTNMT
BTCT
BYT
BTNN
COD
CCBVMT
CTR
CTNH
KHKT
PCCC
ĐTM
MTKK
MTĐ
MTNM
MTNN
QLMT
GPMB
TĐC
SS
TCVN
TCVSLĐ
TP.HCM
TNHH
THCS
PTTH
TCXDVN
TTH
UBND
UBMTTT
VOC
VN
QL
WHO
: Nhu cầu oxy sinh hóa
: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
: Bê tông cốt thép
: Bộ y tế
: Bê tông nhựa nóng
: Nhu cầu oxy hóa học
: Chi cục Bảo vệ Môi trường
: Chất thải rắn
: Chất thải nguy hại
: Khoa học kỹ thuật
: Phòng cháy chữa cháy
: Đánh giá tác động môi trường
: Môi trường không khí
: Môi trường đất
: Môi trường nước mặt
: Môi trường nước ngầm
: Quản lý môi trường
: Giải phóng mặt bằng
: Tái định cư
: Chất rắn lơ lửng
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Trách nhiệm hữu hạn
: Trung học cơ sở
: Phổ thông trung học
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
: Tân Thới Hiệp
: Ủy ban nhân dân
: Ủy ban mặt trân tổ quốc
: Cacbon hữu cơ bay hơi
: Việt Nam
: Quốc lộ
: Tổ chức y tế thế giới
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
iv
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1. Hạng mục các công trình của dự án................................................................14
Bảng 1-2. Bố trí quy hoạch dự án.....................................................................................14
Bảng 1-3. Nhu cầu dùng nước...........................................................................................20
Bảng 1-4. Danh mục máy móc thiết bị chủ yếu phục vụ thi công..................................23
Bảng 1-5. Khối lượng nguyên, nhiên vật liệu của dự án.................................................24
Bảng 1-6. Tổng khối lượng đất phát sinh.........................................................................25
Bảng 1-7. Tiến độ dự kiến của dự án................................................................................26
Bảng 2-8. Diễn biến nhiệt độ trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn Hòa....................31
Bảng 2-9. Diễn biến lượng mưa trung bình tháng các năm tại Trạm Tân Sơn Hòa.....32
Bảng 2-10. Diễn biến độ ẩm tương đối trung bình các năm tại Trạm Tân Sơn Hòa....33
Bảng 2-11. Diễn biến số giờ nắng các năm ghi nhận tại Trạm Tân Sơn Hòa................34
Bảng 2-12. Mực nước thấp nhất sông Sài Gòn từ năm 2011 - 2015 tại Trạm Phú An. .35
Bảng 2-13.Mực nước cao nhất sông Sài Gòn từ năm 2011 - 2015 tại Trạm Phú An.....35
Bảng 2-14. Vị trí lấy mẫu môi trường không khí............................................................36
Bảng 2-15. Kết quả đo tiếng ồn và vi khí hậu..................................................................36
Bảng 2-16. Kết quả phân tích chất lượng không khí.......................................................36
Bảng 2-17. Kết quả phân tích chất lượng đất..................................................................37
Bảng 2-18. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt kênh Tham Lương.......................37
Bảng 3-19. Tổng hợp khối lượng đào, đắp.......................................................................41
Bảng 3-20. Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình đào đắp.................................................42
Bảng 3-21. Mật độ vận chuyển trong giai đoạn thi công.................................................44
Bảng 3-22. Nồng độ bụi do hoạt động vận chuyển..........................................................45
Bảng 3-23. Tải lượng bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu......................45
Bảng 3-24. Nồng độ bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ nguyên vật liệu........................46
Bảng 3-25. Hệ số và tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện vận chuyển vật
liệu
47
Bảng 3-26. Nồng độ khí thải từ hoạt động vận chuyển...................................................47
Bảng 3-27. Định mức nhiên liệu cho máy móc thiết bị thi công xây dựng.....................49
Bảng 3-28. Hệ số và tải lượng ô nhiễm do đốt dầu DO từ các phương tiện thi công....49
Bảng 3-29. Nồng độ khí thải của các phương tiện thi công.............................................49
Bảng 3-30. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa..................................................51
Bảng 3-31. Thành phần và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng...............52
Bảng 3-32. Thành phần, nồng độ và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
52
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
v
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Bảng 3-33. Các loại chất thải nguy hại.............................................................................54
Bảng 3-34. Mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công ở
khoảng cách 15m...............................................................................................................55
Bảng 3-35. Mức độ ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công
56
Bảng 3-36. Mức độ rung động của các phương tiện, máy móc thiết bị..........................58
Bảng 3-37. Mức độ rung theo khoảng các của các phương tiện.....................................58
Bảng 3-38. Ước tính số lượng xe tại khu vực dự án........................................................62
Bảng 3-39. Hệ số và tải lượng ô nhiễm của các khí phát thải.........................................62
Bảng 3-40. Thành phần dầu DO.......................................................................................63
Bảng 3-41. Công thức tính toán sản phẩm cháy (SPC) ở điều kiện chuẩn....................63
Bảng 3-42. Công thức tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong
khói ứng với lượng nhiên liệu tiêu thụ B, kg/h................................................................64
Bảng 3-43. Tải lượng và nồng độ khí thải từ máy phát điện..........................................64
Bảng 3-44. Danh mục và ngưỡng mùi hôi của một số chất gây mùi..............................65
Bảng 3-45. Tải lượng các chất ô nhiểm trong nước thải sinh hoạt.................................66
Bảng 3-46. Nồng độ các thông số ô nhiểm trong nước thải sinh hoạt............................67
Bảng 3-47. Thành phần rác thải nguy hại dự kiến của dự án........................................68
Bảng 3-48. Mức ồn của máy phát điện và hoạt động giao thông....................................69
Bảng 5-49. Tóm tắt kế hoạch quản lý môi trường...........................................................98
Bảng 5-50. Kinh phí giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn vận hành........102
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
vi
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
DANH MỤC HÌNH
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
vii
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
1.1. Xuất xứ dự án
Hiện nay, nhu cầu về nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh, một trung tâm Chính trị-Kinh tếVăn Hóa lớn của cả nước, có vị trí quan trọng trong tam giác kinh tế Biên Hòa-Tp Hồ Chí
Minh-Bà Rịa Vũng Tàu là rất lớn. Trong đó nhu cầu về nhà ở của Cán bộ chiến sĩ ngành
Công An hiện đóng quân tại Thành phố Hồ Chí Minh là một nhu cầu cấp bách để giải
quyết nhà ở cho đối tượng đặc biệt này.
Khu đất xây dựng dự án tại số 20/2 đường Nguyễn Văn Quá, phường Đông Hưng Thuận,
quận 12, Tp. Hồ Chí Minh là một địa điểm thuận lợi cho việc phát triển nhà ở. Cùng với đó
là sự nỗ lực triển khai đầu tư xây dựng dự án trong việc thiết kế, sự đa dạng trong các loại
hình nhà ở, công trình dịch vụ, công cộng phù hợp với quy hoạch phát triển chung thành
phố. Với các yếu tố như vậy, dự án sẽ không những đáp ứng được nhu cầu về chỗ ở cho
cán bộ, chiến sĩ Công an trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay, mà còn
tạo cho họ một điều kiện sống trong một không gian lý tưởng, tạo cho họ một sự an tâm về
cuộc sống.
Dự án đã được UBND Quận 12 thỏa thuận quy hoạch mặt bằng – Phương án kiến trúc
công trình tỉ lệ 1/500 theo văn bản số 9956/UBND – ĐT ngày 28/12/2016.
Theo đó, thủ tục môi trường đối với dự án là điều không thể thiếu. Căn cứ khoản 2 điều 19
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014, việc đánh giá tác động môi
trường thông qua lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn
chuẩn bị dự án. Căn cứ mục 09 phụ lục II, nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về
quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường thì dự án bắt buộc phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường.
Nhằm đánh giá một cách đầy đủ và chính xác những tác động từ việc thực hiện dự án cũng
như hạn chế đến mức thấp nhất những tác động do dự án gây ra, chủ dự án đã tiến hành lập
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an,
TP.HCM”. Báo cáo ĐTM này sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng
môi trường khu vực dự án, dự báo các tác động tích cực, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp, trước
mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án. Qua đó đề xuất các biện
pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình
hoạt động, cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường, xây dựng chương trình quản lý
và giám sát môi trường trong suốt quá trình dự án được đưa vào sử dụng.
1.2. Cơ quan phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư
Cơ quan phê duyệt thuyết minh thiết kế cơ sở của công trình “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ
công an TP.HCM” là Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường.
1.3. Mối liên hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển
Dự án đã nhận được văn bản số 9956/UBND-ĐT ngày 28/12/2016 của UBND Quận 12 về
việc thỏa thuận quy hoạch Tổng mặt bằng – Phương án kiến trúc công trình tỉ lệ 1/500 dự
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
1
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
án Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh tại phường Đông Hưng Thuận
Quận 12.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1. Văn bản pháp luật
Luật
− Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
23/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;
− Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 và có hiệu lực từ
01/01/2015;
− Luật Đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 29/11/2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
− Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội, thông qua ngày 21/6/2012;
− Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008;
− Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốc hội;
Nghị định
− Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy
hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng;
− Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải
và phế liệu;
− Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
− Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử
lý nước thải và có hiệu lực ngày 01/01/2015;
− Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Thông tư
− Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ TN&MT về đánh giá
môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường;
− Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
Quyết định
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các
tiêu chuẩn vệ sinh môi trường;
Văn bản kỹ thuật
Trong quá trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường này đã áp dụng các Quy chuẩn
Việt Nam (QCVN) hiện hành sau:
Chất lượng nước:
− QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
sinh hoạt.
− QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
mặt.
Chất lượng không khí:
− QCVN 05:2013/BTNMT - Chất lượng không khí - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng không khí xung quanh.
− QCVN 06:2009/BTNMT - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của các
chất độc hại trong không khí xung quanh.
− QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ;
Quản lý chất thải rắn:
− QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy
hại.
Chất lượng đất và trầm tích:
− QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Chất lượng đất - Quy chuẩn quốc gia về giới hạn
kim loại nặng trong đất.
Tiếng ồn và độ rung:
− QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
− QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung.
2.2. Văn bản pháp lý
− Giấy phép kinh doanh số 0308435275 cấp lần đầu ngày 04/05/2009, thay đổi lần
thứ 5 ngày 12/10/2015.
− Văn bản số 9956/UBND – ĐT ngày 28/12/2016 của UBND Quận 12 về việc thỏa
thuận quy hoạch tổng mặt bằng – phương án kiến trúc công trình 1/500 dự án Khu
nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh.
− Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 745/QĐ-ĐĐ ngày 06/08/1993
2.3. Các nguồn dữ liệu do chủ đầu tư tạo lập
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
3
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
− Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở cán bộ công an TP.
HCM do chủ đầu tư lập.
− Các bản vẽ thiết kế Dự án Khu nhà ở cán bộ công an TP.HCM
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo ĐTM cho Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh” do Công
ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường kết hợp với Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phan Gia
Về phía chủ đầu tư:
− Tên cơ quan : Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
− Người đại diện : Bà Nguyễn Thị Thu Hà
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
− Địa chỉ liên lạc : 05, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí
Minh.
Về phía đơn vị tư vấn:
− Tên công ty
: Công ty Cổ Phần Công Nghệ Phan Gia
− Người đại diện
: Bà Phan Thanh Tuyền
− Địa chỉ liên hệ
An, Bình Dương
: 4 /11, Khu phố Hòa Lân 1, Phường Thuận Giao, TX Thuận
− Điện thoại
: 06503371894
Tên người tham gia
Bà
Học vị và
chức vụ
Kinh
nghiệm
Đại diện chủ đầu tư
T. Giám đốc
Nguyễn Thị Thu
Hà
Các thành viên đơn vị tư vấn
1
Phan Thanh Tuyền Giám đốc
Kỹ sư
-
2
Hà Trọng Nghĩa
08
3
Trần T. Bích Trang Thạc sĩ
05
3
Đoàn Văn Tình
Kỹ sư
05
4
Huỳnh Thị Tuyết
Kỹ sư
Loan
02
5
Nguyễn Thị Mỹ
Kỹ sư
Linh
06
Chức vụ: Giám Đốc.
Nội dung phụ trách
Chữ ký
Chủ dự án
Chủ nhiệm báo cáo
Đề xuất công nghệ xử lý
các nguồn thải
Đánh giá tác động môi
trường phát sinh
Đề xuất biện pháp giảm
thiểu.
Thông tin cơ bản về dự
án, đánh giá tác động
môi trường phát sinh
Đánh giá hiện trạng dự
án
Tham vấn ý kiến cộng
đồng, lập chương trình
giám sát
4. Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
4
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Việc đánh giá tác động môi trường thường được tiến hành bằng các phương pháp sau:
Các phương pháp ĐTM
− Phương pháp đánh giá nhanh: Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment
Method) được sử dụng để tính tải lượng ô nhiễm nước thải và không khí tại khu vực
dự án. Phương pháp do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đề nghị đã được chấp nhận sử
dụng ở nhiều quốc gia. Ở Việt Nam, phương pháp này được giới thiệu và ứng dụng
trong nhiều nghiên cứu ĐTM, thực hiện tương đối chính xác việc tính tải lượng ô
nhiễm trong điều kiện hạn chế về thiết bị đo đạc, phân tích.
− Phương pháp thống kê:
Số liệu thống kê khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án từ các trung tâm
nghiên cứu khác đã được phê duyệt. Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê
duyệt, có thể sử dụng cho các báo cáo khoa học trong nước. Sử dụng
Số liệu đánh giá nồng độ hơi khí độc trong khu vực xây dựng – đã được đo đạc thực tế tại
một số công trường xây dựng trong điều kiện hoạt động bình thường, có thể áp dụng để
đánh giá ô nhiễm cho dự án.
Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể sử dụng cho các báo cáo
khoa học trong nước.
− Phương pháp phân tích hệ thống:
Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường. Ưu điểm của phương
pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động
và nguồn thải.
Phương pháp này được ứng dụng dựa trên cơ sở xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác
động, đối tượng bị tác động, các thành phần môi trường… như các phần tử trong một hệ
thống có mỗi quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác
động.
− Phương pháp liệt kê: Được sử dụng khá phổ biến (từ khi có Cơ quan bảo vệ môi
trường quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan
do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống
trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống. Bao gồm 2 loại chính:
Bảng liệt kê mô tả: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu
cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá.
Bảng liệt kê đơn giản: Phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần nghiên cứu
có khả năng bị tác động.
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là đánh giá chất lượng môi trường, chất
lượng dòng thải, tải lượng ô nhiễm… trên cơ sở so sánh với các Quy chuẩn, tiêu
chuẩn môi trường liên quan, các quy chuẩn của Bộ Y tế cũng như những đề tài
nghiên cứu và thực nghiệm có liên quan trên thế giới.
− Phương pháp nhận dạng: Phương pháp này được ứng dụng qua các bước cụ thể sau:
− Mô tả hệ thống môi trường.
− Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
5
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
− Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công
tác đánh giá chi tiết.
− Phương pháp mô hình hóa môi trường Phương pháp mô hình hóa môi trường:
Phương pháp mô hình hóa: là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình
chuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối
lượng của các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian. Đây là một phương
pháp có mức độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật
lý, sinh học trong tự nhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây
ô nhiễm. Sử dụng mô hình hình hộp và mô hình cải biên của Sutton để tính nồng độ
ô nhiễm của không khí và bụi.
Các phương pháp khác
− Phương pháp tham vấn cộng đồng:
Phương pháp này sử dụng trong quá trình phỏng vấn chính quyền và nhân dân địa phương
tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho công tác ĐTM của dự án.
Cụ thể, giới thiệu cho họ những lợi ích và những ảnh hưởng tiêu cực có thể xảy ra của dự
án đối với môi trường và đời sống của họ. Trên cơ sở đó, tổng hợp những ý kiến phản hồi
về dự án và nguyện vọng của người dân địa phương.
Mặt khác, trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa phương và người dân về tình hình phát
triển KT - XH của địa phương...
− Phương pháp kế thừa và tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu:
Phương pháp này nhằm xác định, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực
thực hiện dự án thông qua các số liệu, thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau như:
Niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội khu vực, hiện trạng môi trường khu
vực và các công trình nghiên cứu có liên quan.
Đồng thời, kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế
thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt cần hạn chế.
− Phương pháp lập bản đồ: Sử dụng bản đồ hiện trạng được đo vẽ ngoài thực địa bằng
các máy đo đạc trong điều kiện khống chế trắc địa (lưới khống chế đo vẽ) do đơn vị
tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi cung cấp. Trên cơ sở đó biên tập bản đồ theo
hệ VN 2000, bố trí các đối tượng trên các bản đồ.
− Phương pháp khảo sát thực địa:
Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng
khu đất thực hiện Dự án, các đối tượng lân cận có liên quan, khảo sát để chọn lựa vị trí lấy
mẫu, khảo sát hiện trạng cấp nước, thoát nước, cấp điện…
Cơ quan tư vấn đã tiến hành khảo sát địa hình, thu thập tài liệu khí tượng thủy văn phục vụ
thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam. Các kết quả khảo sát này được
sử dụng để đánh giá điều kiện tự nhiên của khu vực dự án.
− Phương pháp chuyên gia: Phương pháp chuyên gia: dựa vào hiểu biết và kinh
nghiệm về khoa học môi trường của các chuyên gia đánh giá ĐTM. Đánh giá theo
kinh nghiệm kết hợp với cái nhìn, sự quan sát tổng thể giữa điều kiện thủy văn, dân
cư tại khu vực và so sánh với các khu vực tương tự nhằm áp dụng các mô hình tính
toán, tiêu chuẩn áp dụng và sử dụng tài liệu vào báo cáo.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
6
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
− Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:
Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường (đất, nước, không khí,
bùn) là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường
nền tại khu vực triển khai Dự án.
Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập ra với
các nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết bị và
dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…
− Đối với dự án này, đơn vị tư vấn đã tổ chức quan trắc, lấy mẫu và phân tích các mẫu
không khí, nước, đất, bùn tại khu vực Dự án để đánh giá hiện trạng chất lượng các
thành phần của môi trường.
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Phương pháp ĐTM
Nội dung áp dụng
Sử dụng chủ yếu trong chương 3, để tính toán
Phương pháp đánh giá nhanh
phát thải
Điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội
Phương pháp thống kê
khu vực ở chương 2
Đánh giá ô nhiễm dựa trên số liệu có sẵn ở
chương 3
Phương pháp phân tích hệ Nhận dạng các tác động và nguồn thải trong
thống
chương 3
Liệt kê các thành phần môi trường và tác
Phương pháp liệt kê
động
So sánh các kết quả quan trắc mẫu, kết quả
Phương pháp so sánh
tính toán với các QCVN, TCVN trong
chương 2, 3,4
Nhận dạng các dòng thải, các vấn đề môi
Phương pháp nhận dạng
trường liên quan
Phương pháp mô hình hóa Sử dụng các mô hình để tính toán phát thải
môi trường
trong chương 3
Họp dân, phỏng vấn chính quyền, người dân
Phương pháp tham vấn cộng
lấy ý kiến về điều kiện môi trường, kinh tế xã
đồng
hội phục vụ các chương 1, 4,6
Phương pháp kế thừa và tổng
hợp, phân tích thông tin, dữ Sử dụng để tổng hợp báo cáo
liệu
Phương pháp khảo sát thực Nêu hiện trạng khu vực dự án, tác động, biện
địa
pháp trong các chương 1,2,3,4
Sử dụng kiến thức, kinh nghiệm để lập báo
Phương pháp chuyên gia
cáo
Phương pháp lấy mẫu và phân
Hiện trạng môi trường vật lý tại khu vực dự
tích mẫu trong phòng thí
án trong chương 2
nghiệm
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
7
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Chương 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. TÊN DỰ ÁN
-
Tên dự án: KHU NHÀ Ở CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN TP. HỒ CHÍ MINH.
-
Địa điểm : 20/2 Nguyễn Văn Quá, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
1.2. CHỦ DỰ ÁN
− Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
− Địa chỉ : 05 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Bến Nghé, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
− Người đại diện: Nguyễn Thị Thu Hà
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm thực hiện dự án nằm tại: 20/2 Nguyễn Văn Quá, P. Đông Hưng Thuận, Quận 12,
Tp. Hồ Chí Minh.
Khu đất triển khai dự án đã được UBND Tp. Hồ Chí Minh cấp quyền sử dụng đất số
745/QĐ-ĐĐ ngày 06/08/1993, thuộc thửa 133 và 134 tờ bản đồ số 51, thửa 56, 57 và 58 tờ
bản đồ số 57, Bộ địa chính phường Đông Hưng Thuận, quận 12 (tài liệu năm 2005). Ranhh
giới khu đất được xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí số 44112/ĐĐBĐ – VPQ12 do
Trung tâm đo đạc bản đồ - Sở TNMT Tp. Hồ Chí Minh lập ngày 20/10/2015.
Tổng diện tích khu đất dự án 16.217,1 m 2 theo bản đồ đo đạc hiện trạng cao độ tỉ lệ 1/500
số 43996/ĐĐBĐ_VPQ12 do Trung tâm đo đạc bản đồ lập. Trong đó diện tích đất nằm trên
lộ giới tuyến đường tiếp giáp khu đất là 5.254,93m2.
Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch (đã trừ lộ giới hành lang bảo vệ kênh Tham Lương,
đường song hành, và các tuyến đường có liên quan) là 10.962,19m 2, chia làm 2 khu:
Khu 1: diện tích khoảng 8.705,00 m2
•
Phía Đông: giáp kênh Tham Lương;
•
Phía Tây, Nam: giáp đường lộ giới 10 m;
•
Phía Bắc: giáp khu dân cư hiện hữu.
Khu 2: diện tích khoảng 2.257,19m2
•
Phía Đông: giáp kênh Tham Lương;
•
Phía Tây: giáp khu dân cư hiện hữu;
•
Phía Bắc: giáp đường lộ giới 10 m;
•
Phía Nam: giáp đường song hành, lộ giới 24m
Vị trí dự án được thể hiện như hình dưới đây:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
8
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Hình 1-1. Sơ đồ vị trí địa lý dự án
Tọa độ vị trí góc ranh dự án được thể hiện tại bản vẽ đính kèm phụ lúc báo cáo.
Đánh giá hiện trạng tiếp giáp dự án:
- Cách 200m về phía Bắc khu vực triển khai dự án là KCC Thái An (1-4) hiện hữu với 780
căn hộ với số dân dự kiến hơn 5000 người. Do đó đây là khu vực tập trung dân cư của khu
vực là khá lớn, trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động việc cộng hưởng các tác động từ
dự án với các dự án dân cư xung quanh là khá lớn. Dẫn tới các tác động tiêu cực về môi
trường, giao thông khu vực …
- Cách 100m về phía Nam và phía Tây là khu dân cư tập trung và tuyến đường song hành QL
22, khu vực này là đầu đường nối Quốc lộ 22 với đường Nguyễn Văn Quá, tuyến nút giao
này vào giờ cao điểm tập trung tương đối đông xe kéo dài từ nút giao này đến giao lộ Trường
Chinh – Phan Văn Hớn và cầu Tham Lương.
- Cách 50m về phía Đông dự án là tuyến kênh Tham Lương: tuyến kênh này thuộc tuyến
kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch Nước Lên kéo dài khoảng 31km đi qua bảy quận huyện
của Tp. Hồ Chí Minh. Hiện tại tuyến kênh này đang trong tình trạng ô nhiễm do các hộ dân
và các doanh nghiệp thải nước thải ra tuyến kênh. Tuy nhiên trong thời gian tới theo tiến độ
đề ra của UBND thành phố đến năm 2019 sẽ hoàn thành cải tạo tuyến bờ kè và giao thông
ven kênh cũng như giải quyết tình trạng ô nhiễm hiện tại. Đó cũng là thời điểm dự án đi vào
hoạt động chính thức.
1.3.2. Hiện trạng khu vực dự án
Hiện trạng dân số và lao động:
Hiện tại trong khu vực quy hoạch dự án không có dân cư sinh sống. Tiếp giáp với dự án về
hướng Bắc là khu chung cư Thái An hiện đang trong giai đoạn hoạt động.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
9
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Hiện trạng sử dụng đất:
Khu đất xây dựng dự án có hiện trạng là nhà kho, một phần là đất trống. Giao thông tiếp cận
là đường Song Hành quốc lộ 22. Khu đất đang xin chuyển mục đích sử dụng sang đất ở xây
dựng nhà ở xã hội.
Hạ tầng cấp điện, nước, thoát nước sử dụng tuyến dọc theo đường Song Hành quốc lộ 22.
STT
1
LOẠI ĐẤT
ĐƠN
VỊ
KHU 1
KHU 2
TOÀN
KHU
m2
11.149,84 5.067,28
16.217,12
+ DIỆN TÍCH KHU ĐẤT VI PHẠM LỘ GIỚI
m2
2.444,84 2.810,09
5.254,93
+ DIỆN TÍCH KHU ĐẤT PHÙ HỢP QUY HOẠCH
m2
8,705,00
2.257,1
9
10.962,19
DIỆN TÍCH KHU ĐẤT HIỆN TRẠNG
Hiện trạng kiến trúc cảnh quan:
Hiện tại khu đất đã được giải quyết về mặt đền bù giải tỏa, toàn bộ đất đều tuân thủ theo
đúng quy định. Hiện trạng đất bao gồm đất trống, đất san lấp, sân, bờ đất, đường nhựa.
Trên đất chủ yếu là cỏ mọc tự nhiên, cây bụi thấp, hiện trạng có 01 nhà kho nhà tiền chế,
tường tole bỏ trống, không hoạt động, không lưu chứa bất cứ hàng hóa gì. Khu nhà kho này
đã cũ và không có tác dụng sử dụng. Do đó khi triển khai dự án sẽ tiến hành đập bỏ, lượng
gạch vỡ sẽ tận dụng cho quá trình gia cố nền móng.
Hình 1-2. Hiện trạng khu đất dự án
Diện tích sàn xây dựng của kho đang nằm trên khu đất dự án: 420,96 m 2, trong đó có:
- Diện tích xây dựng trong lộ giới là: 374,46 m2
- Diện tích xây dựng ngoài lộ giới là: 46,50 m2
- Số tầng tối đa: 1 tầng
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
Giao thông
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
10
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
−
Trong phạm vi dự án có một số tuyến đường giao thông nội bộ, mặt đường trải bê tông
nhựa với bề rộng mặt đường từ 8 – 10m. Hiện tại các tuyến nội bộ không có nhiều
phương tiện lưu thông, chủ yếu là các hộ dân nằm bên tuyến giao thông này, do tuyến
giao thông này không liên kết với các tuyến giao thông lớn.
−
Giao thông đối ngoại hiện tại là tuyến đường Song Hành QL22 dẫn ra Nguyễn Văn Quá,
Trường Chinh. Là tuyến đường chính tại cửa ngõ phía Tây Bắc thành phố. Hiện trạng
giao thông khu vực này vào giờ cao điểm thường tập trung khá đông xe, có thời điểm
mưa lớn dễ dẫn đến kẹt xe cục bộ kéo dài từ giao lộ Nguyễn Văn Quá – Song Hành Quốc
Lộ 22 đến nút giao thông Trường Chinh – Phan Văn Hớn. Tuy nhiên, xác xuất xảy ra kẹt
xe không nhiều.
−
Tuyến đường song hành Quốc lộ 22 có chiều rộng thiết kế 30,0m bắt đầu từ mép kênh
Tham Lương, đi dọc song song với Quốc lộ 22 nhằm giảm tải, điều tiết lưu thông cho
tuyến Quốc lộ 22.
Mật độ giao thông
−
Theo khảo sát của đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM, mật độ xe tại khu vực Nguyễn Văn
Quá (đoạn cuối đường từ 0,5km giao với Song Hành QL22 đến giao lộ với Trường Chinh
– tổng chiều dài khảo sát 1km) cho thấy lượng phương tiện tập trung chủ yếu vào các
thời gian 6h – 8h và 16h30 – 18h30 với mật độ phương tiện khá cao. Vận tốc trung bình
dòng xe vào thời điểm này <10 – 15km/h. Số lượng phương tiện trong 1 giờ đi qua mặt
cắt điểm khảo sát khoảng 3.500 – 4.200 phương tiện, trong đó chủ yếu là xe gắn máy
chiếm trên 90%.
−
Do đó, trong quá trình triển khai thi công chủ dự án cần chú trọng đến thời gian ra vào
của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến giao
thông khu vực.
Cấp điện
−
Khu vực có hệ thống cấp điện hiện trạng vào đến công trình cùng chung với tuyến cấp
điện cho khu dân cư xung quanh.
Cấp nước
−
Khu vực có hệ thống cấp nước hiện trạng vào đến bên trong công trình, tuyến ống cấp
nước dẫn qua kênh Tham Lương D800mm là tuyến chính, sau đó bằng tuyến ống
D200mm dẫn vào khu vực dự án.
Thoát nước
−
Do dự án nằm trong khu đất trống chưa triển khai hạng mục nào nên tuyến thoát nước
hiện hữu là không có.
−
Giữa trung tâm khu đất hiện có 01 mương thoát nước tự nhiên, mương này nối với kênh
Tham Lương có nhiệm vụ tiêu nước mưa trong khu đất dự án.
−
Dự án nằm kế bên đường song hành QL22 có hệ thống thoát nước đã được xây dựng vào
kết nối với tuyến cống thoát nước thải của toàn thành phố bằng tuyến cống thoát nước
thải D800 – 1000mm. Sau đó tuyến cống dẫn nước thải của khu vực thoát ra kênh Tham
Lương
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
11
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
−
Tuyến kênh Tham Lương, đây là nguồn tiếp nhận nước thải của các khu dân cư xung
quanh khu vực này
Hình 1-3. Tuyến giao thông ra vào dự án thời điểm 10h30 (giao lộ Nguyễn Văn Quá –
Song Hành QL22)
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
12
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
Hình 1-4. Tuyến kênh Tham Lương dọc theo dự án
1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của dự án
Dự án được thực hiện nhằm mục đích phát triển quỹ nhà của Thành phố, phục vụ nhu cầu
nhà ở cho các chiến sĩ cán bộ công an Tp. Hồ Chí Minh. Khi công trình bắt đầu đưa vào hoạt
động sẽ mang lại nhiều hiệu quả về các mặt kinh tế, xã hội bên cạnh đó còn góp phần tạo vẽ
mỹ quan cho đô thị, cụ thể:
− Từng bước thực hiện chuẩn bị và hình thành các khu đô thị hóa mở rộng nội thành
theo Quy hoạch tổng thể TP HCM đã được Thủ tướng phê duyệt.
− Nhằm giảm mật độ dân số nội thành, mở thêm hướng lựa chọn cho người dân trong
diện giải tỏa ở nội thành.
− Góp phần giải quyết nhu cầu nhà ở cho một bộ phận nhân dân của Quận và Thành Phố
đang còn rất thiếu thốn.
− Góp phần tạo cảnh quan đô thị mới và tạo mỹ quan chung cho Thành Phố, góp phần
làm thay đổi bộ mặt Thành Phố nói chung và khu vực nói riêng để vươn lên theo nhịp
độ phát triển của thế giới.
− Tạo được hiệu quả tốt về mặt chính trị, xã hội, trật tự đô thị tại khu vực và trong địa
bàn Quận.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
13
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1. Quy mô dự án
− Quy mô, diện tích khu đất: 10.962,19 m² (đã trừ phần diện tích nằm trên lộ giới các
tuyền đường tiếp giáp khu đất là 5.254,93m2). Do đó tổng diện tích là: 16.217,12 m²
− Trong đó các diện tích các hạng mục phân bố như sau:
Bảng 1-1. Hạng mục các công trình của dự án
STT
LOẠI ĐẤT
A
ĐẤT DÂN DỤNG
1
2
DIỆN TÍCH (m2)
TỶ LỆ (%)
10962.19
100%
ĐẤT Ở CHUNG CƯ
3809.03
34.75
ĐẤT NHÀ THẤP TẦNG
2,095.26
19.11
ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH
2,470.42
22.54
KHU 1
2,399.26
21.89
KHU 2
71.16
0.65
2587.48
23.60
KHU 1
2496.71
22.78
KHU 2
90.77
0.83
5254.93
100%
590.97
11.25
4663.96
88.75
3
ĐẤT GIAO THÔNG SÂN BÃI NỘI BỘ
4
B
ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG
1
ĐƯỜNG DỰ PHÓNG
2
ĐẤT THUỘC HÀNH LANG GIẢI TỎA
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT
16,217.12
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc:
Bảng 1-2. Bố trí quy hoạch dự án
STT
MÔ TẢ
ĐƠN VỊ
CHỈ TIÊU
1
DIỆN TÍCH ĐẤT
m²
2
DIỆN TÍCH ĐẤT SAU KHI TRỪ LỘ GIỚI MỚI
m²
3
DIỆN TÍCH ĐẤT XÂY DỰNG
m²
4
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (KHÔNG BAO GỒM HẦM,
MÁI)+KHU KỸ THUẬT NGOÀI NHÀ
m²
70,403.30
5
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
%
50.80%
6
HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT
Lần
7
DÂN SỐ
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
Người
16,217.12
10,962.19
5,569.00
6.4
3100
14
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
STT
MÔ TẢ
ĐƠN VỊ
Người dân chung cư
Người
3056
Nhân viên dịch vụ khu shophouse, quản lý tòa nhà…
Người
44
DIỆN TÍCH CÂY XANH
8
m²
10
2,470.42
Khu 1
2,399.26
Khu 2
71.16
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG CÂY XANH
9
CHỈ TIÊU
m²/người
1.19
Khu 1
1.16
Khu 2
0.03
m²
NHÀ TRẺ
1,478
số trẻ
400
11
DIỆN TÍCH PHÒNG SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG
m²
12
DIỆN TÍCH ĐẬU XE
m²
662
7,351
SỐ CĂN HỘ
Căn
764
13
14
Khu 1
738
Khu 2
26
Căn
Căn shophouse
2
m
SỐ TẦNG
15
945
Tầng
Khu 1
19
Khu 2
2
CHIỀU CAO CÔNG TRÌNH
16
10
m
Khu 1
65
7.2
0
Khu 2
- Các hạng mục bảo vệ môi trường:
TT
Hạng mục
Quy mô
Tiến độ thực hiện
1
HTXL nước thải tập trung
600 m3
Xây dựng song song với
các công trình khác
2
Nhà kho chứa rác các loại
55 m2
Xây dựng tại tầng hầm
cùng các công trình khác
3
Máy phát điện 900kVA
Phòng đặt máy tại Xây dựng phòng đặt máy
tầng hầm.
và ống khói song song quá
trình hoàn thiện tòa nhà
Công suất: 900kVA
Ống khói cao vượt
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
TT
Hạng mục
Quy mô
Tiến độ thực hiện
mái tầng cao nhất 5m
4
Phương tiện lưu trữ rác công Thùng rác 110 lít tại Trang bị khi dự án chuẩn
cộng
các hành lang, khu bị đi vào hoạt động
công cộng
1.4.2.2. Phương án quy hoạch tổng thể kiến trúc xây dựng
o Nguyên tắc
− Đảm bảo theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng và Tiêu chuẩn thiết kế Việt nam hiện
hành về quy hoạch xây dựng khu dân cư mới đồng bộ và hoàn chỉnh
− Đảm bảo hài hòa về khôn gian kiến trúc – cảnh quan và nối kết đồng bộ về hạ tầng kỹ
thuật giữa khu vực lập quy hoạch và khu vực xung quanh
o Nguyên tắc
− Khu quy hoạch là khu phức hợp dân cư với các chức năng cơ bản: nhà ở, thương mại dịch vụ.
o
Định hướng quy hoạch sử dụng đất:
− Khu ở, gồm:
o Nhà ở cao tầng kết hợp thương mại dịch vụ.
o Nhà ở thấp tầng.
− Khu cây xanh, TDTT.
− Khu giao thông sân bãi
o
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
–
Do hiện trạng quy hoạch giao thông khu vực, khu quy hoạch được chia là 2 khu: Khu
1 phía bắc và khu 2 phía tây - nam.
− Tổng mặt bằng được bố cục làm 2 khu:
o Khu 1:
Tầng hầm: Chức năng chỗ đậu xe và bố trí hệ thống kỹ thuật.
Khối đế ở tầng trệt: Chức năng là nhà ở, nhà trẻ, phòng sinh hoạt cộng đồng,
chỗ đậu xe và các tiện ích công cộng.
Khối tháp: từ tầng 2 đến tầng 19 có chức năng căn hộ để ở.
o Khu 2: do khu đất hẹp và dài, khu 2 sẽ tổ chức dãy nhà ở thấp tầng.
o Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của dự án
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
16
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
− Tổng dân số dự kiến là: 3100 người.
− Mật độ xây dựng chung: 50,58%.
− Tầng cao trung bình: 2 tầng, riêng chung cư cao 19 tầng.
− Các chỉ tiêu cung ứng hạ tầng kỹ thuật:
Cấp nước :
Ở - sinh hoạt: 200 L/người/ngày đêm;
Khu nhà trẻ: 75 L/người/ngày đêm;
Tưới cây : 4 L/m2/ngày đêm.
Rửa sàn: 2L m2/ngày đêm
Cấp điện : 1500 - 2400 kwh/người/năm;
Thoát nước bẩn: 100% nước cấp.
Rác thải: 1,3 kg/người/ngày đêm.
Viễn thông: 1 máy/hộ
o Tổ chức bố cục quy hoạch và công trình kiến trúc xây
dựng
Mạng giao thông
Căn cứ và bám sát theo quy hoạch cơ cấu phân khu chức năng và hệ thống giao thông, hạ
tầng kỹ thuật của khu vực.
Các khu chức năng trong tiểu dự án được liên kết với các tuyến đường đối ngoại và các khu
chức năng khác bởi hệ thống mạng lưới đường được phân loại theo tính chất chức năng như
sau:
– Đường giao thông đối ngoại: Kết nối với dự án từ 2 hướng, 01 hướng kết nối tại
phía Đông Nam với tuyến đường ven Kênh Tham Lương – Bến Cát – Rạch Nước
Lên; 01 hướng theo khu 2 kết nối với tuyến đường Song Hành QL22. Tuyến đường
bằng bê tông nhựa nóng theo đứng tiêu chuẩn việt nam về đường giao thông.
– Đường giao thông nội vi: từ trục đường ngoại vi mở các đường trục chính: Các
tuyến đường nội bộ chạy bao quanh khu đất dự án nhằm kết nối các block nhà và
khu nhà liên kế. Tuyến giao thông nội vi bố trí từ 4,5 – 6,5m.
Tổ chức nhà ở
− Hạng mục nhà ở chia làm 2 khu chính: 01 khu chung cư cao 19 tầng; 01 khu nhà liên
kế cao 2 tầng. Chi tiết như sau:
Khu 1 (Khu căn hộ cao tầng)
− Bố trí các nhà ở loại liên kế có sân vườn , tổng số
: 738 căn.
− Tầng cao
:
gian SHOPHOUSE.
19 tầng; trong đó tầng 1 bao gồm 8 căn hộ vào 10
− Chiều cao xây dựng :
65m;
− Tổng diện tích
50,116.06 m2;
:
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
17
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án “Khu nhà ở cán bộ chiến sĩ công an Tp. Hồ Chí Minh”
− Khoảng lùi công trình so với đường giao thông: 6m;
− Khoảng lùi công trình so với ranh khu đất: 6m.
Khu 2:
− Bố trí các nhà ở loại biệt thự vườn, tổng số: 26 căn .
− Tầng cao trung bình
:
2 tầng;
− Chiều cao xây dựng
:
7,4 m;
− Tổng diện tích lô biệt thự :
3,386.78 m2;
− Tại các giao lộ, các căn hộ phải tuân thủ vạt góc theo quy chuẩn VN ứng với chiều
rộng đường và góc giao.
Tổ chức công viên, cây xanh
− Công viên tập trung diện tích 2470 m2, bố trí cây xanh và sân bãi thể dục thể thao, là
không gian mở, điểm nhấn của khu ở có tác dụng về cảnh quan và cải thiện tốt môi
trường sống.
− Tổ chức các mảng cây xanh kết hợp mặt nước thành công viên công cộng phục vụ cho
cư dân và các khoảng xanh công viên thể dục thể thao tập trung cũng như trong khu
nhà ở căn hộ tạo nên cụm không gian kiến trúc cộng đồng cho từng khu hình thành
khu vực xanh liên hoàn, là nơi vui chơi giải trí và cải thiện vi khí hậu môi trường.
Công trình công cộng
Trường Nhà trẻ – mẫu giáo được bố trí cách xa các trục đường chính nhằm đảm bảo an toàn
cho trẻ đồng thời đảm bảo các bán kính phục vụ của công trình này. Và một số công trình
công cộng khác.
− Nhà trẻ mẫu giáo
: 1.478 m²;
− Dự kiến phục vụ tối đa 400 học sinh trong khu vực nhà ở.
− Phòng sinh hoạt cộng đồng : 662 m2
1.4.2.3. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
o Quy hoạch cao độ san nền – thoát nước mưa
Giải pháp quy hoạch chiều cao
Cao độ hiện trạng tương đối phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng. Cao độ mặt đất tự nhiên
thay đổi từ 1,1 m đến 3,4 m (theo Hệ cao độ Quốc gia).
Phương án thiết kế san lấp mặt bằng được chọn như sau :
− Độ dốc thiết kế san lấp: 0,5%
− Cao độ nền hoàn thiện: 2,5m.
Giải pháp quy hoạch thoát nước
− Nước mưa được tổ chức xây dựng riêng biệt ngay từ đầu.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Phú Cường
18