Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220KV

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỐNG QUÁ TẢI TRẠM BIẾN ÁP 220KV

TRẦN VĂN HÒA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

HÀ NỘI 2010


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và rèn luyện tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.Tiến sĩ Nguyễn Thị Ngọc Huyền, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế,
nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng
nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2010


Tác giả

Trần Văn Hòa

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

1


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

9
12

1.1. Các khái niệm cơ bản.

12

1.1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.

12

1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư.


14

1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư.

14

1.2. Phân loại dự án đầu tư.

15

1.2.1. Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất.

15

1.2.2. Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư.

17

1.3. Chu trình dự án đầu tư.

18

1.3.1. Chuẩn bị đầu tư.

19

1.3.2. Thực hiện đầu tư – xây dựng.

22


1.3.3. Hoàn thành kết thúc đầu tư.

23

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án đầu tư.

24

1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính.

24

1.4.2. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư.

24

1.5. Phân tích hiệu quả dự án

27

1.5.1. Phân tích kinh tế-tài chính

28

1.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội

29

1.5.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư.


32

1.6 Đặc điểm của các dự án điện. Yêu cầu đối với quá trình
quản lý dự án điện
1.6.1. Những đặc điểm của dự án điện.
Trần Văn Hòa CH.2008-2010

2

39
39


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

1.6.2. Yêu cầu đối với quá trình quản lý dự án điện.

40

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư lưới điện

40

1.7.1. Yếu tố bên ngoài.

40

1.7.2. Yếu tố bên trong.

43


1.8 . Các phương hướng nâng cao hiệu quả dự án

44

1.8.1. Tập trung vào kết quả.

44

1.8.2. Tiết kiệm chi phí

44

Kết luận chương 1

48

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN
MIỀN BẮC. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

49

CHỐNG QUÁ TẢI
2.1. Giới thiệu đặc điểm dự án chống quá tải

49

2.1.1. Hiện trạng lưới điện miền Bắc

49


2.1.2. Hiện trạng lưới điện khu vực Hà Nội

52

2.1.3. Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực cấp điện của dự án

53

2.1.4. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của nội thành Hà Nội
năm 2010-2015
2.1.5. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực ngoại thành
Hà Nội năm 2010-2015
2.1.6. Sự cần thiết phải thực hiện các dự án chống quá tải khu vực
Hà Nội
2.1.7. Tình hình vận hành lưới điện hiện trạng khu vực Hà Nội
2.1.8. Tình hình thực hiện các dự án theo quy hoạch lưới điện giai
đoạn 2006-2010

54

54

54
56
57

2.1.9. Phân tích chế độ vận hành lưới điện khu vực Hà Nội

59


2.2. Thông số cơ bản đầu vào của dự án đầu tư nâng công suất

65

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

3


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

trạm biến áp 220kV Mai động
2.2.1. Các dự liệu tính toán

65

2.2.2. Các thông số đầu vào

66

2.3. Phân tích tài chính phương án cơ sở nâng công suất trạm
biến áp 220kV Mai Động
2.3.1. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án, phương án cơ
sở

69

70
71


Kết luận của chương 2
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ RỦI RO

72

3.1. Phân tích độ nhạy của dự án

72

3.1.1 Phân tích các yếu tố làm thay đổi tổng mức đầu tư của dự án

72

3.2. Mô phỏng Monte Carlo và chạy phần mềm Crystal Ball với
dự án.

74

3.3 Quản lý tiến độ thực hiện dự án

82

3.4. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả dự án

83

3.4.1. Một số biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch chi phí, và nâng
cao chất lượng công trình XDCB

3.4.2. Biện pháp ổn định trong công tác quản lý vận hành và bảo
dưỡng

83

88

3.4.3. Biện pháp điều chỉnh giá mua và bán điện

89

3.4.4. Biện pháp quản lý tiến độ dự án

89

3.5. Đánh giá tác động môi trường

90

3.5.1. Tác động của dự án đến môi trường

90

3.5.2. Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và phòng
chống cháy nổ
Trần Văn Hòa CH.2008-2010

4

90



Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

Kết luận chương 3

92

Kết luận

93

Tóm tắt luận văn

96

Tài liệu tham khảo

100

Phụ lục 1 : Các văn bản pháp lý

101

Phụ lục 2 : Các thông số dự án

105

Phụ lục 2 : Các thông số tính toán


109

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

5


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TT

Chữ viết tắt

Nghĩa của cụm từ viết tắt

1

ĐDK

Đường dây không

2

HSMT

Hồ sơ mời thầu

3


ĐTXD

Đầu tư xây dựng

4



Giai đoạn

5

EVN

Tập đoàn điện lực Việt Nam

6

NĐ- CP

Nghị định của Chính phủ

7

NCTKT

Nghiên cứu tiền khả thi

8


NCKT

Nghiên cứu khả thi

9

NPT

Tổng Công ty truyền tải điện Quốc Gia

10

QĐ-BXD

Quyết định Bộ Xây dựng

11

QĐ-BCN

Quyết định Bộ Công nghiệp

12

QHĐTPT

Quy hoạch đầu tư phát triển

13


TBA

Trạm biến áp

14

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

15

TKKT

Thiết kế kỹ thuật

16

TKKTTC

Thiết kế kỹ thuật thi công

17

TT-BTC

Thông tư của Bộ Tài chính

18


TT-BXD

Thông tư Bộ Xây dựng

19

TW

Trung ương

20

XDCB

Xây dựng cơ bản

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

6


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TT

Danh mục

Trang


1

Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

15

2

Bảng 1.2. Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư

19

3

Bảng 1.3. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

20

4

Bảng 1.4. Phân tích rủi ro dự án đầu tư

34

5

Hình 2.1: Sơ đồ lưới điện miền Bắc đến 2010

50


Bảng 2.1. Hệ số phần trăm mang tải các trạm biến áp 220kV

56

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

khu vực Hà Nội
Bảng 2.2: Hệ số phần trăm mang tải các đường dây 220kV

56

khu vực Hà Nội
Bảng 2.3. Tình trạng triển khai các dự án so với Quy hoạch

57

Bảng 2.4. Cân bằng công suất nguồn-tải lưới điện khu vực

58


Hà Nội từ 2010-2015
Hình 2.2: Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

59

khu vực Hà Nội năm 2010
Hình 2.3. Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

60

khu vực Hà Nội năm 2011
Hình 2.4. Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

61

khu vực Hà Nội năm 2010 Tăng công suất các TBA
Hình 2.5. Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

62

khu vực Hà Nội năm 2011 Tăng công suất các TBA
Hình 2.6. Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

63

khu vực Hà Nội năm 2015
Bảng 2.5. Hệ số phần trăm mang tải của các TBA 220kV

63


năm 2010
Bảng 2.6. Hệ số phần trăm mang tải của các TBA 220kV
năm 2011

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

7

64


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

17
18
19

Bảng 2.7. Tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính

70

Bảng 3.1. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tăng vốn

72

10%.
Bảng 3.2. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả khi phụ tải giảm

73


10%

20

Hình 3.1: Quy trình thực hiện mô phỏng Monte –Carlo

76

21

Hình 3.2. Tổng hợp biến thiên các yếu tố đầu vào

77

22

Hình 3.3: Biến thiên của NPV

80

23

Hình 3.4.a: Hệ số đàn hồi của NPV theo các yếu tố đầu vào

81

Hình 3.4.b: Mức độ tương quan của các yếu tố đầu vào và

82


24

NPV

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

8


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Điện lực là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, với mục tiêu đi trước một bước đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong những năm vừa qua,
việc tăng trưởng phụ tải của thủ đô Hà Nội đã được ngành Điện tính toán và đã
triển khai thực hiện nhiều biện pháp khắc phục. Trong đó đã tiến hành nâng
công suất hàng loạt các trạm biến áp 220 – 110kV khu vực Hà Nội. Lưới điện
khu vực đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện phục vụ các nhu cầu chính trị,
kinh tế, xã hội của thành phố. Tuy nhiên do phụ tải tăng trưởng quá nhanh vào
thời gian nửa cuối năm 2009, một số trạm biến áp và đường dây 220kV đã vận
hành trong tình trạng đầy tải và quá tải. Trong khi đó hàng loạt các công trình
lưới điện theo tổng sơ đồ quy hoach điện 6 bị chậm, nếu không có phương án
giải quyết kịp thời, sẽ không đảm bảo cung cấp điện cho thủ đô Hà Nội trong
giai đoạn 2010 - 2011, thời điểm diễn ra các sự kiện chính trị, kinh tế và văn
hoá quan trọng của Thủ đô và cả nước, trước mắt là năm 2010 - năm diễn ra
Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội.
Trước tình hình đó, Tập đoàn Điện lực Việt nam đã xem xét đến đề án
“các giải pháp cấp bách đảm bảo cung cấp điện cho thành phố Hà Nội giai đoạn

2010 - 2011” là khẩn trương triển khai “dự án cải tạo nâng công suất các trạm
biến áp 220kV khu vực nội thành Hà Nội”.
Công ty Truyền tải điện 1 là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Truyền
tải điện Quốc Gia (NPT) và là thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN); là
đầu mối tổ chức thực hiện công tác quản lý vận hành và sửa chữa; tổ chức thi
công, kiểm tra giám sát các dự án lưới điện từ 220kV đến 500 kV trên địa bàn
các tỉnh phía Bắc. Công ty Truyền tải điện 1 được giao nhiệm vụ khẩn trương
triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng công suất 3 trạm biến áp 220kV Chèm,
Hà Đông và Mai Động.
Trần Văn Hòa CH.2008-2010

9


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

Với đặc thù của các công trình điện thường yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời
gian xây dựng kéo dài, do đó việc phân tích–đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng
các công trình điện là cần thiết giúp chủ đầu tư khi đưa ra quyết định đầu tư.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu
tư chống quá tải trạm biến áp 220kV” được chọn làm luận văn tốt nghiệp
cao học Quản trị kinh doanh.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Bài viết đã phân tích tình hình cung cấp điện hiện tại cho thủ đô Hà Nội,
nêu lên sự cần thiết phải cải tạo nâng công suất 3 trạm 220kV cung cấp điện
cho thủ đô Hà Nội nói chung và trạm 220kV Mai Động nói riêng. Bài viết đã
hệ thống hoá các thông số kinh tế - kỹ thuật của dự án như: Hệ số phần trăm
mang tải của đường dây, trạm biến áp hiện tại; hệ số phần trăm mang tải của
đường dây, trạm biến áp sau khi cải tạo nâng cấp của các đường dây và trạm
cung cấp điện cho thủ đô Hà Nội; Vốn đầu tư dự án, giá mua và bán điện, chi

phí vận hành.v.v...để đánh giá hiệu quả của dự án .
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các giải pháp cấp
bách đảm bảo cung cấp điện cho thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2011; các
yếu tố liên quan và tác động đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình lưới điện:
- Kế hoạch thực hiện đầu tư của EVN do phụ tải tăng trưởng quá nhanh
vào thời gian nửa cuối năm 2009, một số trạm biến áp và đường dây 220kV đã
vận hành trong tình trạng đầy tải và quá tải;
- Nguồn vốn đầu tư;
- Nhà thầu cung cấp vật tư – thiết bị, Nhà thầu thi công;
- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương;
- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư và Ban quản lý.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

10


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng lưới điện của
miền Bắc, tình hình cung cấp điện hiện tại cho thủ đô Hà Nội, nêu lên sự cần
thiết phải cải tạo nâng công suất 3 trạm 220kV cung cấp điện cho thủ đô Hà
Nội nói chung và trạm 220kV Mai Động nói riêng. Từ đó “Phân tích đánh giá
hiệu quả đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV Mai Động”.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở những lý thuyết chung về phân tích hệ thống lưới điện,
công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc của phép duy vật biện
chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp,
đối chiếu so sánh, các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng,

các phương pháp quản lý tiến độ và chi phí thực hiện dự án.
5. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.
- Luận văn hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận, những thực tiễn
phân tích và đánh giá hiệu quả về mặt chính trị xã hội. Cũng từ các cơ sở lý
luận đó đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư, đồng thời phát triển một số vấn
đề lý luận về công tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành điện.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng lưới điện.
6. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư chống quá tải trạm
biến áp 220kV ”.
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý các dự án đầu tư
Chương 2: Tổng quan về hiện trạng lưới điện Miền Bắc. Phân tích đánh
giá hiệu quả dự án chống quá tải.
Chương 3: Phân tích dự án đầu tư trong điều kiện có rủi ro.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

11


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ
QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.1.1. Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư.
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư.
Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương

đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực
ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện
được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao
động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài
sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm
việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội .
Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư. Một
trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của
đầu tư. Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư
trực tiếp.
* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực
tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển.
- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ
vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản. Thực chất trong đầu
tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản.
- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động
đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch
Trần Văn Hòa CH.2008-2010

12


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

vụ và sinh hoạt đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư này

đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại
mỗi quốc gia.
Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho
các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không
thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển.
1.1.1.2. Dự án đầu tư
Dự án: Có nhiều cách định nghĩa dự án. Tuỳ theo mục đích mà nhấn
mạnh một khía cạnh nào đó:
- Theo Ngân hàng Thế giới (World Bank): “Dự án là tổng thể những
chính sách, hoạt động về chi phí có liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định”
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ
cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm
tạo ra một thực thể mới.
Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát
triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt
động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế.
Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu,
xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:
- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt.
Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại
Điều 5 “ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt
được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

13



Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt
động đầu tư trực tiếp)”
1.1.2. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai.
Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có
các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư
- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là
và trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các
hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…
- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi
nhất định do nhiều nhân tố. Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng
phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định
dự án.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước
mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy
sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai.
- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc
trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều
rủi ro.
1.1.3. Chi phí và kết quả đầu tư.
1.1.3.1. Chi phí đầu tư.
Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:
* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ
sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành.
Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục
vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc

tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư. Thông
thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

14


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

* Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động
ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các
điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính. Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy
mô vận hành công trình.
1.1.3.2. Kết quả đầu tư.
Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi
ích cụ thể. Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết
quả kinh tế - xã hội.
1.2. PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem
xét. Ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:
1.2.1. Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất.
Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được
phân loại như sau:
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư,
các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C.
Bảng 1.1. Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
TỔNG
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


MỨC ĐẦU

Theo Nghị

I

Dự án quan trọng Quốc gia

quyết của
Quốc hội

II

Nhóm A
Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an

1

ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính
trị - xã hội quan trọng.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

15

Không
kể mức vốn



Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

2

Các DA đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ;
hạ tầng khu công nghiệp.

Không
kể mức vốn

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác
3

dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai

Trên 600 tỷ

thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,

đồng

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà
ở.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở
điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
4

điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị
y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn


Trên 400 tỷ
đồng

thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,
5

thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.

Trên 300 tỷ
đồng

Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát
6

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

Trên 200 tỷ

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA

đồng

khác.
III Nhóm B
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác
dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai
1


thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,
cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

Từ 30 đến
600 tỷ đồng

ở.
- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở
2

điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

Từ 20 đến

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công

400 tỷ đồng

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,
3

Các DA đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới,

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

16

Từ 15 đến



Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn

300 tỷ đồng

thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến
nông, lâm sản.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát
4

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA
khác.

Từ 7 đến
200
tỷ đồng

IV Nhóm C
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu
khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
1

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ). Các trường phổ thông

Dưới 30 tỷ
đồng


nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở
điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật
2

điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị
y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

Dưới 20 tỷ
đồng

thông.
Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ
3

tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản.

Dưới 15 tỷ
đồng

Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát
4

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),
kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA
khác.

(Ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ)

1.2.2. Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư.
Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:
- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,
Trần Văn Hòa CH.2008-2010

17

Dưới 7 tỷ
đồng


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,
- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,
Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau.
Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo
điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao,
còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều
kiện cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự
án đầu tư khác.
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án
đầu tư thương mại và dự án sản xuất :
- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư
và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất
định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao.
- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5,
10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu
tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều
yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác

được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển
khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…).
1.3. CHU TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án.
Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

18


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

VẬN HÀNH DỰ ÁN

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
THỰC
Nghiên
cứu cơ
hội
(Nhận
dạng
dự án)

HIỆN

Nghiên
cứu

Nghiên


tiền

cứu

khả thi

khả thi

DỰ
ÁN

Vận

Đánh

Kết

hành,

giá

thúc

khai

sau

dự án


thác

dự án

Thiết

Xây

kế

dựng

(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)
Bảng 1.2 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư
1.3.1. Chuẩn bị đầu tư.
1.3.1.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án).
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan
của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của
quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành. Thường giai đoạn này kết thúc
bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ
chức nghiên cứu.
Bảng 1.3 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

19


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV


Vận hành kết quả
Chuẩn bị đầu tư

Thực hiện đầu tư

đầu tư (SX, KD,
DV)

Nghiê

Nghiê

Nghiê

Đánh

Hoàn

Thiết

Thi

Chạy

Sử

Sử

Công


n cứu

n cứu

n cứu

giá

tất các

kế và

côn

thử và

dụng

dụng

suất

phát

tiền

khả thi




thủ tục

lập dự

g

nghiệ

chưa

công

giảm

để

toán

xây

m thu

hết

suất

dần

định


triển

thi

lắp

sử

công





BCKT (thẩm

khai

công

côn

dụng

suất

mức

kết


định

thực

xây

g

cao

thúc

dự

hiện

lắp

trình

nhất

dự án

án)

đầu tư

công


hiện

khả thi (lập dự quyết

các cơ

sơ bộ

hội

lựa

đầu tư

chọn
dự án

án –
KT)

trình

(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)
1.3.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH).
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án. Trong
giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự
án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án.
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó
khăn. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ,

chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh.
- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư.
- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm
đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư.
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung
cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng.
- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn
vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

20


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư trên quan điểm của chủ đầu tư, của xã
hội và của nhà nước.
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án : dự tính khối lượng đóng
góp vào GDP, nộp ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp,
số lượng ngoại tệ thu được từ dự án, tạo công ăn việc làm cho người lao động
địa phương nơi đặt dự án.
1.3.1.3. Nghiên cứu khả thi (NCKT).
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các
yếu tố của dự án. NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có
độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT. Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và
là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế.
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư.
- Lựa chọn hình thức đầu tư.

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu.
- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế
tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)
- Phương án giải phóng mặt bằng.
`

- Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ.
- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các

phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường.
- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu
vốn theo tiến độ. Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi
vốn đầu tư).
- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu tư.
- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời
gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

21


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.
- Xác định chủ đầu tư.
- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án.
1.3.2. Thực hiện đầu tư – xây dựng.
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực

nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội. Giai đoạn
này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến
khi đưa dự án vào vận hành khai thác.
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ
với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả
đầu tư.
1.3.2.1. Công tác của chủ đầu tư.
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước.
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên.
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Mua sắm thiết bị và công nghệ.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và
chất lượng công trình.
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán.
- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình.
1.3.2.2. Công tác của tổ chức xây lắp.
Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp. San lấp mặt bằng xây dựng
điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm
phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…
Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp.
1.3.2.3. Các công tác tiếp theo.
Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng
tiến độ được duyệt. Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

22


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV


liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của
mình cụ thể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công
trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công
trình như đã ký kết trong hợp đồng.
Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công
trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo
tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp.
1.3.3 . Hoàn thành kết thúc đầu tư.
1.3.3.1. Vận hành (sử dụng khai thác …) dự án.
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành
khai thác cho đến khi kết thúc dự án. Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động
theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự
tính.
1.3.3.2. Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án)
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác. Phân tích, đánh giá dự án trong
giai đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự
kiến trong nghiên cứu khả thi.
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố
của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án. Dựa vào
các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết
định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự
án.
1.3.3.3. Kết thúc dự án.


Trần Văn Hòa CH.2008-2010

23


Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án
(thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác).
1.4 . CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính.
- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1.
Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể
nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi.
- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50%.
Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%,
thì dự án thuận lợi.
Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án
thực hiện được thuận lợi.
1.4.2. Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư
1.4.2.1. Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value).
Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính
thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần.
Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự án quy
đổi về hiện tại (tại năm 0)
Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại.
Công thức:
n

NPV = ∑(Bt − Ct ) × (1 + i ) + SV × (1 + i ) − C0

−t

−t

(1.1)

t =1

Trong đó:

NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án.

Bt: Doanh thu tại năm thứ t.

SV: Giá trị còn lại.

Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t.

n : Tuổi thọ của dự án.

C0: Chi phí đầu tư ban đầu

i

: Lãi suất.

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá dự án đầu tư.
Trần Văn Hòa CH.2008-2010


24


×