LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập do chính tôi thực hiện
dưới sự hướng dẫn của Người hướng dẫn khoa học.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tất cả nội dung được kế
thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được Tác giả trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn
cụ thể trong Danh mục tài liệu tham khảo.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THỊ MINH HIẾU
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ........................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu. ................................................................................ 3
6. Bố cục đề tài: ..................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ..... 6
1.1.
Các nghiên cứu được công bố ngoài nước. ................................................... 6
1.2.
Các nghiên cứu được công bố ở trong nước. .............................................. 11
1.3.
Khe hổng và vấn đề nghiên cứu. ................................................................. 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. .................... 19
2.1 Các khái niệm căn bản. ................................................................................... 19
2.1.1 Khái niệm về chất lượng.............................................................................. 19
2.1.2 Khái niệm CLKT. ........................................................................................ 20
2.1.3 Khuôn mẫu CLKT ....................................................................................... 22
2.2 Tổng quan về DNKT vừa và nhỏ. ................................................................... 25
2.2.1 Khái niệm DNKT vừa và nhỏ. ..................................................................... 25
2.2.3 Đặc điểm của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam ............................................ 27
2.3 Lý thuyết nền tảng. .......................................................................................... 28
2.3.1 Lý thuyết ủy nhiệm. ..................................................................................... 28
2.3.2 Lý thuyết cung cầu ...................................................................................... 30
2.3.3 Lý thuyết cạnh tranh.................................................................................... 31
2.4. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT của DNKT vừa và
nhỏ.......................................................................................................................... 33
2.4.1 Nhóm nhân tố bên trong:............................................................................. 33
2.4.2 Nhóm nhân tố bên ngoài ............................................................................. 36
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 38
3.1 Quy trình nghiên cứu chung. .......................................................................... 38
3.2 Mô hình nghiên cứu......................................................................................... 40
3.3 Thiết kế thang đo và xây dựng bảng câu hỏi. ................................................. 41
3.3.1 Thiết kế thang đo. ........................................................................................ 41
3.3.2 Thang đo biến độc lập. ................................................................................ 41
3.2.3 Thang đo biến phụ thuộc. ............................................................................ 43
3.2.4 Xây dựng bảng câu hỏi................................................................................ 44
3.4 Mẫu khảo sát. .................................................................................................. 45
3.5 Phương pháp phân tích dữ liệu....................................................................... 46
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 52
4.1 Thực trạng về CLKT của DNKT Việt Nam và DNKT vừa và nhỏ ở Việt
Nam. ....................................................................................................................... 52
4.1.1 Thực trạng CLKT của DNKT Việt Nam ....................................................... 52
4.1.2 Thực trạng CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam. ............................... 53
4.1.3 Đánh giá về CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam. ............................. 56
4.2 Phân tích thống kê. .......................................................................................... 58
4.2.1 Đặc điểm của mẫu khảo sát......................................................................... 58
4.2.2 Thống kê tần số thang đo CLKT và các nhân tố ảnh hưởng CLKT. ............. 60
4.3 Phân tích và đánh giá thang đo. ......................................................................... 65
4.3.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo. ............................................................... 65
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA. ............................................................... 67
4.4 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. ............................................... 67
4.4.1 Phân tích tương quan. ................................................................................. 67
4.4.2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội. ................................................................. 69
4.4.3 Kết quả kiểm định giả thuyết. ...................................................................... 73
4.4.4 Bàn luận kết quả nghiên cứu ....................................................................... 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH. .......................................... 77
5.1 Kết luận. ........................................................................................................... 77
5.2 Gợi ý một số chính sách................................................................................... 78
5.2.1. Nhóm chính sách tăng cường chất lượng đội ngũ KTV. .............................. 78
5.2.2 Nhóm chính sách nâng cao chất lượng của DNKT. ..................................... 80
5.2.3 Chính sách đối với Hội kiểm toán viên hành nghề và Bộ Tài chính. ............ 81
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. ........................................................ 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKT:
Báo cáo kiểm toán.
BCTC:
Báo cáo tài chính.
BGD:
Ban Giám đốc.
BTC:
Bộ Tài chính.
CLKT:
Chất lượng kiểm toán.
CMKiT:
Chuẩn mực kiểm toán
DN:
Doanh nghiệp.
DNKT:
Doanh nghiệp kiểm toán.
DNNY:
Doanh nghiệp niêm yết.
IAASB:
Ủy ban quốc tế về Chuẩn mực kiểm toán và dịch vụ đảm bảo.
KSCL:
Kiểm soát chất lượng.
KSNB:
Kiểm soát nội bộ.
KTĐL:
Kiểm toán độc lập.
KTV:
Kiểm toán viên.
SL:
Số lượng.
TTCK:
Thị trường chứng khoán.
UBCK:
Ủy ban chứng khoán
VACPA:
Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1:
Quy trình nghiên cứu.
Hình 3.2:
Mô hình nghiên cứu.
Hình 4.1:
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh.
Hình 4.2:
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt
Nam 2.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:
Quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Chính phủ.
Bảng 3.1:
Giả thuyết nghiên cứu.
Bảng 3.2:
Thang đo danh tiếng của DNKT.
Bảng 3.3:
Thang đo giá phí kiểm toán.
Bảng 3.4:
Thang đo KSCL từ bên trong.
Bảng 3.5:
Thang đo nhiệm kỳ của KTV.
Bảng 3.6:
Thang đo mức độ chuyên sâu.
Bảng 3.7:
Thang đo kinh nghiệm của KTV.
Bảng 3.8:
Thang đo năng lực KTV.
Bảng 3.9
Thang đo tính độc lập KTV.
Bảng 3.10:
Thang đo KSCL từ bên ngoài.
Bảng 3.11:
Thang đo chất lượng kiểm toán.
Bảng 3.12:
Cấu trúc bảng câu hỏi và thang đo.
Bảng 4.1:
Cơ cấu các DNKT theo loại hình doanh nghiệp.
Bảng 4.2:
Tổng hợp một số tiêu chí thực trang DNKT trong giai đoạn 2013-2015.
Bảng 4.3:
Tình hình chất lượng dịch vụ kiểm toán của DNKT qua kết quả kiểm tra
hàng năm.
Bảng 4.4:
Phân loại DNKT theo quy mô trong giai đoạn 2013-2015.
Bảng 4.5:
Tình hình biến động DNKT vừa và nhỏ trong giai đoạn 2013-2015.
Bảng 4.6:
Biến động nguồn nhân lực DNKT vừa và nhỏ trong giai đoạn 2013-2015.
Bảng 4.7:
Biến động số lượng khách hàng và doanh thu của DNKT vừa và nhỏ
trong giai đoạn năm 2013-2015.
Bảng 4.8:
Vị trí và kinh nghiệm làm việc của đối tượng khảo sát.
Bảng 4.9:
Cơ cấu DNKT khảo sát theo quy mô.
Bảng 4.10:
Cơ cấu DNKT vừa và nhỏ phân loại theo số lượng KTV hành nghề.
Bảng 4.11:
Thống kê tần số thang đo CLKT của DNKT vừa và nhỏ.
Bảng 4.12:
Thống kê tần số thang đo danh tiếng của DNKT vừa và nhỏ.
Bảng 4.13:
Thống kê tần số thang đo giá phí kiểm toán.
Bảng 4.14:
Thống kê tần số thang đo KSCL từ bên trong của DNKT vừa và nhỏ.
Bảng 4.15:
Thống kê tần số thang đo nhiệm kỳ của KTV.
Bảng 4.16:
Thống kê tần số thang đo mức độ chuyên sâu của KTV.
Bảng 4.17:
Thống kê tần số thang đo kinh nghiệm của KTV.
Bảng 4.18:
Thống kê tần số thang đo năng lực của KTV.
Bảng 4.19:
Thống kê tần số thang đo tính độc lập của KTV.
Bảng 4.20:
Thống kê tần số thang đo kinh nghiệm của KTV
Bảng 4.21:
Bảng tổng hợp kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach alpha các
nhân tố tới CLKT.
Bảng 4.22:
KMO và Barlett’s Test của biến độc lập.
Bảng 4.23:
KMO và Barlett’s test của biến phụ thuộc.
Bảng 4.24:
Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc.
Bảng 4.25:
Ma trận nhân tố trước khi xoay.
Bảng 4.26:
Thang đo điều chỉnh Cronbach’s alpha và phân tích nhân tố khám phá.
Bảng 4.27:
Giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh.
Bảng 4.28:
Kiểm định mức độ giải thích của mô hình.
Bảng 4.29:
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.
Bảng 4.30:
Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy.
Bảng 4.31:
Kết quả kiểm định các giả thuyết.
Bảng 4.32:
Tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến CLKT của DNKT vừa và
nhỏ tại Việt Nam.
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Hoạt động kiểm toán đã có một lịch sử hình thành và phát triển lâu dài gắn liền
với quá trình phát triển kinh tế- xã hội trên thế giới. Để phục vụ cho nhu cầu đa dạng
của xã hội thì nhiều loại hình kiểm toán khác nhau lần lượt được hình thành và phát
triển. Hiện tại có nhiều loại kiểm toán; trong đó KTĐL đóng vai trò ngày càng quan
trọng và cũng là một trong những hoạt động rất phát triển trong nền kinh tế thị trường.
Kiểm toán đưa ra ý kiến nhằm nâng cao độ tin cậy trên BCTC. Ngoài ra, kiểm toán còn
giúp doanh nghiệp được kiểm toán trong việc hoàn thiện hệ thống KSNB, từ đó giúp
nâng cao hiệu quả hoạt động. Đối với DNKT, việc cung cấp dịch vụ kiểm toán có chất
lượng, làm hài lòng khách hàng sẽ làm gia tăng chất lượng dịch vụ kiểm toán. Với vai
trò đó, hoạt động KTĐL đã xây dựng và củng cố được lòng tin của xã hội đối với nghề
nghiệp kiểm toán.
Tuy nhiên, trên thế giới ngày càng xảy ra nhiều vụ phá sản nhiều tập đoàn lớn,
một trong những vấn đề cần quan tâm đó là mối liên hệ giữa các vụ bê bối này đến
CLKT. Hàng loạt các vụ bê bối về CLKT được phát hiện, đã dẫn đến sự sụp đổ DNKT
lớn trên thế giới vào đầu thế kỷ 21 đã làm vì mất niềm tin từ công chúng. Tại Việt
Nam, sự kiện Gỗ Trường Thành vào tháng 2/2016 cũng giáng một đòn choáng váng
đến cổ đông khi lỗ lên tới cả nghìn tỷ đồng khi thay đổi công ty kiểm toán nhỏ và vừa
sang công ty kiểm toán Big 4, hay Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết năm 2008 cũng
trở thành tâm điểm tranh cãi về lãi lỗ trên BCTC mặc dù đã được kiểm toán. Như vậy
CLKT của DNKT vừa và nhỏ là một trong những vấn đề rất được quan tâm trong thời
gian gần đây.
Các nghiên cứu về chất lượng và nhân tố ảnh hưởng đến CLKT trên thế giới đã
được thực hiện khá nhiều như nghiên cứu của DeAngelo (1981), Angus Duff (2004)
hay Kym Boon và cộng sự (2007,2008)… Và tại Việt Nam, có các nghiên cứu như
nghiên cứu của Phan Văn Dũng (2015), Bùi Thị Thủy (2014), và Trần Khánh Lâm
2
(2011)... Tuy nhiên, các nghiên cứu về CLKT của DNKT vừa và nhỏ vẫn chưa được
chú ý đúng mức, trước sức ép cạnh tranh về khách hàng, giá phí dịch vụ kiểm toán, đội
ngũ nhân sự có chất lượng đang là áp lực cho DNKT vừa và nhỏ để đảm bảo uy tín, thị
phần và đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ kế toán. Do đó, việc nhìn nhận và đánh
giá, xem xét những ảnh hưởng đến CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam là điều
cần thiết và có ý nghĩa. Đây cũng chính là lý do để tác giả chọn đề tài “Các nhân tố
ảnh hưởng CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam” phản ánh tính cấp thiết, và
làm sáng tỏ vấn đề trong phạm vi đề tài được giới hạn.
2.
Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là đánh giá thực trạng của DNKT vừa và
nhỏ tại Việt Nam hiện nay; xác định các nhân tố và đánh giá mức độ ảnh hưởng của
từng nhân tố đến CLKT tại các DNKT có quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam, dựa trên
kết quả này có thể đưa ra các chính sách kiến nghị nhằm nâng cao CLKT của DNKT
vừa và nhỏ.
Mục tiêu cụ thể:
-
Xem xét thực trạng CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay.
-
Xác định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới CLKT của
DNKT vừa và nhỏ.
3.
Chính sách kiến nghị nhằm nâng cao CLKT của DNKT vừa và nhỏ
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:
Câu hỏi 1: Thực trạng CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay như
thế nào?
Câu hỏi 2: Các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chất lượng
hoạt động kiểm toán của DNKT vừa và nhỏ tại Việt Nam hiện nay?
3
Câu hỏi 3: Những chính sách nào cần được xem xét đưa ra nhằm mục tiêu nâng
cao CLKT của DNKT vừa và nhỏ hiện nay?
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài có đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới CLKT của BCKT, không
nghiên cứu các nhân tố khác liên quan đến DNKT
Phạm vi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, phạm vi là DNKT vừa và nhỏ tại thành phố
HCM và tập trung vào hoạt động KTĐL, không nghiên cứu loại kiểm toán khác như
kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước. Các DNKT vừa và nhỏ được xác định dựa
trên sự phân loại của VACPA. Đồng thời thông qua báo cáo tổng kết kết quả hoạt động
hàng năm của công ty kiểm toán do Bộ Tài chính phát hành, nghiên cứu tổng kết thực
trạng hiện nay của DNKT vừa và nhỏ.
Thời gian thực hiện khảo sát là trong năm 2016.
5.
Phương pháp nghiên cứu.
Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu định lượng. Cụ thể:
-
Phương pháp phân tích tổng hợp:
Phân tích và tổng hợp thông tin thứ cấp từ các nguồn tài liệu sẳn có về các nội
dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu. Cụ thể như sau:
+ Tác giả tiến hành thu thập, phân tích, so sánh và đánh giá một số nghiên cứu
về các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT BCTC nói chung để hình thành khung lý thuyết
cơ bản của luận văn. Từ đó xác định các nhân tố/ tiêu chí đo lường nhân tố ảnh hưởng
tới CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại TP.Hồ Chí Minh.
+ Dựa vào kết quả báo cáo tổng kết kết quả hoạt động hàng năm của công ty
kiểm toán trong giai đoạn 2013-2015, Tác giả tổng hợp và so sánh một số tiêu chí như
4
số lượng nhân viên chuyên nghiệp, số lượng KTV hành nghề, số lượng khách hàng và
tổng doanh thu của DNKT vừa và nhỏ giữa các năm, từ đó rút ra những đánh giá về
thực trạng hiện nay về CLKT của DNKT vừa và nhỏ hiện nay.
-
Phương pháp điều tra (gửi bảng câu hỏi khảo sát)
Dựa trên hệ thống nhân tố đã được xác định về mặt lý thuyết, tác giả thiết kế
Bảng câu hỏi để thực hiện khảo sát nhận thức và đánh giá từ phía các KTV, nhân viên
chuyên nghiệp thuộc DNKT vừa và nhỏ, về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố (thông
qua các tiêu chí đo lường nhân tố) tới CLKT của DNKT vừa và nhỏ tại TP.Hồ Chí
Minh hiện nay.
-
Phương pháp xử lý dữ liệu:
Sau khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, tác giả sử dụng công cụ
khảo sát là bảng câu hỏi được gửi trực tiếp, qua email hoặc khảo sát trực tuyến đến đối
tượng khảo sát. Các kỹ thuật phân tích thống kê với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS
được sử dụng để đưa ra kết quả nghiên cứu bao gồm: thống kê tần số, đánh giá độ tin
cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan, phân tích hồi quy tuyến
tính bội.
Nguồn dữ liệu sử dụng:
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn dữ liệu sơ cấp do tác giả tự thu thập thông qua
bảng phiếu khảo sát gửi cho các KTV độc lập đang làm việc tại các DNKT vừa và nhỏ.
Nguồn dữ liệu thứ cấp: gồm nguồn tham khảo từ các nghiên cứu trước đây,
hoặc thông qua báo chí, website của Bộ Tài chính, VACPA, các DNKT…
6.
Bố cục đề tài:
Luận văn được chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước về các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng hoạt động kiểm toán độc lập.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
5
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
Như phần trên đã đề cập, các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT là một trong những đề
tài được chú ý, thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về từng nhân tố riêng biệt hay ảnh
hưởng của nhiều nhân tố tới CLKT. Nổi bật một số nghiên cứu như sau:
1.1.
Các nghiên cứu được công bố ngoài nước.
Một số dòng nghiên cứu chính bao gồm:
a. Nghiên cứu về ảnh hưởng quy mô của DNKT đến CLKT: Tiêu biểu của dòng
nghiên cứu này là:
Nghiên cứu của DeAngelo (1981), “Auditor size and Audit quality”. Nghiên
cứu này là một trong những nghiên cứu đầu tiên và tiêu biểu về chất lượng của dịch vụ
kiểm toán. Theo đó, CLKT được định nghĩa là khả năng KTV (a) phát hiện ra sai phạm
trong hệ thống kế toán của khách hàng (b) và báo cáo các sai phạm đó. Nghiên cứu đề
cập đến mối quan hệ giữa CLKT và quy mô của DNKT. Bằng những lập luận chắc
chắn, nghiên cứu đã chỉ ra được quy mô DNKT có ảnh hưởng đồng biến đến CLKT; và
điều này sẽ làm dẫn đến sự phân biệt đối xử đối với DNKT vừa và nhỏ. Ngoài ra,
nghiên cứu cũng đưa ra khá nhiều các luận điểm về mối quan hệ tương quan của việc
tiếp nhận khách hàng kiểm toán có doanh thu cao trong tổng doanh thu của DNKT;
việc tiếp nhận khách hàng mới với chi phí ban đầu thấp; hay việc mong đợi giữ chân
khách hàng sẽ làm cho KTV có động cơ làm giảm chất lượng trong tương lai.
b. Nghiên cứu về ảnh hưởng của tính độc lập và năng lực của KTV đến CLKT:
Tiêu biểu cho dòng nghiên cứu này là:
Bài tổng quan về các nghiên cứu của Ling Lin và cộng sự, “Auditor
Independence and Audit Quatity: A Literature Review”. Nghiên cứu này đã tổng hợp
nhiều nhân tố đề cập trong các nghiên cứu trước làm tăng nguy cơ giảm thiểu tính độc
lập của KTV bao gồm: tầm quan trọng của khách hàng, ảnh hưởng dịch vụ phi kiểm
7
toán, nhiệm kỳ KTV và mối quan hệ giữa khách hàng và DNKT; và nhân tố ảnh hưởng
đến CLKT là: năng lực và tính độc lập của KTV. Chính sự ảnh hưởng lẫn nhau của hai
nhân tố này sẽ tác động lên chất lượng của báo cáo tài chính. Thông qua việc tổng hợp
khá chi tiết các nghiên cứu trước, tác giả đã kết luận bài nghiên cứu có đầy đủ các bằng
chứng chứng minh tồn tại mối quan hệ giữa giữa tính độc lập của KTV và CLKT.
Nghiên cứu của Abdul Halim và cộng sự (2014), “Effect of Competence and
Auditor Independence or Audit Quality with Audit Time Budget and Professional
Commitment as a Moderation Variable” (tạm dịch: “Ảnh hưởng của năng lực, tính độc
lập và CLKT thông qua các biến điều tiết quỹ thời gian kiểm toán và hiệp hội hành
nghề). Nghiên cứu đã xem xét tác động của nhân tố năng lực của KTV (thông qua các
biến: lập kế hoạch kiểm toán, kiến thức, kinh nghiệm, và giám sát viên), nhân tố tính
độc lập của KTV (thông qua biến: tính cạnh tranh trên thị trường kiểm toán, sự phụ
thuộc nền kinh tế, dịch vụ phi kiểm toán, hay nhiệm kỳ KTV) đến CLKT (đo lường
qua danh tiếng của KTV và khả năng chuyên sâu của KTV). Ngoài ra, nghiên cứu cũng
xem xét việc tác động của hai biến kiểm soát khác là quỹ thời gian kiểm toán và hiệp
hội ngành nghề. Đối tượng khảo sát của nghiên cứu là 278 khách hàng của DNKT tại
Indonesia năm 2012. Kết quả khảo sát cho thấy năng lực làm việc và tính độc lập của
KTV đều có ảnh hưởng tích cực đến CLKT; đồng thời biến kiểm soát “Hiệp hội ngành
nghề” tác động mạnh đến năng lực KTV; tính độc lập góp phần ảnh hưởng đến CLKT;
trong khi biến “quỹ thời gian kiểm toán” có ảnh hưởng không đáng kể.
c. Nghiên cứu về ảnh hưởng của quy mô DNKT, giá phí kiểm toán và CLKT. Tiêu
biểu cho dòng nghiên cứu này là:
Nghiên cứu của Stefan và cộng sự (2013), “Audit office size, audit quality and
audit pricing: evidence from small and medium-sized enterprises” (tạm dịch: “Quy mô
DNKT, CLKT, giá phí kiểm toán- thực nghiệm ở DNKT vừa và nhỏ). Nghiên cứu điều
tra mối quan hệ giữa quy mô của DNKT, giá phí kiểm toán đến CLKT để trả lời câu
hỏi liệu có sự khác biệt về quy mô và mức phí kiểm toán lên CLKT hay không? Tác
8
giả đã sử dụng dữ liệu khảo sát liên quan đến các trường hợp bị xử lý kỷ luật được
công bố bởi SBPA từ 2005 đến 2009. Mẫu khảo sát gồm 274 trường hợp KTV bị kỷ
luật. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có sự khác biệt về CLKT giữa các DNKT lớn (Big
4) và DNKT nhỏ (không thuộc Big 4). Các DNKT nhỏ có ít nguồn vốn đầu tư từ bên
ngoài dẫn đến sự khó khăn hơn trong việc đáp ứng yêu cầu về chất lượng; và nghiên
cứu cũng chỉ ra rằng các tỷ lệ trường hợp xử phạt kỷ luật KTV không làm ở DNKT
thuộc Big 4 cao hơn đáng kể so với KTV làm việc trong Big 4. Ngoài ra mức phí của
Big 4 cũng cao hơn để đáp ứng về chất lượng cao hơn so với DNKT ngoài Big 4. Cuối
cùng, nghiên cứu đi đến kết luận chung rằng các KTV làm việc tại các DNKT nhỏ
thường sẽ có mức phí thấp từ đó đưa ra CLKT thấp hơn so với yêu cầu. Điều này tỷ lệ
thuận với mức độ sai sót và các trường hợp kỷ luật của KTV.
d. Nghiên cứu về ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT: Tiêu
biểu của dòng nghiên cứu này gồm có:
Nghiên cứu của Kym Boon, Đại học Macquarie (2007), với nhan đề
“Complusory audit tendering and audit quality evidence from Australian local
government” (tạm dịch là: Nhiệm kỳ kiểm toán bắt buộc và CLKT- bằng chứng từ
công ty nhà nước Úc) , cùng một nghiên cứu mở rộng của Kym Boon và cộng sự
(2008), “Audit service quality in compulsory audit tendering, Preparer perceptions and
satisfaction” (tạm dịch là Chất lượng dịch vụ kiểm toán trong điều kiện nhiệm kỳ kiểm
toán bắt buộc, trên nhận thức của người lập và mức độ thỏa mãn). Mục đích của nghiên
cứu là xem xét sự tác động từng nhân tố về kiểm toán lên CLKT, và đánh giá mức độ
thực hiện, sự hài lòng với KTV đối với nhân tố CLKT nêu trên. Các nhân tố thuộc chất
lượng là các nhân tố đã được đề cập trong các nghiên cứu trước đây, theo đó có 14
nhân tố liên quan CLKT và sự hài lòng của khách hàng về CLKT bao gồm: Kinh
nghiệm của công ty và nhóm kiểm toán, tính chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toán,
năng lực kỹ thuật, tính độc lập, thận trọng đúng mức, kiểm soát chất lượng, mức độ
liên quan của nhân viên cấp cao của DNKT, đạo đức nghề nghiệp, hiệp hội nghề
9
nghiệp, chuẩn mực đạo đức, thái độ hoài nghi nghề nghiệp, nhiệm kỳ kiểm toán và tính
cách của KTV. Phương pháp khảo sát được thực hiện thông qua gửi bảng câu hỏi đến
235 chuyên gia tài chính người tham gia vào Hiệp hội Tài chính Quốc gia vào tháng
5/2005 và 35 KTV của DNKT được kiểm toán DNNY. Kết quả nghiên cứu đã rút ra
được các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng CLKT và sự hài lòng đến chất lượng dịch
vụ kiểm toán. Qua đó, nhóm tác giả đã đưa ra một kết luận quan trọng, nếu các nhân tố
ảnh hưởng đến CLKT được đảm bảo thì cũng sẽ bảo đảm được sự hài lòng của người
sử dụng đối với CLKT.
Nghiên cứu của Angus Duff (2004), “Auditqual: Dimension of Audit Quality”.
Nghiên cứu đã dựa trên cơ sở định nghĩa của DeAngelo về CLKT và quan điểm chất
lượng dịch vụ là phương tiện, công cụ bền vững cung cấp cho khách hàng, nhằm đáp
ứng nhu cầu khách hàng một cách hiệu quả. Tác giả đã thiết lập bảng khảo sát gồm 56
câu hỏi về các khía cạnh khác nhau của CLKT dựa trên cơ sở phân tích các thông tin
được công bố bên ngoài của 20 DNKT lớn nhất ở Anh, và gửi đến cho 500 đối tượng
bao gồm KTV cấp cao tại 16 DNKT lớn nhất nước Anh, và Giám đốc tài chính từ 20
công ty hàng đầu của Mỹ. Kết quả nghiên cứu Duff đã đưa ra nhận được rằng, CLKT
hình thành từ cả hai khái cạnh: bao gồm chất lượng dịch vụ và chất lượng chuyên môn.
Trong đó có 4 nhân tố thuộc về chất lượng dịch vụ là: khả năng đáp ứng, dịch vụ phi
kiểm toán, cảm thông, dịch vụ khách hàng; và 5 nhân tố thuộc về chất lượng chuyên
môn là: danh tiếng, quy mô, tính độc lập, kỹ năng, kinh nghiệm. Ngoài ra, nghiên cứu
cũng phân tích khá chi tiết về các loại khoảng cách kỳ vọng giữa KTV, và người sử
dụng BCKT.
Nghiên cứu của Lin Ling’s và Tepalagul Nopmanee Kong (2010) chỉ ra rằng:
nhân tố ảnh hưởng đến CLKT tập trung vào số lượng các nhân tố đe dọa đến tính độc
lập của KTV như: tầm quan trọng của khách hàng, dịch vụ phi kiểm toán, nhiệm kỳ
kiểm toán, mối quan hệ giữa khách hàng và KTV. Trong khi đó, theo Robert Knechel
et al. (2012) khẳng định: nhiệm kỳ của KTV, nhận thức thị trường về CLKT, mức phí
10
của dịch vụ phi kiểm toán, áp lực công việc, cùng với kiến thức chuyên môn, hoài nghi
nghề nghiệp, chính sách nghề nghiệp, chính sách động viên hỗ trợ nhân viên, giao dịch
với khách hàng… là những nhân tố ảnh hưởng CLKT. Bên cạnh đó, nghiên cứu của
Hội đồng báo cáo tài chính Anh (FRC) (2008) chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng CLKT bao
gồm văn hóa của DNKT, hiệu quả của quy trình kiểm toán, tính thích hợp và hữu dụng
của BCKT, kỹ năng và chất lượng nhân sự, kiểm soát chất lượng bên ngoài. FRC đã
tiến hành phân tích chuyên sâu và đưa ra các điều kiện để đánh giá. Như nhân tố liên
quan đến văn hóa của DNKT là mức thỏa mãn của KTV dựa trên chính sách tiền
thưởng xứng đáng, hay đảm bảo KTV có đủ thời gian và nguồn lực để giải quyết
những vấn đề khó khăn. Trong khi các nhân tố khác là tính hiệu quả quy trình kiểm
toán được phân tích dựa trên việc thiết kế phương pháp và công cụ kiểm toán, tuân thủ
việc thực hiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán, hoặc sự hỗ
trợ kỹ thuật…
Nghiên cứu của Husam (2013), “Factor affecting the quality of Auditing: The
Case of Jordanian Commercial Banks”. Nghiên cứu xem xét sự tác động lên CLKT của
7 nhân tố bao gồm: hệ thống kiếm soát nội bộ của ngân hàng, quy mô DNKT, giá phí
kiểm toán, tính độc lập của KTV, danh tiếng của DNKT, mức độ chuyên sâu trong lĩnh
vực được kiểm toán, và năng lực của KTV tác động đến CLKT. Đối tượng khảo sát của
nghiên cứu là các KTV làm cho DNKT đang thực hiện kiểm toán cho các ngân hàng
tại Jordanian; từ đó, nghiên cứu đã đưa ra được các bằng chứng thực nghiệm mối
tương quan tích cực của bốn nhân tố: năng lực KTV, danh tiếng DNKT, giá phí kiểm
toán, và trình độ năng lực của KTV.
Tóm lại, trong các nghiên cứu về CLKT trên thế giới, các nhân tố ảnh hưởng
đến CLKT đã được bàn luận và đánh giá từ nhiều đối tượng khác nhau, như từ chính
các KTV (chủ thể kiểm toán), công ty khách hàng được kiểm toán (khách thể kiểm
toán) hoặc từ phía những người sử dụng kết quả kiểm toán (những người quan tâm).
11
Tuy nhiên, các nhân tố được xác định có ảnh hưởng quan trọng tới CLKT có thể được
phân nhóm theo 2 cách:
Cách thứ nhất, các nhân tố ảnh hưởng tới CLKT được phân nhóm dựa trên các
khía cạnh chuyên môn và dịch vụ của chất lượng, theo đó:
Nếu xét theo chất lượng chuyên môn gồm: danh tiếng của DNKT; năng lực
KTV; độc lập; kỹ năng của KTV/ nhóm kiểm toán; kinh nghiệm của KTV/ nhóm kiểm
toán.
Nếu xét theo khía cạnh chất lượng dịch vụ gồm: khả năng đáp ứng nhu cầu của
khách hàng; dịch vụ phi kiểm toán cung cấp; sự cảm thông với khách hàng; khả năng
phục vụ khách hàng.
Cách thứ hai, các nhân tố ảnh hưởng tới CLKT được phân loại dựa trên chủ thể
kiểm toán, theo đó có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng tới CLKT:
Một là, nhóm nhân tố thuộc về KTV/ nhóm kiểm toán như tính độc lập, năng
lực, trình độ, mức độ tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp…;
Hai là, nhóm nhân tố thuộc DNKT như quy mô, danh tiếng, phương tiện công
cụ làm việc, chính sách và thủ tục kiểm toán…,
Ba là, nhóm nhân tố bên ngoài như nhân tố khách hàng, môi trường pháp lý,
môi trường kinh tế, xã hội, vai trò kiểm soát từ ngoài…
1.2.
Các nghiên cứu được công bố ở trong nước.
[1].Phan Văn Dũng (2015), “Các nhân tố tác động đến CLKT của các DNKT Việt
Nam theo định hướng tăng cường năng lực canh tranh trong điều kiện hội nhập quốc
tế”, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế.
Công trình nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh có khá nhiều nghiên cứu
đo lường các nhân tố tác động đến CLKT, nên cần có thêm một nghiên cứu phát triển
thêm nhân tố mới, phân tích sâu và mở rộng về CLKT trong giai đoạn hội nhập kinh tế
thế giới hiện nay. Mục tiêu của nghiên cứu là khám phá và đo lường các nhân tố tác
động CLKT và năng lực cạnh tranh, cũng như tác động của CLKT lên năng lực cạnh
12
tranh của DNKT Việt Nam. Đây là một đề tài khá hay và khá mới. Tác giả sử dụng
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Phương pháp định tính nhằm khảo
sát sự hình thành và phát triển, thực trạng về CLKT và năng lực cạnh tranh của các
DNKT Việt Nam cũng như khám phá các nhân tố tác động đến CLKT và năng lực
cạnh tranh, sự tác động của CLKT nói chung và nhân tố CLKT đến năng lực cạnh
tranh của DNKT nói riêng. Phương pháp định lượng được sử dụng để đo lường mức độ
tác động của từng nhân tố đến CLKT và năng lực cạnh tranh của DNKT Việt Nam.
Nghiên cứu xác định 13 nhân tố tác động đến CLKT của DNKT Việt Nam, 12 nhân tố
tác động đến năng lực canh tranh; tất cả đều được phân loại thành 3 nhóm chính:
DNKT, KTV và nhân tố bên ngoài. Đối tượng khảo sát của nghiên cứu khá đa dạng và
sử dụng theo phương pháp chọn mẫu phân tầng. Mẫu khảo sát là các đối tượng có vị trí
công tác khác nhau như: quản lý nhà nước về kế toán- kiểm toán, Hội nghề nghiệp kế
toán- kiểm toán, Ban Quản trị- Giám đốc DNKT, Giảng viên, nhà khoa học trong lĩnh
vực kế toán- kiểm toán, KTV hành nghề, và Ban Giám đốc- kế toán trưởng DN, cơ
quan thuế. Với 1000 phiếu khảo sát được phát ra, thì số phiếu đạt yêu cầu là 506 phiếu.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra chỉ có 6 trong 13 nhân tố tác động đến CLKT, có 5 trên tổng
10 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh; và 6 nhân tố CLKT thực sự tác động đến
năng lực cạnh tranh của DNKT Việt Nam. Từ đó tác giả mới đưa ra các định hướng và
đề xuất giải pháp nhằm nâng cao CLKT và năng lực cạnh tranh của các DNKT Việt
Nam. Khe hổng trong nghiên cứu của tác giả là chưa khảo sát đối với DNKT thuộc Big
4 và DNKT nước ngoài; và nghiên cứu cũng mở ra hướng nghiên cứu mới theo quan
điểm nâng cao CLKT hướng tới tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
trong tương lai.
[2] Bùi Thị Thủy (2013) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT BCTC các
DNNY trên TTCK Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ kinh tế- Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà
Nội.
13
Đề tài thực hiện trong bối cảnh khủng hoảng về CLKT trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng. BCTC của các DNNY trên TTCK nhận được quan tâm từ nhiều
nhóm đối tượng khác nhau, khá phức tạp, và có nhiều dấu hiệu không minh bạch.
BCTC nhiều khả năng có thể bị xuyên tạc vì lợi ích của nhà quản lý doanh nghiệp và
những người lập BCTC mà không phải vì mục đích của các nhà đầu tư. Điều này dẫn
đến sự giảm sút đáng kể sự tin cậy của nhà đầu tư và thị trường đối với các KTV và
DNKT.
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới CLKT BCTC của các
DNNY trên TTCK tại Việt Nam do các DNKT độc lập thực hiện. Nghiên cứu dựa trên
mô hình CLKT của Duff (2004), tác giả gửi phiếu khảo sát đến 546 KTV thuộc 42
DNKT được chấp thuận kiểm toán BCTC của DNNY, kết quả thu hồi được 138 phiếu
hợp lệ từ 32 DNKT. Mô hình nghiên cứu phân tích 16 nhân tố chia thành 3 nhóm, sau
khi phân tích nhân tố thì kết quả thu được 14 nhân tố ảnh hưởng đến CLKT như sau:
- Nhân tố thuộc về nhóm KTV: kinh nghiệm chuyên sâu, ý thức, tính chuyên nghiệp,
áp lực, trình độ bằng cấp, tính độc lập
- Nhân tố thuộc về nhóm bên ngoài: DNNY, KSCL từ bên ngoài, môi trường pháp lý.
- Nhân tố thuộc về nhóm DNKT: danh tiếng và quy mô DNKT, phương pháp và quy
trình kiểm toán, phí kiểm toán, hệ thống KSCL.
[3]Trần Khánh Lâm (2011), “Xây dựng cơ chế KSCL cho hoạt động KTĐL tại Việt
Nam”, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM
Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên trong lĩnh vực KSCL trong giai
đoạn non trẻ của kiểm toán Việt Nam nói riêng. Nghiên cứu dựa trên tình hình trên thế
giới xảy ra nhiều vụ bê bối liên quan đến CLKT làm sụp đổ nhiều tập đoàn lớn trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, và ảnh hưởng đến lòng tin đối với người sử
dụng BCTC. Từ đó giúp người đọc nhận thức được tầm quan trọng của KSCL đối với
hoạt động KTĐL ở Việt Nam. Về tình hình chung của chất lượng hoạt động KTĐL,
Luận án đã tiến hành nghiên cứu thông qua hồ sơ kiểm tra hoạt động của các DNKT
14
năm 2009 do BTC và VACPA thực hiện tại 35 DNKT. Về tình hình KSCL từ bên
trong và bên ngoài, tác giả đã gửi bảng khảo sát tới 110 DNKT và nhận 69 bảng đạt
yêu cầu. Theo tác giả, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do thiếu cơ chế và
thực thi về kiểm soát của cơ quan quản lý về CLKT. Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn
đề lý luận kết hợp với kinh nghiệm tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển, bằng
phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã thực hiện để khảo sát các KTV và
BGĐ của các DNKT, để đưa ra các giải pháp xây dựng cơ chế KSCL phù hợp với đặc
điểm riêng của Việt Nam.
Theo tác giả, các nhân tố tác động đến CLKT gồm 2 nhóm: nhóm nhân tố bên
trong (KSCL bên trong, năng lực chuyên môn, tính độc lập…) và nhân tố bên ngoài
(như mục tiêu kiểm toán của khách hàng, yêu cầu của người sử dụng trong xã hội, sự
cạnh tranh…). Tác giả kết luận đa số DNKT tại VN còn chưa thật sự quan tâm nhiều
đến việc KSCL từ bên trong, bên cạnh đó thì vấn đề KSCL từ bên ngoài còn nhiều bất
cập, khó khăn, lỏng lẻo. Từ đó đề ra quan điểm và giải pháp cải thiện cơ chế KSCL
hoạt động KTĐL tại Việt Nam.
[4] Trần Thị Giang Tân và cộng sự (2011), “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết
lập các quy định về KSCL cho hoạt động kiểm toán Việt Nam”- Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ- Đại học Kinh Tế TP.HCM
Cũng nằm trong những giai đoạn ban đầu của kiểm toán Việt Nam, đề tài
nghiên cứu lý luận cơ bản về chất lượng và KSCL hoạt động kiểm toán. Khảo sát và
đúc kết kinh nghiệm từ việc xây dựng quy định về KSCL đối với hoạt động kiểm toán
độc lập từ nhiều quốc gia trên thế giới. Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo hoạt
động thường niên của 55 DNKT qua 2 năm 2009 và 2010; cùng với báo cáo KSCL.
Từ đó bổ sung về cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thiết lập các quy định về KSCL và
đề ra giải pháp mang tính định hướng cho việc thiết lập các quy định KSCL đối với
hoạt động KTĐL tại Việt Nam.
15
[5] Mai Hoàng Minh và cộng sự (2012), “Giải pháp nâng cao CLKT độc lập trong
điều kiện Luật Kiểm toán độc lập đã được ban hành và áp dụng”- Đề tài nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở- Đại học Kinh Tế, TP.HCM
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn KTĐL Việt Nam bước thêm
một bước phát triển mới- giai đoạn Luật KTĐL được ban hành và áp dụng với sự hoàn
chỉnh hơn về môi trường pháp lý. Giai đoạn này đòi hỏi các tiêu chuẩn về CLKT cao
hơn so với trước đây, nâng cao các tiêu chuẩn đối với DNKT, hiệu lực quản lý Nhà
nước trong lĩnh vực kiểm toán, nâng cao trình độ KTV, đáp ứng yêu cầu về dịch vụ
kiểm toán trong khu vực và quốc tế, xác lập vai trò của VACPA trong khuôn khổ pháp
luật đã được ban hành. Đối tượng khảo sát là các KTV, DNKT, Doanh nghiệp và Cơ
quan quản lý Nhà nước về kế toán- kiểm toán; kết hợp với các dữ liệu thứ cấp như:
báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết của Bộ Tài chính và Hiệp hội nghề nghiệp kiểm
toán từ 2010 -2013. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra được 2 nhóm nhân tố tác động đến
chất lượng hoạt động của DNKT gồm 5 nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh,
trình độ chuyên môn của đội ngũ KTV, năng suất hiệu quả của DNKT, văn hóa doanh
nghiệp, khả năng tài chính); và 3 nhân tố bên ngoài (hội nhập quốc tế và khu vực,
chính sách và sự phát triển của hoạt động kinh tế- tài chính, KSCL bên trong và KSCL
bên ngoài).
[6] Đặng Đức Sơn (2011), “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐL
ở Việt Nam”- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Công trình nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KTĐL
trong bối cảnh KTĐL Việt Nam cần phát triển theo chiều sâu, và môi trường cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt. Phương pháp được chọn là phương
pháp định tính. Tác giả thực hiện điều tra khảo sát thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn
đối với 38 KTV tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có bốn nhân tố tác động
chính đến CLKT của DNKT tại Việt Nam: nhiệm kỳ kiểm toán, hiệu lực của quy trình
kiểm toán, mối quan hệ giữa DNKT và khách hàng, và quá trình đào tạo nâng cao
16
năng lực. Dựa vào bốn nhân tố chủ yếu trên, tác giả cũng đề ra bốn giải pháp tương
ứng để nâng cao CLKT của DNKT tại Việt Nam.
[7] Phan Thanh Hải (2016), “The Research of Factors Affecting the Quality of Audit
Activities: Empirical Evidence in Vietnam”- International Jourrnal of Business of
Management; Vol. 11, No. 3.
Kế thừa những nghiên cứu về CLKT trên thế giới, bài nghiên cứu này nhằm
mục đích xác định các nhân tố có ảnh hưởng CLKT dựa trên bằng chứng thực nghiệm
ở Việt Nam, thông qua hai phương pháp định lượng và định tính dựa trên phân tích
nhân tố EFA và phân tích hồi quy. Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của
10 nhân tố riêng lẻ đến CLKT bao gồm: quy mô DNKT, hệ thống sở hữu của DNKT,
mô hình hoạt động kiểm toán, cơ sở pháp lý, KSCL từ bên ngoài, KSCL từ bên trong,
chiến lược phát triển, phạm vi cung cấp dịch vụ, mức phí kiểm toán, và trình độ năng
lực của KTV. Như vậy có thể thấy, bài nghiên cứu xây dựng một số nhân tố khá mới so
với những nghiên cứu trước đây như là: hệ thống sở hữu của DNKT, phạm vi cung cấp
dịch vụ…. Dữ liệu khảo sát được thực hiện từ quý 4 năm 2013 đến quý 2 năm 2014 với
đối tượng khảo sát là KTV, các quản trị viên cấp cao của DNKT ở nhiều thành phố
khác nhau tại Việt Nam. Kết quả thu thập được 387 đạt yêu cầu trên 400 bảng câu hỏi
được gửi đi. Kết quả phân tích thu được là có 7 trong 10 nhân tố kể trên giải thích được
72.505% sự tác động đến CLKT. Các nhân tố này là: quản lý nhà nước, giá phí và năng
lực KTV, mô hình tổ chức, hình thức sở hữu DNKT, KSCL từ bên ngoài và bên trong,
và phạm vi cung cấp dịch vụ. Qua đó, tác giả nhận ra rằng các nhân tố: mô hình tổ
chức và phạm vi cung cấp dịch vụ là nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn nhất đến
CLKT trong bằng chứng thực nghiệm ở Việt Nam.
Tóm lại, trong điều kiện kiểm toán đóng vai trò ngày càng quan trọng trong kinh
tế - xã hội, thì ngày càng nhiều các nghiên cứu liên quan đến CLKT, tập trung vào chủ
đề CLKT, nhân tố tác động CLKT, hay xây dựng cơ chế KSCL kiểm toán và mô hình
17
hoạt động của CLKT. Qua tổng hợp các nghiên cứu đại diện trong từng lĩnh vực và
phạm vi cụ thể, các nghiên cứu đều nêu ra các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT, gồm:
-
Nhóm nhân tố bên ngoài: Giá phí kiểm toán, tác động của hệ thống pháp lý và các
ngành hỗ trợ có liên quan (Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2011; Trần Khánh Lâm,
2011; Bùi Thị Thủy, 2013, Phan Văn Dũng, 2015) hay chất lượng đào tạo nhân lực
kiểm toán (Bùi Thị Thủy, 2013); tổ chức KSCL từ bên ngoài (Trần Thị Giang Tân
và cộng sự, 2011; Trần Khánh Lâm, 2011; Mai Hoàng Minh và cộng sự, 2012; Bùi
Thị Thủy, 2013)
-
Nhóm nhân tố thuộc về KTV: Nhận thức của KTV về việc tuân thủ chuẩn mực và
đạo đức nghề nghiệp, tính độc lập của KTV (Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2011;
Trần Khánh Lâm, 2011; Bùi Thị Thủy, 2013); nhiệm kỳ kiểm toán, năng lực chuyên
sâu của KTV (Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2011; Trần Khánh Lâm, 2011; Bùi
Thị Thủy, 2013); tính độc lập của KTV và phương pháp luận và tính cách của KTVthái độ hoài nghi nghề nghiệp của KTV (Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2011; Trần
Khánh Lâm, 2011; Bùi Thị Thủy, 2013; Phan Văn Dũng, 2015).
-
Nhóm nhân tố thuộc về DNKT: Chiến lược kinh doanh, khả năng tài chính văn hóa
(Mai Hoàng Minh và cộng sự, 2012; Bùi Thị Thủy, 2013, Phan Văn Dũng, 2015);
chi phí kiểm toán (Bùi Thị Thủy, 2013; Phan Văn Dũng, 2015), hay về quy mô
doanh nghiệp, mức độ chuyên ngành của DNKT (Bùi Thị Thủy, 2013, Trần Khánh
Lâm, 2011) và tổ chức KSCL từ bên trong (Trần Thị Giang Tân và cộng sự, 2011;
Trần Khánh Lâm, 2011; Bùi Thị Thủy, 2013).
1.3.
Khe hổng và vấn đề nghiên cứu.
Trên đây, tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam có
liên quan đến hoạt động KTĐL nói chung và CLKT nói chung. Các nghiên cứu trên
thế giới đã khái quát một cách đầy đủ nhất các nhân tố có thể tác động đến CLKT. Tuy
nhiên, sau khi tìm hiểu một cách tương đối về nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
dự kiến thực hiện, tác giả nhận thấy còn tồn tại một số khe hở sau: