Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Giá trị sử dụng của bộ kít nhuộm hóa học tế bào HICYTEC trong phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo tiêu chuẩn FAB

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.81 MB, 69 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi là hoàn toàn
trung thực và đề tài này không trùng với bất cứ đề tài nào đã công bố. Nếu sai tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.


LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô
hướng dẫn TS. Trần Văn Tính và ThS. Ngô Thị Thảo đã giao đề tài và tận tâm
hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cán bộ nhân viên của Viện
Huyết học- Truyền máu Trung ương, Trung tâm Huyết học- Truyền máu và Lãnh
đạo Bệnh viện 19-8 Bộ Công an đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, bạn bè, những người thân
trong gia đình đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên

Vũ Thị Thủy


MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..............................................................................ii
PHỤ LỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ iii
PHỤ LỤC CÁC HÌNH VẼ .................................................................................... iv
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 3
1.1. Quá trình sinh máu ...........................................................................................3


1.1.1. Cơ quan sinh máu .......................................................................................3
1.1.2. Quá trình sinh máu .....................................................................................3
1.2. Bệnh bạch cầu cấp ...........................................................................................3
1.2.1. Khái niệm chung ........................................................................................3
1.2.2. Dịch tễ học..................................................................................................3
1.2.3. Các nguyên nhân gây bệnh .........................................................................4
1.2.4. Cơ chế bệnh sinh ........................................................................................4
1.2.5. Phân loại .....................................................................................................5
1.2.6. Đặc điểm lâm sàng .....................................................................................6
1.2.7. Đặc điểm xét nghiệm ..................................................................................6
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào .........................8
1.3.1. Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axít Schiff (PAS) .............................................8
1.3.2. Kỹ thuật nhuộm Peroxidaza (PER) ..........................................................10
1.3.3. Kỹ thuật nhuộm Sudan B .........................................................................10
1.3.4. Kỹ thuật nhuộm Esteraza .........................................................................11
1.3.5. Kỹ thuật nhuộm Photphataza ...................................................................12
1.4. Ứng dụng phương pháp nhuộm hóa học tế bào trong y học..........................13
1.5. Nghiên cứu trong nước về nhuộm hóa học tế bào .........................................17
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 22

i


2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................22
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn .................................................................................22
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ ...................................................................................22
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................22
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ..................................................................................22
2.2.2. Phương pháp thu thập mẫu và số liệu ......................................................22
2.2.3. Kỹ thuật nghiên cứu .................................................................................23

2.2.4. Xử lý số liệu .............................................................................................24
2.2.5. Biện pháp hạn chế sai số ..........................................................................24
2.2.6. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................24
2.2.7. Đạo đức trong nghiên cứu ........................................................................24
2.3. Thực nghiệm ..................................................................................................24
2.3.1. Bệnh phẩm, dụng cụ, máy móc và hóa chất nghiên cứu ..........................24
2.3.2. Quy trình nhuộm hóa học tế bào ..............................................................26
2.3.3. Đánh giá kết quả .......................................................................................30
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................. 32
3.1.

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ....................................................32

3.2.

Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ............................................................34

3.2.1. Đặc điểm chung về giới và tuổi................................................................34
3.2.2. Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ........................................35
3.3.
Kết quả nhuộm photphataza kiềm bạch cầu trên bệnh nhân bạch cầu cấp
dòng lympho .........................................................................................................36
3.4.

Kết quả nhuộm Perls trên bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho ...........36

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN.................................................................................... 37
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ...................................................37
4.2. Nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ................................................................39
4.2.1. Đặc điểm chung nhóm bạch cầu cấp dòng lympho ..................................39

4.2.2. Phân loại thể bệnh bạch cầu cấp bằng bộ kít nhuộm HICYTEC. ............40

i


4.2.3. Đánh giá mức độ phù hợp phân loại thể bệnh bằng kít nhuộm đồng bộ
HICYTEC so với kết quả chẩn đoán xác định của Viện Huyết học-Truyền máu
trung ương ..........................................................................................................49
4.3.

Kết quả nhuộm photphataza axit phân loại dòng tế bào lympho B và T .49

4.4.

Nhuộm photphataza kiềm trên bệnh nhân bạch cầu cấp ..........................51

4.5.

Nhuộm Perls trên bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho ........................52

KẾT LUẬN........................................................................................................... 53
KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 54
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ..................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 56

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TT Tên viết tắt

Tên Tiếng Việt

Tên Tiếng Anh

1

BCC

Bạch cầu cấp

Leukemia

2

CE

Esteraza đặc hiệu

CarboxylEsterase

3

CS

Cộng sự

Et al


4

CD

Dấu ấn miễn dịch

Cluster of Differenciation

5

FAB

Hội các nhà huyết học

French-American-British

Pháp –Anh – Mỹ
6

HHTB

Nhuộm hóa học tế bào

Cytochemistry

7

L1

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho


Acute lymphoblastic

đã biệt hóa
8

L2

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho

Acute lymphoblastic

chưa biệt hóa
9

L3

Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho

Acute lymphoblastic

loại Burkitt
10

11

12

M0


M1

M2

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy biệt

Minimally differentiated

hóa tối thiểu

acute myeloid

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

Acute myeloid without

không có tế bào trưởng thành

maturation

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy có

Acute myeloblastic with

tế bào trưởng thành

maturation

ii



13

M3

Bệnh bạch cầu cấp dòng tiền tủy

Acute promyelocytic

bào
14

M4

Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy-

Acute myelomonocytic

monoxit
15

M5

Bệnh bạch cầu cấp dòng

Acute monocytic

monoxit
16


M6

Bệnh bạch cầu cấp dòng hồng

Erythroleukemia

cầu
17

M7

Bệnh bạch cầu cấp dòng tiểu cầu

Acute megakaryoblastic

18

NE

Esteraza không đặc hiệu

Noncharacteristic Esterase

19

NE-NaF

Esteraza không đặc hiệu ức chế

Noncharacteristic Esterase-


bằng Naphtol

Natri Florua

20

PA

Photphataza axit

Phosphatase acid

21

PAL

Photphataza kiềm

Phosphatase alkaline

22

PAS

Periodic-Axit Schiff

Periodic-Acid Schiff

23


PER

Peroxydaza

Peroxydase

24

SD

Sudan đen

Sudan Black

26

WHO

Tổ chức y tế thế giới

World Heath Organization

ii


PHỤ LỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Biến đổi di truyền và tiên lượng trong bạch cầu cấp dòng lympho ...........5
Bảng 1.2: Xếp loại bạch cầu cấp cấp dòng lympho theo FAB. ..................................6
Bảng 1.3: Phân loại tế bào lympho và thể bệnh theo FAB có bổ sung thêm Marker

và di truyền. ...............................................................................................................15
Bảng 1.4: Quy trình kỹ thuật của các bước nhuộm đơn. ..........................................18
Bảng 2.1: Thành phần bộ kít nhuộm hóa học tế bào ................................................25
Bảng 2.2: Nhuộm các chất cần phát hiện .................................................................27
Bảng 2.3: Nhuộm cố định màu .................................................................................28
Bảng 2.4: Nhuộm nhân và nền .................................................................................29
Bảng 2.5: Nhuộm tăng màu ......................................................................................30
Bảng 2.6: Đánh giá kết quả định tính .......................................................................31
Bảng 2.7: Đánh giá kết quả bán định lượng .............................................................31
Bảng 3.1: Tỷ lệ mắc bệnh bạch cầu cấp ...................................................................32
Bảng 3.2: Bảng phân loạibạch cầu cấp theo giới tính ..............................................32
Bảng 3.3: Bảng phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính ............................33
Bảng 3.4: Bảng phân loại bạch cầu cấp....................................................................33
Bảng 3.5: Bảng phân loại bạch cầu cấp dòng lympho theo giới tính .......................34
Bảng 3.6: Bảng phân loại bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi .........................34
Bảng 3.7: Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho ..........................35
Bảng 3.8: Kết quả phân loại thể bệnh bạch cầu cấp lai lympho-tủy .......................35
Bảng 3.9: Kết quả nhuộm photphataza axit .............................................................35
Bảng 3.10: Kết quả nhuộm photphataza kiềm .........................................................36
Bảng 3.11: Kết quả nhuộm Perls ..............................................................................36

iii


PHỤ LỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Biểu đồ phân loại bạch cầu cấp theo độ tuổi và giới tính ........................38
Hình 4.2: Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp. ......................................................39
Hình 4.3: Biểu đồ phân loại bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo độ tuổi ............40
Hình 4.4: Ảnh nhuộm Giemsa..................................................................................42
Hình 4.5: Ảnh nhuộm Giemsa..................................................................................42

Hình 4.6: Ảnh nhuộm PAS ......................................................................................43
Hình 4.7: Ảnh nhuộm PAS ......................................................................................43
Hình 4.8: Ảnh nhuộm PER ......................................................................................44
Hình 4.9: Ảnh nhuộm PER ......................................................................................44
Hình 4.10: Ảnh nhuộm SD .......................................................................................44
Hình 4.11: Ảnh nhuộm SD .......................................................................................44
Hình 4.12: Ảnh nhuộm Giemsa................................................................................45
Hình 4.13: Ảnh nhuộm Giemsa................................................................................45
Hình 4.14: Ảnh nhuộm PAS ....................................................................................46
Hình 4.15: Ảnh nhuộm PAS ....................................................................................46
Hình 4.16: Ảnh nhuộm PER ....................................................................................46
Hình 4.17: Ảnh nhuộm PER ....................................................................................46
Hình 4.18: Ảnh nhuộm Sudan B ..............................................................................47
Hình 4.19: Ảnh nhuộm Sudan B ..............................................................................47
Hình 4.20: Ảnh nhuộm Esteraza ..............................................................................48
Hình 4.21: Ảnh nhuộm Esteraza ..............................................................................48
Hình 4.22: Ảnh nhuộm Esteraza không đặc hiệu ức chế NaF của Trương Thị T....48
Hình 4.23: Ảnh nhuộm Esteraza không đặc hiệu bệnh nhân Trần Văn C ...............48
Hình 4.24: Ảnh nhuộm photphataza axít .................................................................50
Hình 4.25: Ảnh nhuộm photphataza kiềm ...............................................................51
Hình 4.26: Ảnh nhuộm Perls tế bào lưới nội mô sắt ................................................52

iv


ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh bạch cầu cấp là nhóm bệnh máu ác tính của hệ thống tạo máu với đặc
trưng bởi sự tăng sinh và tích tụ tế bào non trong máu và tủy xương. Bạch cầu cấp
được chia thành 2 nhóm là bạch cầu cấp dòng tủy và bạch cầu cấp dòng lympho.
Bạch cầu cấp dòng lympho là bệnh tăng sinh ác tính trong quá trình tạo máu dòng

lympho, theo phân loại của các nhà Huyết học Anh-Pháp-Mỹ (FAB) năm 1976 thì
bạch cầu cấp dòng lympho gồm 3 thể chính: L1, L2, L3. Trên thế giới mỗi năm có
thêm khoảng 100.000 bệnh nhân bạch cầu cấp dòng lympho mới, trong đó 70% là ở
trẻ em. Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu tiến hành đầy đủ về dịch tễ học của
bệnh bạch cầu cấp trên toàn quốc nhưng theo thống kê tại viện Huyết học Truyền
máu trung ương, Bệnh viện Bạch mai thì bạch cầu cấp chiếm tỷ lệ cao nhất (32,1%)
trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại bệnh viện Bạch Mai [6].
Theo tiêu chuẩn WHO và FAB việc phân loại dòng tế bào và thể bệnh dựa
trên hình thái học - nhuộm hóa học tế bào, miễn dịch và di truyền [20, 21]. Ưu điểm
của phương pháp nhuộm hóa học tế bào: rẻ tiền, giá thành chỉ bằng 1/4 so với
phương pháp marker và bằng 1/10 so với phương pháp di truyền, không cần máy
móc hiện đại, dễ triển khai. Hiện nay, bộ kít nhuộm có bán trên thị trường là các kít
đơn, giá thành cao và có những nhược điểm: kỹ thuật nhuộm nằm nên có nhiều cặn,
quy trình nhuộm khác nhau về thời gian, số bước nhuộm, hóa chất cố định khác
nhau, bước tẩy màu của kỹ thuật nhuộm Sudan và PAS khó đồng nhất, nhuộm nền
thiếu tương phản, chất màu dễ hòa tan trong dầu soi kính nên khó hội chẩn tiêu bản
nhiều lần. Tại Việt Nam, các thuốc thử hầu hết là tự pha kết hợp với các yếu điểm
trên nên độ nhạy, độ đặc hiệu còn thấp. Theo Trần Ngọc Vũ và cộng sự (2014) tỷ lệ
phù hợp chẩn đoán giữa hình thái học-hóa học tế bào và miễn dịch là 89,1%, giá trị
dự báo đối với bệnh bạch cầu cấp dòng lympho là 88,88% và độ đặc hiệu là 73,77%
[19]. Theo tác giả Nguyễn Hữu Toàn thì việc phân loại dòng tế bào theo tiêu chuẩn
FAB dựa trên phương pháp nhuộm hóa học vẫn cần phải có sự điều chỉnh tới 29,7%
nhờ vào kỹ thuật miễn dịch và di truyền [15]. Hiện nay, Trần Văn Tính, Trung tâm
Huyết học - Truyền máu, Bộ Công an đã nghiên cứu và chế tạo thành công kít
nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC gồm 10 kỹ thuật: Giemsa, Periodic-Axit
Schiff (PAS), Peroxidaza, Sudan B, Esteraza đặc hiệu, Esteraza không đặc hiệu,
Esteraza không đặc hiệu ức chế bằng NaF, Photphataza kiềm, Photphataza axít,
Perls. Bộ kít đã cơ bản khắc phục được các yếu điểm ở trên, để đánh giá giá trị sử
dụng của bộ kít là một việc làm cần thiết, tiến tới có thể thay thế hàng nhập ngoại.


1


Vì vậy, đề tài “Giá trị sử dụng của bộ kít nhuộm hóa học tế bào HICYTEC trong
phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo tiêu chuẩn FAB” có ý nghĩa
khoa học, thực tiễn và kinh tế-xã hội sâu sắc.
Mục tiêu của đề tài là: Đánh giá giá trị sử dụng của bộ kít nhuộm hóa học tế
bào đồng bộ HICYTEC 10 kỹ thuật trong phân loại thể bệnh bạch cầu cấp dòng
lympho theo tiêu chuẩn FAB.
Nội dung nghiên cứu:
 Thống kê đặc điểm thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho trên các bệnh
nhân được chẩn đoán lần đầu tại Viện Huyết học-Truyền máu trung ương
và Trung tâm Huyết học-Truyền máu Bệnh viện 19 - 8.
 Đánh giá tính phù hợp của phương pháp nhuộm hóa học tế bào đồng bộ
HICYTEC 10 kỹ thuật so với phương pháp hình thái học, miễn dịch và
di truyền trên các bệnh nhân đã được chẩn đoán thể bệnh.
 Đánh giá giá trị của kít nhuộm hóa học tế bào đồng bộ HICYTEC, khi
nhuộm photphataza kiềm, nhuộm Perls trên bệnh nhân bạch cầu cấp
dòng lympho.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Quá trình sinh máu
1.1.1. Cơ quan sinh máu
Cơ quan tạo máu bao gồm: tủy xương, tổ chức lympho (lách, hạch, tuyến ức)
và tổ chức võng mô. Thời kì phôi thai, cơ quan tạo máu gồm có gan, lách, hạch. Sau
khi sinh, quá trình tạo máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) chỉ xảy ra ở tủy đỏ của
các xương. Đến tuổi trưởng thành, quá trình sinh máu chỉ còn diễn ra tại đầu các

xương dẹt, đầu xương đùi, xương cánh tay và một vài khu vực sinh máu ngoài tủy
biệt hóa các dòng lympho T và B.
1.1.2. Quá trình sinh máu
Hiện nay nhiều công trình đã chứng minh, các dòng tế bào máu được sinh ra
từ tế bào gốc vạn năng. Quá trình biệt hóa qua nhiều giai đoạn và tùy theo sự kích
thích đặc hiệu mà tế bào gốc vạn năng biệt hóa để tạo thành những tế bào có chức
năng cần thiết. Ba kích thích tố chính tạo máu gồm: Erythropoietin tạo hồng cầu,
thrombopoietin tạo tiểu cầu và colony-stimulating factors cùng với interleukin (IL)
kích thích tạo bạch cầu. Quá trình sinh máu được điều hòa bởi yếu tố di truyền đặc
biệt là các tế bào bịchết theo chương trình [12].
1.2. Bệnh bạch cầu cấp
1.2.1. Khái niệm chung
Bệnh bạch cầu cấp là tình trạng bệnh lý cấp tính của tế bào sinh máu với đặc
điểm chính là tăng số lượng bạch cầu bất thường ở cả trong tủy xương và ở ngoài
máu ngoại vi, tủy xương có trên 30% tế bào non (blast) trong tổng số tế bào có
nhân, phá hủy quá trình sinh máu bình thường trong tủy và xâm nhiễm vào các cơ
quan [11].
1.2.2. Dịch tễ học
 Theo công bố của Rebecca Siegel MPH và cộng sự (2013) trong năm 2014,
ở Mỹ ghi nhận 6.250 ca mắc mới bệnh bạch cầu cấp dòng lympho. Tỷ lệ nam
(3.100) và nữ (3.150) gần bằng nhau, số tử vong gây ra bởi bệnh này là 1.450
trường hợp [45];
 Tại Mỹ, hàng năm xuất hiện mới khoảng 2,2 trường hợp bạch cầu cấp dòng
tủy trên 100.000 dân và có khoảng 3.000 trường hợp bạch cầu cấp dòng
lympho mới trên toàn quốc;

3


 Tại Việt Nam, tuy chưa có nghiên cứu nào tiến hành đầy đủ về dịch tễ học

của bệnh bạch cầu cấp trên toàn quốc nhưng theo tổng kết tại Viện Huyết
học-Truyền máu, Bệnh viện Bạch mai thì thấy bệnh bạch cầu cấp gặp tỷ lệ
cao nhất (32.1%) trong số các bệnh máu đến khám và điều trị tại Bệnh viện
Bạch mai [6].
1.2.3. Các nguyên nhân gây bệnh
Cho tới nay nguyên nhân gây bệnh chưa được sáng tỏ. Tuy nhiên qua nhiều
nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố liên quan tới phát sinh bệnh :
 Tia xạ: Những người tiếp xúc nhiều với tia ion hóa hay tia xạ thường có
nguy cơ bị bạch cầu cấp;
 Hóa chất: Những người nhiễm mạn tính benzen hay sử dụng hóa chất để
chữa bệnh ác tính dễ mắc bệnh bạch cầu cấp;
 Virus: HTLV gây bạch cầu cấp dòng lympho, EBV gây ung thư vòm...
 Yếu tố di truyền: Những bệnh nhân bị một số bệnh di truyền như hội chứng
Down, hội chứng Bloom, thiếu máu Fanconi có nguy cơ cao bị bạch cầu cấp[11].
1.2.4. Cơ chế bệnh sinh
 Sự hoạt động của các gen ung thư (oncogenen): Các gen bình thường do
yếu tố nào đó tác động trở thành các gen bất thường gây ung thư gọi là gen
ung thư. Sản phẩm của các gen ung thư là các protein bất thường, có hoạt
tính mạnh, gây rối loạn quá trình sinh sản và biệt hóa của tế bào;
 Gen ức chế ung thư: các công trình nghiên cứu gần đây đã chứng minh
được trong tế bào bình thường có những gen kiểm soát sự tăng sinh, nếu mất
các gen này sẽ dẫn đến mất kiểm soát phân chia tế bào, gây ra u;
 Hoạt hóa các oncogen trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Một số gen
hoạt hóa và kích thích tăng sinh tế bào. Khi các gen này được giải phóng và
kết hợp với gen ức chế bị kìm hãm sẽ làm tăng trưởng mạnh sự phát triển
khối u và làm các tế bào bình thường trở thành ác tính [2,28].
Một số biến đổi gen thường gặp trong bạch cầu cấp dòng lymphođược thể
hiện trên Bảng 1.1 [9].

4



Bảng 1.1: Biến đổi di truyền và tiên lượng trong bạch cầu cấp dòng lympho
Tiên lượng

Loại bất thường
Trên lưỡng bội: >50 NST; Chuyển đoạn t(12;21)

Tốt
Trung bình

Trên lưỡng bội từ 47-50 NST; 46XX/XY (bộ NST bình
thường); Chuyển đoạn t(1;19)
Thiểu bội, mất NST; Chuyển đoạn t(9;22); Chuyển đoạn

Xấu

t(11q23), t(4;11); Chuyển đoạn t(5;14).

1.2.5. Phân loại
 Xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy
Trong Bảng xếp loại bạch cầu cấp dòng tủy theo FAB 1976. Bạch cầu cấp
dòng tủy được chia làm các thể từ M1 đến M7:


Thể M0: tế bào lơ xê mi là những tế bào rất non, chỉ một tỷ lệ nhỏ mang
đặc trưng dòng tủy (<3%);

 Thể M1: lơ xê mi cấp nguyên tủy bào chưa trưởng thành;
 Thể M2: lơ xê mi cấp nguyên tủy bào trưởng thành;

 Thể M3: lơ xê mi cấp tiền tủy bào tăng hạt đặc hiệu và chia làm 2 nhóm:
 M3h: chứa các hạt đặc hiệu lớn;
 M3v: chứa các hạt đặc hiệu nhỏ.
 Thể M4: lơ xê mi cấp tủy – mono;
 Thể M5: lơ xê mi cấp dòng mono
 M5a: ≥80% tế bào monoxít là monoblast;
 M5b:<80% tế bào monoxít là monoblast.
 Thể M6: lơ xê mi cấp dòng hồng cầu và chia làm 2 nhóm:
 M6a: thể bạch cầu cấp dòng tủy với hội chứng loạn sản nền hồng
cầu;
 M6b: thể bệnh bạch cầu cấp tế bào dòng hồng cầu cấp tính.
 Thể M7: lơ xê mi cấp nguyên mẫu tiểu cầu.
 Xếp loại bạch cầu cấp dòng lympho
Theo xếp loại FAB, bạch cầu cấp dòng lymphođược chia làm 3 thể từ L1 đến
L3 thể hiện trên bảng 1.2.

5


Bảng 1.2: Xếp loại bạch cầu cấp cấp dòng lympho theo FAB.
Hình thái tế bào

L1

L2

L3

Kích thước tế bào


Nhỏ, đều

Lớn, không đều

Lớn, không đều

Chất nhiễm sắc

Đồng nhất, mịn

Không đồng nhất

Mịn và đồng nhất

Hình dạng nhân
Hạt nhân

Không đều,
Đều đặn, đôi khi có
thường có rãnh và
rãnh, khía
có khía
Không thấy hoặc
Một hay nhiều hạt
nhỏ
nhân to
Khá cao, thay đổi

Đều đặn, hình bầu
dục hoặc tròn

Một hay nhiều hạt
nhân hình túi

Nhân/ Bào tương

Thấp

Bào tương ưa base

Nhẹ, vừa hoặc đậm Vừa hoặc đậm

Rất đậm

Không bào trong
bào tương

Thường không có

Hốc to và nhiều

Thường không có

Cao

1.2.6. Đặc điểm lâm sàng
 Hội chứng thiếu máu: xảy ra nhanh, nặng dần với các biểu hiện da xanh, mệt
mỏi, hoa mắt chóng mặt, nhịp tim nhanh. Thường không cân xứng với tình trạng
xuất huyết;
 Hội chứng xuất huyết: xuất huyết tự nhiên. Hay ở da- niêm mạc (chấm nột đám
mảng xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu chân răng...) có thể ở các tạng (xuất

huyết đường tiêu hoá, tiết niệu, tử cung, não-màng não...);
 Hội chứng nhiễm trùng: sốt, viêm loét miệng họng, viêm phổi, nhiễm trùng da;
 Hội chứng thâm nhiễm: gan to, lách to, hạch to, phì đại lợi , thâm nhiễm da, đau
xương, cơ khớp...
 Toàn trạng chung: mệt mỏi gầy sút, suy sụp nhanh.
1.2.7. Đặc điểm xét nghiệm
 Công thức máu:
 Thiếu máu bình sắc, hồng cầu bình thường, hồng cầu lưới giảm;


Bạch cầu: số lượng bạch cầu thường tăng, nhưng có thể bình thường
hoặc giảm. Công thức bạch cầu thường gặp một tỷ lệ tế bào blast. Tuy
nhiên một số trường hợp số lượng bạch cầu giảm nặng có thể không gặp
tế bào blast ở máu ngoại vi.



Tiểu cầu: số lượng giảm.

6


 Tuỷ đồ:
 Số lượng tế bào tuỷ: thường tăng, tủy giàu tế bào. Trong một số trường
hợp tủy nghèo hoặc có mật độ bình thường;
 Tăng sinh tế bào blast trên 30% tế bào có nhân trong tuỷ xương;
 Các dòng hồng cầu, bạch cầu hạt và mẫu tiểu cầu bị lấn át.
 Sinh thiết tuỷ xương: chỉ định khi chọc hút tuỷ nghèo tế bào.
 Nhuộm hoá học tế bào: cho phép phân loại các thể bệnh bạch cầu cấp. Có 7 các
phương pháp nhuộm hoá học tế bào thường được sử dụng trong phân loại dòng

tế bào và thể bệnh theo FAB ( PAS, Peroxidaza, Sudan đen, Esteraza đặc hiệu
và không đặc hiệu, Photphataza axit).
 Xét nghiệm miễn dịch:
Làm các dấu ấn (CD) để phân loại chính xác các thể bệnh như bạch cầu cấp
tế bào chưa biệt hóa, bạch cầu cấp tế bào T,B, NK...
 Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho B:
 Tế bào nguồn đầu dòng B: CD10, CD19;
 Tế bào tiền lympho B: CD10, CD19, CD20;
 lympho B trưởng thành: CD19, CD20, CD21, CD22, CD23;
 Tương bào: CD38.
 Nhóm dấu ấn CD thay đổi trong quá trình biệt hóa bạch cầu lympho T:
 Tế bào nguồn đầu dòng T: TdT, HLA;
 Tế bào tiền lympho T: TdT, CD7, CD2, CD3;
 Tế bào lympho T4: CD2, CD3, CD4;
 Tế bào lympho T8: CD2, CD3, CD8.
 Xét nghiệm di truyền NST:
Xét nghiệm di truyền thường được dùng để chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
Có một số bất thường nhiễm sắc thể phổ biến trong một số thể bệnh bạch cầu cấp
cấp, cụ thể như sau:
 t(8;12) trong Bạch cầu cấp M2;
 t(15;17) trong Bạch cầu cấp M3;
 inv 16 trong Bạch cầu cấp M4Eo;
 t(9;22) trong Bạch cầu cấp dòng lympho.

7


1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về nhuộm hóa học tế bào
Nhuộm hóa học tế bào, từ lâu đã trở thành đối tượng được các nhà khoa học
tập trung nghiên cứu phát triển các kỹ thuật nhằm phát hiện các enzym cũng như

các chất chuyển hóa có trong nội bào tế bào. Năm 1885, Ehrlich là người đầu tiên
nhuộm enzym cytochrome oxidaza trong các mô tươi bằng phản ứng "Nadi" giữa naphtol và dimethy-p-phenylethylendiamin và có thể quan sát được trên kính hiển
vi. Neukirch (1910) giới thiệu kỹ thuật nhuộm phát hiện các glycogen trong các
bạch cầu trung tính bằng phẩm màu carmin theo phương pháp Best [31, 32]. Năm
1947, Bailllif và Kimbrough ứng dụng dùng Sudan B nhuộm hạt mỡ bạch cầu để
phân biệt dòng tuỷ và các dòng khác [31, 32]. Đầu những năm 50 của thế kỷ XX, sự
phát triển mạnh mẽ của các loại phẩm màu azo đã giúp các nhà nghiên cứu đưa các
tiến bộ trong ngành hóa màu vào ứng dụng nhuộm hóa học tế bào [23, 36, 49]. Năm
1953, Gomori là người đầu tiên phát triển kỹ thuật nhuộm esteraza đặc hiệu bạch
cầu người sử dụng naphtol AS-D cloaxetat làm cơ chất [31]. Việc phối hợp với các
công nghệ khác như kỹ thuật kháng thể đơn dòng và các phương pháp phân tích
dòng chảy đã cho phép tự động hóa đạt kết quả tin cậy cao [39]. Phương pháp hình
thái học-nhuộm hóa học tế bào cùng với miễn dịch và di truyền được ứng dụng rộng
rãi trong chuyên ngành Huyết học để phân loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu
chuẩn FAB (Hội các nhà huyết học Pháp-Anh-Mỹ) và tiêu chuẩn WHO [21, 23,
42]. Hiện nay, trên thế giới thường sử dụng phổ biến 8 kỹ thuật nhuộm hóa học tế
bào như sau:
1.3.1. Kỹ thuật nhuộm Periodic-Axít Schiff (PAS)
Phương pháp dựa trên nguyên lý của phản ứng hóa học gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Axit periodic oxi hóa glycogen trong tế bào thành diandehit
theo sơ đồ 1.1:

8


Sơ đồ 1.1: Glycogen bị oxi hóa bởi axit periodic thành diandehit
HO

R1


+
R2

R1 CHO

HIO 4

+

R2 CHO

OH

1-2 Glycol

Diandehit

Trong đó R1, R2 là các gốc: amin (-RNH2) hoặc alkyl amino thế (-RNHR')
Giai đoạn 2: Diandehit tạo thành tham gia vào phản ứng nhuộm hoàn nguyên
bằng thuốc thử Schiff thể hiện trên sơ đồ 1.2:
Sơ đồ 1.2: Diandehit tác dụng với thuốc thử Schiff tạo phẩm màu Quinoit
NH2

HO 2 SN

NH

SO3 H

+


NSO2 (OH)HCR

2R - CHO

NSO2 (OH)HCR
NSO2 H

Thuốc thử Schiff

Phẩm màu quinoit

Như vậy, về mặt bản chất đây là một phản ứng nhuộm hoàn nguyên nhằm
bộc lộ glycogen có trong nguyên sinh chất của tế bào. Kết quả dương tính khi có
màu đỏ trên nguyên sinh chất của tế bào nghĩa là có glycogen và ngược lại.
Phản ứng PAS thường dương tính đối với bạch cầu ung thư dòng lympho, tế
bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh. Các tế bào monoxit và
lymphoxít bình thường có độ dương tính rất thấp. Các dòng tế bào khác như dòng
tủy, mẫu tiểu cầu, tiểu cầu, tương bào dương tính dạng lan tỏa, còn tế bào bạch cầu
ưa axit, bazơ và dòng hồng cầu thì gần như âm tính. Những tính chất khác nhau đó
là cơ sở của kỹ thuật nhuộm hóa học bạch cầu để phân biệt các dòng tế bào và xếp
loại thể bệnh bạch cầu cấp theo tiêu chuẩn FAB [20, 21].

9


1.3.2. Kỹ thuật nhuộm Peroxidaza (PER)
Cơ chế của phản ứng nhuộm Peroxidaza đi qua hai giai đoạn thể hiện trên sơ
đồ 1.3 và 1.4 [22, 40]:
Sơ đồ 1.3: H2O2 bị khử hóa dưới xúc tác của Peroxidaza tạo oxi nguyên tử.

H2 O2

Peoxidaza

H2O + O:

Sơ đồ 1.4: Oxi nguyên tử ôxi hóa benzidin thành điimin diphenyl.

H2N

NH2

O

HN

NH

Dưới xúc tác của Peroxidaza là một enzym oxi hóa khử, nước ôxi già bị khử
hóa thành nước và oxi nguyên tử, oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh đã oxi hóa
benzidin thành 2-diimin diphenyl có màu vàng nâu. Nếu trên nguyên sinh chất của
tế bào có màu vàng nâu chứng tỏ có mặt của Peroxidaza.
Peroxidaza dương tính đối với các tế bào dòng tủy, monoxit dương tính nhẹ,
lymphoxít và dòng hồng cầu, tiểu cầu âm tính.
1.3.3. Kỹ thuật nhuộm Sudan B
Cơ chế của phản ứng nhuộm rất khác nhau gồm khuếch tán vật lí đơn thuần
hoặc liên kết hóa học trực tiếp. Trong các loại thuốc nhuộm, Sudan là một nhóm
phẩm nhuộm được ưa chuộng nhuộm lipit từ vàng (Sudan III) đến đen (Sudan B).
Đối với máu ngoại vi phản ứng nhuộm Sudan B cho kết quả bạch cầu hạt
dương tính mạnh, monoxit dương tính yếu, lymphoxít và hồng cầu âm tính. Trong

tủy xương bình thường, các tế bào dòng tủy dương tính từ tiền tủy bào đến tế bào
trưởng thành, dòng monoxít chỉ dương tính ở các tế bào trưởng thành, mẫu tiểu cầu,
tiểu cầu dương tính ở các giai đoạn. Trong nhiều trường hợp của bệnh bạch cầu cấp
có thể phân biệt tương đối rõ dòng tủy và các dòng tế bào khác bằng kết quả nhuộm
Sudan B. Kết quả dương tính Sudan B của mẫu bệnh phẩm thường cũng cho kết quả
dương tính với kỹ thuật nhuộm Peroxidaza. Chính vì vậy kết quả nhuộm Sudan B là
một trong những tiêu chuẩn được ứng dụng phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu
cấp theo tiêu chuẩn FAB [21].

10


1.3.4. Kỹ thuật nhuộm Esteraza
a) Nhuộm esteraza đặc hiệu
Cơ chế phản ứng nhuộm esteraza đặc hiệu gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Esteraza bạch cầu người thủy phân cơ chất là các este tạo thành
dẫn xuất của naphtol như sơ đồ 1.5:
Sơ đồ 1.5: Thủy phân cơ chất este thành naphtol

CONH

CONH

esteraza

OCOCH2Cl

CH3

OH


CH3

Giai đoạn 2: dẫn xuất naphtol tác dụng với muối điazo tạo thành chất màu
azo theo sơ đồ 1.6
Sơ đồ 1.6: Naphtol tác dụng với muối điazo thành phẩm màu azo

CONH

CONH
CH3

OH
OCH3

N
N

N N Cl

O

CH3

OH
OCH3
O
C

C

N

N
H

OCH3 H

OCH3

Cơ chất nhuộm esteraza đặc hiệu gồm nhiều loại: Naphtol AS-D cloaxetat,
Naphtol AS-OL 2-clopropionat... Trong giai đoạn 1 phân tử cơ chất dưới xúc tác
của enzym tạo thành napthol theo cơ chế của sơ đồ 1.5 và 1.6. Giai đoạn 2 là giai
đoạn ghép đôi giữa naphtol và muối điazo. Về mặt bản chất đây là phản ứng thế
electrophin của nhóm azo cho nguyên tử proton ở nguyên tử Cacbon C4 trên vòng
naphtol. Tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có màu đỏ hoặc màu đen. Nếu
xuất hiện màu trên nguyên sinh chất của tế bào có nghĩa là có enzym esteraza. Tốc
độ của quá trình nhuộm màu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nồng độ cơ chất, muối

11


điazoni, thành phần dung môi, nhiệt độ và pH môi trường... các hóa chất sử dụng
luôn đòi hỏi độ tinh khiết cao, giá thành đắt [3, 13, 31, 41, 47].
b) Kỹ thuật nhuộm Esteraza không đặc hiệu (NE) ức chế và không ức chế bằng
NaF (NE-NaF)
Nhuộm phát hiện esteraza không đặc hiệu bạch cầu người lần đầu tiên được
công bố vào năm 1959 bởi Braunstein. Esteraza không đặc hiệu dương tính trong tất
cả các dòng tế bào máu vì thế nên được gọi là không đặc hiệu. Cơ chế phản ứng
thủy phân dựa trên cơ chế hình thành phẩm màu azo giống như nhuộm esteraza đặc
hiệu (sơ đồ 1.4, 1.5 và 1.6). Cơ chất thường sử dụng là naphtol AS axetat, -naphtyl

axetat, -naphtyl butyrat và naphtol AS-D axetat. Chất ghép đôi thường sử dụng là
muối điazo và tùy theo loại muối điazo mà phẩm màu azo có phổ màu khác nhau từ
đen đến đỏ. Các cơ chất của -naphtyl axetat, -naphtyl butyrat thường cho phản
ứng dương tính mạnh đối với dòng monoxit, dòng tiểu cầu; các dòng khác lên màu
dưới dạng hạt và yếu. Riêng dòng lympho B cho kết quả âm tính. Đối với cơ chất
naphtol AS-D axetat và naphtol AS Axetat thì dương tính mạnh ở tất cả các dòng
trừ dòng lymphoxít B. Tuy có mức độ dương tính khác nhau nhưng chỉ có dòng
mono bị ức chế bởi NaF với nồng độ 1,5 mg/1 ml. Chính nhờ tính chất này mà kỹ
thuật nhuộm với chất ức chế NaF thường dùng để phân biệt dòng mono với các
dòng tế bào khác trong bệnh bạch cầu cấp và là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế bào
theo tiêu chuẩn FAB [20,21].
1.3.5. Kỹ thuật nhuộm Photphataza
Photphataza bạch cầu thuộc nhóm Hidrolaza (EC 3.1.3.2) là một enzym xúc
tác cho phản ứng thủy phân nhóm photphat từ nhiều loại phân tử, bao gồm các
nucleotide, protein, và ancaloit [3,36]
Photphataza có mặt chủ yếu trong lysosom và được giải phóng qua hệ thống
lưới nội nguyên sinh chất. Photphataza là một hệ enzym không đồng nhất gồm
nhiều iso enzym có thể hoạt động ở pH tối ưu khác nhau và được gọi tên gắn liền
với điều kiện pH hoạt động tối ưu như: Photphataza kiềm (pH=8-9), Photphataza
axít (pH=5-6,5) [26, 30]. Trong các phương pháp nhuộm hóa học tế bào có hai kỹ
thuật nhuộm photphataza là kỹ thuật nhuộm photphataza kiềm và photphataza axít
Với sự phát triển mạnh của kỹ thuật hóa màu đặc biệt là phát hiện phẩm màu azo đã
được ứng dụng vào để nhuộm photphataza kiềm và axít.

12


Nguyên lý của kỹ thuật đi qua hai giai đoạn [31, 37].
Giai đoạn 1: Thủy phân cơ chất dẫn xuất naphtol photphat thành các naphtol
tương ứng theo sơ đồ 1.7:

Sơ đồ 1.7: Thủy phân naphtyl photphat thành naphtol.
OH

OPO3HNa

+

ALP
H2 O

PA

+

NaH2 PO4

Giai đoạn 2: Naphtol tác dụng với muối điazo tạo thành chất màu azo theo sơ
đồ 1.6 như ở phần nhuộm esteraza.
Photphataza kiềm bạch cầu dương tính đối với dòng tủy từ hậu tủy bào đến
bạch cầu hạt. Tế bào càng trưởng thành thì mức độ dương tính càng mạnh. Ngoài ra
các tế bào tạo cốt bào cũng cho phản ứng dương tính trong kỹ thuật nhuộm này.
Trong bệnh bạch cầu kinh dòng tủy, thiếu máu tan máu hoạt tính của photphataza
kiềm bạch cầu giảm; tăng trong nhiễm khuẩn cấp, lách to sinh tủy, phản ứng giả
bạch cầu [3, 25, 36, 31, 37].
Photphataza axít dương tính mạnh trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho loại
hairy cell (tế bào B), tế bào liên võng, hủy cốt bào và các nguyên mẫu tiểu cầu.
Dòng hồng cầu, mono, lympho (trừ hairy cell-tế bào B) và dòng tủy từ nguyên tủy
bào đến tiền tủy bào cho kết quả âm tính [31, 33].
1.4. Ứng dụng phương pháp nhuộm hóa học tế bào trong y học
Nhuộm hóa học tế bào được ứng dụng rộng rãi trong y học, nghiên cứu sinh

học và đặc biệt trong chuyên ngành Huyết học-Truyền máu. Trong bệnh bạch cầu
cấp, kết quả của phương pháp hình thái học-nhuộm hóa học tế bào, phương pháp
marker và di truyền là tiêu chuẩn để phân loại dòng tế bào bệnh bạch cầu cấp cũng
như thể bệnh. Việc xác định chính xác thể bệnh quyết định việc dùng thuốc điều trị
đặc biệt là các thuốc nhắm đích. Trong bệnh bạch cầu kinh, nhuộm photphataza
kiềm thường bị giảm điểm nhuộm và có giá trị phân biệt với các bệnh nhiễm trùng,
tăng bạch cầu đơn nhân...
Năm 1976, Hội các nhà huyết học Pháp-Anh-Mỹ (FAB) đã sử dụng kết quả
của các phương pháp: hình thái học-nhuộm hoá học tế bào, marker và di truyền làm
cơ sở để phân loại thể bệnh trong bệnh bạch cầu cấp. Trong đó nhuộm hóa học tế

13


bào dựa trên các kỹ thuật: PAS, Peroxidaza, Esteraza đặc hiệu và không đặc hiệu
(ức chế và không ức chế), Sudan B, Photphataza kiềm, Photphataza acid. Năm
1999, WHO đã đưa ra tiêu chuẩn xếp loại mới trong đó vẫn sử dụng kỹ thuật nhuộm
hóa học tế bào như những kỹ thuật cơ bản của phương pháp hình thái học-hóa học
tế bào.
Bảng 1.3 là một ví dụ của Asa Barnes [20] về tổ hợp các kết quả của ba
phương pháp: Hình thái học-hóa học tế bào, marker CD, di truyền để phân loại
dòng tế bào lympho và thể bệnh bạch cầu cấp dòng lympho theo tiêu chuẩn FAB.

14


Bảng 1.3: Phân loại tế bào lympho và thể bệnh theo FAB có bổ sung thêm Marker và di truyền.
Thể

Hình thái học và số lượng tế bào


Hóa học tế bào

Marker CD

Di truyền

tủy (SLTBT)
L1

1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;

1) PAS dương tính hạt to 1) CD (+): TdT; CD (-): Smlg;

1) Early Pre B: t(4;

11)

trên
một
số 2) Early Pre B: (+): CD10, HLA-DR; ((q21:q23).
lymphoblast
trong
/+): CD19; (-): CD3,5, Cylg.
2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13).
80% trường hợp;
Hầu hết là tế bào nhỏ;
3) Pre B: (+): CD19, Cylg, HLA-DR; (- 3) Pre T và T: t(1; 14)
2) Peroxidaza, Sudan B,
/+): CD10; (-): CD3,5.

(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
Nhân mịn, đồng nhất, hình thoi
CE âm tính;
v),
t(8;14)
(q24;q11),
dẹt;
4) Pre T: (+): CD5; (-): CD3,10,19, Cylg,
3) NE âm tính trừ tế bào
t(10;14)(q24;q11),
HLA-DR.
Hạt nhân nhỏ hoặc không rõ;
non dòng lymphoxít T
t(11;14)(p13;q11-q13),
5)
Lympho
T:
(+):
CD3,5;
(-):
CD10,
19,
Nguyên sinh chất không có hạt
có thể dương tính hạt
inv(14)(q11;q32).
Cylg,
HLA-DR.
ưa bazơ.

2) ≥30% tế bào có nhân trong tủy là

tế bào blast loại I:





L2

1) PAS dương tính hạt to 1) CD (+): TdT; CD (-): Smlg;
1) Early Pre B: t(4; 11)
trên
một
số 2) Early Pre B: (+): CD10, HLA(q21:q23).
2) ≥30% tế bào có nhân trong tủy là
lymphoblast trong 80%
tế bào blast loại I:
DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, 2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13).
trường hợp;
Cylg.
 Tế bào to, nhỏ không đều;
3) Pre T và T: t(1; 14)
2) Peroxidaza, Sudan B, 3) Pre B: (+): CD19, Cylg, HLA(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
 Nhân không đồng nhất;
CE âm tính;
DR; (-/+): CD10; (-): CD3,5.
v),
t(8;14)
(q24;q11),
1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;


15


Thể

Hình thái học và số lượng tế bào
tủy (SLTBT)

Hóa học tế bào

Marker CD

 Có 1 hoặc nhiều hạt nhân và 3) NE âm tính trừ tế bào 4) Pre T: (+): CD5; (-):
thường lớn;
non dòng lymphoxít T
CD3,10,19, Cylg, HLA-DR.
 Nguyên sinh chất rộng, ưa
bazơ.
L3

1) <50% SLTBT là nguyên hồng cầu;

có thể dương tính hạt





t(10;14)(q24;q11),
t(11;14)(p13;q11-q13),

inv(14)(q11;q32).

5) Lympho T: (+): CD3,5; (-): CD10, 19,
Cylg, HLA-DR.

1) PAS dương tính hạt to 1) CD (-): Smlg, TdT;

1) Early Pre B: t(4;

11)

trên
một
số 2) Early Pre B: (+): CD10, HLA(q21:q23).
lymphoblast trong 80%
DR; (-/+): CD19; (-): CD3,5, 2) Pre B: t(1; 19)(q23:p13).
trường hợp;
Cylg.
Tế bào to và đồng nhất;
3) Pre T và T: t(1; 14)
2) Peroxidaza, Sudan B, 3) Pre B: (+): CD19, Cylg, HLA(p32:q11); t(7;v)(q32-q36;
Nhân đồng nhất, có các chấm
CE âm tính;
DR; (-/+): CD10;
v),
t(8;14)
(q24;q11),
hình tròn hoặc oval;
3) NE âm tính trừ tế bào
t(10;14)(q24;q11),

(-): CD3,5.
Có 1 hoặc nhiều hạt nhân lớn;
blast dòng lymphoxít T
t(11;14)(p13;q11-q13),
4)
Pre
T:
(+):
CD5;
(-):
Bào tương vừa, bắt màu bazơ
có thể dương tính hạt.
inv(14)(q11;q32).
CD3,10,19,
Cylg,
HLA-DR.
nhẹ có các không bào.

2) ≥30% tế bào có nhân trong tủy là
tế bào blast loại I:


Di truyền

5) Lympho T: (+): CD3,5; (-):
CD10, 19, Cylg, HLA-DR.

16



×