LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Vũ Thị Bích Liên
1
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy
trong chương trình Cao học môi trường khóa 2011B – Viện khoa học và công nghệ
môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã truyền đạt cho em những kiến
thức hữu ích và quý báu trong lĩnh vực môi trường, làm cơ sở cho em thực hiện tốt
luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn cô: TS. Trần Thanh Chi – Người giảng viên yêu
kính đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện luận văn. Mặc
dù, trong quá trình thực hiện luận văn này em còn rất nhiều điều thiếu xót nhưng cô
đã luôn bao dung, hướng dẫn và chỉ bảo để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tha thiết tới các chú, các cô, các anh chị của
công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
việc tiếp cận các thông tin, số liệu, quy trình sản xuất, cũng như đã tư vấn và hỗ trợ
cho em về kỹ thuật chuyên môn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Do sự hạn chế về mặt thời gian và kinh nghiệm cũng như những hiểu biết
trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp ô tô nên luận văn của em còn nhiều thiếu xót, em rất
mong nhận được những góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên.
Hà Nội, tháng 09 năm 2013
Học viên
Vũ Thị Bích Liên
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..................................................................................................................3
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................8
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................................9
3. Đối tượng và phạm vi thực hiện kiểm toán .............................................................9
3.1. Đối tượng thực hiện kiểm toán ............................................................................9
3.2. Phạm vi thực hiện kiểm toán ................................................................................9
4. Phương pháp thực hiện............................................................................................9
5. Bố cục đề tài ..........................................................................................................10
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ CÔNG TY
TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH (VMC) ...............................................11
1.1. Tổng quan về kiểm toán chất thải ......................................................................11
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán chất thải....................................................................11
1.1.2. Quy trình kiểm toán chất thải ..........................................................................11
1.1.3. Tình hình áp dụng kiểm toán chất thải trên thế giới và tại Việt Nam.............14
1.2. Giới thiệu chung về công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình ........................17
1.2.1. Lịch sử phát triển và quy mô hoạt động ..........................................................17
1.2.2. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................19
1.2.3. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nước và năng lượng cho quá trình sản xuất ...21
1.2.5. Hiện trạng môi trường .....................................................................................23
CHƢƠNG II. THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHẤT THẢI
TẠI CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH (VMC) ...................28
2.1. Xây dựng quy trình thực hiện kiểm toán chất thải cho công ty TNHH liên
doanh ô tô Hòa Bình .................................................................................................28
2.2. Chuẩn bị kiểm toán ............................................................................................28
2.3. Thực hiện kiểm toán chất thải ............................................................................34
3
2.3.1. Xác định đầu vào của quá trình .......................................................................34
2.3.2. Xác định đầu ra của quá trình lắp ráp ô tô .....................................................47
2.3.3. Cân bằng vật chất ............................................................................................51
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƢỜNG TỔNG THỂ TẠI
CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH ........................................54
3.1. Xác định các vấn đề về dòng thải ......................................................................54
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tổn thất, giảm thiểu chất thải trong quá
trình sản xuất tại công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình ....................................56
3.2.1. Các biện pháp bảo vệ môi trường hiện đang được áp dụng ............................56
3.2.2. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tổn thất, giảm thiểu chất thải trong hoạt
động sản xuất của công ty. ........................................................................................61
3.2.3. Đánh giá các phương án giảm thiểu và kế hoạch thực hiện............................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................79
1. Kết luận .................................................................................................................79
2. Kiến nghị ...............................................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................83
4
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải ....................................................13
Hình 1.2. Sơ đồ hành chính tổ chức công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình
(VMC) .......................................................................................................................20
Hình 2.1. Thủ tục hành chính khi thực hiện kiểm toán chất thải ..............................30
Hình 2.2. Sơ đồ thành lập nhóm kiểm toán...............................................................31
Hình 2.3. Quy trình chung lắp ráp xe của VMC ......................................................32
Hình 2.4. Sơ đồ dòng vật chất vào ra của quy trình Sơn ..........................................36
Hình 2.5. Biểu đồ tiêu thụ nước ngầm và nước sạch thành phố của nhà máy năm
2011 và năm 2012 .....................................................................................................40
Hình 2.6. Biểu đồ mức tiêu thụ nước trung bình/ xe của năm 2011 và 2012 ...........41
Hình 2.7. Biểu đồ tiêu thụ Gas năm 2011 và 2012 ...................................................42
Hình 2.8. Biểu đồ mức tiêu thụ gas trung bình/ xe năm 2011 và 2012 ....................43
Hình 2.9. Biểu đồ tiêu thụ Dầu năm 2011 và 2012 ...................................................44
Hình 2.10. Biểu đồ mức tiêu thụ điện năm 2011 ......................................................45
Hình 2.11. Biểu đồ mức tiêu thụ điện trung bình/ xe năm 2011 ...............................45
Hình 2.12. Biểu đồ mức tiêu thụ điện năm 2012 ......................................................46
Hình 2.13. Biểu đổ mức tiêu thụ điện trung bình/xe năm 2012 ................................46
Hình 2.14. Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa lượng nước thải phát sinh và sản
lượng xe trung bình/ ngày .........................................................................................48
Hình 2.15. Cân bằng vật chất cơ bản ........................................................................51
Hình 3.1. Sơ đồ thu gom nước thải sản xuất .............................................................57
Hình 3.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của nhà máy .........................................58
Hình 3.3. Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt ................................................................59
Hình 3.3. Mô hình quy trình Thu cũ đổi mới ............................................................62
Hình 3.4. Mô hình quy trình tách nước thủ công ......................................................64
Hình 3.5. Mô hình quy trình 2 trong 1 ......................................................................66
Hình 3.6. Quy trình thu gom, lưu giữ CTNH............................................................68
Hình 3.7. Mô hình tiết kiệm 2 trong 1- 2 .................................................................71
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa ý thức người lao động và mức tiêu
thụ điện ......................................................................................................................73
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Bố trí, phân công lao động tại nhà máy ....................................................19
Bảng 1.2. Định mức một số vật tư tiêu hao trong sản xuất ......................................21
Bảng 1.3. Kết quả quan trắc chất lượng khí thải sau ống thông gió của phân xưởng
Sơn năm 2012............................................................................................................24
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh ..........24
Bảng 1.5. Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý năm 2012 ...................26
Bảng 2.1. Danh mục một số tài liệu cần chuẩn bị .....................................................29
Bảng 2.2. Thống kê vật tư tiêu hao qua các năm ......................................................37
Bảng 2.3. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy năm 2011 ........................................39
Bảng 2.4. Nhu cầu sử dụng nước của nhà máy năm 2012 ........................................39
Bảng 2.5. Kết quả quan trắc chất lượng khí thải .......................................................50
Bảng 2.6. Thống kế khối lượng chất thải thông thường phát sinh ............................50
Bảng 2.7. Thống kê khối lượng CTNH phát sinh trong sản xuất .............................51
Bảng 2.8. Tính toán cân bằng vật chất trung bình cho công đoạn Sơn.....................52
Bảng 3.1. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất thải ...............................................54
Bảng 3.2. Các giải pháp giảm thiểu áp dụng đối với CTNH ....................................62
Bảng 3.3. Giải pháp giảm thiểu đối với nhiên liệu, năng lượng tiêu thụ trong quá
trình sản xuất .............................................................................................................69
Bảng 3.4. Tổng hợp chi phí/ lợi ích của các phương án giảm thiểu đề xuất thực hiện
trong quá trình sản xuất .............................................................................................77
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn Giải
KTCT
Kiểm toán chất thải
KTMT
Kiểm toán môi trường
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
SXSH
Sản xuất sạch hơn
PTGĐ
Phó tổng giám đốc
PX
Phân xưởng
DI (Deionized water)
PDI (Pre Delivery Inspector)
Nước đã được khử khoáng chất và các
ion Kim loại (Cation, anion)
Hoàn thiện
Tên viết tăt tiếng anh của Công ty TNHH
VMC (Vietnam Motors corporation)
Liên doanh ô tô Hòa Bình hay Nhà máy
lắp ráp ô tô Hòa Bình
CPCB
Ban kiểm toán ô nhiễm quốc gia
EU (European Union)
Liên minh Châu Âu
EMAS (Eco – Management and
Audit Scheme)
BPEM (Best Practice Environmental
Managementt)
UNDP (United Nations
Development programme)
Quy trình kiểm toán quản lý sinh thái
Thực hành quản lý môi trường tốt nhất
Chương trình phát triển liên hợp quốc
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra sôi động, toàn
diện thì vấn đề môi trường đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nước trên
thế giới nói chung, của Việt Nam nói riêng và tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản
xuất công nghiệp – một xu hướng phát triển chung của thế giới và của các nước
đang phát triển mà trong đó có Việt Nam.
Một hướng đi mới phát triển từ 30 năm nay ở các Quốc gia tiên tiến trong
hoạt động sản xuất công nghiệp gắn kết với bảo vệ môi trường là: Kiểm toán chất
thải (KTCT). KTCT được xem như là một công cụ kiểm soát, giảm thiểu việc sử
dụng lãng phí nhiên liệu, nguyên liệu, nước từ đó giảm thiểu việc phát sinh chất thải.
Vì vậy, kiểm toán chất thải là một giải pháp được xem là vừa giúp tăng hiệu quả
kinh tế vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mặc dù, đây là công cụ mới chưa được áp dụng phổ biến tại các doanh
nghiệp sản xuất nhưng qua các kết quả áp dụng kiểm toán tại nhiều cơ sở, các báo
cáo nghiên cứu khoa học đã cho thấy công cụ này mang lại lợi ích không nhỏ cả về
môi trường và hiệu quả kinh tế. Chính vì thế, công cụ này cần phải được triển khai,
áp dụng nhiều hơn khi mà ngành công nghiệp đang phát triển như vũ bão tại Việt
Nam.
Xuất phát từ những lợi ích và hiệu quả của công cụ Kiểm toán chất thải
mang lại đối với ngành công nghiệp và đã được triển khai áp dụng rộng rãi ở các
nước phát triển trên thế giới trong hệ thống quản lý môi trường ở các doanh nghiệp
sản xuất. Đề tài “Kiểm toán chất thải và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường
tổng thể tại công ty TNHH Liên doanh Ô tô Hòa Bình (VMC)” – được lựa chọn
với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất, góp phần
mang lại một môi trường trong sạch, an toàn thông qua việc giảm thiểu sự phát sinh
chất thải cũng như giảm thiểu việc sử dụng nguyên nhiên liệu trong quá trình sản
xuất.
8
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định và đánh giá được các nguồn thải, khâu lãng phí nước, nguyên
nhiên liệu và năng lượng trong quá trình sản xuất lắp ráp ô tô.
Đạt được các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn về môi trường, an toàn và sức
khỏe người lao động.
Nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất khi chỉ ra sự mất mát,
tiêu hao, lãng phí nguyên vật liệu, nước, năng lượng của toàn bộ quá
trình sản xuất từ đó giúp doanh nghiệp có được phương án tiết kiệm,
giảm thiểu mất mát…..làm cho quá trình sản xuất hiệu quả hơn, giảm
chi phí.
3. Đối tƣợng và phạm vi thực hiện kiểm toán
3.1. Đối tượng thực hiện kiểm toán
Công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình - VMC (Sau đây gọi tắt là công ty
ô tô Hòa Bình hay nhà máy ô tô tô Hòa Bình).
Địa chỉ: Số 53 Triều Khúc, Thanh Xuân, Hà Nội
3.2. Phạm vi thực hiện kiểm toán
Đề tài này xác định các khâu sử dụng nước, nguyên vật liệu, năng lượng
phục vụ quá trình sản xuất lắp ráp ô tô gây lãng phí nguyên nhiên liệu và năng
lượng cũng như phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường.
Và do việc áp dụng thực hiện chương trình kiểm toán toàn phần đối với toàn
bộ quy trình sản xuất cho nhà máy ô tô Hòa Bình là rất phức tạp và tốn nhiều thời
gian nên trong chương trình kiểm toán đề xuất thực hiện chỉ tập trung vào công
đoạn Sơn của nhà máy và đây được coi là: Trọng tâm của chương trình kiểm toán
chất thải.
4. Phương pháp thực hiện
4.1 .
Phương pháp theo dõi, quan sát, ghi chép và thu thập số liệu, tài liệu.
4.2 .
Áp dụng phương pháp luận của SXSH để thực hiện kiểm toán tại nhà máy
4.3 .
Phương pháp thực nghiệm
4.4 .
Phương pháp thông kê và xử lý số liệu
9
5. Bố cục đề tài
Ngoài Mở đầu và Kết luận đề tài gồm 03 chương với nội dung chính như
sau:
Chƣơng I. Tổng quan về kiểm toán chất thải và công ty TNHH Liên doanh ô tô
Hòa Bình
Chƣơng II. Thực hiện chƣơng trình kiểm toán chất thải tại công ty TNHH
Liên doanh ô tô Hòa Bình
Chƣơng III. Đề xuất các giải pháp quản lý môi trƣờng tổng thể tại Công ty
TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình
10
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN CHẤT THẢI VÀ CÔNG TY
TNHH LIÊN DOANH Ô TÔ HÒA BÌNH (VMC)
1.1. Tổng quan về kiểm toán chất thải
1.1.1. Khái niệm về kiểm toán chất thải
Kiểm toán chất thải là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giảm
nguồn, lượng chất thải phát sinh. Kiểm toán chất thải là một loại hình của kiểm toán
môi trường và là một công cụ quản lý quan trọng có hiệu quả kinh tế đối với nhiều
cơ sở sản xuất.
Mục đích của kiểm toán:
Cung cấp thông tin về công nghệ sản xuất, các nguyên vật liệu sử
dụng, các sản phẩm và các dạng chất thải.
Xác định các nguồn thải và các loại chất thải phát sinh.
Xác định các bộ phận kém hiệu quả trong dây chuyền sản xuất
như: Quản lý kém, hiệu suất sử dụng nguyên liệu, năng lượng thấp,
thải nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường thông qua các tính
toán cân bằng vật chất.
Đề ra các chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải.
1.1.2. Quy trình kiểm toán chất thải
Quy trình kiểm toán chất thải có thể được áp dụng trên những quy mô khác
nhau như quy mô rộng lớn trong việc kiểm toán chất thải của một vùng, một thành
phố hoặc một khu công nghiệp hay quy mô nhỏ như trong việc kiểm toán chất thải
của một khu dân cư, trường học hay là kiểm toán chất thải của một nhà máy hoặc
một doanh nghiệp cụ thể và nhỏ hơn nữa như là việc kiểm toán chất thải của một
giai đoạn sản xuất nào đó trong quy trình sản xuất của một nhà máy. Tùy thuộc vào
từng quy mô, phạm vi lớn nhỏ cũng như theo yêu cầu và mục đích mà quy trình
kiểm toán được áp dụng một cách linh động và phù hợp.
Một cuộc kiểm toán chất thải được thực hiện thông qua ba giai đoạn:
11
1.
Giai đoạn tiền đánh giá (Hay các hoạt động trước kiểm toán): Đây là
giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, các vấn đề trọng tâm của công việc
kiểm soát sẽ được đặt ra trong giai đoạn này.
2.
Giai đoạn thu thập số liệu – Tính toán trên cơ sở đầu vào và đầu ra của
dây truyền công nghệ sản xuất, xây dựng cân bằng vật chất.
3.
Giai đoạn tổng kết: Đánh giá các dây truyền công nghệ sản xuất từ
việc thực hiện cân bằng vật chất và đề ra các biện pháp giảm thiểu
chất thải.
Ba giai đoạn của quy trình tương ứng với ba công đoạn chính là: Chuẩn bị
kiểm toán, thực hiện kiểm toán và hậu kiểm toán với các bước được tiến hành như
Hình 1.1. Tùy theo mục tiêu và yêu cầu, việc áp dụng có thể một phần hay toàn
Chương trình kiểm toán chất thải.
12
GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Bước 1: Chuẩn bị nhân lực và tổ chức nhóm kiểm toán
Bước 2: Liệt kê các công đoạn sản xuất của quá trình
Bước 3: Xây dựng sơ đồ hoạt động của Quá trình
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
XÁC ĐỊNH ĐẦU VÀO CỦA QUÁ TRÌNH
Bước 4: Xác định các đầu vào
Bước 5: Ghi số liệu nước, nhiên liệu, năng lượng sử dụng
XÁC ĐỊNH ĐẦU RA CỦA QUÁ TRÌNH
Bước 7: Định lượng đầu ra của quá trình
Bước 8: Tính toán lưu lượng nước thải
Bước 9: Tính toán lượng chất thải được giữ lại và lượng thải đưa
ra bãi
Bước 6: Đo mức độ tái sử dụng/ tuần hoàn chất thải hiện tại
CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Bước 10: Thu thập thông tin về đầu vào, đầu ra của quá trình
Bước 11: Cân bằng vật chất sơ bộ cho quá trình
Bước 12: Đánh giá về sự mất cân bằng vật chất
Bước 13: Hoàn chỉnh cân bằng vật chất
GIAI ĐOẠN 3:
XÁC ĐỊNH CÁC PHƢƠNG ÁN THAY THẾ ĐỂ GIẢM THIỂU CHẤT THẢI
Bước 14: Xác định các vấn đề về các dòng thải
Bước 15: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất thải
Bước 16: Phát triển các phương án giảm thiểu chất thải lâu dài
HẬU KIỂM TOÁN
ĐÁNH GIÁ CÁC PHƢƠNG ÁN GIẢM THIỂU CHẤT THẢI VÀ KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN
Bước 17: Phân tích chi phí/ lợi ích của giảm thiểu/ xử lý chất thải
Bước 18: Thực hiện kế hoạch hành động: Giảm chất thải và tăng hiệu quả sản xuất
Hình 1.1. Quy trình thực hiện kiểm toán chất thải
(Nguồn OWMC, Canada 1989)
13
1.1.3. Tình hình áp dụng kiểm toán chất thải trên thế giới và tại Việt Nam
a). Tình hình áp dụng kiểm toán chất thải ở một số nước trên Thế Giới
Từ những năm 1980 đến nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu và ứng
dụng về Kiểm toán chất thải, quy trình kiểm toán chất thải đối với từng ngành đã
được lập, nhiều tài liệu, sách về kiểm toán đã được xuất bản.
Khu vực Châu Mỹ
Ở Úc, KTCT trong các ngành công nghiệp đã được giới thiệu như là một
công cụ hỗ trợ cho việc quản lý chất thải, bên cạnh các công cụ khác như sản xuất
sạch hơn và đánh giá vòng đời sản phẩm. Cục Các ngành công nghiệp cơ bản, Công
viên, Nước và Môi trường của bang Tasmania, Úc đã khuyến cáo các doanh nghiệp
nên sử dụng KTCT, với các nội dung như xác định các nguồn thải, số lượng và các
loại chất thải được tạo ra; Xác định nguyên nhân làm gia tăng chất thải; Thiết lập
các mục tiêu/giải pháp và thứ tự ưu tiên cho việc giảm phát sinh chất thải.
Một số ngành công nghiệp đặc thù gây tổn hại tới môi trường như khai thác
mỏ, sản xuất hóa chất thì được khuyến khích tuân thủ theo các Quy chế về Thực
hành quản lý môi trường tốt nhất (BPEM), được chính quyền Úc thiết kế riêng cho
mỗi ngành. Ví dụ, đối với ngành khai thác mỏ đã được Cục Bảo vệ môi trường Úc
ban hành quy chế năm 1995, trong đó bao gồm quy định về KTCT và nộp báo cáo
kiểm toán hàng năm.
Khu vực Châu Âu
Các thành viên của cộng đồng Châu Âu (EU) phải tuân theo những quy định
về môi trường do EU ban hành, trong đó có quy trình kiểm toán quản lý sinh thái
(EMAS).
Ở Bỉ, đến năm 2004 đã có 150 doanh nghiệp ở các tỉnh thuộc vùng Flanders
của Bỉ tham gia thực hiện EMAS và sau đó là 22 doanh nghiệp khác. Đặc biệt,
nhiều doanh nghiệp tự nguyện áp dụng các quy trình này không chỉ với mục đích
nhằm đạt được các chứng chỉ môi trường. Một trong những công ty đầu tiên của Bỉ
thực hiện KTCT là Công ty Shred it Belgium. Công ty này, năm 2007, đã tái chế
14
1.650 tấn chất thải và thực hiện tính toán "Dấu chân các-bon", làm giảm lượng
cacbon từ hoạt động vận tải, trở thành Công ty đầu tiên của Bỉ đạt C02 trung tính.
Khu vực Bắc Mỹ
Tại Canada, theo quy định Ontario 102/94 của Bộ Môi trường và Năng lượng,
các cơ sở sản xuất bắt buộc thực hiện KTCT. Quy định này nêu rõ, các cơ sở giáo
dục, bệnh viện, nhà nghỉ, khách sạn, cơ sở sản xuất, các tòa nhà công sở, nhà hàng
và các cơ sở kinh doanh phải thực hiện chương trình giảm thiểu chất thải, bao gồm
4 bước trong đó có thực hiện KTCT. Thời gian một báo cáo KTCT phải được lưu
trữ dưới dạng file ít nhất 5 năm và phải chỉ ra được loại vật liệu hoặc sản phẩm nào
được doanh nghiệp sử dụng là vật liệu hoặc sản phẩm tái chế. Bên cạnh đó, Canada
rất chú trọng tới việc xem xét quy trình sản xuất của doanh nghiệp như là một thông
tin đầu vào để thực hiện kiểm toán, từ đó đề xuất các khâu giảm thiểu chất thải cũng
như nguyên liệu sản xuất.
Khu vực Châu Á
Ở Ấn Độ, khái niệm KTMT trong ngành công nghiệp chính thức được giới
thiệu từ tháng 3/1992 với mục đích chung là giảm sự lãng phí tài nguyên và thúc
đẩy sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu phát thải. Bộ Môi trường và Rừng đã
ban hành thông tư số GSR 329(E) vào tháng 3/1992, đưa ra yêu cầu bắt buộc nộp
báo cáo KTMT hàng năm đối với các cơ sở công nghiệp, trong đó phải thể hiện các
thông tin về quản lý từng nguồn thải. Để thúc đẩy hoạt động KTMT, Ban Kiểm soát
ô nhiễm quốc gia (CPCB) đã tổ chức tập huấn, đào tạo, thực hiện các mô hình trình
diễn và xây dựng hướng dẫn KTMT cho các ngành công nghiệp ô nhiễm cao như
thuốc bảo vệ thực vật, giấy và bột giấy, đồ uống, dệt nhuộm.
Ở Thái Lan, hoạt động KTCT đã nhận được sự quan tâm của nhiều tổ chức
và doanh nghiệp. Viện Công nghệ châu Á (AIT) đã đưa nội dung này vào đào tạo từ
những năm đầu thập kỷ 90. Các dự án KTCT cũng được thực hiện ở nhiều nhà máy
công nghiệp thuộc các lĩnh vực khác nhau như sản xuất bánh kẹo, tinh bột, giấy, cao
su...
15
Ở Singapo, KTCT được cụ thể hóa như là một chiến lược tối thiểu hóa phát
sinh chất thải, bao gồm 8 bước: Cam kết của lãnh đạo; Lựa chọn nhóm/bộ phận làm
việc về tối thiểu hóa phát sinh chất thải; Thực hiện kiểm toán chất thải; Xác định chi
phí của việc giảm phát sinh chất thải; Phát triển, xây dựng các phương án giảm
thiểu chất thải; Đánh giá khả năng tiết kiệm và sắp xếp ưu tiên các lựa chọn/giải
pháp; Xây dựng kế hoạch giảm thiểu chất thải; Thực thi và cải tiến kế hoạch.
Hiện nay, có nhiều doanh nghiệp đã thực hiện chiến lược tối thiểu hóa chất
thải như: Công ty TNHH Baxter Healthcare Pte, Công ty TNHH Chevron Oronite,
Công ty TNHH IMM Singapo Pte, Công ty TNHH Kyoei Engineering Singapo Pte,
Công ty TNHH Sony Display Device Pte, Công ty TNHH Tetra Pak Jurong Pte....
Ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ba Lan và nhiều nước khác, các hoạt động
KTCT được lồng ghép trong các công cụ kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm như sản
xuất sạch hơn, KTMT, đánh giá vòng đời sản phẩm. Mục tiêu chính của các công cụ
này là nhằm hướng đến việc giảm thiểu phát sinh, kiểm soát ô nhiễm do chất thải
gây ra.
b). Tình hình áp dụng kiểm toán chất thải tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay, KTMT và KTCT đã được đưa vào giảng dạy ở một số
trường đại học và cao đẳng trong cả nước, song chưa nhiều và mới chỉ dừng ở các
vấn đề tổng quát mà chưa đi sâu vào các lĩnh vực cụ thể. Việc áp dụng KTCT trong
các cơ sở sản xuất cũng mới dừng ở một vài dự án thí điểm như:
"Kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng" của UNDP năm 1995 ở một số nhà máy
tại Việt Trì và Biên Hòa.
Đề tài "Điều tra, đánh giá đề xuất việc KTCT công nghiệp tại 5 khu công
nghiệp, khu chế xuất" của Cục Bảo vệ môi trường năm 2005.
Đề tài "Nghiên cứu áp dụng KTCT trong công nghiệp quốc phòng" của
Trung tâm Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ Quân sự (Bộ Quốc phòng) năm 2004.
Đề tài "KTCT tại các làng nghề tái chế kim loại và đề xuất một số biện
pháp giảm thiểu ô nhiễm" của Viện Khoa học Công nghệ Môi trường -Đại học
Bách khoa Hà Nội năm 2005.
16
“Nghiên cứu và áp dụng thí điểm về KTCT cho Nhà máy giầy Thƣợng
Đình, Hà Nội và Công ty TNHH Thuộc da Đông Hải” do Tổng cục Môi trường
thực hiện năm 2008
Đề tài “Áp dụng thí điểm kiểm toán chất thải cho nhà máy xi măng
Sông Thao” của Viện Chiến lược,chính sách tài nguyên và môi trường thực hiện
tháng 01/2012….
Nguyên nhân của tình trạng số lượng doanh nghiệp áp dụng KTCT cũng như
sản xuất sạch hơn còn thấp là do Nhà nước chưa có những chính sách cụ thể để trực
tiếp hoặc gián tiếp bắt buộc các doanh nghiệp phải thực hiện. Ngoài ra, nhận thức
và hiểu biết về KTCT với các lợi ích mà nó mang lại cũng chưa cao. Các quy trình
KTCT chưa được nghiên cứu, xây dựng cho các ngành công nghiệp như ở một số
nước trên thế giới. Các sổ tay hướng dẫn kỹ thuật về KTCT chưa được ban hành và
phổ biến rộng rãi trong cộng đồng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ở nước ta cũng chưa
có các nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích áp dụng KTCT trong quản lý
môi trường.
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu, các nguồn tài nguyên đang bị
khai thác, sử dụng không bền vững, biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp,
trên thế giới đã hình thành trào lưu tăng trưởng xanh với mục tiêu tăng trưởng kinh
tế gắn với bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Ở nước ta, với chủ
trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
vào năm 2020, ô nhiễm môi trường do chất thải đã và đang ngày càng gia tăng. Vì
vậy, việc áp dụng các công cụ phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm, trong đó có KTCT
đang là một yêu cầu cấp thiết.
1.2. Giới thiệu chung về công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình
1.2.1. Lịch sử phát triển và quy mô hoạt động
Xí nghiệp liên doanh sản xuất ô tô Hòa Bình (VMC) là tiền thân của công ty
TNHH liên doanh ôtô Hoà Bình, là liên doanh giữa tổng công ty ô tô Việt Nam
(Vietnam motors) và các công ty Columbian Motors Corporation (CMC) –
Philippin, Sojitz Corporation – Nhật Bản với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10 triệu
17
USD (Việt Nam góp 30% vốn điều lệ, nước ngoài góp 70%), công tác góp vốn, thuê
đất và đầu tư máy móc trang thiết bị đã hoàn thành vào năm 1994.
Hoạt động kinh doanh sản xuất chính của công ty là lắp ráp và sản xuất các
loại xe ô tô để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Công ty đã ký kết hợp đồng sản
xuất và lắp ráp với ba hãng ô tô lớn trên thế giới là KIA, MAZDA và BMW.
Công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình là một doanh nghiệp liên doanh
gồm ba đối tác chính là Việt Nam, Philippin và Nhật Bản, được Bộ Kế hoạch và
Đầu tư cấp giấy phép thành lập số 228/GP vào ngày 19/08/1991 với năng lực sản
xuất khoảng 20.000 xe/năm, chuyên lắp ráp các loại xe du lịch từ 4 – 12 chỗ, xe tải
nhẹ, xe bus của các hãng như KIA (Hàn Quốc), MAZDA (Nhật), BMW (Đức) và
LIFAN (Trung Quốc).
Năm 1997 để mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh các đối tác trong
VMC đã có kế hoạch đầu tư thêm các dây chuyền lắp ráp xe, lắp đặt hệ thống sơn
tĩnh điện, xây dựng thêm các trung tâm bán và bảo hành sản phẩm. Vốn điều lệ lúc
này được tăng lên là 18 triệu USD (được cấp giấy phép điều chỉnh số 228/GPDC2
ngày 11 tháng 8 năm 1997).
Năm 2005 trước sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới
(WTO) Việt Nam đã có những chính sách mở cửa thông thoáng, trong đó có việc
ban hành lộ trình giảm thuế nhập khẩu mới cho xe ô tô nhập nguyên chiếc và xe ô
tô nhập khẩu đã qua sử dụng. Điều này đã góp phần tạo nên sức ép cạnh tranh rất
lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và buôn bán ô tô trong nước. Tuy
nhiên dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc công ty, VMC đã từng bước vượt qua khó
khăn, tích cực tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, tạo công ăn việc làm cho cán
bộ công nhân viên công ty.
Năm 2007 các bên trong liên doanh đã đóng góp được tổng cộng 13.350.000
USD. Để phù hợp với tình hình mới ngày 2 tháng 3 năm 2007 VMC đã đăng ký lại
doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên trở lên và đổi tên thành Công ty
TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình (VMC). Bổ sung thêm chức năng kinh doanh là
18
nhập khẩu và phân phối xe ô tô nguyên chiếc, phụ tùng ô tô, sửa chữa ô tô, thành
lập các đại lý bán buôn và bán lẻ phụ tùng ô tô.
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình (VMC) có tổng số cán bộ công
nhân viên hoạt động thường xuyên là 281 người trong đó, số công nhân trực tiếp
sản xuất là 206 người, cán bộ công nhân viên gián tiếp sản xuất là 75 người.
Số phòng ban, phân xưởng và tương đương bao gồm:
– Khối sản xuất có 9 phòng ban và phân xưởng
– Khối hành chính có 12 bộ phận và phòng ban
Bố trí và phân công lao động được thể hiện tại Bảng 1.1
Bảng 1.1. Bố trí, phân công lao động tại nhà máy
Tổng số nhân
Lao động trực
Lao động gián
viên
Trựctiếp
tiếp SX
Giántiếp
tiếp SX
Văn phòng PTGĐ
4
0
4
Kỹ thuật – kiểm tra
25
19
6
Thiết bị
36
25
11
Văn phòng sản xuất
4
2
2
PX hàn vỏ
24
24
0
PX lắp ráp
39
39
0
PX sơn 1
29
29
0
PX sơn 2
21
21
0
Thí nghiệm pha sơn
8
8
0
PX hoàn thiện
10
10
0
Vệ sinh công nghiệp
13
13
0
Hành chính
38
0
38
Vật tư
30
16
14
Tổng cộng
281
206
75
Đơn vị
19
Hình 1.2. Sơ đồ hành chính tổ chức công ty TNHH Liên doanh ô tô Hòa Bình (VMC)
20
1.2.3. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nước và năng lượng cho quá trình sản xuất
a). Nhu cầu sử dụng nguyên liệu cho quá trình sản xuất
Để lắp ráp, hoàn thiện và xuất xưởng một chiếc xe ô tô ra ngoài thị trường
tiêu thụ thì lượng hóa chất cũng như các vật tư phụ đi kèm trong quá trình sản xuất
là rất đa dạng về chủng loại. Định mức các loại hóa chất cũng như vật tư chính sử
dụng trong quá trình lắp ráp được trình bày tại Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Định mức một số vật tư tiêu hao trong sản xuất
STT
Tên vật tƣ, hóa chất tiêu hao
Đơn vị
Định mức sử
dụng/xe
I
Dung dịch Sơn chính
1
Sơn lót
Lít/xe
5
2
Sơn Topcoat
Lít/xe
5,5
3
Sơn Bóng
Lít/xe
5
II
Một số vật tƣ phụ khác
1
Bao tay
Đôi/xe
4
2
Áo xì
Bộ/xe
0.05
3
Mặt nạ chống độc
Chiếc/xe
0.2
4
Giẻ lau
Kg/xe
0.05
5
Gas
Kg/xe
98
6
Dầu đốt
Lít/xe
55
7
Chổi sơn
Chiếc/xe
4
8
Giấy ráp khô và ướt
Tờ
20
9
Hóa chất Sealer
Kg/xe
4
10
Dung môi lau rửa xe
Lít/xe
10
11
Dầu hỏa
Lít/xe
2
Hóa chất dùng để sản xuất nƣớc DI
III
1
Hóa chất HCl 31%
Lít
10.8
2
NaOH
Kg
2.5
(Nguồn phòng Kỹ thuật – công ty VMC)
21
Ngoài các chủng loại hóa chất, vật tư chính kể trên, trong sản xuất còn sử
dụng một số loại hóa chất và vật tư khác để phục vụ cho việc lắp ráp và hoàn thiện
một chiếc xe nhưa: Các hóa chất dùng trong sơn (Surf Primer # 40 CM- hóa chất
dùng cho bể tẩy dầu; Surf Toner 30CM – Hóa chất dùng cho bể Phốt phát; pH 4
standard buffer solution – Dung dịch chuẩn pH 4…) băng dính hai mặt, dao trổ, túi
lọc, xà phòng Omo….
b). Nhu cầu điện năng
Do đặc thù sản xuất của công ty nên tất cả các quy trình, công đoạn của quá
trình sản xuất đều phải sử dụng điện năng nên lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng
của cơ sở sản xuất là rất lớn. Trung bình lượng điện năng tiêu thụ hàng tháng vào
khoảng từ: 265.000 – 350.000Kw, tuỳ thuộc vào sản lượng xe của tháng.
Nguồn điện sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất cũng như chiếu sáng của
đơn vị được lấy từ mạng lưới điện của quận Thanh Xuân thông qua trạm biến áp
1000KVA của nhà máy.
c). Nhu cầu sử dụng nước
Lượng nước sử dụng tại Công ty TNHH ô tô Hòa Bình bao gồm lượng nước
sử dụng để sản xuất nước DI – Phục vụ cho phân xưởng sơn, nước để thử kín xe và
nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
Do đặc điểm trong quá trình lắp ráp, hoàn thiện xe, có công đoạn sơn sử
dụng tới nước nên tổng lượng nước sử dụng cho cả sinh hoạt và sản xuất tối đa của
nhà máy vào khoảng 200 m3/ ngày đêm tương đương với công suất lắp ráp là 1.500
xe/tháng, trong đó lượng nước sử dụng vào mục đích sinh hoạt chỉ vào khoảng 30
m3/ ngày đêm. Tuy nhiên, trong một vài năm gần đây do sự thay đổi của thị trường
ô tô trong cả nước nên sản lượng ô tô được lắp ráp tại nhà máy cũng giảm xuống.
Với công suất lắp ráp hiện tại là: 5 xe/ ngày ~ 150 xe/tháng nên nhu cầu sử dụng
nước cũng ít đi trung bình khoảng 65 m3/ ngày đêm.
Để có thể chủ động cung cấp nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt cũng như
sản xuất, nhà máy đã tiến hành khoan 01 giếng khai thác nước ngầm bên trong nhà
máy. Bên cạnh đó, chủ đầu tư có tiến hành xây dựng một hệ thống xử lý nước cấp
22
(Hệ thống giàn phun) nhằm đảm bảo chất lượng nước phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt và sản xuất. Nước sau khi được bơm từ giếng khoan lên, tùy theo mục đích sử
dụng, chủ đầu tư có các giải pháp xử lý thích hợp. Cụ thể:
–
Đối với nước phục vụ cho phân xưởng sơn, tiến hành khử khoáng và
khử các ion Kim loại (Cation và Anion) trong nguồn nước tới mức cực
tiểu thông qua hệ thống khử ion DI (Deionized water).
–
Đối với nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt, công ty đã đầu tư xây
dựng hệ thống giàn mưa và bể lọc để xử lý nước đạt tiêu chuẩn sử dụng
cho sinh hoạt (Theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm trọng điểm
quốc gia – phòng phân tích và môi trường – Viện Hóa học công nghiệp
Việt Nam, tháng 9 năm 2008).
Bên cạnh đó, ngày 26 tháng 12 năm 2008, chủ đầu tư đã ký hợp đồng số
1380/ HĐ – NS với xí nghiệp kinh doanh nước sạch Cầu Giấy tiến hành xây lắp và
cung cấp nước sạch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong
nhà máy.
1.2.5. Hiện trạng môi trường
Do đặc điểm của quá trình sản xuất, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
chính từ hoạt động của dự án là nước thải từ quá trình sơn, vệ sinh công nghiệp; khí
thải từ hoạt động sản xuất chỉ mang tính cục bộ và được giải quyết với các hệ thống
thông gió và bảo hộ lao động cho công nhân làm việc.
a). Hiện trạng môi trường không khí
Khí thải trong nhà máy chủ yếu phát sinh tại phân xưởng sơn bao gồm các
thành phần chính như: SO2; NOx, CO2, VOC
Hiện trạng chất lượng khí thải của nhà máy được thể hiện qua Bảng 1.3
23
Bảng 1.3. Kết quả quan trắc chất lượng khí thải sau ống thông gió của phân
xưởng Sơn năm 2012
Thông số thử
nghiệm
TT
Đơn vị
3
Kết quả
thử nghiệm
(KV2)
TCVN 5939:2005
Cột A
Cmax A
(kp = 1; kv = 1)
1
NOx(Theo NO2)
mg/Nm
KPHT
1000
1000
2
CO
mg/Nm3
KPHT
1000
1000
3
SO2
mg/Nm3
KPHT
1500
1500
4
VOC
mg/Nm3
KPHT
(Nguồn: Báo cáo quan trắc, giám sát môi trường của
công ty TNHH liên doanh ô tô Hòa Bình năm 2012)
Ghi chú:
KV2: Khu vực 2 – Sau ống thông gió của phân xưởng sơn (h = 8 – 9m)
Nhận xét: Các mẫu khí được lấy sau ống thông gió của phân xưởng Sơn đều
có nồng độ rất thấp, dưới giới hạn phát hiện thấy của thiết bị quan trắc môi trường.
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí xung quanh của nhà máy được
thể hiện qua Bảng 1.4
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh
TT
Thông số thử nghiệm
Ký hiệu mẫu
o
Kết quả thử nghiệm
KV1
KV3
QCVN
05:2009
1
Nhiệt độ ( C)
14.7
14.7
-
2
Độ ẩm (%)
81.2
77.5
-
3
Tốc độ gió (m/s)
0.7
0.6
-
4
Hướng gió
Đông Nam
Đông Nam
-
5
Độ ồn (dBA)
67.2
66.2
-
6
Bụi tổng số ( g / m 3 )
105
103
300
7
NO2 ( g / m 3 )
68
115
200
8
SO2( g / m 3 )
53
76
350
9
CO( g / m 3 )
2421
2013
30000
(Nguồn: Báo cáo quan trắc, giám sát môi trường của công ty TNHH
liên doanh ô tô Hòa Bình năm 2012)
24
Vị trí lấy mẫu:
- KV1: Tại cổng nhà máy
-
KV3: Cuối nhà máy gần khu xử lý nước thải
(Chi tiết xem phụ lục 1- 1)
Nhận xét:
Các thống số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép
b). Hiện trạng nước thải
Nước thải của nhà máy có 3 loại chính là: Nước thải sản xuất, nước thải sinh
hoạt và nước mưa chảy tràn
Nước thải sản xuất của nhà máy phát sinh chủ yếu trong phân xưởng Sơn và
được phân ra thành 2 nguồn chính:
Nguồn thải thƣờng xuyên
– Từ khu rửa dầu sơ bộ
– Từ khu xử lý bề mặt
– Buồng sơn
– Từ hệ thống sơn tĩnh điện ED (Hệ thống sơn ED)
– Từ khu sơn chống gỉ gầm xe
– Từ vệ sinh công nghiệp
Nguồn thải gián đoạn
– Từ vệ sinh bể Primer (khoảng 6 tháng/ lần)
– Vệ sinh bể Toapcoat (Khoảng 4 tháng/ lần)
– Vệ sinh bể Sơn ED coat (Khoảng 6 tháng/ lần)
Nước thải phát sinh trong sản xuất (Chủ yếu từ phân xưởng sơn) có đặc tính
là có độ pH thấp, có hàm lượng các kim loại nặng hòa tan cao và đặc biệt có lẫn sơn
do quá trình tiền xử lý và xử lý photphat trước khi tiến hành sơn lót. Vì vậy, ngoài
độ pH thấp, nước thải từ khu vực này còn lẫn nhiều các ion kim loại trừ quá trình
hoạt hóa, làm sạch bề mặt như: Fe2+, Cu2+, Zn2+, PO43-….
Chất lượng môi trường nước thải được thể hiện qua Bảng 1.5
25