Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Đánh giá hiện trạng rác thải nông nghiệp và đề xuất phương pháp xử

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 92 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


TRẦN TRỌNG TUẤN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG RÁC THẢI NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý môi trƣờng

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. TRẦN THANH CHI

HÀ NỘI – 2014


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................... 3
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................................... 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................. 5
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................................................. 6
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................................... 7
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................. 8


1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 8
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 9

2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................... 9
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 9
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................... 10
1.1. Giới thiệu chung về rác thải nông nghiệp ................................................................. 10

1.1.1. Khái niệm, phân loại .............................................................................. 10
1.1.2. Thành phần, tính chất ............................................................................. 10
1.2. Hiện trạng phát sinh rác thải nông nghiệp tại Việt Nam ........................... 12
1.2.1. Hiện trạng phát sinh rác thải từ hoạt động trồng trọt ........................... 12
1.2.2. Hiện trạng phát sinh rác thải từ hoạt động chăn nuôi ........................... 15
1.3. Ảnh hƣởng của rác thải nông nghiệp đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng............ 16

1.3.1. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường không khí ............................. 17
1.3.2. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường đất ....................................... 19
1.3.3. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường nước .................................... 20
1.3.4. Ảnh hưởng của RTNN đối với sức khoẻ con người và sinh vật .............. 22
1.4. Thực trạng quản lý rác thải nông nghiệp ở Việt Nam .............................................. 23

1.4.1. Phân loại và thu gom rác thải nông nghiệp ........................................... 23
1.4.2. Phương pháp tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy rác thải nông nghiệp ........ 24
1.5. Tính kinh tế trong quản lý và xử lý rác thải nông nghiệp ......................................... 33

1.5.1. Tính kinh tế trong quản lý rác thải nông nghiệp .................................... 33
1.5.2. Tính kinh tế trong xử lý rác thải nông nghiệp ........................................ 35
CHƢƠNG II. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 37

1



Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 37

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 37
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 37
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 37
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................................... 37

2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................... 37
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa ............................................... 38
2.3.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu .................................................. 38
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 39
3.1. Giới thiệu sơ lƣợc về huyện Nghi Lộc ...................................................................... 39

3.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 39
a. Vị trí địa lý .................................................................................................... 39
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ......................................................................... 41
3.1.3. Hiện trạng phát triển nông nghiệp huyện Nghi Lộc............................... 42
3.2. Hiện trạng phát sinh, quản lý và xử lý rác thải nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi
Lộc ................................................................................................................................... 50

3.2.1. Hiện trạng phát sinh, quản lý và xử lý rác thải do hoạt động trồng trọt50
3.2.2. Hiện trạng phát sinh, quản lý và xử lý rác thải chăn nuôi ..................... 59
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải nông nghiệp ......................... 64


3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách ................................................... 64
3.3.2. Giải pháp quản lý phế thải đồng ruộng ................................................. 66
3.3.3. Giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi ................................................... 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................................................. 80
1. KẾT LUẬN ................................................................................................................. 80
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 82
PHỤ LỤC .............................................................................................................................................. 84

2


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Đề tài “Đánh giá hiện trạng rác
thải nông nghiệp và đề xuất phƣơng pháp xử lý trên địa bàn huyện Nghi Lộc,
tỉnh Nghệ An” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn
là số liệu trung thực.
Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2015

Trần Trọng Tuấn
Học viên cao học khóa học khóa 2012B
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và môi trƣờng
Trƣờng Đại học Bách Khoa Hà Nội

3



Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, cô hiện đang công tác và
giảng dạy tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trƣờng - Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt
quá trình học tập 2 năm qua. Và em xin chân thành cảm ơn cô TS. Trần Thanh Chi
– Giảng viên Viện Khoa học và Công nghệ Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Bách khoa
Hà Nội đã hƣớng dẫn tận tình, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, em muốn chuyển lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè
đã luôn động viên và giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, ngày 11 tháng 03 năm 2015

Trần Trọng Tuấn

4


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


BCL

Bãi chôn lấp

BOD5

Nhu cầu oxy sinh hoá

BVTV

Bảo vệ thực vật

CN-TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

COD

Nhu cầu oxy hoá học

CPSH

Chế phẩm sinh học

CTR

Chất thải rắn

CTRNN


Chất thải rắn nông nghiệp

HCVS

Hữu cơ vi sinh

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

QL

Quốc lộ

QLCTR

Quản lý chất thải rắn

RTNN

Rác thải nông nghiệp


RTNNNH

Rác thải nông nghiệp nguy hại

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TOC

Các bon hữu cơ tổng cộng

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

VSV

Vi sinh vật

5


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng lƣợng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh [11] ...................................................... 10
Bảng 1.2. Thành phần hoá học của một số phế thải đồng ruộng [5]................................................ 15
Bảng 1.3: Khối lƣợng chất thải rắn chăn nuôi của Việt Nam [11]................................................... 16
Bảng 1.4: Ƣớc tính lƣợng khí thải phát sinh từ đốt rơm rạ khu vực đồng bằng sông Hồng năm
2010 [2] .................................................................................................................................................. 18
Bảng 1.5: Thực trạng ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam ...................................... 19
Bảng 1.6. Hệ số phát sinh các chất ô nhiễm trong nƣớc thải chăn nuôi [14] .................................. 21
Bảng 2.1: Phân phối số phiếu điều tra cho các đơn vị hành chính cấp xã....................................... 38
Bảng 3.1. Tổng diện tích các loại cây trồng huyện Nghi Lộc năm 2013 [9] .................................. 43
Bảng 3.2. Hiện trạng sản xuất lúa và ngô năm 2013 - 2014 trên địa bàn huyện Nghi Lộc [9] ..... 46
Bảng 3.3: Số lƣợng gia súc, gia cầm trên địa bàn Nghi Lộc năm 2013 [9] .................................... 49
Bảng 3.4. Hệ số phát sinh phế phụ phẩm trồng trọt tạm tính theo kết quả điều tra 300 hộ ........... 51
Bảng 3.5. Tổng thải lƣợng phế phụ phẩm trồng trọt ƣớc tính trên toàn huyện............................... 52
Bảng 3.6. Lƣợng khí thải phát sinh từ hoạt động đốt phế thải ngoài đồng ruộng .......................... 55
Bảng 3.7. Ƣớc tính hiện trạng phát sinh bao bì phân bón hoá học .................................................. 57
Bảng 3.8. Hiện trạng sử dụng hoá chất BVTV trên các loại cây trồng chính ................................. 58
Bảng 3.9. Hiện trạng đổ thải trực tiếp phân thải vật nuôi ra ngoài môi trƣờng .............................. 63
Bảng 3.10. Hiện trạng bể thu gom bao bì thuốc BVTV trên địa bàn Nghi Lộc ............................. 69
Bảng 3.11: Tham khảo khối lƣợng chất thải của lợn trong ngày để thiết kế hố ủ .......................... 71

6


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Ƣớc tính lƣợng rơm rạ ngoài đồng ruộng ở một số tỉnh vùng Đồng Bằng Sông Hồng14
Hình 1.2: Ảnh hƣởng của RTNN đối với sức khỏe con ngƣời và động vật ................................ 22
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình xử lý rác hữu cơ thành phân bón ....................................................... 31
Hình 3.1. Tỷ lệ diện tích các loại cây trồng chính trên địa bàn Nghi Lộc ................................... 44
Hình 3.2. Hiện trạng các hình thức quản lý rác thải đồng ruộng ................................................. 53
Hình 3.3. Tỷ lệ số lƣợng và chất thải từ vật nuôi trên địa bàn Nghi Lộc..................................... 59
Hình 3.4. Hiện trạng phát sinh rác thải từ chất độn chuồng và thức ăn thừa ............................... 61
Hình 3.5. Tỷ lệ các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi từ phân thải và chất độn chuồng........... 62
Hình 3.6: Sản xuất phân hữu cơ vi sinh bằng chế phẩm Hamitic ............................................... 68

7


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với dân số 195.847 ngƣời, diện tích tự nhiên của huyện 34.767,02 ha; gồm
29 xã và 1 thị trấn, Nghi Lộc là một huyện liền kề Thành phố Vinh – trung tâm kinh
tế - chính trị, văn hoá của cả tỉnh, khu vực có mức tăng trƣởng kinh tế cao [1].
Huyện Nghi Lộc có mạng lƣới giao thông thuận lợi nhƣ đƣờng bộ, đƣờng sắt,
đƣờng thuỷ. Huyện có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua: Quốc lộ 1A
(dài 16km); Quốc lộ 46 (dài 8km); Đƣờng sắt Bắc - Nam (dài 16km); sân bay Vinh;
tỉnh lộ 534 (dài 28km); tỉnh lộ 535 (dài 12km). Với chiều dài 14 km bờ biển, có 2
con sông lớn chảy qua địa bàn là Sông Cấm (dài 15km) và Sông Lam (dài 6km).
Cùng với hệ thống đƣờng liên huyện, liên xã, liên thôn cơ bản đã đƣợc nhựa hoá và
bê tông hoá tạo thành mạng lƣới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh, Nghi Lộc có
nhiều thuận lợi cho việc lƣu thông giữa huyện với Thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò

và các huyện trong tỉnh [1], [10].
Tại Nghi Lộc, sinh kế của ngƣời dân chủ yếu là nông nghiệp (với 71,7% lao
động trong lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp năm 2013) [1]. Một mặt nông nghiệp
đóng góp không nhỏ vào phát triển kinh tế của huyện, mặt khác vấn đề môi trƣờng
trong nông nghiệp là một mối quan tâm hàng đầu trong phát triển bền vững kinh tế
của huyện. Lƣợng phát sinh rác thải từ nông nghiệp khá cao, không những thế từ
những năm trƣớc tới nay nhận thức của ngƣời dân chƣa cao trong vấn đề bảo vệ môi
trƣờng cũng nhƣ chƣa đƣợc áp dụng các công nghệ mới trong xử lý rác thải nông
nghiệp. Do đó, hiện nay tình trạng gây ô nhiễm môi trƣờng từ rác thải nông nghiệp
của ngƣời dân trong huyện rất cao, tạo nhiều vấn đề đáng quan tâm cho môi trƣờng.
Từ thực tiễn trên,tôi chọn đề tài: „„Đánh giá hiện trạng rác thải nông
nghiệp và đề xuất phƣơng pháp xử lý trên địa bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ
An‟‟. Đây là vấn đề rất cần thiết và cấp bách. Đề tài sẽ là một trong những cơ sở để
đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động xử lý rác thải nông nghiệp,
từng bƣớc cải thiện môi trƣờng và nâng cao đời sống của cộng đồng dân cƣ.

8


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải nông nghiệp trên địa
bàn huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An và làm nổi bật những vấn đề còn tồn tại, từ đó
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Khảo sát hiện trạng phát sinh rác thải nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi

Lộc
 Đánh giá tình trạng quản lý và xử lý rác thải nông nghiệp trên địa bàn huyện
Nghi Lộc hiện nay.
 Đề xuất giải pháp quản lý và phƣơng pháp xử lý rác thải nông nghiệp trên
địa bàn huyện Nghi Lộc.

9


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về rác thải nông nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại
Rác thải nông nghiệp (RTNN) là một thành phần quan trọng của rác thải
nông thôn cùng với hai thành phần còn lại là rác thải sinh hoạt nông thôn và rác thải
làng nghề [11]. Rác thải nông nghiệp là loại rác đƣợc thải ra từ hoạt động nông
nghiệp bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi nhƣ các loại thân lá cây trồng, chai lọ
thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, các loại túi nilon hoặc gói thuốc sau khi đƣợc
sử dụng, xác động vật chết và dụng cụ thú y sau sử dụng…
Rác thải nông nghiệp đƣợc phân loại nhƣ sau:
- Chất thải nông nghiệp thông thƣờng là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp nhƣ: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành, làm cỏ,...), thu
hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô), các chất thải ra từ chăn nuôi,
giết mổ động vật, chế biến sữa, chế biến thuỷ sản... Chất thải nông nghiệp nguy hại
(CTNNNH) là các hoá phẩm nông nghiệp không nhãn mác, các chai lọ bằng nhựa,
thuỷ tinh hay kim loại hoặc những gói thuốc thậm chí cả những lọ thuốc bảo vệ thực
vật vẫn chƣa đƣợc sử dụng hết có nồng độ các thành phần nguy hại vƣợt quá mức

cho phép. CTNNNH đã và đang đƣợc vứt bỏ không đúng cách đã ảnh hƣởng nghiêm
trọng đến sức khoẻ cộng đồng [11].
1.1.2. Thành phần, tính chất
Rác thải nông nghiệp gồm nhiều chủng loại khác nhau, phần lớn là các thành
phần có thể phân hủy sinh học nhƣ phân gia súc, rơm rạ, trấu, chất thải từ chăn nuôi,
một phần là các chất thải khó phân hủy và độc hại nhƣ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật.
Bảng 1.1: Tổng lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh [11]
Chất thải

Đơn vị

Khối lƣợng

Năm

Bao bì thuốc bảo vệ thực vật

Tấn/năm

11.000

2008

Bao bì phân bón

Tấn/năm

240.000

2008


Rơm rạ

Tấn/năm

76.000.000

2010

Chất thải chăn nuôi

Tấn/năm

80.450.000

2008

10


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

- Bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón: Trong hoạt động trồng trọt, tình
trạng sử dụng hóa chất nông nghiệp nhƣ phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật đang
diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát. Do đó, các rác thải nhƣ chai lọ, bao bì đựng hóa chất
bảo vệ thực vật, vỏ bình phun hóa chất: thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc trừ chuột,
thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ tăng lên đáng kể và không kiểm soát.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trƣờng, Tổng cục Thống kê, Tổng

cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng
35.000 đến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biến lên tới
71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lên xấp xỉ 110.000 tấn. Thông thƣờng, lƣợng
bao bì chiếm khoảng 10% so với lƣợng thuốc tiêu thụ, nhƣ vậy năm 2008 đã thải ra
môi trƣờng 11.000 tấn bao bì các loại.[11]
Lƣợng phân bón hoá học sử dụng ở nƣớc ta, bình quân 80 - 90 kg/ha (cho lúa
là 150 - 180kg/ha). Việc sử dụng phân bón cũng phát sinh các bao bì, túi chứa
đựng. Năm 2008, tổng lƣợng phân bón vô cơ các loại đƣợc sử dụng 2,4 triệu
tấn/năm. Nhƣ vậy mỗi năm thải ra môi trƣờng khoảng 240 tấn thải lƣợng bao bì các
loại. [11]
- Chất thải rắn từ trồng trọt: Vào những ngày thu hoạch, lƣợng rơm, rạ,... và
các phụ phẩm nông nghiệp khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong
chất thải rắn nông nghiệp. Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy
lƣợng chất thải nông nghiệp từ trồng trọt cũng lớn, thành phần chất thải cũng rất
khác so với những vùng trung du, miền núi. Với khoảng 7.5 triệu hecta đất trồng lúa
ở nƣớc ta, hàng năm lƣợng rơm rạ thải ra lên tới 76 triệu tấn. Tuy nhiên, hiện nay
lƣợng rơm rạ thải này không đƣợc tính toán trong thống kê lƣợng CTR phát sinh
của các địa phƣơng cũng nhƣ toàn quốc. Tại các vùng nông thôn trồng điều, cà phê
nhƣ Tây Nguyên, lƣợng CTR từ nguồn này là khá lớn. [11]
Chất thải rắn chăn nuôi Hiện tại, ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu
hộ chăn nuôi với gần 6 triệu con bò; gần 3 triệu trâu; 27 triệu con lợn; 300 triệu gia
cầm. Riêng về nuôi lợn, từ 1 - 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 - 10 con chiếm 20%,
từ 11 con trở lên chiếm 30%. [11]

11


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn


Mặc dù chăn nuôi phát triển, song phƣơng thức chăn nuôi còn lạc hậu, quy
mô nhỏ. Do đó, chƣa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi trƣờng nông thôn
vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn. Chất thải rắn chăn nuôi đang là một trong những
nguồn thải lớn ở nông thôn, bao gồm phân và các chất độn chuồng, thức ăn thừa,
xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ... [11]
Đối với hoạt động chăn nuôi, ô nhiễm nhiệt, ô nhiễm tiếng ồn và nguy cơ lây
các bệnh từ vật nuôi sang ngƣời ngày càng tăng cao do công nghệ, phƣơng thức,
quy mô chăn nuôi ở tỉnh ta còn lạc hậu, nhỏ, phân tán, xen kẽ trong khu dân cƣ.
Tổng khối lƣợng chất thải trong chăn nuôi tƣơng đối ổn định do số lƣợng các loại
vật nuôi ít biến động qua nhiều năm trở lại đây. Khoảng 40 – 70% chất thải rắn
đƣợc xử lý, số còn lại thải thẳng ra ao, hồ, kênh, rạch… [11]
1.2. Hiện trạng phát sinh rác thải nông nghiệp tại Việt Nam
1.2.1. Hiện trạng phát sinh rác thải từ hoạt động trồng trọt
Chất thải rắn nông nghiệp thông thƣờng là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp nhƣ: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành, làm cỏ,...), thu
hoạch nông sản (rơm, rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân ngô), bao bì đựng phân bón, thuốc
bVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật (gia súc, gia cầm...), công
nghiệp chế biến tại chỗ: chế biến sữa, chế biến thuỷ sản,...
Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại chủ yếu phát sinh từ các hoạt động nông
nghiệp (chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu,thuốc diệt côn trùng), hoạt
động chăm sóc thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ).
Chất thải rắn nông nghiệp gồm nhiều chủng loại khác nhau, phần lớn là các
thành phần có thể phân hủy sinh học nhƣ phân gia súc, rơm rạ, trấu, chất thải từ
chăn nuôi, một phần là các chất thải khó phân hủy và độc hại nhƣ bao bì chất bảo vệ
thực vật. Trong hoạt động trồng trọt, tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp
nhƣ phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát.
Do đó, các CTR nhƣ chai lọ, bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật, vỏ bình phun
hóa chất: thuốc trừ sâu; thuốc trừ nấm; thuốc trừ chuột; thuốc trừ bệnh; thuốc trừ cỏ
tăng lên đáng kể và không thể kiểm soát. Từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm

12


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

Việt Nam sử dụng khoảng 35.000 đến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm
2006, tăng đột biến lên tới 71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lên xấp xỉ 110.000
tấn. Thông thƣờng, lƣợng bao bì chiếm khoảng 10% so với lƣợng thuốc tiêu thụ,
nhƣ vậy năm 2008 đã thải ra môi trƣờng 11.000 tấn bao bì các loại. Lƣợng phân
bón hoá học sử dụng ở nƣớc ta, bình quân 80 - 90 kg/ha (cho lúa là 150 - 180kg/ha).
Việc sử dụng phân bón cũng phát sinh các bao bì, túi chứa đựng. Năm 2008, tổng
lƣợng phân bón vô cơ các loại đƣợc sử dụng 2,4 triệu tấn/năm. Nhƣ vậy mỗi năm
thải ra môi trƣờng khoảng 240 tấn thải lƣợng bao bì các loại [11].
Vào những ngày thu hoạch, lƣợng rơm, rạ,... và các phụ phẩm nông nghiệp
khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong chất thải rắn nông nghiệp.
Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lƣợng chất thải nông nghiệp
từ trồng trọt cũng lớn, thành phần chất thải cũng rất khác so với những vùng trung
du, miền núi. Với khoảng 7.5 triệu hecta đất trồng lúa ở nƣớc ta, hàng năm lƣợng
rơm rạ thải ra lên tới 76 triệu tấn [11]. Tuy nhiên, hiện nay lƣợng rơm rạ thải này
không đƣợc tính toán trong thống kê lƣợng CTR phát sinh của các địa phƣơng cũng
nhƣ toàn quốc. Tại các vùng nông thôn trồng điều, cà phê nhƣ Tây Nguyên, lƣợng
CTR từ nguồn này là khá lớn.
Trong các loại phế thải đồng ruộng, do cơ cấu cây trồng và mùa vụ ở nƣớc
ta, rơm rạ là đối tƣợng có tải lƣợng pháp sinh lớn nhất. Với sự gia tăng sản lƣợng
lúa gạo và đẩy mạnh trồng trọt, việc quản lý các sản phẩm phụ của cây lúa đang trở
thành một vấn đề nhƣng cũng có thể mở ra một cơ hội.
Trong các hệ thống trồng lúa truyền thống, rơm rạ thƣờng đƣợc chuyển dời
ra khỏi các cánh đồng khi thu hoạch lúa và ngƣời dân thƣờng đem về nhà đánh

đống để đun nấu hoặc làm thức ăn cho gia súc, trong thời gian gần đây do lƣợng
phế thải quá lớn, ngƣời dân không sử dụng hết nên rơm rạ đƣợc đốt ngay ngoài
đồng ruộng. Việc đốt rơm rạ trên đồng vẫn còn thực hiện ở nhiều nƣớc và ngày
càng trở nên không thể chấp nhận do các nguy cơ đối với môi trƣờng và sức khỏe.
Theo đánh giá của một số công trình nghiên cứu, trung bình hàng năm ở
châu Á tổng cộng có 730 Tg (1 teragram = 1012 gram) lƣợng sinh khối đƣợc xử lý

13


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

bằng cách đốt ngoài trời (open field burning), trong đó có 250 Tg có nguồn gốc từ
nông nghiệp [13]. Việc đốt ngoài trời các phế thải từ cây trồng là một hoạt động
theo truyền thống của con ngƣời nhằm chuẩn bị đất trồng cho vụ mùa sau, loại trừ
những đầu mẩu dƣ thừa, cỏ dại và giải phóng các chất dinh dƣỡng cho chu kỳ trồng
trọt sau. Việc đốt rơm rạ ngoài trời là một thực tiễn phổ biến ở những nơi có thời
gian ngắn để chuẩn bị đất trồng cho vụ mùa sau.
1400
Sản Lượng Lúa (Nghìn tấn)
1200

Tổng sản lương rơm rạ (Nghìn tấn)

1000
800
600
400

200
0
Hà Nội

Vĩnh
Phúc

Bác
Ninh

Hải
Quảng
Hải
Ninh Dương Phòng

Hưng
Yên

Thái
Bình

Hà Nam

Nam
Định

Ninh
Bình

Hình 1.1: Ước tính lượng rơm rạ ngoài đồng ruộng ở một số tỉnh vùng Đồng

Bằng Sông Hồng [11]
Tại thời điểm thu hoạch, hàm lƣợng ẩm của rơm rạ thƣờng cao tới 60%, tuy
nhiên trong điều kiện thời tiết khô hanh rơm rạ có thể trở nên khô nhanh đạt đến
trạng thái độ ẩm cân bằng vào khoảng 10-12%. Rơm rạ, có hàm lƣợng tro cao (trên
22%) và lƣợng protein thấp. Các thành phần hydrate cacbon chính của rơm rạ gồm
lienoxenluloza (37,4%), hemicellulose (bán xenluloza - 44,9%), linhin (4,9%) và
hàm lƣợng tro silica (silic dioxyt) cao (9-14%), chính điều này gây cản trở việc sử
dụng loại phế thải này một cách kinh tế [5], [6]. Thành phần Lienoxenluloza trong
rơm rạ khó hủy về mặt sinh học, vì vậy để xử lý đòi hỏi phải có bƣớc tiền xử lý. Có
thể tiến hành tiền xử lý rơm rạ bằng các phƣơng pháp cơ học nhƣ xay, nghiền để
làm giảm kích thƣớc, hoặc xử lý nhiệt hoặc bằng hóa chất nhƣ sử dụng các axit hay
bazơ thƣờng có thể cải thiện đƣợc khả năng phân hủy.

14


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

Bảng 1.2. Thành phần hoá học của một số phế thải đồng ruộng [5]
Nguyên liệu

Thành phần hoá học (% so với khối lƣợng khô)
Đƣờng, bột

Protein

Lipit


5 - 30

5 - 40

5 - 15

Cỏ, cỏ dại

50

8,7

2,7

Cây thân gỗ lá kim

1,1

1,3

7,7

15

44

30

Cây thân gỗ lá rộng


0,8

2,5

1,8

24

47

20

Cây ăn quả (táo)

88

6

Vết

Cà chua

57

14

Vết

Bắp cải


33

17

3

Khoai tây

84

8

Vết

Cây lƣơng thực

Hemixenlulo

Xenlulo

15 - 60

Lignin
5 - 30

31

-

1.2.2. Hiện trạng phát sinh rác thải từ hoạt động chăn nuôi

Hiện tại, ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gần 6
triệu con bò; gần 3 triệu trâu; 27 triệu con lợn; 300 triệu gia cầm. Riêng về nuôi lợn,
từ 1 - 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 - 10 con chiếm 20%, từ 11 con trở lên chiếm
30% [24]. Mặc dù chăn nuôi phát triển, song phƣơng thức chăn nuôi còn lạc hậu,
quy mô nhỏ. Do đó, chƣa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi trƣờng nông
thôn vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn. Chất thải rắn chăn nuôi đang là một trong
những nguồn thải lớn ở nông thôn, bao gồm phân và các chất độn chuồng, thức ăn
*thừa, xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ... So sánh khối lƣợng CTR chăn
nuôi của Việt Nam trong 4 năm vừa qua cho thấy tổng khối lƣợng chất thải chăn
nuôi tƣơng đối ổn định, do tổng số các loài vật nuôi ít biến động. Theo ƣớc tính, có
khoảng 40 - 70% (tuỳ theo từngvùng) chất thải rắn chăn nuôi đƣợc xử lý, số còn lại
thải trực tiếp ra ao, hồ, kênh, rạch... [11]
Ngoài hai nguồn thải chính là trồng trọt và chăn nuôi, trong các hoạt động
nông nghiệp còn có nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp cũng phát sinh một lƣợng chất
thải rắn đáng kể. Đặc biệt lƣợng chất thải rắn trong nuôi trồng thuỷ sản rất đáng lo
ngại trong một vài năm trở lại đây ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long nơi có hình
thức nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô công nghiệp. Chất thải từ hoạt động nuôi
trồng thuỷ sản lại không đáng kể bao gồm có: vỏ bao thức ăn, bao và túi nilon đựng

15


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

giống cá, vỏ bao thuốc khử trùng nền đáy và các loại thuốc thuỷ sản khác, lƣợng
thải từ các hoạt động này không lớn. Bùn thải ao nuôi trồng thuỷ sản sau mỗi vụ
nuôi cũng có một khối lƣợng đáng kể, tuy nhiên thƣờng đƣợc tái sử dụng hoàn toàn
và tần xuất xuất hiện loại chất thải này rất thấp, cao nhất cũng chỉ lên đến 1

lần/năm. Do đó, lƣợng thải của hoạt động này có thể coi là không đáng kể.
Bảng 1.3: Khối lượng chất thải rắn chăn nuôi của Việt Nam [11]
TT

Loại vật nuôi

CTR bình quân
(kg/ngày/con)

Tổng chất thải rắn (triệu tấn/năm)
2006

2007

2008

2009

2010

1



10

23.762

24.528


23.105

22.276

21.593

2

Trâu

15

15.987

16.37

15.823

15.801

15.948

3

Lợn

2

19.601


19.389

19.491

20.17

19.98

4

Gia cầm

0.2

15.666

16.499

18.054

20.44

21.9

5

Dê, cừu

1.5


832

969

734

750

706

6

Ngựa

4

127

146

175

149

131

1.3. Ảnh hƣởng của rác thải nông nghiệp đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng
Chất thải nói chung và chất thải từ hoạt động nông nghiệp nói riêng gây ra nhiều
tác động đến môi trƣờng và con ngƣời trong đó bao gồm cả những ảnh hƣởng bất lợi.
Dƣới đây là một số tác động của rác thải nông nghiệp:

Rác thải nông nghiệp phát sinh từ khu vực nông thôn nếu không đƣợc thu
gom và xử lý đúng cách thì sẽ gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, ảnh hƣởng
xấu đến sức khỏe cộng đồng dân cƣ và làm mất mỹ quan khu vực, gây cản trở giao
thông. Tác động đầu tiên của RTNN gây khó chịu, ảnh hƣởng đến đƣờng hô hấp.
Thành phần chất thải rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ ngƣời hoặc
gia súc, các chất thải hữu cơ, xác chết súc vật… tạo điều kiện cho ruồi, muỗi, bọ,
chuột,… sinh sản và lây lan mầm bệnh cho con ngƣời, có lúc trở thành bệnh dịch.
Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng,… tồn tại trong rác có thể gây bệnh
cho con ngƣời nhƣ: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thƣơng hàn, tiêu chảy,
lao, giun sán,… RTNN nếu không đƣợc thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố
gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nƣớc của các con sông, kênh
mƣơng và hệ thống thoát nƣớc đô thị.
16


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

Việc quản lý và xử lý RTNN không hợp lý không những gây ô nhiễm môi
trƣờng mà còn ảnh hƣởng rất lớn tới sức khỏe con ngƣời đặc biệt đối với ngƣời dân
sống gần khu vực bãi chôn lấp. Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không đƣợc quản lý tốt
sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cƣ trong khu
vực: gây ô nhiễm không khí, các nguồn nƣớc, ô nhiễm đất và nơi nuôi dƣỡng các
vật chủ trung gian truyền bệnh cho ngƣời.
1.3.1. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường không khí
Nguồn rác thải nông nghiệp chủ yếu phát thải từ trồng trọt và chăn nuôi. Vì
vậy với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mƣa nhiều nhƣ ở Việt Nam sẽ là
điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình
lên men, thối rữa, ảnh hƣởng đến môi trƣờng không khí và gây mùi khó chịu cho

con ngƣời. Khí sinh học hình thành từ các bãi chôn lấp do quá trình phân hủy các
thành phần sinh học trong chất thải có chứa rất nhiều các khí độc hại nhƣ H2S, NH3,
CH4, SO2, CO2 và các hợp chất hữu cơ bay hơi. Nồng độ khí H2S và NH3 trong chất
thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần [11].
Ngoài các hơi khí gây ô nhiễm thông thƣờng thì trong quá trình thiêu đốt rác
thải có thể tạo ra các khí nhƣ PCBs, PAHs, các hợp chất dioxin và furan. Việc đốt
ngoài trời là một quá trình đốt không kiểm soát, trong đó dioxit cacbon (CO2), sản
phẩm chủ yếu trong quá trình đốt đƣợc giải phóng vào khí quyển cùng với cacbon
monoxide (CO), khí methane (CH4), các oxit nitơ (NOx) và một lƣợng tƣơng đối
nhỏ dioxit sulphur (SO2).
Từ lâu những ngƣời dân ở vùng nông thôn thƣờng hay sử dụng rơm rạ để
đun nấu mặc dù với số lƣợng không nhiều, gần đây do sản lƣợng lúa gia tăng kéo
theo lƣợng phế thải từ rơm rạ, việc đốt rơm rạ ngoài trời trên đồng ruộng và dùng để
đun nấu đều có thể dẫn đến phát xạ các khí gây ô nhiễm môi trƣờng. Một phần rơm
rạ còn sót lại một cách không kiểm soát trên đồng ruộng và chƣa đốt hết dần dần sẽ
đƣợc cày lấp vào trong đất để làm phân bón cho vụ mùa sau. Tỷ lệ phân hủy kỵ khí
của chúng phụ thuộc vào hàm lƣợng ẩm trong đất hay độ ƣớt của đất trong vụ mùa
sắp tới, điều này ảnh hƣởng trực tiếp đến khối lƣợng CH4 đƣợc giải phóng ra từ quá

17


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

trình này. Mặc dù việc rơm đƣợc trộn vào với đất có thể cung cấp một nguồn chất
dinh dƣỡng cho vụ mùa sau, nhƣng nó cũng có thể dẫn đến một số bệnh cho cây và
thƣờng ảnh hƣởng đến sản lƣợng do tác động bất lợi ngắn hạn của sự bất ổn định
hàm lƣợng nitơ. Đây là một trong những nguyên nhân giải thích tại sao việc đốt

rơm rạ trên đồng ruộng lại thƣờng đƣợc tiến hành để xử lý nguồn phế thải này.
Bảng 1.4: Ước tính lượng khí thải phát sinh từ đốt rơm rạ khu vực đồng bằng
sông Hồng năm 2010 [2]
Loại khí

Hệ số

Lƣợng khí thải (1000 tấn) theo tỷ lệ đốt rơm rạ ngoài đồng ruộng (1%)

thải

phát thải
(g/kg)

20%
(1 019,4)

30%
(1 529,2)

40%
(2 038,9)

50%
(2 548,4)

60%
(3 058,3)

70%

(3 568,1)

80%
(4 077,8)

1. CO2

1 460,0

1 190,70

1 786,1

2 381,4

2 976,8

3 572,1

4 167,5

4 762,8

2. CH4

1,2

1,0

1,5


2,0

2,4

2,9

3,4

3,9

3. N2O

0,07

0,1

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

4. CO


34,7

28,3

42,4

56,6

70,7

84,9

99,0

113,2

5. SOx

3,1

2,5

3,8

5,1

6,3

7,6


8,8

10,1

6. SO2

2,0

1,6

2,4

3,3

4,1

4,9

5,7

6,5

7. PAHs

18,62

15,2

22,8


30,4

38,0

45,6

53,1

60,7

8. PCDDF

0,5

0,4

0,6

0,8

1,0

1,2

1,4

1,6

Trong những năm gần đây, thực tiễn cho thấy việc đốt cháy ngoài trời các

phế thải từ cây trồng góp phần làm phát xạ các chất gây ô nhiễm không khí, điều
này có thể dẫn đến những tác động nguy hại đến sức khỏe con ngƣời, trong đó có
các chất nhƣ polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs), cũng nhƣ polychlorinated
dibenzo-p-dioxins (PCDDs), và polychlorinated dibenzofurans (PCDFs) đƣợc coi là
các dẫn xuất dioxin mang tính độc hại cao [11]. Các chất gây ô nhiễm không khí
này mang tính độc hại nghiêm trọng và đáng chú ý là có tiềm năng gây ung thƣ. Ô
nhiễm không khí không chỉ gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng
mà còn tác động dán tiếp đến nền kinh tế của một nƣớc. Chính vì vậy mà cộng đồng
quốc tế đã bắt đầu chú ý đến việc tìm kiếm các phƣơng pháp xử lý và tận dụng rơm
rạ theo cách an toàn, thân thiện môi trƣờng nhằm giúp làm giảm đƣợc khối lƣợng
rơm rạ đốt ở ngoài trời trên đồng ruộng.

18


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

1.3.2. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ đƣợc vi sinh vật phân hủy trong môi trƣờng đất trong
hai điều kiện hiếu khí và yếm khí, khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản
phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nƣớc, CO2, CH4...
Với một lƣợng rác thải nhỏ thì khả năng tự làm sạch của môi trƣờng đất sẽ phân
hủy các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm. Nhƣng với
lƣợng rác quá lớn vƣợt quá khả năng tự làm sạch của đất thì môi trƣờng đất sẽ trở
nên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất
độc hại và các vi trùng theo nƣớc trong đất chảy xuống nguồn nƣớc ngầm làm ô
nhiễm tầng nƣớc này. Đối với rác không phân hủy (nhựa, nilon, cao su,...) nếu
không có giải pháp xử lý thích hợp là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất.

Bảng 1.5: Thực trạng ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tại Việt Nam
Stt

Thực trạng

Số lƣợng

1

Các khu vực bị ô nhiễm môi trƣờng do tồn lƣu hóa chất BVTV

2

Các khu vực bị ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng do tồn lƣu hóa
chất BVTV

864

3

Số lƣợng kho hóa chất BVTV tồn lƣu

289

4

Số lƣợng hóa chất BVTV còn tồn lƣu (dạng lỏng)

5


Số lƣợng bao bì, dụng cụ chứa hóa chất BVTV còn tồn lƣu

1.153

37.000 lít
29 tấn

Trong các hoạt chất bảo vệ thực vật hiện còn tồn lƣu ở Việt Nam DDT (lẫn
với Lindan) là một đối tƣợng đƣợc quan tâm. Đây là những loại hóa chất còn tồn
lƣu tại các kho từ trƣớc năm 1990. Ngoài ra, ở Việt Nam hiện còn tồn đọng hai loại
thuốc bảo vệ thực vật là 2,4-D và thiodan nằm ngoài danh mục thuốc bảo vệ thực
vật là các hợp chất POP theo Công ƣớc Stockholm, nhƣng lại thuộc nhóm thuốc bảo
vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy, lƣợng tồn đọng khoảng 400kg dạng bột và 5,8 lít
dạng lỏng. Từ năm 1993 một số loại hợp chất nhƣ DDT, lindan, HCB đã bị cấm sử
dụng tại Việt Nam, tuy nhiên hàm lƣợng hiện nay của chúng trong các thành phần
môi trƣờng vẫn tƣơng đối cao [11].
Kết quả điều tra, thống kê mới đây của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ƣơng theo Quyết định số 1946/2010/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ đã bổ sung
19


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

mới 409 khu vực bị ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu. Bên
cạnh đó, tình trạng hóa chất bảo vệ thực vật nhập lậu vào Việt Nam vẫn xảy ra và
trong thời gian gần đây có xu hƣớng gia tăng. Các loại hóa chất bảo vệ thực vật này
đƣợc đóng gói bằng tiếng nƣớc ngoài, không có nhãn mác, không biết thành phần
hoạt chất, không có hƣớng dẫn sử dụng. Điều đáng lo ngại là hầu hết các loại hóa

chất tồn đọng này đƣợc lƣu giữ trong các kho chứa tồi tàn hoặc bị chôn vùi dƣới đất
không đúng kỹ thuật nên nguy cơ rò rỉ vào môi trƣờng là rất đáng báo động. Các
kho hóa chất hầu hết đƣợc xây dựng từ những năm 1980 trở về trƣớc, khi xây dựng
chƣa quan tâm đến việc xử lý, kết cấu, nền móng nên việc ô nhiễm đất tại các kho
thuốc này là điều không thể tránh khỏi.
1.3.3. Ảnh hưởng của RTNN đối với môi trường nước
Nƣớc ngấm xuống đất từ các chất thải đƣợc chôn lấp, các hố phân,...làm ô
nhiễm nƣớc ngầm. Nƣớc chảy khi mƣa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy
vào các mƣơng, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nƣớc mặt. Nƣớc này chứa các
vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vƣợt
quá tiêu chuẩn môi trƣờng nhiều lần.
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ sẽ bị phân hủy nhanh chóng trong
môi trƣờng nƣớc tạo ra các hợp chất trung gian và sau đó là sản phẩm cuối cùng
CH4, H2S, H2O, CO2. Tất cả các chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất.
Bên cạnh đó, còn rất nhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nƣớc. Nếu
rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tƣợng ăn mòn trong môi trƣờng
nƣớc. Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi
trƣờng nƣớc, nguồn nƣớc.
Trong nông nghiệp, chất thải chăn nuôi, lạm dụng phân bón và hoá chất bảo
vệ thực vật là các ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất đối với môi trƣờng nƣớc. Chất thải
chăn nuôi tác động đến môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời trên nhiều khía cạnh:
Gây ô nhiễm nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm và các sản phẩm nông nghiệp. Đây chính
là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa
nhiều vi sinh vật gây bệnh. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo, nếu không

20


Luận văn thạc sỹ


Trần Trọng Tuấn

có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hƣởng
rất lớn đến sức khỏe con ngƣời, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng.
Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh nhƣ: lở mồm long móng, dịch bệnh
tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cƣớp đi sinh mạng của rất nhiều
ngƣời. Tổng số vi sinh vật và bào tử nấm trong nƣớc thải chăn nuôi thƣờng cao hơn
mức cho phép rất nhiều lần. Ngoài ra, nƣớc thải chăn nuôi còn chứa Coliform,
E.coli, COD... và trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.
Theo phƣơng pháp tính toán nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổng
lƣợng nƣớc thải và thải lƣợng của một số chất ô nhiễm trong nƣớc thải đƣợc xác
định nhƣ bảng 1.6.
Bảng 1.6. Hệ số phát sinh các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi [14]
Vật nuôi

Thể tích chất thải

BOD

3

m /vật nuôi/năm

TSS

Tổng N

Tổng P

kg/vật nuôi/năm


Trâu bò thịt (360kg)

8,4

164

1.204

43,8

11,3

Trâu bò sữa (590kg)

15,6

228,5

1.533

82,1

12

Lợn thịt (45kg)

14,6

32,9


73

7,3

2,3

Thành phần nƣớc thải từ các trại chăn nuôi gia súc nhƣ sau: Chất hữu cơ:
70-80% gồm cellulose, protit, axit amin, chất béo… Vi sinh vật gây bệnh: trứng
ấu trùng giun sán gây bệnh nhƣ giun sán, vi khuẩn Sallmonella, E. coli… Chất vô
cơ chiếm 20-30% gồm

cát, đất, ure, amoni, muối Cl-, SO42-. Thành phần

nƣớc thải chăn nuôi biến động rất lớn phụ thuộc vào quy mô chăn nuôi, phƣơng
pháp vệ sinh, kiểu chuồng trại và chất lƣợng nƣớc vệ sinh chuồng trại...
Trong nƣớc thải, nƣớc chiếm 75-95%, phần còn lại là các chất hữu cơ, vô cơ và
các vi sinh vật .

21


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

1.3.4. Ảnh hưởng của RTNN đối với sức khoẻ con người và sinh vật
RÁC THẢI NÔNG NGHIỆP

Môi trƣờng nƣớc


Môi trƣờng đất

Môi trƣờng không

khí
Qua chuỗi
thực phẩm

Ăn uống,
tiếp xúc qua

Qua đƣờng
hô hấp

CON
NGƢỜI &

Hình 1.2: Ảnh hưởng của RTNN đối với sức khỏe con người và động vật
Con ngƣời là một thành phần trong môi trƣờng sống, do đó các tác động của
rác thải gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí cuối cùng đều ảnh hƣởng
tới con ngƣời thông qua các tiếp xúc thông thƣờng. Ô nhiễm nguồn nƣớc gây ảnh
hƣởng tới con ngƣời thông qua các tiếp xúc trực tiếp nhƣ uống, nấu ăn và các tiếp
xúc gián tiếp nhƣ vui chơi, giải trí dƣới nƣớc, tắm rửa và vệ sinh cá nhân; ô nhiễm
đất gây ảnh hƣởng tới chuỗi thức ăn của con ngƣời với việc tích luỹ các chất độc
vào thực phẩm; tƣơng tự nhƣ vậy ô nhiễm không khí gây ảnh hƣởng tới con ngƣời
thông qua hô hấp. Tóm lại, nồng độ các chất độc trong rác thải nông nghiệp không
cao nhƣng tải lƣợng thải lại lớn dẫn tới những áp lực đáng kể cho môi trƣờng sống
nói chung và con ngƣời nói riêng.
Ngoài ra, việc không tuân thủ thời gian cách ly sau khi phun thuốc, tình trạng

vứt bao bì hóa chất bảo vệ thực vật bừa bãi sau sử dụng khá phổ biến. Thói quen
rửa bình bơm và dụng cụ pha chế hóa chất không đúng nơi quy định gây ô nhiễm
nguồn nƣớc, ngộ độc cho động vật thủy sinh cũng cần đƣợc cảnh báo và khắc phục
ngay. Cùng với hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu, các loại thuốc và bao bì, đồ đựng
hóa chất bảo vệ thực vật đang là nguy cơ đe dọa sức khỏe cộng đồng và gây ô
22


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

nhiễm môi trƣờng nếu không đƣợc áp dụng các biện pháp giải quyết khẩn cấp.
Không chỉ gây ra ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, hóa chất bảo vệ thực vật tồn
lƣu với bốn tính chất độc hại, khó phân hủy, khả năng di chuyển xa, tích lũy sinh
học còn gây ra những ảnh hƣởng có hại đối với khả năng sinh sản, sự phát triển, hệ
thần kinh, tuyến nội tiết và hệ miễn dịch của ngƣời và động vật.
Ví dụ, việc tiếp xúc với hoá chất bảo vệ thực vật đối với con ngƣời thông qua
rác thải bao bì hoá chất bảo vệ thực vật thƣờng có nồng độ thấp hơn so với nồng độ
khi sử dụng, nhƣng tác động thƣờng kéo dài và khi tiếp xúc với động vật và con
ngƣời có thể để lại những tác động lớn đối với sức khoẻ.
1.4. Thực trạng quản lý rác thải nông nghiệp ở Việt Nam
1.4.1. Phân loại và thu gom rác thải nông nghiệp
Nhƣ đã trình bày ở trên, rác thải nông nghiệp có thể chia ra theo nguồn gốc
(theo các hoạt động) phát sinh chất thải hoặc dựa theo đặc tính về mức độ nguy hại
cũng nhƣ những ảnh hƣởng của chúng tới sức khoẻ con ngƣời. Trong đó, những
nhóm rác thải nông nghiệp quan trọng bao gồm: (1) Tàn dƣ thực vật từ trồng trọt
(phế phụ phẩm đồng ruộng); (2) Chất thải rắn từ chăn nuôi (phân thải và chất độn
chuồng); (3) Bao bì, chai lọ hoá chất BVTV, thuốc thú y và các sản phẩm hoá học
khác đƣợc sử dụng trong nông nghiệp. Do đặc tính mùa vụ và phân bố các vùng cây

trồng, vật nuôi và đặc điểm sản xuất nông nghiệp khác biệt so với các hoạt động sản
xuất khác nên rác thải nông nghiệp phát sinh có một số đặc điểm riêng nhƣ sau: (1)
Tải lƣợng phát sinh lớn; (2) Nguồn thải có dạng nguồn mặt (diện tích phát sinh
rộng); (3) Chất thải khá thuần nhất về thành phần.
Những năm gần đây, rơm rạ không còn là chất đốt chủ yếu ở nông thôn do có
các nhiên liệu khác thay thế nhƣ điện, khí gas, than. Vì vậy, sau mùa gặt, phần lớn
rơm rạ không đƣợc thu gom mà đƣợc đốt ngay tại ruộng. Hiện tƣợng này ngày càng
phổ biến không chỉ ở các vùng quê Bắc Bộ: Hƣng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái
Bình... mà còn ở Đồng bằng sông Cửu Long nơi đƣợc coi là vựa lúa lớn nhất cả
nƣớc. Phần rơm, rạ không bị đốt thì cũng xả bừa bãi trên đƣờng giao thông, đổ lấp
xuống các kênh mƣơng, ao hồ xung quanh. Tuy nhiên, hiện nay cũng có một lƣợng

23


Luận văn thạc sỹ

Trần Trọng Tuấn

rơm, rạ đƣợc các cơ sở trồng nấm thu mua, hay một số nhà máy thu mua vỏ trấu để
làm nguyên liệu đốt trong lò hơi... Đây là những hƣớng phát triển đang đƣợc quan
tâm và nhân rộng.
Việc thu gom, xử lý chất thải từ bao bì, chai lọ hóa chất BVTV hiện còn
nhiều hạn chế. Đây là CTR thuộc danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý đúng
quy định. Nhƣng thực tế, các loại vỏ bao bì, vỏ chai hóa chất BVTV thƣờng bị vứt
bừa bãi tại ruộng, góc vƣờn, hoặc nguy hiểm hơn, có trƣờng hợp còn vứt ngay đầu
nguồn nƣớc sinh hoạt. Trong thời gian qua, công tác thu gom, lƣu giữ và xử lý các
loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV đã đƣợc nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực
hiện nhƣ: Nghệ An, Tuyên Quang, Vĩnh Long... Việc triển khai này đã bƣớc đầu
hạn chế ảnh hƣởng tác hại của hóa chất BVTV tồn lƣu trong vỏ bao bì tới sức khỏe

con ngƣời và môi trƣờng xung quanh. Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì
thuốc BVTV đƣợc áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã tự tổ chức thu
gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa. Thùng chứa các bao bì hóa chất BVTV đƣợc
sử dụng thƣờng là thùng phuy. Nhƣng số lƣợng còn ít do giới hạn về kinh phí ít.
Một số ít địa phƣơng đã xây bể xi-măng cố định. Bên cạnh đó hầu hết các địa
phƣơng còn chƣa có hƣớng xử lý các bao bì hóa chất BVTV sau thu gom.
1.4.2. Phương pháp tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy rác thải nông nghiệp
a. Nhóm phương pháp liên quan phế phụ phẩm đồng ruộng
Phế thải đồng ruộng chủ yếu là tàn dƣ thực vật có tỷ lệ hữu cơ cao, khả năng
tận dụng các nguồn nguyên liệu cacbon, nitơ và photpho lớn nên thƣờng đƣợc sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để quay trở lại hệ sinh thái. Dƣới đây tổng hợp một số
hình thức tái sử dụng gián tiếp chất thải từ trồng trọt hiện áp dụng tại Việt Nam:
* Sử dụng trực tiếp hoặc sản xuất nhiên liệu, nguyên liệu
Tàn dƣ thực vật sau khi khô có hàm lƣợng cacbon cao do đó ngày nay, than
trấu, củi trấu là một sự lựa chọn tối ƣu để thay thế nhiên liệu hóa thạch. Việt Nam là
một nƣớc sản xuất lúa gạo hàng đầu Châu Á, vì vậy việc sản xuất than trấu rất có
lợi cho kinh tế và môi trƣờng. 1kg trấu sẽ sản xuất đƣợc 0,9kg than (không chứa khí
lƣu huỳnh nên không gây ô nhiễm môi trƣờng). Theo tính toán để có đƣợc 1 tấn hơi
24


×