Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .........................................................................4
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................5
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................6
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................7
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG VÀ SỰ PHÁT SINH
CHẤT THẢI .............................................................................................................10
1.1. HIỆN TRẠNG, TÌNH HÌNH TĂNG TRƢỞNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG. ................10
1.1.1. Tình hình tăng trưởng hàng không trên thế giới. ----------------------------- 10
1.1.2. Hiện trạng ngành hàng không dân dụng Việt Nam. -------------------------- 10
1.1.3. Hiện trạng tăng trưởng của hàng không dân dụng Việt Nam. ------------- 13
1.2. CÁC LOẠI HÌNH SẢN XUẤT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG........................................17
1.2.1. Các hoạt động hàng không. -------------------------------------------------------- 17
1.2.2. Các hoạt động phi hàng không. -------------------------------------------------- 17
1.2.3. Một số doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh dịch vụ tại Cảng
hàng không. ------------------------------------------------------------------------------------- 18
1.3. CÁC VẤN ĐỀ VỀ MÔI TRƢỜNG PHÁT SINH. .......................................................21
1.3.1. Chất thải rắn. -------------------------------------------------------------------------- 22
1.3.2. Chất thải nguy hại. ------------------------------------------------------------------- 25
1.3.3. Nước thải. ------------------------------------------------------------------------------- 27
1.3.4. Khí thải. --------------------------------------------------------------------------------- 28
1.3.5. Tiếng ồn, độ rung. -------------------------------------------------------------------- 30
1.4. NHỮNG NỘI DUNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI. .........................................33
1.4.1. Những nội dung quản lý và xử lý chất thải rắn thông thường.------------- 33
1.4.2. Những nội dung quản lý và xử lý chất thải nguy hại. ------------------------ 33
1.4.3. Những nội dung quản lý và xử lý nước thải. ----------------------------------- 34
1.4.4. Những nội dung quản lý, giảm phát thải khí thải. ---------------------------- 35
1.4.5. Những nội dung quản lý, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung. --------------------- 35
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
1
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
CHƢƠNG 2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
TẠI CẢNG HKQT NỘI BÀI ....................................................................................37
2.1. TỔNG QUAN CẢNG HKQT NỘI BÀI.................................................................37
2.1.1 Vị trí địa lý. ------------------------------------------------------------------------------ 37
2.1.2. Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Cảng HKQT Nội Bài. -------- 40
2.2. HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT SINH CHẤT THẢI VÀ CÁC VẤN ĐỀ
MÔI TRƢỜNG CỦA CẢNG HKQT NỘI BÀI...............................................................42
2.2.1. Hiện trạng môi trường đối với phát sinh chất thải rắn. --------------------- 42
2.2.2. Hiện trạng môi trường đối với phát sinh chất thải nguy hại. -------------- 45
2.2.3. Hiện trạng môi trường đối với phát sinh nước thải. -------------------------- 47
2.2.4. Hiện trạng môi trường đối với phát sinh khí thải. ---------------------------- 50
2.2.5. Hiện trạng môi trường đối với phát sinh tiếng ồn, độ rung. ---------------- 55
2.3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI CẢNG HKQT NỘI
BÀI. ........................................................................................................................57
2.3.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn. ------------------------------------------------- 57
2.3.2. Hiện trạng quản lý CTNH.---------------------------------------------------------- 60
2.3.3. Hiện trạng quản lý, xử lý nước thải. --------------------------------------------- 62
2.3.4. Hiện trạng quản lý khí thải. -------------------------------------------------------- 71
2.3.5. Hiện trạng quản lý tiếng ồn, độ rung.-------------------------------------------- 72
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TẠI
CẢNG HKQT NỘI BÀI ...........................................................................................74
3.1. CÁC CHÍNH SÁCH, QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ CHẤT THẢI...........74
3.1.1. Các chính sách, quy định liên quan đến quản lý chất thải rắn.------------ 74
3.1.2. Các chính sách, quy định liên quan đến quản lý CTNH. -------------------- 75
3.1.3. Các chính sách, quy định liên quan đến quản lý nước thải. ---------------- 75
3.1.4. Các chính sách, quy định liên quan đến quản lý khí thải.------------------- 76
3.1.5. Các chính sách, quy định liên quan đến quản lý tiếng ồn. ------------------ 77
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
3.2. ĐÁNH GIÁ NHỮNG TỒN TẠI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ ÁP DỤNG. ........................79
3.2.1. Đánh giá những tồn tại của các giải pháp quản lý chất thải rắn. -------- 79
3.2.2. Đánh giá những tồn tại của các giải pháp quản lý CTNH. ----------------- 80
3.2.3. Đánh giá những tồn tại của các giải pháp quản lý nước thải. ------------- 80
3.2.4. Đánh giá những tồn tại của các giải pháp quản lý khí thải. --------------- 81
3.2.5. Đánh giá những tồn tại của các giải pháp quản lý tiếng ồn, độ rung. --- 82
3.3. KẾT QUẢ ĐỀ XUẤT, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA
CẢNG HKQT NỘI BÀI. ...........................................................................................82
3.3.1. Các giải pháp chung. ---------------------------------------------------------------- 82
3.3.2. Các giải pháp cụ thể: ---------------------------------------------------------------- 84
3.3.3. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự rủi ro, sự cố cháy nổ. ------------------ 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................94
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ICAO
Tổ chức hàng không dân dụng thế giới
HKQT
Hàng không quốc tế
HKVN
Hàng không Việt Nam
CHK
Cảng hàng không
HKQT
Hàng không quốc tế
GTVT
Giao thông vận tải
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
COD
Nhu cầu oxy hóa học
VOC
Chất hữu cơ dễ bay hơi
ĐTM
Đánh giá tác động môi trƣờng
CTR
Chất thải rắn
CTNH
Chất thải nguy hại
ĐTM
Đánh giá tác động môi trƣờng
CP
Cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
MTV
Một thành viên
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
4
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Khối lƣợng, thành phần chất thải rắn tại Cảng HKQT Nội Bài. ..............44
Bảng 2.2. Khối lƣợng, thành phần phát sinh CTNH tại Cảng HKQT Nội Bài. .......46
Bảng 2.3. Thống kê lƣợng nƣớc thải phát sinh tại Cảng HKQT Nội Bài. ................48
Bảng 2.4. Vị trí lấy mẫu nƣớc thải sinh hoạt Cảng HKQT Nội Bài. ........................49
Bảng 2.5. Kết quả phân tích nƣớc thải sinh hoạt Cảng HKQT Nội Bài. ..................49
Bảng 2.6: Vị trí các điểm lấy mẫu khí xung quanh...................................................52
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh (08 vị trí). .............53
Bảng 2.8. Vị trí lấy mẫu tiếng ồn, độ rung................................................................56
Bảng 2.9: Kết quả đo độ ồn, độ rung ........................................................................56
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
5
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. So sánh tăng trƣởng vận chuyển hành khách và hàng hóa của hàng không
dân dụng qua các năm. ..............................................................................................16
Hình 1.2. Sơ đồ tóm tắt về sự phát sinh chất thải rắn tại một Cảng hàng không. .....24
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt về sự phát sinh CTNH tại một Cảng hàng không...............26
Hình 1.4. Chu trình vận hành tàu bay. ......................................................................29
Hình 1.5. Công nghệ tàu bay và sự giảm thiểu tiếng ồn động cơ. ............................31
Hình 1.6.Tác động của tiếng ồn tới con ngƣời [9]. ...................................................32
Hình 2.1. Vị trí sân bay quốc tế Nội Bài. ..................................................................38
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình quản lý chất thải rắn tại Cảng HKQT Nội Bài. ...............58
Hình 2.4. Sơ đồ quy trình quản lý CTNH tại Cảng HKQT Nội Bài. ........................61
Hình 2.5. Sơ đồ quy trình thu gom nƣớc thải tại Cảng HKQT Nội Bài ...................63
Hình 2.6. Sơ đồ quy trình thu gom, xử lý nƣớc thải Nhà ga T1. ..............................65
Hình 2.7. Sơ đồ Qui trình thu gom xử lý nƣớc thải sinh hoạt của các đơn vị tại Cảng
HKQT Nội Bài. .........................................................................................................66
Hình 2.8: Sơ đồ Qui trình xử lý nƣớc thải tại Công ty CP suất ăn hàng không Nội
Bài. ............................................................................................................................68
Hình 2.9. Sơ đồ Qui trình thu gom xử lý nƣớc thải từ tàu bay. ................................71
Hình 3.1. Sơ đồ đề xuất quy trình quản lý chung chất thải rắn tại Cảng HKQT Nội
Bài. ............................................................................................................................85
Hình 3.2. Sơ đồ đề xuất quy trình quản lý chung CTNH tại Cảng HKQT Nội Bài. 87
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
6
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề.
Vấn đề môi trƣờng là một trong những vấn đề lớn nhất mà loài ngƣời hiện
nay rất quan tâm, từ các vấn đề khu vực nhƣ ô nhiễm môi trƣờng không khí, ô
nhiễm nguồn nƣớc,…đến toàn cầu nhƣ vấn đề nóng lên của trái đất và sự phá hủy
tầng ôzôn.
Hàng không dân dụng là ngành kinh tế quan trọng đã có tăng trƣởng khá
nhanh trong thời gian qua, với sự gia tăng nhanh chóng của lƣu lƣợng hành khách,
hàng hóa, tàu bay thông qua các cảng hàng không, môi trƣờng tại các Cảng hàng
không đang có nguy cơ bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống
của dân cƣ trong khu vực, sức khỏe của hành khách và nhân viên Cảng hàng không.
Hoạt động hàng không gây ô nhiễm đất, nguồn nƣớc, không khí, tiếng ồn.
Hiện nay hầu hết các đơn vị đều tự thu gom và quản lý chất thải của đơn vị
mình. Cho đến nay vẫn chƣa có thống kê đầy đủ lƣợng chất thải phát sinh hàng
ngày tại các cảng hàng không, và quy trình, kế hoạch quản lý chặt chẽ.
Để đáp ứng đƣợc mục tiêu quản lý, khai thác sử dụng các Cảng hàng không
một cách hợp lý nhằm giảm thiểu tác động xấu tới môi trƣờng Cảng và môi trƣờng
khu vực lân cận Cảng hàng không, bảo đảm sự phát triển bền vững của các Cảng
hàng không, việc nghiên cứu xây dựng một Đề tài đánh giá, đề xuất các giải pháp
trong việc quản lý, xử lý chất thải là rất cần thiết.
Đề tài “Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng
không, đề xuất xây dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải”sẽ có ý nghĩa thực tiễn
trong hoàn cảnh hiện nay. Cảng HKQT Nội Bài là một trong ba cảng hàng không
lớn nhất Việt Nam đƣợc lựa chọn thí điểm trong Đề tài này.
Đề tài đƣợc xây dựng với mục đích điều tra khảo sát, đánh giá đầy đủ về hiện
trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, từ đó đề xuất xây dựng kế hoạch
quản lý và xử lý chất thải tại cảng hàng không trên, góp phần bảo vệ sức khoẻ ngƣời
lao động, bảo vệ môi trƣờng khu vực dân cƣ xung quanh, giảm các chi phí cho quá
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
7
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
trình xử lý khắc phục ô nhiễm đồng thời, góp phần xây dựng quảng bá hình ảnh về
ngành hàng không hiện đại luôn tăng trƣởng và phát triển bền vững. Đề tài lựa chọn
Cảng HKQT Nội Bài để nghiên cứu thí điểm.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu về hiện trạng, tình hình tăng trƣởng của
ngành hàng không dân dụng, các loại hình sản xuất tại một Cảng hàng không, các
vấn đề về môi trƣờng phát sinh tại Cảng hàng không.
Mục tiêu cụ thể: Khảo sát, điều tra, đánh giáhiện trạng môi trƣờng đối với sự
phát sinh chất thải và các vấn đề môi trƣờng của Cảng HKQT Nội bài: Chất thải
rắn, Chất thải nguy hại, nƣớc thải, khí thải, tiếng ồn và độ rung. Nghiên cứu, đánh
giá các chính sách quy định có liên quan đến quản lý chất thải, đánh giá những tồn
tại của các giải pháp đã áp dụng tại Cảng HKQT Nội Bài. Từ đó đề xuất, xây dựng
kế hoạch quản lý và xử lý chất thải Cảng HKQT Nội Bài.
3. Đối tƣợng nghiên cứu.
Các hoạt động liên quan đến quản lý môi trƣờng tại một Cảng hàng không.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải tại Cảng HKQT Nội Bài bao gồm:
Chất thải rắn, chất thải nguy hại, nƣớc thải, khí thải, tiếng ồn và độ dung.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phƣơng pháp kế thừa.
- Phƣơng pháp điều tra khảo sát.
- Phƣơng pháp phân tích các số liệu kết quả, đánh giá.
- Phƣơng pháp tổng hợp.
6. Nội dung thực hiện.
- Nghiên cứu tổng quan về ngành hàng không dân dụng Việt Nam, các loại
hình sản xuất và các vấn đề về môi trƣờng phát sinh tại Cảng hàng không.
- Tìm hiểu về Cảng HKQT Nội Bài: Tổng quan, vị trí địa lý, các đơn vị hoạt
động tại Cảng và các loại hình sản xuất hàng không và phi hàng không, hạ tầng
công trình bảo vệ môi trƣờng tại Cảng, sản lƣợng thông qua Cảng HKQT Nội Bài.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
8
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
- Khảo sát khối lƣợng, thành phần chất thải rắn, chất thải nguy hại, nƣớc thải,
phát sinh của từng đơn vị hoạt động tại Cảng, tình trạng phát sinh khí thải, tiếng ồn
tại Cảng HKQT Nội Bài.
- Khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại Cảng HKQT Nội Bài: Thực trạng
công tác quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nƣớc thải, khí thải, tiếng ồn, độ
rung tại Cảng
- Các chính sách bảo vệ môi trƣờng, quản lý chất thải đang áp dụng tại Cảng
HKQT Nội Bài.
- Đánh giá kết quả điều tra, khảo sát: Các thành tựu đạt đƣợc trong công tác
quản lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm của Cảng HKQT Nội Bài, và các vấn đề còn
tồn tại trong công tác quản lý, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, nƣớc thải, khí
thải, tiếng ồn, độ rung của Cảng, công tác phối hợp thực hiện giữa các cơ quan đơn
vị tại Cảng, công tác kiểm tra, giám sát thực hiện.
* Đề xuất các giải pháp trong quản lý, xử lý chất thải, giảm thiểu các tác
động xấu tới môi trƣờng:
- Khắc phục các tồn tại trong công tác quản lý chất thải.
- Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các giải pháp về quản lý, các giải pháp
kỹ thuật, vận hành, khai thác, phối hợp nhằm nâng cao chất lƣợng trong quản lý, xử
lý chất thải, giảm thiểu phát thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
9
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH HÀNG KHÔNG VÀ SỰ PHÁT
SINH CHẤT THẢI
1.1. Hiện trạng, tình hình tăng trƣởng hàng không dân dụng.
1.1.1. Tình hình tăng trưởng hàng không trên thế giới.
Với tốc độ phát triển bình quân 2,8% trong 10 năm trở lại đây (trong đó khu
vực châu Á - Thái Bình Dƣơng tăng trƣởng bình quân 4,1%/năm), nền kinh tế thế
giới đã tác động và tạo nên nhu cầu rất lớn đối với sự phát triển của hoạt động hàng
không dân dụng, đặc biệt tại khu vực châu Á - Thái Bình Dƣơng - nơi có các nền
kinh tế lớn, phát triển nhanh và năng động nhất trên thế giới. Nếu không tính năm
2001 năm mà hoạt động hàng không thế giới bị giảm sút nghiêm trọng do sự kiện
khủng bố 11/9 tại Mỹ và năm 2003 do dịch viêm đƣờng hô hấp cấp (SARS) thì tốc
độ tăng trƣởng hàng không dân dụng (tính theo hành khách luân chuyển) trong
những năm qua đều tăng trƣởng cao hơn mức độ tăng trƣởng GDP trên thế giới từ
1,5 tới 1,8 lần. Theo dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế và Ngân hàng thế giới, nền kinh
tế thế giới dự kiến sẽ tiếp tục tăng trƣởng trong những năm tới với tốc độ bình quân
trên 3,5%, đây là tiền đề rất quan trọng để hàng không dân dụng thế giới và khu vực
có điều kiện tăng trƣởng và phát triển mạnh mẽ với tốc độ cao [10].
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới cũng nhƣ sự tiếp tục phát
triển theo các xu thế chung và phải vƣợt qua nhiều thách thức phát triển nhanh
chóng của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, hàng không dân dụng thế giới trong
những thập kỷ qua có sự phát triển vƣợt bậc cả về quy mô, chất lƣợng và công nghệ
hàng không. Trong nhiều thập kỷ tới, hàng không Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển
theo các xu thế chung và phải vƣợt qua nhiều thách thức mà hàng không dân dụng
thế giới đã, đang và sẽ phải đối mặt [10].
1.1.2. Hiện trạng ngành hàng không dân dụng Việt Nam.
Ngày 15/01/1956, Thủ tƣớng Phạm Văn Đồng đã ký ban hành Nghị định số
666/TTg của Thủ tƣớng Chính phủ về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng
thuộc Thủ tƣớng phủ, đây đƣợc xem là ngày thành lập chính thức của Hàng không
Việt Nam hiện tạị. Trải qua chặng đƣờng 57 năm xây dựng, trƣởng thành, phát
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
10
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
triển, ngành Hàng không dân dụng Việt Nam đã từng bƣớc phát triển, xây đắp lên
những thành tích, chiến công, ghi vào bề dày lịch sử vẻ vang của đất nƣớc, của
ngành GTVT, góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc từ những giai đoạn gian khó sau
chiến tranh.
Cùng với việc thực hiện chính sách “Đổi mới” do Đảng Cộng sản Việt Nam
đề xƣớng, thị trƣờng hàng không Việt Nam thực sự đã có sự khởi sắc và mặc dù có
những giai đoạn khó khăn, chững lại do các yếu tố khách quan, nhƣng về tổng thể
trong thời gian 15 năm trở lại đây thị trƣờng hàng không Việt Nam vẫn đang trong
xu thế phát triển mạnh mẽ [10]:
Giai đoạn 1990-1994, do xuất phát điểm của Ngành hàng không dân dụng
Việt Nam còn thấp nên tốc độ tăng trƣởng rất cao, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
đều đạt từ 20-45%/năm. Đây là thời kỳ đánh dấu mốc quan trọng, tạo tiền đề cho
một giai đoạn phát triển mới của Ngành hàng không dân dụng Việt Nam - giai đoạn
phát triển và hội nhập vào cộng đồng hàng không dân dụng quốc tế.
Từ 1995 đến nay, vận tải hàng không Việt Nam đã có sự phát triển hết sức
nhanh chóng: Phƣơng tiện vận tải đƣợc đổi mới, năng lực vận tải đƣợc nâng cao,
năng lực cạnh tranh quốc tế đƣợc củng cố và từng bƣớc phát triển vững chắc. Trong
khoảng thời gian từ 1995 đến 2006, thị trƣờng hàng không Việt Nam đã phát triển
với tốc độ tăng trƣởng cao so với mức tăng trƣởng chung của hàng không thế giới
và khu vực, đạt tổng số 74,5 triệu khách (tăng bình quân 11,7%/năm), 1,62 triệu tấn
hàng hoá (tăng bình quân 14,2%/năm), với mạng đƣờng bay quốc tế rộng khắp của
2 doanh nghiệp vận chuyển hàng không Việt Nam và 29 hãng hàng không nƣớc
ngoài, nối Việt Nam với 27 thành phố thuộc Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, và châu
Úc.
Hiện nay, cả nƣớc có 21 Cảng hàng không đƣợc khai thác bay dân dụng,
trong đó có 06 Cảng hàng không quốc tế và 15 Cảng hàng không nội địa, chia làm 3
khu vực; khu vực miền Bắc có 6 cảng hàng không, khu vực miền Trung có 6 Cảng
hàng không, khu vực miền Nam có 9 Cảng hàng không. Cảng vụ hàng không miền
Bắc đang quản lý 6 Cảng hàng không: Cảng HKQT Nội Bài và 5 Cảng hàng không
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
11
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
nội địa (Vinh, Điện Biên, Cát Bi, Đồng Hới, Thọ Xuân). Cảng vụ hàng không miền
Trung đang quản lý 7 Cảng hàng không: 3 Cảng HKQT (Đà Nẵng, Phú Bài, Cam
Ranh) và 3 Cảng hàng không nội địa (Chu Lai, Phù Cát, Pleiku). Cảng vụ hàng
không miền Nam đang quản lý 9 Cảng hàng không, bao gồm: 03 Cảng HKQT (Tân
Sơn Nhất, Cần Thơ, Phú Quốc) và 07 Cảng hàng không nội địa (Buôn Ma Thuột,
Liên Khƣơng, Rạch Giá, Côn Sơn, Cà Mau và Tuy Hòa).
Hệ thống Cảng hàng không Việt Nam phân bố đều trên lãnh thổ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển mạng đƣờng bay đến khắp các vùng, miền trong cả
nƣớc. Các cảng hàng không quốc tế có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển thành các
trung tâm trung chuyển của khu vực. Quy mô và năng lực khai thác của các cảng
hàng không về cơ bản đã đáp ứng đƣợc nhu cầu vận chuyển hiện tại.
Tính đến Lịch bay mùa Đông 2012/2013, có 51 hãng hàng không nƣớc ngoài
khai thác 68 đƣờng bay từ 22 quốc gia, vùng lãnh thổ đến Việt Nam; Mạng đƣờng
bay nội địa do 4 hãng hàng không Việt Nam khai thác có 41 đƣờng bay từ 3 trung
tâm chính là Hà Nội, Đà Nẵng và Tp. Hồ Chí Minh tới 17 cảng hàng không địa
phƣơng. Riêng Việt Nam khai thác 48 đƣờng bay quốc tế đến 28 cảng hàng không
thuộc 15 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các hãng hàng không Việt Nam hiện khai thác
97 tàu bay hiện đại: B777, A330, A321, A320, B737, ATR72 với độ tuổi trung bình
là 6,5 tuổi, trong đó 40% là sở hữu với độ tuổi trung bình là 5,9 tuổi. Tổng năng lực
thông qua tại các cảng hàng không Việt Nam từ mức 6 triệu hành khách năm 2000
đã nâng lên mức 52 triệu hành khách vào năm 2012 [10].
Bƣớc vào thế kỷ 21, hàng không Việt Nam có những thuận lợi cơ bản làm
tiền đề cho bƣớc phát triển mới, thể hiện ở bốn yếu tố [10]:
- Chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nƣớc tiếp tục phát huy sức mạnh, tạo
đà cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện
đại hóa, thu hút mạnh mẽ nguồn đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam; quan hệ của
nƣớc ta với các nƣớc trên thế giới mở rộng hơn bao giờ hết.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
12
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
- Việt Nam là một nƣớc đông dân, với dự báo đến năm 2010 nƣớc ta đạt 94,7
triệu ngƣời và năm 2020 là 104,2 triệu ngƣời, trong điều kiện mức sống ngày càng
cao, thị trƣờng Vận tải hàng không sẽ hứa hẹn sự phát triển vƣợt bậc.
- Kinh tế Việt Nam phát triển ở mức cao (bình quân 7 - 8%/năm), tình hình
chính trị ổn định. Việt Nam là điểm an toàn và du lịch từ sau sự kiện 11/9/2001.
- Tiềm năng du lịch to lớn của Việt Nam, với lợi thế về đa dạng địa hình và
khí hậu, với một bề dầy lịch sử oai hùng của đất nƣớc, sẽ thu hút nguồn khách quốc
tế to lớn cho hàng không Việt Nam.
Vì vậy, với những ƣu điểm trên, theo dự báo, ngành hàng không dân dụng
nƣớc ta tiếp tục tăng trƣởng cao trong thời gian sắp tới.
1.1.3. Hiện trạng tăng trưởng của hàng không dân dụng Việt Nam.
Điểm qua một vài số liệu thể hiện hiện trạng tăng trƣởng của ngành hàng
không dân dụng Việt Nam, nhƣ sau [10]:
* Giai đoạn 1995-2007, sản lƣợng khai thác tại các Cảng hàng không đạt
mức tăng trƣởng bình quân 12%/năm về hành khách, 13,7%/năm về hàng hóa và
6,9%/năm về phục vụ máy bay cất hạ cánh.
* Năm 2007, tổng sản lƣợng hành khách thông qua hệ thống Cảng hàng
không Việt Nam đạt trên 20,2 triệu lƣợt khách, trong đó riêng lƣu lƣợng hành khách
tại 03 Cảng HKQT: Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất chiếm khoảng 85% tổng sản
lƣợng. Sản lƣợng tại từng Cụm Cảng đƣợc thống kê nhƣ sau:
- Các cảng hàng không miền Bắc: 6,6 triệu khách - chiếm 32,6% tổng sản
lƣợng.
- Các cảng hàng không miền Trung: 2,6 triệu khách - chiếm 13,5% tổng sản
lƣợng.
- Các cảng hàng không miền Nam: 10,9 triệu khách - chiếm 53,9% tổng sản
lƣợng.
* Từ chỗ điều hành 127.074 lần chuyến bay tƣơng ứng 63,2 triệu km điều
hành vào năm 1995, sau 10 năm Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam đã
nâng sản lƣợng điều hành lên gấp hơn 2 lần về số lần chuyến và gấp hơn 5 lần về
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
13
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
km điều hành quy đổi. Năm 2007 đạt 299.345 lần chuyến bay và 378 triệu km điều
hành. Tốc độ tăng trƣởng trung bình hàng năm đạt 6,9% về số lần chuyến và 16,2%
về km điều hành.
* So sánh sản lƣợng vận chuyển của các cảng hàng không trong cả nƣớc tại
các năm 2009, 2010, 2011 và 2012, 2013 theo thống kê tại các báo cáo tổng kết
cuối năm của Cục Hàng không Việt Nam, cụ thể nhƣ sau [10]:
- Năm 2009: Tổng thị trƣờng vận chuyển: vận chuyển trên 17,5 triệu lƣợt
khách, 354 nghìn tấn hàng hóa.
- Năm 2010: Tổng thị trƣờng vận chuyển:Tổng thị trƣờng Hàng không Việt
Nam vận chuyển đạt trên 21 triệu lƣợt khách, 460 nghìn tấn hàng hóa, tăng tƣơng
ứng 20% và 30% so với năm 2009. Thị trƣờng vận chuyển quốc tế đạt 10,7 triệu
lƣợt khách, 340 nghìn tấn hàng hóa, tăng tƣơng ứng 20% và 37% so với năm 2009.
Vận chuyển của các Hãng hàng không Việt Nam: Đạt trên 14,5 triệu khách, 188
nghìn tấn hàng hoá, tăng lần lƣợt 24% và 33% so với năm 2009. Thị phần vận
chuyển hành khách, hàng hoá quốc tế đều tăng, ƣớc đạt 39% và 19,4%.
- Năm 2011: Sản lƣợng điều hành bay: 420.121 chuyến, tăng 17% so với
năm 2010. Sản lƣợng thông qua các cảng hàng không: 190 nghìn lần hạ cất cánh,
35,7 triệu lƣợt hành khách, 600 nghìn tấn hàng hóa, bƣu kiện, tăng tƣơng ứng 19%
về hạ cất cánh, 13% về hành khách và 3,2% về hàng hóa so với năm 2010. Sản
lƣợng vận chuyển: 23,7 triệu lƣợt hành khách, 474 nghìn tấn hàng hóa tăng tƣơng
ứng 12,3% về hành khách và 3% về hàng hóa so với năm 2010. Sản lƣợng vận
chuyển của các hãng hàng không Việt Nam: 16,6 triệu lƣợt hành khách, 195 nghìn
tấn hàng hóa tăng tƣơng ứng 13,6% về hành khách và 3% về hàng hóa so với năm
2010. Thị phần hành khách, hàng hóa quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam
đạt 39,3% về hành khách tăng 0,4 điểm và 17,8% về hàng hóa giảm 0,27 điểm.
- Năm 2012 [5]: Sản lƣợng thông qua các cảng hàng không: 310 nghìn lần hạ
cất cánh, 37,4 triệu lƣợt hành khách, 649 nghìn tấn hàng hoá, bƣu kiện tăng tƣơng
ứng 5,1% về hạ cất cánh, 4,79% về hành khách và 6,32% về hàng hoá so với năm
2011. Tổng thị trƣờng vận chuyển: 25,3 triệu lƣợt hành khách, 527 nghìn tấn hàng
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
14
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
hoá tăng tƣơng ứng 6,5% về hành khách và 10,9% về hàng hoá so với năm 2011
(Quốc tế: 13,2 triệu khách, 404 nghìn tấn hàng, tăng tƣơng ứng 11,2% về hành
khách và 17% về hàng hoá so với năm 2011. Nội địa 12,1 triệu khách, 122 nghìn
tấn hàng, tăng tƣơng ứng 1,8% về hành khách và giảm 5% về hàng hoá so với năm
2011). Sản lƣợng vận chuyển của các hãng hàng không Việt Nam: 17,5 triệu lƣợt
hành khách, xấp xỉ 201 nghìn tấn hàng hoá tăng tƣơng ứng 5,2% về hành khách và
1,98% về hàng hoá so với năm 2011 (Quốc tế: 5,3 triệu khách, 78,9 nghìn tấn hàng,
tăng tƣơng ứng 13,9% về hành khách và tăng 15,2% về hàng hoá so với năm 2011.
Nội địa: 12,2 triệu khách, 122 nghìn tấn hàng, tăng tƣơng ứng 1,8% về hành khách
và giảm 5% về hàng hoá so với năm 2011). Thị phần hành khách, hàng hoá quốc tế
của các hãng hàng không Việt Nam đạt 40,4% về hành khách tăng 0,9 điểm và
19,5% về hàng hoá giảm 0,3 điểm so cùng kỳ. Sản lƣợng điều hành bay ƣớc đạt
420.121 lần chuyến, tăng 17% so với năm 2011.
- Năm 2013 [6]: Sản lƣợng thông qua các cảng hàng không: 330 nghìn lần hạ
cất cánh, 44 triệu lƣợt hành khách, 761 nghìn tấn hàng hoá tăng tƣơng ứng 6,8% về
hạ cất cánh, 17,3 % về hành khách và 17,2% về hàng hoá so với năm 2012. Tổng thị
trƣờng vận chuyển: 29,6 triệu lƣợt hành khách, 625,8 nghìn tấn hàng hoá tăng tƣơng
ứng 16,8% về hành khách và 18,7% về hàng hoá so với năm 2012 (Quốc tế: 15 triệu
khách, 490,8 nghìn tấn hàng, tăng tƣơng ứng 13,7% về hành khách và 21 % về hàng
hoá so với năm 2012. Nội địa 14,5 triệu khách, 135 nghìn tấn hàng, tăng tƣơng ứng
19,3 % về hành khách và giảm 11% về hàng hoá so với năm 2012).
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
15
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
761
800
700
649
600
600
460
500
400
354
300
200
100
17.5
21
44
37.4
35.7
0
2009
2010
2011
vận chuyển hành khách (triệu người)
2012
2013
vận chuyển hàng hóa (nghìn tấn)
Hình 1.1. So sánh tăng trưởng vận chuyển hành khách và hàng hóa của hàng
không dân dụng qua các năm.
Qua số liệu thống kê từ các năm trên, ta có thể thấy sản lƣợng vận chuyển
hàng không tăng trƣởng từng năm. Năm 2010, tăng trƣởng vận chuyển hành khách
và vận chuyển hàng hóa tƣơng ứng 20% và 30% so với năm 2009. Năm 2011, tăng
tƣơng ứng 12,3% về hành khách và 3% về hàng hóa so với năm 2010. Năm
2012,tăng tƣơng ứng 6,5% về hành khách và 10,9% về hàng hoá so với năm 2011.
Năm 2013, tăng tƣơng ứng 17,3% về hành khách và 17,2 % về hàng hoá so với năm
2012.
Mặc dù có tốc độ tăng trƣởng cao nhƣng do xuất phát điểm thấp nên thị
trƣờng vận tải hàng không Việt Nam nhìn chung vẫn ở mức trung bình thấp trong
khu vực cũng nhƣ trên thế giới. So sánh số liệu năm 2003, tổng thị trƣờng hàng
không Việt Nam đạt 6,6 triệu khách, thấp hơn nhiều so với Thái lan (35,6 triệu),
Ma-lay-sia (29,8 triệu), In-đô-nê-xia (26,6 triệu), Xinh-ga-po (25,5 triệu) và Phi-líppin (18 triệu). Xét trong khu vực Đông Nam Á, thị trƣờng hàng không Việt Nam
đứng thứ 6, trên 04 nƣớc là Bru-nây, Cam-pu-chia, Lào và Mi-an-ma. Xếp hạng thế
giới, chúng ta đứng vị trí thứ 45 [10].
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
16
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
1.2. Các loại hình sản xuất tại Cảng hàng không.
Các hoạt động tại cảng hàng không bao gồm: Hoạt động của tàu bay; hoạt
động của các phƣơng tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ mặt đất trong khu bay;
hoạt động của các phƣơng tiện, trang thiết bị phù trợ dẫn đƣờng phục vụ bay; hoạt
động của các phƣơng tiện, trang thiết bị thi công tại cảng hàng không; hoạt động
của các đơn vị bảo dƣỡng sửa chữa tàu bay, hoạt động bảo dƣỡng các trang thiết bị,
phƣơng tiện kỹ thuật; hoạt động của các thiết bị điều hành bay; hoạt động của các
phƣơng tiện, trang thiết bị trong nhà ga hành khách và hàng hoá; hoạt động của các
đơn vị cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không: Kinh doanh hàng hóa, kho hàng hóa,
cung cấp suất ăn cho tàu bay, dịch vụ mặt đất …; hoạt động của con ngƣời tại cảng
hàng không...
Các hoạt động tại Cảng hàng không có thể phân loại thành các loại hình hoạt
động hàng không và phi hàng không.
1.2.1. Các hoạt động hàng không.
Các hoạt động hàng không tại các Cảng hàng không bao gồm: Dịch vụ làm
thủ tục hàng không; Dịch vụ lắp đặt, bảo dƣỡng, sữa chữa trang thiết bị hàng không;
Dịch vụ an ninh hàng không; Dịch vụ bán vé, đặt chỗ, giữ chỗ bổ sung; Dịch vụ
hành khách quá cảnh; Dịch vụ trông, giữ hành khách không đƣợc phép nhập cảnh;
Dich vụ trả hành lý; Dịch vụ vận chuyển hành khách, hành lý; Dịch vụ cầu ống lồng
hành khách; Dịch vụ khai thác nhà ga/kho hàng hóa; Dịch vụ sữa chữa, bảo dƣỡng
máy bay; Dịch vụ cung cấp xăng dầu hàng không; Dịch vụ kỹ thuật hàng không;
Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; Dịch vụ đào tạo và huấn luyện hàng
không…[11].
1.2.2. Các hoạt động phi hàng không.
Các hoạt động phi hàng không tại Cảng hàng không bao gồm các dịch vụ
phục vụ nhu cầu cho hành khách tại Cảng hàng không nhƣ:Dịch vụ phòng khách;
Dịch vụ kinh doanh hàng miễn thuế; Dịch vụ ăn, uống; Dịch vụ bán lẻ; Dịch vụ
sách báo, đồ lƣu niệm; Dịch vụ ngân hàng; Dịch vụ đổi tiền, ATM; Dịch vụ bƣu
điện, điện thoại; Dịch vụ massage body, foot; Dịch vụ đóng gói hành lý; Dịch vụ y
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
17
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
tế; Dịch vụ văn phòng (bussiness centre); Dịch vụ cho thuê xe ô tô; Dịch vụ taxi;
Dịch vụ khách sạn; Dịch vụ đặt chỗ, giữ chỗ vé máy bay; Dịch vụ du lịch; Dịch vụ
quảng cáo; Dịch vụ hƣớng dẫn…[11].
1.2.3. Một số doanh nghiệp hoạt động, sản xuất kinh doanh dịch vụ tại Cảng
hàng không.
a.Dịch vụ kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng
Công ty TNHH Kỹ thuật máy ay.
+ Đảm bảo toàn bộ công tác bảo trì, sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị và
cung cấp các dịch vụ khác trong lĩnh vực đảm bảo hoạt động bay.
+ Mở rộng phạm vi hoạt động, cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa trang thiết
bị kỹ thuật cho các đơn vị đầu mối khác trong ngành hàng không.
+ Nghiên cứu chế tạo và tiến tới sản xuất các sản phẩm (đèn hiệu hàng
không, biển báo, bàn console…), máy móc, dụng cụ, thiết bị, phần mềm... cung cấp
cho nhu cầu của ngành hàng không và từng bƣớc tiếp cận thị trƣờng chung.
+ Liên kết với các cơ sở kỹ thuật trong nƣớc của Bộ Quốc phòng, Bộ Bƣu
chính viễn thông và Bộ Giao thông vận tải để phối hợp thực hiện sửa chữa lớn và
chế tạo các phƣơng tiện thiết bị sử dụng trong hàng không dân dụng.
+ Tập trung phát triển các cơ sở nghiên cứu, thiết kế, sản xuất của ATTECH
tại 02 khu vực chính là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh song song với việc phát triển
các cơ sở bảo dƣỡng, sửa chữa kỹ thuật tại các CHKQT Nội Bài, Đà Nẵng, Long
Thành và Tân Sơn Nhất.
b.Các doanh nghiệp vận tải Hàng Không
Tổng Công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines): Là nòng cốt của
lực lƣợng vận tải hàng không Việt Nam trở thành hãng hàng không có tầm cỡ trong
khu vực châu Á - Tây Thái Bình Dƣơng; có bản sắc, có năng lực cạnh tranh, kinh
doanh hiệu quả và đƣợc ƣa chuộng; lấy thị trƣờng quốc tế khu vực và thị trƣờng nội
địa là trọng tâm, kết hợp với phát triển từng bƣớc thị trƣờng xuyên lục địa và liên
khu vực. Vietnam Airlines có tƣ cách pháp nhân, hạch toán độc lập, đƣợc cấp chứng
chỉ ngƣời khai thác, bảo dƣỡng máy bay. Sớm triển khai cổ phần hoá Vietnam
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
18
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
Airlines trên quan điểm Nhà nƣớc vẫn giữ giá trị cổ phần chi phối [11].
Jetstar Pacific Arilines: Là hãng hàng không cổ phần giá rẻ khai thác thị
trƣờng nội địa và các đƣờng bay tới các thị trƣờng Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung
Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc) và thị trƣờng Đông Nam Á. Thực hiện tăng vốn điều lệ
và mở rộng thành phần cổ đông tham gia bao gồm cả cổ đông nƣớc ngoài trên quan
điểm các cổ đông quốc tịch Việt Nam chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên. Nhà nƣớc có
chính sách đảm bảo sự cạnh tranh công bằng, lành mạnh, cũng nhƣ có chính sách
phân định hợp lý về thị trƣờng để không ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh chung
của hàng không Việt Nam với quốc tế; đồng thời phải tạo khả năng hỗ trợ lẫn nhau
về thị trƣờng, kỹ thuật, công nghệ, bảo dƣỡng, nhân lực... giữa hai hãng [11].
Công ty bay dịch vụ (VASCO): phát triển theo hƣớng kết hợp giữa cung
cấp các dịch vụ bay phục vụ kinh tế quốc dân, chuyển phát nhanh, chở hàng đƣờng
ngắn với phát triển dịch vụ vận chuyển hành khách, hàng hoá thƣờng lệ. VASCO sẽ
dần tiếp nhận từ Vietnam Airlines việc khai thác một số đƣờng bay nội địa tới các
hàng không nội địa (Vietnam Airlines chỉ giữ lại một vài đƣờng bay nội địa quan
trọng). Thực hiện cổ phần hoá VASCO trên quan điểm Nhà nƣớc vẫn giữ giá trị cổ
phần chi phối [11].
Công ty Cổ phần Hàng không VietJet (Vietjet Aviation Joint Stock
Company): Hoạt động với tên VietJet Air, là hãng hàng không tƣ nhân đầu tiên của
Việt Nam. VietJet Air đƣợc thành lập từ 3 cổ đông chính là Tập đoàn T&C, Sovico
Holdings và Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Phát triển Nhà TP Hồ Chí Minh (HD
Bank), với vốn điều lệ ban đầu là 600 tỷ đồng (tƣơng đƣơng 37.5 triệu USD tại thời
điểm góp vốn).Theo kế hoạch ban đầu, VietJet Air dự tính chính thức đi vào hoạt
động vào cuối năm 2008 nhƣng do biến động làm giá xăng, dầu tăng cao nên
VietJetAir quyết định hoãn lại và sẽ bắt đầu vào tháng 11 năm 2009 (Quý IV)
VietJet Air khởi động đƣờng bay vào quý IV. Cuối tháng 4 năm 2009, Sovico
Holdings đã mua lại toàn bộ số cổ phần của Tập đoàn T&C và trở thành cổ đông
lớn nhất, sở hữu 70% cổ phần của VietJetAir. Tháng 2 năm 2010, hãng Air Asia
mua lại 30% cổ phần của VietJetAir.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
19
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
c. Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.
Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất:
Là các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, thực
hiện chức năng cung ứng dịch vụ kỹ thuật, thƣơng mại mặt đất cho hành khách và
tàu bay của hãng hàng không quốc gia Việt Nam và các hãng hàng không khác tại
các Cảng hàng không cả nƣớc nhƣ: Dịch vụ kỹ thuật tàu bay tại tại sân đậu, thủ tục
hành khách, hành lý, bƣu kiện, dịch vụ bốc xếp, vệ sinh thƣơng mại tàu bay, thủ tục
hàng hóa, thủ tục tài liệu chuyến bay, sửa chữa và bảo dƣỡng các trang thiết bị kỹ
thuật … .
Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng không sân bay: Nhƣ Công ty
CP Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, Công ty CP Dịch vụ Hàng không sân bay
Đà Nẵng...cung ứng một số dịch vụ sau:
+ Dịch vụ ăn uống trong và ngoài nhà ga Cảng hàng không; Đại lý thu hồi
ngoại tệ, đại lý kinh doanh và xuất bản phẩm đƣợc phép lƣu hành...
+ Các dịch vụ vận chuyển hành khách bằng ô tô bus, mini bus trong và ngoài
Cảng hàng không; Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng taxi đi/đến Cảng; dịch vụ
vận chuyển hàng hóa bằng ô tô; Dịch vụ kỹ thuật bảo dƣỡng sửa chữa ôtô - xe
máy......
+ Dịch vụ phục vụ hành khách đặc biệt của cảng hàng không (khách hạng
thƣơng gia, hạng nhất...); Dịch vụ làm sạch, bảo vệ và làm đẹp môi trƣờng khu vực
Cảng hàng không; Dịch vụ quảng cáo thƣơng mại...
+ Dịch vụ khách sạn, du lịch, lữ hành; cửa hàng ăn uống Á - Âu; Dịch vụ
giặt là công nghiệp và dân dụng; kinh doanh khu vui chơi giải trí, thể dục thể thao;
Đại lý bảo hiểm.
+ Phòng kinh doanh hàng miễn thuế: Bán hành miễn thuế phục vụ khách
xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh tại Cảng hàng không; Bán hàng miễn thuế phục vụ
khách trên các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam; kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng hóa.
+ Dịch vụ làm thủ tục hàng không phục vụ hành khách; Dịch vụ kho ngoại
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
20
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
quan và thủ tục Hải quan; Đại lý bán vé máy bay trong nƣớc và quốc tế...
Các doanh nghiệp cung cấp suất ăn trên tàu ay như: Công ty TNHH
MTV Suất ăn Hàng không Việt Nam, Công ty CP Suất ăn hàng không Nội Bài,
Công ty Liên doanh sản xuất bữa ăn trên máy bay ...:
Chế biến suất ăn phục vụ hành khách của các hãng hàng không, các
chuyến bay chuyên cơ; cung cấp suất ăn và dịch vụ cho khách hàng trong và ngoài
ngành hàng không và suất nhập khẩu trực tiếp để phục vụ chế biến suất ăn.
Các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng hóa như: Công ty CP dịch vụ
hàng hóa Nội Bài, Công ty THHH Dịch vụ hàng hóa Tân Sơn Nhất, Công ty CP
Dịch vụ hàng hóa Sài Gòn ...:
Cung cấp dịch vụ hàng hóa cho các chuyến bay đi và đến Cảng hàng không,
vận chuyển, giao nhận hàng hóa cho các khách hàng đến các địa điểm trong và
ngoài nƣớc; Cung cấp hệ thống kho bãi quản lý hàng hóa; Dịch vụ vận chuyển mặt
đất; Dịch vụ hàng hóa chuyển phát nhanh.....
d. Các doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu
Các doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu cho tàu bay tại các Cảng hàng không
bao gồm: Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam (VINAPCO),
Công ty Cổ phần nhiên liệu bay Petrolimex:
Cung cấp các dịch vụ xăng dầu và các dịch vụ tra nạp nhiên liệu máy bay,
cho các hãng hàng không trong nƣớc và quốc tế; Cung cấp các dịch liên quan tới
dầu nhờn, nhớt các loại liên quan đến hàng không trong nƣớc và quốc tế; Cung cấp
các loại vật tƣ, thiết bị chuyên dùng, phƣơng tiện vận tải xăng dầu chuyên dùng
phục vụ kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ nhờn hàng không.
1.3. Các vấn đề về môi trƣờng phát sinh.
Ngành hàng không dân dụng Việt Nam trong nhiều năm qua đã không ngừng
phát triển cả về cơ sở hạ tầng với quy mô lớn và công nghệ hiện đại đến việc tăng
số lƣợng máy bay thƣơng mại với những chủng loại máy bay đủ sức để đáp ứng tiến
trình hội nhập và mở cửa. Tuy nhiên, sự phát triển này khiến tần suất bay dày hơn,
gia tăng lƣợng hành khách, hàng hóa thông qua các Cảng hàng không, ngƣời lao
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
21
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
động phục vụ tại Cảng hàng không cũng lớn hơn dẫn tới những nguy cơ ô nhiễm
môi trƣờng ngày càng tăng cao.
Các vấn đề về môi trƣờng phát sinh tại Cảng hàng không bao gồm các vấn đề
về: Khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn thông thƣờng, chất thải rắn nguy hại, nƣớc thải.
Tiếng ồn, khí thải.
1.3.1. Chất thải rắn.
Chất thải rắn là những chất thải ở dạng rắn hoặc bùn đƣợc sinh ra trong quá
trình sinh hoạt, trong hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, trong dịch vụ
của con ngƣời, cũng nhƣ trong quá trình sinh trƣởng và phát triển và chết của động
thực vật trong tự nhiên.
Nguồn phát sinh chất thải rắn tại các các Cảng hàng không
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ
sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chƣơng trình
quản lý chất thải rắn thích hợp. Chất thải rắn phát sinh tại các Cảng hàng không từ
các cơ sở sau [11]:
1. Khách sạn, nhà hàng, khu thƣơng mại
2. Cơ quan, công sở
3. Khu xây dựng và phá hủy các công trình xây dựng
4. Khu công cộng nhƣ nhà ga
5. Khu xử lý chất thải
6. Chất thải từ tàu bay
7. Khu sản xuất, chế biến
8. Khu vực sửa chữa, bảo dƣỡng.
9. Kho hàng hóa, nhiên liệu, khu vực chứa vật liệu xây dựng...
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, căn cứ vào đặc điểm chất
thải có thể phân chia thành 2 nhóm lớn: Chất thải từ tàu bay và chất thải dƣới mặt
đất (bao gồm: Chất thải sinh hoạt, và chất thải sản xuất).
a. Chất thải từ tàu bay.
Bao gồm các loại chất thải phục vụ hành khách trên các chuyến bay đến
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
22
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
Cảng hàng không, thành phần chủ yếu gồm: Thức ăn thừa, túi nôn, khăn lau, thìa,
dĩa đã qua sử dụng, chai nhựa, giấy báo, thủy tinh…
b. Chất thải dưới mặt đất.
Chất thải rắn sinh hoạt:
Bao gồm các loại chất thải phát sinh thƣờng xuyên và có ở hầu hết tất cả các
hoạt động hàng không và phi hàng không từ mặt đất lẫn trên máy bay:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ khu vực văn phòng, hành chính, nơi làm
việc, khu vệ sinh, … thành phần gồm có: Giấy báo, nhựa, thủy tinh, bao bì, nilon,
thức ăn thừa ... .
- Chất thải từ Nhà ga hành khách, khu vực công cộng, nhà hàng: Gồm các
loại chất thải do hành khách mang đến, thành phần gồm có: Giấy báo, nhựa, thủy
tinh, bao bì, nilon, thức ăn thừa ... .
Chất thải hữu cơ dễ phân hủy phát sinh từ khu vực phục vụ ăn, uống ...
thƣờng gây mùi khó chịu trong thời gian ngắn và dễ gây bệnh dịch tả nếu không
đƣợc thu gom, xử lý kịp thời.
Chất thải rắn sinh hoạt nhƣ nhựa, kim loại, nilon,…khi thải vào môi trƣờng
không phân hủy sẽ tạo ra các hợp chất vô cơ, hữu cơ độc hại…làm ô nhiễm nguồn
nƣớc, gây tác hại cho hệ vi sinh vật đất, các sinh vật thủy sinh trong đất.
Một lƣợng lớn chất thải là giấy báo, chai nhựa phát sinh từ hoạt động của
khu vực văn phòng, trên máy bay, nhà ga mặc dù không gây ô nhiễm trực tiếp đến
môi trƣờng nhƣng đây là loại chất thải có khả năng tái chế. Do vậy cần có biện pháp
tận thu chúng.
Chất thải rắn sản suất.
Nguồn chất thải rắn sản xuất tại các Cảng hàng không chủ yếu từ các hoạt
động sau:
- Chất thải có nguồn gốc hữu cơ từ cơ sở chế biến thức ăn phục vụ hành
khách trên tàu bay cũng nhƣ dƣới mặt đất, chất thải loại này đƣợc thải ra từ từ hoạt
động khai thác thƣơng mại tại nhà ga, khu chế biến xuất ăn, thành phần gồm các
loại thực phẩm thừa trong chế biến thức ăn hoặc từ các mẻ thức ăn bị hỏng.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
23
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
- Chất thải từ hoạt động sửa chữa, bảo dƣỡng máy bay và các trang thiết bị
mặt đất,... bao gồm: Giấy, bao bì, carton, giẻ vụn, nhựa, da, cao su, gỗ, thủy tinh,
lốp xe... .
- Chất thải từ từ khu vực kho hàng hóa, thành phần chủ yếu là các loại bao
bì, hộp gỗ, nhựa ...
Có thể chia thành các nhóm hoạt động phát sinh tại Cảng hàng không tại
bảng dƣới đây:
LOẠI CHẤT THẢI
NGUỒN PHÁT SINH
Nhà Ga
Rác thực phẩm, giấy, da, vải, thủy tinh, kim loại,
túi nilon, chai lọ, bao bì đóng gói, …..
Khu vực văn
phòng làm việc
Giấy báo, nhựa, thủy tinh, bao bì, nilon, thức ăn
thừa ... ..
Kho hàng, dịch vụ
cung cấp xăng
dầu, nhiên liệu
Hoạt động bảo
dƣỡng, sửa chữa
máy móc
Rác thực phẩm, giấy, da, vải, thủy tinh, kim
loại, túi nilon, chai lọ, bao bì đóng gói, ...
Chai lọ, túi nilon, giấy loại, vỏ lốp xe …
Dịch vụ, Nhà
Hàng, khách sạn
Thức ăn thừa, khăn lau, chai nhựa, bao bì, vỏ
hộp giấy báo, …
Cơ sở chế biến
suất ăn
Thực phẩm thừa, thức ăn hỏng: Rau, rễ cây,
lông, ruột động vật, bao bì…
Chất thải từ tàu
bay
Thức ăn thừa, túi nôn, khăn lau, thìa, dĩa đã
qua sử dụng, chai nhựa, giấy báo, thủy tinh…
Hình 1.2. Sơ đồ tóm tắt về sự phát sinh chất thải rắn tại một Cảng hàng không.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
24
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật
Điều tra khảo sát hiện trạng quản lý chất thải tại một cảng hàng không, đề xuất xây
dựng kế hoạch quản lý và xử lý chất thải.
1.3.2. Chất thải nguy hại.
Theo Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2005: CTNH là chất thải chứa yếu tố độc
hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính
nguy hại khác.
Chính vì nguy cơ gây ô nhiễm do có một số chất độc hại của CTNH nên việc
phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, lƣu giữ, xử lý (kể cả tái
chế, tái sử dụng) phải luôn đƣợc quản lý chặt chẽ, khoa học và nghiêm ngặt.
Nguồn phát sinh CTNH tại Cảng hàng không.
Chất thải nguy hại sinh ra tại Cảng hàng không gồm các nguồn nguồn sau:
- Hoạt động bảo dƣỡng sửa chữa, bảo dƣỡng tàu bay, bảo dƣỡng, bảo trì
trang thiết bị, phƣơng tiện hoạt động tại Cảng hàng không, cơ sở cung ứng nhiên
liệu: CTNH phát sinh bao gồm: các loại dầu động cơ bôi trơn hộp số, dầu nhớt thải
… dẻ lau găng tay dính dầu mỡ, các dung môi hữu cơ thải, hộp đựng dầu, dầu thải
từ các thiết bị tách dầu; Các chất dễ cháy, các sản phẩm từ dầu mỏ;dung môi thải
dùng để pha loãng sơn, để tổng hợp các chất mới và dung môi giúp truyền nhiệt tốt,
các chất này có tính chất dễ cháy nổ, dễ tham gia các phản ứng thế, độ bay hơi
thấp… hầu hết có khả năng ức chế enzime, cản trở gen, ngăn cản sự phân hoá tế bào
dẫn đến bệnh tật; bình nén khí; Chất thải từ quá trình cạo, bóc, tách sơn; Nƣớc thải
nhiễm dầu và các thành phần nguy hại … .
- Hoạt động tại các khu vực văn phòng làm việc: Thƣờng phát sinh các loại
CTNH nhƣ: Hộp mực in, bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin thải, vỏ hộp đựng chất
tẩy rửa … .
- Khu vực nhà hàng, khách sạn: Các chất thải chứa axít, bazơ mạnh, các chất
thải có hoạt tính cao: hợp chất chứa natri, hợp chất H2O2, hợp chất sunfit, NaS2;
chất tẩy rửa, bao bì đựng các hóa chất tẩy rửa; Dầu mỡ động thực vật thải từ quá
trình chế biến thức ăn; Dẻ lau dính dầu mỡ, vỏ chai chứa hóa chất tẩy rửa…nƣớc
tẩy rửa vệ sinh dụng cụ, bóng đèn huỳnh quang vỡ, pin thải, ắc quy hỏng, bình nén
khí, dầu mỡ thải của máy phát điện, … .
- CTNH từ tàu bay: Dầu nhớt thải; Rác thải y tế phát sinh trên tàu bay.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
25
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật