BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀNG CÔNG ANH
---------------------------------------
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ OFDMA
HOÀNG CÔNG ANH
TRONG WIMAX
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
KHOÁ 2008 - 2010
Hà Nội – 2011
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả
nghiên cứu trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Khoa Điện tử Viễn thông
1
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... 1
Danh sách từ viết tắt ............................................................................................ 5
Danh sách bảng biểu............................................................................................ 14
Danh sách hình vẽ ............................................................................................... 15
Lời nói đầu ......................................................................................................... 17
CHƯƠNG I. KỸ THUẬT OFDMA ................................................................. 19
Mở đầu ............................................................................................................... 19
1.1. Tổng quan về kỹ thuật OFDM – cơ sở của kỹ thuật OFDMA ....................... 19
1.1.1. Khái niệm OFDM.................................................................................. 19
1.1.2. Điều chế và giải điều chế phân chia theo tần số trực giao OFDM .......... 20
1.1.2.1. Điều chế ......................................................................................... 21
1.1.2.2. Giải điều chế .................................................................................. 22
1.1.3. Truyền dẫn đa sóng mang bằng OFDM ................................................. 24
1.1.4. Ưu điểm và nhược điểm của OFDM ...................................................... 27
1.1.4.1. Ưu điểm ......................................................................................... 27
1.1.4.2. Nhược điểm.................................................................................... 28
1.2. Tổng quan về kỹ thuật OFDMA ................................................................... 28
1.2.1. Khái niệm về OFMDA .......................................................................... 28
1.2.2. Kênh con hóa (sub-channelization)........................................................ 29
1.2.3. Khả năng mở rộng quy mô - Scalable OFDMA (S-OFDMA) ................ 33
1.2.4. So sánh OFDM, OFDMA, S-OFDMA................................................... 34
1.2.4.1. Sự khác nhau giữa OFDMA và OFDM........................................... 34
1.2.4.2. Sự khác nhau giữa OFDMA và S-OFDMA .................................... 35
1.2.5. Điều chế đa truy nhập và song công....................................................... 35
1.2.5.1. Phương thức đa truy nhập............................................................... 35
1.2.5.2. Phương thức song công .................................................................. 37
1.2.5.3. Cấu trúc khung PMP ...................................................................... 38
Khoa Điện tử Viễn thông
2
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
CHƯƠNG II. LỚP MAC TRONG MẠNG WIMAX ...................................... 42
Mở đầu................................................................................................................ 42
2.1. Mô hình tham chiếu lớp MAC ...................................................................... 43
2.2. Nén tiêu đề gói ............................................................................................. 44
2.3. Truyền dẫn và cấu trúc dữ liệu của lớp MAC................................................ 47
2.4. Yêu cầu và cấp phát băng thông.................................................................... 52
2.5. Chất lượng dịch vụ QoS................................................................................ 54
2.5.1 Các dịch vụ lập lịch (Scheduling Services) ............................................. 54
2.5.2. Sự hoạt động của các luồng dịch vụ và QoS .......................................... 56
2.6. Khởi tạo và truy nhập mạng.......................................................................... 58
2.6.1 Quét và đồng bộ kênh đường xuống ....................................................... 58
2.6.2 Thu thập các tham số đường lên ............................................................. 59
2.6.3 Thực hiện Ranging ................................................................................. 59
2.6.4 Đàm phán các chức năng cơ bản............................................................. 61
2.6.5. Đăng ký và thiết lập kết nối IP............................................................... 63
2.6.6. Thiết lập luồng dịch vụ .......................................................................... 64
2.6.7. Quản lý tính di động ............................................................................. 65
2.6.7.1. Quản lý nguồn ................................................................................ 65
2.6.7.2. Chuyển giao ................................................................................... 66
CHƯƠNG III. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ OFDMA CẤP PHÁT ĐỘNG
SÓNG MANG CON CHO MẠNG TẾ BÀO VÀ MẠNG ADHOC ................ 68
Mở đầu................................................................................................................ 68
3.1. Giới thiệu...................................................................................................... 68
3.2. Điểm qua một vài phương pháp cấp phát sóng mang con truyền thống. ........ 70
3.2.1. Cấp phát OFDM/FDMA cố định. .......................................................... 70
3.2.2. Cấp phát OFDM/FDMA ngẫu nhiên..................................................... 70
3.3. Đề xuất thuật toán DSA ................................................................................ 71
3.3.1. Khởi động liên kết ................................................................................. 75
3.3.2. Mô phỏng sóng mang con tích cực ……................................................ 77
Khoa Điện tử Viễn thông
3
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
3.4. Chọn ngưỡng................................................................................................ 80
3.5. Thiết lập kịch bản và kết quả mô phỏng cho mạng tế bào ............................. 82
3.5.1 Mô hình mạng tế bào .............................................................................. 82
3.5.2. Mô hình kênh ........................................................................................ 83
3.5.3. Mô hình Pathloss ................................................................................... 84
3.5.4. Các thông số hệ thống OFDM ............................................................... 84
3.5.5. Mô hình lưu lượng................................................................................. 84
3.5.6. Kết quả mô phỏng ................................................................................. 86
3.5.6.1 Tối ưu hóa ngưỡng .......................................................................... 86
3.5.6.2. So với kĩ thuật phân bố ngẫu nhiên truyền thống OFDM-FDMA.... 89
3.6. Thiết lập kịch bản và kết quả mô phỏng cho mạng Adhoc ............................ 90
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN ............................................................................... 94
Tài liệu tham khảo……………………………………………………………… .. 95
Khoa Điện tử Viễn thông
4
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Từ viết tắt
Nghĩa
3G
Third Generation
Thế hệ thứ 3
AAA
Authentication, Authorization,
Sự nhận thực, sự cấp phép và sự
and Accounting
tính toán
AAS
Advanced Antenna System
Hệ thống anten tiên tiến
ABAS
Adaptive Bandwidth Allocation
Phối hợp cấp phát băng thông
Scheme
thích ứng
AC
Admission Control
Điều khiển chấp nhận
ACK
Acknowledgment
Xác nhận
ADSL
Asymmetric Digital Subscriber
Mạch vòng thuê bao số không đối
Loop
xứng
AES
Advanced Encryption Standard
Chuẩn mật mã tiên tiến
AK
Authentication Key
Khoá nhận thực
AM
Amplitude Modulation
Điều biên
AMC
Adaptive Modulation and Coding Điều chế và mã hoá thích ứng
AMR
Adaptive Multi-Rate
Đa tốc độ thích ứng
ARQ
Automatic Repeat Request
Yêu cầu truyền lại tự động
ASN
Access Services Network
Mạng dịch vụ truy nhập
ASP
Application Service Provider
Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng
ATM
Asynchronous Transfer Mode
Phương thức truyền không đồng
bộ
BE
Best Effort
Dịch vụ nỗ lực tốt nhất
BEP
Bit Error Probability
Xác suất lỗi bit
BER
Bit Error Rate
Tốc độ lỗi bit
BLER
Block Error Rate
Tốc độ lỗi khối
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Khoá dịch pha nhị phân
BS
Base Station
Trạm gốc
BSN
Block Sequence Number
Số thứ tự khối
Khoa Điện tử Viễn thông
5
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
BTC
Block Turbo Code
Mã Turbo khối
BWR
Bandwidth Request
Yêu cầu băng thông
CAC
Call Admission Control
Điều khiển chấp nhận cuộc gọi
CBR
Constant Bit Rate
Tốc độ bit cố định
CC
Convolutional Coding
Mã hoá tích chập
CCI
Cochannel Interference
Nhiễu liên kênh
CDMA
Code Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo mã
CID
Connection Identifier
Nhận dạng kết nối
CP
Cyclic Prefix
Tiền tố tuần hoàn
CPE
Customer Premise Equipment
Thiết bị truyền thông cá nhân
CPS
Common Part Sublayer
Lớp con phần chung
CRC
Cyclic Redundancy Check
Kiểm tra mã vòng dư
CS
Convergence Sublayer
Lớp con hội tụ
CSI
Channel State Information
Thông tin trạng thái kênh
CSMA
Carrier Sense Multiple Access
Đa truy nhập cảm nhận sóng mang
CSN
Connectivity Services Network
Mạng dịch vụ kết nối
CTC
Concatenated Turbo Code
Mã Turbo xoắn
DC
Direct Current
Dòng một chiều
DC
Deficit Counter
Bộ đếm dư thừa
DCD
Downlink Channel Descriptor
Mô tả kênh đường xuống
DCF
Distributed Control Function
Chức năng điều khiển phân tán
DES
Data Encryption Standard
Chuẩn mã hoá dữ liệu
DFS
Dynamic Frequency Selection
Lựa chọn tần số động
DFT
Discrete Fourier Transform
Biến đổi Fourier rời rạc
DHCP
Dynamic Host Control Protocol
Giao thức cấu hình Host động
DL
Downlink
Đường xuống
DNS
Domain Name System
Hệ thống tên miền
DRR
Deficit Round Robin
Thuật toán lập lịch DRR
Khoa Điện tử Viễn thông
6
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
DSA
Dynamic Service Allocation
Cấp phát dịch vụ động
DSC
Dynamic Service Change
Thay đổi dịch vụ động
DSD
Dynamic Service Delete
Xoá dịch vụ động
DSL
Digital Subscriber Line
Đường dây thuê bao số
EAP
Extensible Authentication
Giao thức nhận thực mở rộng
Protocol
EDF
Earliest Deadline First
Thuật toán lập lịch EDF
EIRP
Effective Isotopic Radiated
Công suất bức xạ đẳng hướng
Power
hiệu dụng
Extended Real-Time Polling
Dịch vụ thăm dò thời gian thực
Service
mở rộng
FBSS
Fast Base Station Switching
Chuyển mạch trạm gốc nhanh
FCH
Frame Control Header
Tiêu đề điều khiển khung
FDD
Frequency Division Duplexing
Song công phân chia theo tần số
FDMA
Frequency Division Multiple
Đa truy nhập phân chia theo tần số
ertPS
Access
FEC
Forward Error Correction
Hiệu chỉnh lỗi trước
FER
Frame Error Rate
Tốc độ lỗi khung
FFT
Fast Fourier Transform
Biến đổi Fourier nhanh
FIFO
First In First Out
Vào trước ra trước
FM
Frequency Modulation
Điều tần
FSH
Fragmentation Subheader
Tiêu đề con phân mảnh
FTP
File Transfer Protocol
Giao thức truyền tập tin
FUSC
Fully Used Subchannelization
Phân kênh con sử dụng toàn phần
GMH
Generic MAC Header
Tiêu đề MAC chung
GPC
Grant Per Connection
Cấp phát theo từng kết nối
GPSS
Grant Per Subscriber Station
Cấp phát theo từng trạm thuê bao
Khoa Điện tử Viễn thông
7
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
GSM
H-FDD
Global System for Mobile
Hệ thống toàn cầu cho truyền
communications
thông tin di động
Half-duplex FDD
Bán song công phân chia theo tần
số
HARQ
Hybrid-ARQ
ARQ kết hợp
HO
Handover
Chuyển giao
HTTP
Hypertext Transfer Protocol
Giao thức truyền siêu văn bản
HUMAN
High-speed Unlicensed
Mạng khu vực đô thị sử dụng dải
Metropolitan Area Network
tần không cấp phép tốc độ cao
ICI
Intercarrier Interference
Nhiễu liên sống mang
IDFT
Inverse Discrete Fourier
Biến đổi Fourier rời rạc ngược
Transform
IEEE
Viện kỹ thuật điện và điện tử
Institute of Electrical and
Electronics Engineers
IFFT
Inverse Fast Fourier Transform
Biến đổi Fourier nhanh ngược
IP
Internet Protocol
Giao thức liên mạng
IP-CS
IP Convergence Sublayer
Lớp con hội tụ IP
IS
Integrated Services
Dịch vụ tích hợp
ISDN
Integrated Services Digital
Mạng số dịch vụ tích hợp
Network
ISI
Inter-Symbol Interference
Nhiễu liên ký tự
ITU
International
Hiệp hội viễn thông quốc tế
Telecommunications Union
KEK
Key Encryption Key
Khoá mật mã khoá
LAN
Local Area Network
Mạng vùng cục bộ
LDPC
Low-Density Parity Codes
Mã chẵn lẻ mật độ thấp
LOS
Line Of Sight
Tầm nhìn thẳng
LSB
Least Significant Bit
Bit ít quan trọng nhất
LWDF
Largest Weighted Delay First
Thuật toán lập lịch LWDF
Khoa Điện tử Viễn thông
8
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
MAC
Media Access Control
Điều khiển truy nhập môi trường
MAN
Metropolitan Area Network
Mạng khu vực đô thị
MBS
Multicast Broadcast Service
Dịch vụ quảng bá đa hướng
MCS
Modulation and Coding Scheme
Sự phối hợp điều chế và mã hoá
MIMO
Multiple Input Multiple Output
Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
MIP
Mobile IP
Giao thức liên mạng di động
MN
Mobile Node
Nút di động
MPDU
MAC Protocol Data Unit
Đơn vị dữ liệu giao thức lớp MAC
MPEG
Motion Picture Experts Group
Nhóm chuyên gia ảnh động
MS
Mobile Station
Trạm di động
MSB
Most Significant Bit
Bít quan trọng nhất
MSDU
MAC Service Data Unit
Đơn vị dữ liệu dịch vụ lớp MAC
NAI
Network Access Identifier
Bộ nhận dạng truy nhập mạng
NAP
Network Access Provider
Nhà cung cấp truy nhập mạng
NAS
Network Access Server
Máy chủ truy nhập mạng
NAT
Network Address Translation
Thông dịch địa chỉ mạng
NLOS
Non Line Of Sight
Tầm nhìn không thẳng
nrtPS
Non Real-Time Polling Service
Dịch vụ thăm dò phi thời gian
thực
NSP
Network Services Provider
Nhà cung cấp dịch vụ mạng
NTP
Network Timing Protocol
Giao thức thời gian mạng
O-DRR
Opportunistic Deficit Round
Kỹ thuật lập lịch O-DRR
Robin
OFDM
Orthogonal Frequency Division
Đa phân chia theo tần số trực giao
Multiplexing
OFDMA
Orthogonal Frequency Division
Đa truy nhập phân chia theo tần số
Multiple Access
trực giao
Khoa Điện tử Viễn thông
9
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
PDA
Hỗ trợ cá nhân sử dụng kỹ thuật
Personal Digital Assistant
số
PDF
Probability Density Function
Hàm mật độ xác suất
PDU
Packet Data Unit
Đơn vị dữ liệu gói
PER
Packet Error Rate
Tốc độ lỗi gói
PF
Proportional Fairness
Kỹ thuật lập lịch PF
PFR
Priority Function
Hàm ưu tiên
PHS
Packet Header Suppression
Rút ngắn tiêu đề gói
PHSF
PHS Field
Vùng PHS
PHSI
PHS Index
Chỉ mục PHS
PHSM
PHS Mask
Mặt nạ PHS
PHSV
PHS Verify
Xác minh PHS
PKM
Privacy Key Management
Quản lý khoá bảo mật
PM
Phase Modulation
Điều pha
PN
Pseudonoise
Giả ngẫu nhiên
PPP
Point to Point Protocol
Giao thức điểm điểm
PSH
Packing Subheader
Tiêu đề con đóng gói
PSTN
Public Switched Telephone
Mạng thoại chuyển mạch công
Network
cộng
PUSC
Partially Used Subchannelization
Phân kênh con sử dụng một phần
QoS
Quality of Service
Chất lượng dịch vụ
QAM
Quadrature Amplitude
Điều chế biên độ cầu phương
Modulation
QPSK
Quadrature Phase Shift Keying
Khoá dịch pha cầu phương
RF
Radio Frequency
Tần số vô tuyến
RP
Reference Point
Điểm tham chiếu
RR
Radio Resource
Tài nguyên vô tuyến
RR
Round Robin
Thuật toán lập lịch RR
Khoa Điện tử Viễn thông
10
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
RRC
Radio Resource Controller
Bộ điều khiển tài nguyên vô tuyến
RRM
Radio Resource Management
Quản lý tài nguyên vô tuyến
RS
Reed Solomon
Mã Reed Solomon
RSS
Received Signal Strength
Cường độ tín hiệu thu được
RSSI
Received Signal Strength
Bộ chỉ thị cường độ tín hiệu thu
Indicator
được
rtPS
Real-Time Polling Service
Dịch vụ thăm dò thời gian thực
SA
Security Association
Kết hợp bảo mật
SC
Selection Combining
Phối hợp lựa chọn
SDU
Service Data Unit
Đơn vị dữ liệu dịch vụ
SF
Service Flow
Luồng dịch vụ
SFA
Service Flow Authorization
Cấp phép luồng dịch vụ
SFBC
Space/Frequency Block Code
Mã khối không gian/tần số
SFID
Service Flow Identifier
Nhận dạng luồng dịch vụ
SFM
Service Flow Management
Quản lý luồng dịch vụ
SH
Subheader
Tiêu đề con
SINR
Signal to Interference plus Noise
Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu và tạp âm
Ratio
SIR
Signal to Interference Ratio
Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
SNR
Signal to Noise Ratio
Tỉ lệ tín hiệu trên tạp âm
SOFDMA Scalable OFDMA
OFDMA mở rộng
SS
Subscriber Station
Trạm thuê bao
SS
Security Sublayer
Lớp con bảo mật
STBC
Space/Time Block Code
Mã khối không gian/thời gian
TCP
Transport Control Protocol
Giao thức điều khiển truyền tải
TDD
Time Division Duplexing
Song công phân chia theo thời
gian
TDM
Time Division Multiplexing
Khoa Điện tử Viễn thông
11
Đa phân chia theo thời gian
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
TDMA
Time Division Multiple Access
Đa truy nhập phân chia theo thời
gian
TEK
Traffic Encryption Key
Khoá mật mã lưu lượng
TLS
Transport-Layer Security
Bảo mật lớp truyền tải
TOS
Type of Service
Loại dịch vụ
TUSC
Tile Used Subchannelization
Phân kênh con theo kiểu caro
UCD
Uplink Channel Descriptor
Mô tả kênh đường xuống
UDP
User Datagram Protocol
Giao thức gam dữ liệu người sử
dụng
UGS
Unsolicited Grant Services
Dịch vụ cấp phát tự nguyện
UL
Uplink
Đường lên
VBR
Variable Bit Rate
Tốc độ bit thay đổi
VLAN
Virtual Local Area Networking
Mạng khu vực nội bộ ảo
VoD
Video On Demand
Video theo yêu cầu
VoIP
Voice Over Internet Protocol
Thoại trên nền IP
VPN
Virtual Private Network
Mạng riêng ảo
WAN
Wide Area Network
Mạng khu vực rộng
WAP
Wireless Access Protocol
Giao thức truy nhập không dây
WCDMA
Wideband Code Division
Đa truy nhập phân chia theo mã
Multiple Access
băng rộng
Wireless Communications
Dịch vụ truyền thông không dây
WCS
Services
WDRR
Weighted Deficit Round Robin
Kỹ thuật lập lịch WDRR
WFQ
Weighted Fair Queuing
Kỹ thuật lập lịch WFQ
WiBro
Wireless Broadband
Băng rộng không dây
Wi-Fi
Wireless Fidelity
Mạng không dây Wifi
WiMAX
Worldwide Interoperability for
Khả năng tương tác toàn cầu với
Microwave Access
truy nhập viba
Khoa Điện tử Viễn thông
12
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
Wireless Internet Service
Nhà cung cấp dịch vụ Internet
Provider
không dây
WLAN
Wireless Local Area Network
Mạng khu vực nội bộ không dây
WMAN
Wireless Metropolitan Area
Mạng khu vực đô thị không dây
WISP
Network
WRAN
Wireless Regional Area Network
Mạng khu vực vùng không dây
WRR
Weighted Round Robin
Kỹ thuật lập lịch WRR
Khoa Điện tử Viễn thông
13
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các tham số tỉ lệ OFDMA ................................................................. 33
Bảng 2.1. Các trường tiêu đề MAC PDU chung ............................................... 47
Bảng 2.2. Các trường tiêu đề MAC PDU yêu cầu băng thông............................ 47
Bảng 2.3. Các tham số trong tập các khả năng cơ bản của BS và MS ................ 58
Bảng 3.1. kết quả tối ưu hóa mức ngưỡng cho mạng tế bào ............................... 83
Bảng 3.2. Kết quả tối ưu hóa mức ngưỡng cho adhoc........................................ 83
Khoa Điện tử Viễn thông
14
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Phổ của 1 kênh cong, hệ thống 4 kênh con ........................................ 20
Hình 1.2. Sơ đồ khối của bộ phát đa sóng mang ................................................ 21
Hình 1.3. Sơ đồ khối của bộ thu đa sóng mang .................................................. 22
Hình 1.4. Chồng lấn phổ trực giao của OFDM .................................................. 25
Hình 1.5. Cấu trúc của một ký hiệu OFDM ....................................................... 25
Hình 1.6. Cấu trúc sóng mang con OFDMA ...................................................... 29
Hình 1.7. Kênh con hóa trong OFDMA ............................................................. 29
Hình 1.8. Sự tạo kênh trong mô hình FUSC....................................................... 30
Hình 1.9. Cluster trong mô hình DL PUSC........................................................ 31
Hình 1.10. Tile trong mô hình UL PUSC........................................................... 31
Hình 1.11. Sự khác nhau giữa OFDM và OFDMA ............................................ 34
Hình 1.12. Nhóm các sóng mang con cho mỗi người dùng khác nhau ............... 35
Hình 1.13. : Cấu trúc khung công nghệ đa truy nhâp OFDMA .......................... 35
Hình 1.14. Hai chế độ song công TDD và FDD................................................ 36
Hình 1.15. Cấu trúc khung WiMAX OFDM...................................................... 38
Hình 1.16. Minh họa khung OFDMA với cấu trúc đa vùng .............................. 39
Hình 2.1. Lớp MAC trong WiMax .................................................................... 41
Hình 2.2. Rút ngắn tiêu đề trong WiMax ........................................................... 43
Hình 2.3. Sự hoạt động của PHS trong WiMax.................................................. 43
Hình 2.4. Sự phân đoạn và ghép nối của các SDU trong các MAC PDU ........... 45
Hình 2.5. Các tiêu đề MAC PDU....................................................................... 46
Hình 2.6. Các quá trình xử lý của sự vào mạng.................................................. 54
Hình 2.7. Các thủ tục ranging và điều chỉnh tham số ......................................... 56
Hình 2.8. Sự hình thành luồng dịch vụ được khởi tạo bởi MS............................ 59
Hình 2.9. Sự hình thành luồng dịch vụ được khởi tạo bởi BS ............................ 60
Hình 3.1. Nhiễu giao chồng kênh trong mạng sử dụng công nghệ OFDMA/TDD với
100% tần số được tái sử dụng............................................................................ 67
Khoa Điện tử Viễn thông
15
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hình 3.2. Khái niệm phân tán DCA cho mạng OFDM/TDD với 100% tần số được
tái sử dụng......................................................................................................... 68
Hình 3.3. Cấu trúc khung MAC để xây dựng thuật toán .................................... 69
Hình 3.4. Lưu đồ thuật toán DSA ...................................................................... 70
Hình 3.5. Mô phỏng một mạng tế bào................................................................ 77
Hình 3.6. Mô hình đơn giản hóa cho quá trình truyền thông tin liên kết xuống .. 78
Hình 3.7. Năng lượng của hệ thống so với ngưỡng giới hạn. ............................. 81
Hình 3.8. Xác suất từ chối dữ liệu tại bộ nhân so với ngưỡng giới..................... 82
Hình 3.9. CDF bù của năng lượng truyền qua do MAC đạt được ở các mức giới hạn
khác nhau. ......................................................................................................... 83
Hình 3.10. So sánh MAC dự kiến với kĩ thuật OFDM-FDMA truyền thống ...... 84
Hình 3.11. Kịch bản mô phỏng mạng adhoc đơn giản ....................................... 85
Hình 3.12. Số kênh con được lựa chọn theo các phương thức cấp phát khác nhau
.......................................................................................................................... 86
Khoa Điện tử Viễn thông
16
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, các hệ thống truyền thông không dây phát triển
không ngừng và sự phát triển này sẽ còn tiếp tục trong những tương lai. Nhu cầu về
các dịch vụ và các ứng dụng không dây không ngừng gia tăng. Các hệ thống không
dây đòi hỏi phải có đủ khả năng đáp ứng và thích ứng với nhiều tốc độ dữ liệu (cao,
trung bình, thấp) và nhiều ứng dụng khác nhau (đa phương tiện, hình ảnh, định
vị,….). Tuy nhiên, các vấn đề đó đang phải đối mặt với những hạn chế về tài
nguyên và phổ tần vô tuyến. Ngày càng có nhiều thiết bị chuyển sang sử dụng
không dây, nhiều chuẩn vô tuyến được định nghĩa. Do vậy, các nhà dịch vụ viễn
thông cung cấp các giải pháp truy cập không dây băng rộng đang phải đối mặt
với bối cảnh kinh tế toàn cầu đầy thử thách: tình trạng phổ tần dày đặc, sự cùng tồn
tại nhiều thiết bị với nhiều chuẩn vô tuyến khác nhau trên cùng một dải tần số vô
tuyến, các vấn đề về nhiễu và các vấn đề về đa đường dẫn...
Từ khi xuất hiện công nghệ WiMAX (World interoperability for Microwave
Access – Khả năng khai thác liên lạc mạng trên toàn cầu đối với truy nhập vi ba) đã
chứng tỏ được các ưu điểm vượt trội của nó so với các mạng không dây đã có cả về
khả năng kết nối, vùng phủ sóng cũng như các ứng dụng có thể chạy trên nó.
Dựa trên chuẩn giao diện vô tuyến AIS (Air Interface Standard) 802.16-2005
của IEEE, công nghệ WiMAX di động nhanh chóng chứng tỏ là một công nghệ sẽ
đóng vai trò then chốt trong các mạng MAN vô tuyến băng rộng cố định. Với
WiMAX cố định, dựa trên chuẩn giao diện vô tuyến 802.16-2004 đã chứng tỏ là
một phương án không dây cố định giá thành thấp thay thế cho các dịch vụ cáp
(cable) và xDSL. Vào tháng 12 năm 2005 IEEE đã thông qua bản sửa đổi 802.16e
bổ sung cho chuẩn 802.16. Bản sửa đổi này có thêm các đặc tính và các thuộc tính
là tiêu chuẩn cần thiết để hổ trợ tính di động.
WiMAX di động là một giải pháp băng rộng không dây để cho phép hội tụ
các mạng băng rộng cố định và di động thông qua một công nghệ truy nhập vô
tuyến băng rộng diện rộng chung và một cấu trúc mạng linh hoạt. Giao diện vô
tuyến của WiMAX di động sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo tần số
Khoa Điện tử Viễn thông
17
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
trực giao - OFDMA để cải thiện hiệu năng đa đường trong các môi trường truyền
NLOS.
Đề tài “Ứng dụng công nghệ OFDMA trong mạng WiMAX” tiến hành
nghiên cứu kỹ thuật OFDMA, lớp MAC trong tiêu chuẩn WiMAC di động IEEE
802.16e, ứng dụng công nghệ OFDMA cấp phát động sóng mang con cho mạng
WiMAX.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Đức, bộ môm Kỹ thuật
Thông tin, khoa Điện tử Viễn thông, trường Đại học Bách khoa Hà nội đã cung cấp
tài liệu tham khảo, theo dõi sát sao và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Trong quá trình thực hiện đề tài cũng không tránh khỏi những thiếu sót, tôi
rất mong nhận được các ý kiến góp ý của các thầy cô và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, tháng 04 năm 2011
Hoàng Công Anh
Khoa Điện tử Viễn thông
18
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
CHƯƠNG I. KỸ THUẬT OFDMA
Mở đầu
Trong bất kỳ một hệ thống thông tin nào, kỹ thuật xử lý tín hiệu luôn là nền
tảng quan trọng bậc nhất. Các hệ thống thông tin khác nhau sử dụng các kỹ thuật
xử lý khác nhau với độ phức tạp khác nhau và cho chất lượng dịch vụ khác nhau.
Mobile WiMAX là một hệ thống thông tin tiên tiến với mục tiêu cung cấp các
dịch vụ truy cập vô tuyến tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng lớn ngay cả khi thuê bao
di chuyển nhanh. Do vậy, kỹ thuật xử lý tín hiệu số ở WiMAX di động cũng có nhiều
phức tạp hơn so với ở nhiều hệ thống thông tin vô tuyến khác trước đó. Trong phần
dưới đây, các kỹ thuật xử lý tín hiệu số quan trọng nhất ở hệ thống WiMAX di động
sẽ được trình bày để góp phần lý giải những khả năng nổi bật của WiMAX di động.
1.1. Tổng quan về OFDM – cơ sở của kỹ thuật OFDMA
1.1.1. Khái niệm OFDM
OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing) là kỹ thuật điều chế đa
sóng mang theo tần số trực giao, trong đó dòng số liệu cần truyền đi được chia
thành nhiều dòng số liệu song song với tốc độ dữ liệu giảm đi. Mỗi một dòng dữ
liệu này sau đó được truyền lên những sóng mang riêng biệt, được gọi là các sóng
mang con (Sub – carrier). Các sóng mang này được điều chế trực giao với nhau
bằng cách chọn tần số cách quãng thích hợp giữa chúng, nghĩa là các kênh con được
xếp đặt trên miền tần số cách nhau một khoảng đều đặn sao cho điểm cực đại của
một kênh con là điểm không của kênh con lân cận. Những sóng mang này sau đó
ghép thành các kênh tần số để truyền vô tuyến. Như vậy, OFDM có thể được xem
như một kỹ thuật điều chế hoặc một kỹ thuật ghép kênh.
OFDM ra đời từ những thập kỷ 60 nhưng gần đây mới trở nên phổ biến, bởi
các nhà sản xuất có thể cung ứng ra thị trường những IC với chi phí rất kinh tế
nhưng vẫn có thể đáp ứng được những hoạt động số tốc độ cao. OFDM cho phép
điều chế các sóng mang con chồng lấn lên nhau rất hiệu quả, làm giảm yêu cầu về
Khoa Điện tử Viễn thông
19
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
băng thông nhưng vẫn giữ được các tín hiệu trực giao mà không gây nhiễu cho các
tín hiệu khác. Ngày nay, công nghệ này được sử dụng trong các hệ thống ADSL
cũng như trong các hệ thống không dây như 802.11 a/g (Wi-fi) và 802.16
(WiMAX). Nó cũng được dùng cho tín hiệu số âm thanh và hình ảnh quảng bá
không dây.
Điều chế đa sóng mang theo tần số trực giao OFDM là một dạng đặc biệt của
phép điều chế đa sóng mang thông thường FDM và cũng là một dạng đặc biệt của
điều chế đa sóng mang (MCM), là công nghệ sử dụng nhiều tần số để truyền tín
hiệu song song trong cùng một thời điểm.
Hình 1.1. a) Phổ của một kênh con, [1]
b) Phổ tín hiệu của một hệ thống 4 kênh
Một lý do chính để sử dụng OFDM là tăng khả năng chống lại pha đing lựa
chọn tần số và nhiễu băng hẹp. Ở hệ thống đơn sóng mang, một sự suy giảm hay
một tín hiệu nhiễu có thể gây ra lỗi hoàn toàn cho một kết nối, nhưng trong hệ thống
đa sóng mang thì chỉ có một phần nhỏ các sóng mang con bị ảnh hưởng. Mã hoá
sửa lỗi có thể được sử dụng để sửa vài sóng mang con bị lỗi.
1.1.2. Điều chế và giải điều chế phân chia theo tần số trực giao OFDM
Xem xét một sơ đồ khối tổng quát của bộ thu phát đa sóng mang được áp dụng
trong môi trường di động tế bào với 1 BTS trung tâm và các thiết bị đầu cuối (trạm
di động) theo topo điểm – đa điểm.
Khoa Điện tử Viễn thông
20
Hoàng Công Anh
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Quá trình truyền dữ liệu bắt đầu với một luồng “ký hiệu” dữ liệu được gửi từ
lớp giao thức cao hơn, có thể là lớp MAC. Những “ký hiệu” dữ liệu này sẽ được mã
kênh, được ánh xạ vào chòm sao “ký hiệu” theo một bảng quy định cho trước, sau
đó sẽ được trải phổ (trong MC-SS) và được ghép xen một cách có lựa chọn. Các
“ký hiệu” đã điều chế và “ký hiệu” tham chiếu/hoa tiêu tương ứng sẽ được ghép vào
trong 1 khung hoặc 1 cụm. Các “ký hiệu” thu được sau quá trình định dạng khung
sẽ được ghép kênh và được điều chế đa sóng mang bằng cách sử dụng OFDM và
cuối cùng được chuyển đến cho thiết bị phát vô tuyến thông qua một giao tiếp vật lý
thực hiện biến đổi D/A.
Quá trình nhận sẽ bắt đầu bằng việc nhận tín hiệu analog từ thiết bị nhận vô
tuyến. Bộ biến đổi A/D sẽ biến đổi tín hiệu analog này sang miền số. Sau khi giải
điều chế đa sóng mang (IOFDM) và tách khung (deframing), các “ký hiệu” tham
chiếu và hoa tiêu được tách ra sẽ được sử dụng cho quá trình ước lượng kênh và
đồng bộ. Sau khi giải ghép xen, giải trải phổ, và ánh xạ ngược, bộ giải mã kênh sẽ
sửa lỗi kênh để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. Cuối cùng, dữ liệu nhận được sẽ
được chuyển lên lớp giao thức cao hơn để thực hiện các quá trình xử lý tiếp theo.
Mặc dù trái tim của truyền dẫn đa sóng mang trực giao là hoạt động FFT/IFFT, các
quá trình như đồng bộ, ước lượng kênh cùng với giải mã kênh cũng đóng một vai
trò quan trọng. Phần này và các phần tiếp theo của chương này sẽ tập trung mô tả
chi tiết các thành phần của cơ chế truyền dẫn đa sóng mang như điều chế và giải
điều chế đa sóng mang, bộ tín hiệu số I/Q, lấy mẫu, mã hóa và giải mã kênh,… sẽ
được nghiên cứu.
1.1.2.1. Điều chế
Tại phía phát, sau khi ánh xạ và trải phổ các “ký hiệu”, mỗi khối gồm Nc “ký
hiệu” dạng phức sẽ được biến đổi nối tiếp – song song để đưa tới bộ điều chế đa
sóng mang, mà ở đó các “ký hiệu” sẽ được truyền đồng thời trên Nc sóng mang con
song song, mỗi sóng mang con này sẽ chiếm 1 khoảng nhỏ (1/Nc) của băng tần B.
Khoa Điện tử Viễn thông
21
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
exp(j 2 f 0t )
s(t)
exp(j 2 f1t )
S RF (t )
exp(j 2 f ct )
exp(j 2 f Nc1t )
Hình 1.2. Sơ đồ khối của bộ phát đa sóng mang
Tín hiệu băng gốc được truyền là:
1 Nc 1
(1.1)
d k ,l g (t lTS )e j 2 fk t
k
l
0
Với NN
là
số
lượng
sóng
mang
con,
1/Ts
là
tốc độ “ký hiệu” kết hợp với mỗi
c
c
s (t )
sóng mang con, g(t) là đáp ứng xung của các bộ lọc bên phát, dk,l là “ký hiệu”
chòm sao dạng phức và fk là tần số của sóng mang con thứ k. Giả sử rằng tất các
các sóng mang con có độ rộng tương đương nhau:
fn
n
, n 0,1,....., N C 1
TS
(1.2)
Tín hiệu RF biến đổi lên (up conversion) S RF (t ) truyền đi được biểu diễn bởi
biểu thức:
Nc 1
1
S RF (t )
Re d k ,l g (t lTS )e j 2 ( f k f c )t
Nc
k l 0
Re s (t )e j 2 fct
(1.3)
Trong đó, fc là tần số sóng mang.
1.1.2.2. Giải điều chế
Tại phía thu, tín hiệu RF thu được RRF (t ) sẽ được biến đổi xuống (down
conversion), sau đó một băng gồm N c bộ lọc thích ứng sẽ được sử dụng để giải điều
chế tất cả các sóng mang con. Tín hiệu băng gốc nhận được sau giải điều chế và lọc
trước khi được lấy mẫu tại tần số sóng mang fm được cho bởi biểu thức:
rm (t ) s(t )e j 2 fm t h(t )
N c 1
d k ,l g (t lTS )e j 2 ( f k f m ) t h(t )
k l 0
Khoa Điện tử Viễn thông
22
(1.4)
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
t lTs
exp(-j 2 f 0t )
RRF (t )
r (t )
exp(-j 2 f ct )
exp(-j 2 f1t )
t lTs
t lTs
exp(-j 2 f Nc 1t )
Hình 1.3. Sơ đồ khối của bộ thu đa sóng mang
Với h(t) là đáp ứng xung của bộ lọc bên nhận và nó thích ứng với bộ lọc truyền (ví
dụ h(t ) g (t ) . Kí hiệu là tích chập. Trong trường hợp này ta đã xét tín hiệu
nhận trong điều kiện không có tạp âm và fading.
Sau khi lấy mẫu với thời gian lấy mẫu tối ưu t=l.Ts, các mẫu thu được
rm (lTs ) d m ,l nếu phía thu và phía phát của truyền dẫn đa sóng mang thỏa mãn các
điều kiện Nyquist về không có ISI và ICI. Để thỏa mãn các điều kiện này, các
phương pháp lọc định dạng xung khác nhau sẽ được sử dụng:
Hệ thống giới hạn băng tần hình chữ nhật: Mỗi sóng mang con sẽ có bộ lọc truyền
băng tần giới hạn hình chữ nhật có đáp ứng xung là:
t
sin
Ts
g (t )
t
Ts
sin c t
Ts
(1.5)
Hiệu quả sử dụng phổ tần là tối đa, giá trị được chuẩn hóa là 1bit/s/Hz.
Hệ thống giới hạn thời gian hình chữ nhật: Mỗi sóng mang con sẽ có 1 bộ lọc
truyền thời gian giới hạn hình chữ nhật với đáp ứng xung:
1 0 t Ts
g (t ) rect (t )
0, otherwise
(1.6)
Hiệu quả sử dụng phổ tần của hệ thống tương đương với giá trị được chuẩn hóa là
1/(1 BTs / N c ) . Với số N c lớn, ta sẽ nhận được giá trị chuẩn hóa tối ưu 1bit/s/Hz.
Khoa Điện tử Viễn thông
23
Ứng dụng công nghệ OFDMA trong WiMAX
Hoàng Công Anh
Đây cũng sẽ là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống OFDM nhờ
tính đơn giản của nó trong quá trình triển khai hệ thống bằng phương pháp số.
Trong trường hợp có thêm khoảng bảo vệ Tg , hiệu quả phổ tần của OFDM sẽ giảm
xuống thành 1 Tg /(Ts Tg ) với số lượng sóng mang lớn.
Lọc cosin nâng: Mỗi sóng mang con sẽ được lọc bởi một bộ lọc giới hạn thời gian
( t kTS, kTS ) căn bậc hai của bộ lọc cosin nâng với hệ số roll-off và đáp ứng
xung:
t
k t
t
sin (1 )
cos (1 )
Ts
Ts
Ts
g (t )
2
t k t
1
Ts Ts
(1.7)
Với Ts (1 )Ts và k là số lượng mẫu lớn nhất mà xung không vượt qua. Hiệu quả
sử dụng phổ tần sẽ là 1/(1 (1 ) / N c ) . Với số N c lớn, ta sẽ nhận được giá trị chuẩn
hóa tối ưu 1bit/s/Hz.
1.1.3. Truyền dẫn đa sóng mang bằng OFDM
Lựa chọn các xung giới hạn về thời gian và trực giao tần số. Do miền thời gian
và miền tần số là tương đương nhau về mặt toán học, chúng ta có thể chỉ ra điều
kiện trực giao tương đương trong miền tần số. Làm điều này, chúng ta sẽ thu được
các xung giới hạn thời gian gkl(t) trực giao trong miền tần số bởi cách xây dựng sau:
lựa chọn g(t) là một xung nằm trong khoảng thời gian [-Ts/2, Ts/2] của khoảng thời
2
gian Ts theo cách mà g (t ) có dạng cosin nâng với hệ số rolloff . Gọi G(f) là
xung trong miền tần số. Ta định nghĩa:
fk k
1
Ts
(1.8)
Và định nghĩa xung dịch trong miền thời gian:
g k (t ) e j 2 f k t g (t )
(1.9)
Viết trong miền tần số:
Gk ( f ) G ( f f k )
Khoa Điện tử Viễn thông
(1.10)
24