MỤC LỤC
1
PHẦN MỞ ĐẦU
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN
Vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là mặt hàng có tính nhạy cảm, nếu
không bảo đảm các điều kiện nghiêm ngặt sẽ dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
Do đó, công tác đảm bảo an toàn sử dụng, vận chuyển, bảo quản, sử dụng
VLNCN luôn được thắt chặt, không để xảy ra những vụ việc đáng tiếc.Vật liệu
nổ công nghiệp (VLNCN) là vật tư kỹ thuật, hàng hóa đặc biệt phải được quản
lý nghiêm ngặt từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và tiêu hủy.
Trong thời gian qua, vì chưa lập quy hoạch kho bảo quản VLNCN trên địa bàn
tỉnh, nên trong quá trình đầu tư xây dựng kho và sử dụng VLNCN còn có một số
tồn tại sau: Việc đầu tư xây dựng kho mất nhiều thời gian, tốn kém cho doanh
nghiệp: Khi đơn vị có nhu cầu xây dựng kho, doanh nghiệp gửi Giấy mời mời
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, UBND cấp huyện kiểm tra
các điều kiện thực tế và lựa chọn địa điểm. Sau khi lựa chọn được địa điểm, Sở
Công Thương báo cáo UBND tỉnh xin chủ trương xây dựng kho. Khi UBND
tỉnh đã đồng ý chủ trương xây dựng kho thì Chủ đầu tư tiến hành lập dự án đầu
tư theo đúng quy định; Một số đơn vị chưa đầu tư xây dựng kho nên việc phải
nổ mìn theo từng hộ chiếu, do đó công tác vận chuyển VLNCN trên đường
nhiều, nhất là đi qua các trung tâm huyện, thị xã có mật độ dân cư đông gây mất
an toàn, có nguy cơ cháy nổ cao; Trong quá trình sử dụng VLNCN: có phản ánh,
khiếu nại của nhân dân quanh khu vực nổ mìn. Với ý kiến cho rằng các doanh
nghiệp nổ mìn vượt khối lượng cho phép, không đúng thời gian theo quy định.
Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy các trường hợp trên đều rơi vào doanh
nghiệp không có kho VLNCN. Để tiết kiệm chi phí vận chuyển VLNCN, đơn vị
nổ gộp các hộ chiếu, do đó làm ảnh hưởng đến các hộ dân quanh khu vực nổ
mìn. Bên cạnh đó, đối với các đơn vị không có kho bảo quản VLNCN, khi nhập
VLNCN về gặp thời tiết bất lợi không thể nổ mìn đúng thời gian đã thông báo
nên đã cất giữ VLNCN tại những vị trí không đảm bảo an toàn, có nguy cơ cháy
2
nổ cao và nổ mìn không đúng thời gian theo quy định; Vì chưa có quy hoạch
nên một số kho được đầu tư xây dựng trước đây đã phải bỏ vì nằm trong diện
tích mỏ khoáng sản hoặc nằm trong hành lang an toàn của các công trình khác.
Trong những giai đoạn nhu cầu vật liệu xây dựng cao để xây dựng các
công trình giao thông, hay các công trình thủy điện cần đẩy nhanh tiến độ thì
nhu cầu VLNCN tăng cao nhưng đơn vị cung ứng không đáp ứng kịp thời do
năng lực vận chuyển VLNCN có hạn. Do đó, các đơn vị sử dụng VLNCN không
chủ động được nguồn VLNCN làm ảnh hưởng tới khả năng cung cấp vật liệu
xây dựng và đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình.
Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1, Điều 17 Thông tư số 23/2009/TTBCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương; khoản 1, Điều 29 Quyết định số
30/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông và ý kiến kết
luận của Kiểm toán Nhà nước khu vực XII thì Sở Công Thương có trách nhiệm
quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trình UBND tỉnh ban hành theo quy
định.
Vì vậy, việc Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là cần thiết và phù hợp vời
nhu cầu phát triển của địa phương.
II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT
CỦA DỰ ÁN QUY HOẠCH
- Lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 phù hợp với nhu
cầu phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, ngành sản xuất vật liệu xây dựng
trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
- Hình thành một mạng lưới kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn toàn tỉnh, qua đó ổn định nguồn nguyên liệu phục vụ khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng, thi công xây dựng các công trình.
3
- Làm cơ sở phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý phát triển
ngành vật liệu nổ công nghiệp của tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn tới.
III. CÁC CĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH
- Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày
30/6/2011; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử
dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 12/7/2013;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về
vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày
23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29/7/2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương về
việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP
ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương, sửa
đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp;
- Thông tư số 61/2014/TT-BCT ngày 29/12/2014 của Bộ Công Thương
hướng dẫn thực hiện và quy định cụ thể một số điều của Nghị định số
76/2014/NĐ-CP ngày 29/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ
khí vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
- Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận
chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp;
4
- Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính
phủ, Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh
Đắk Nông, ban hành Quy chế quản lý VLNCN, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông;
- Văn bản số 4133/UBND-TH ngày 15/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đắk Nông, về việc chủ trương lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Các tài liệu liên quan khác.
IV. PHẠM VI, THỜI KỲ LẬP QUY HOẠCH
- Phạm vi nghiên cứu
Báo cáo quy hoạch được thực hiện trên cơ sở: Quy hoạch phát triển ngành
vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã
được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015;
tình hình bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để
nổ mìn khai thác khoáng sản và thi công công trình giai đoạn 2004-2015.
- Thời kỳ quy hoạch:
+ Đánh giá thực trạng bảo quản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên
địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2004-2015
+ Lập Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 có căn cứ khoa học, tuân
thủ theo các phương pháp và nguyên tắc cơ bản sau đây:
+ Phương pháp điều tra thu thập thông tin và xử lý số liệu.
5
+ Phương pháp phân tích thống kê, phân tích tổng hợp.
+ Phương pháp điều tra trực tiếp: Cùng với việc điều tra các tài liệu, tổ
chức các chuyến đi khảo sát tại địa phương và doanh nghiệp để nắm bắt và cập
nhật tình hình, nhu cầu bảo quản vật liệu nổ công nghiệp cũng như đúc kết các
bài học trong việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến về quy hoạch kho bảo quản
vật liệu nổ công nghiệp nói chung từ một số chuyên gia trong lĩnh vực phát triển
vật liệu nổ công nghiệp.
+ Kế thừa và đúc kết từ xây dựng quy hoạch thực tế: Xây dựng trên cơ sở
kế thừa các nghiên cứu trước đây, trong việc lập Quy hoạch phát triển ngành
công nghiệp; Quy hoạch thủy điện; Quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến
khoáng sản trên địa bàn tỉnh; đồng thời sử dụng các kết quả nghiên cứu mới về
chiến lược phát triển, quy hoạch phát triển của các Bộ ngành có liên quan, cũng
như quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các ngành kinh tế của tỉnh và các địa
phương trong tỉnh.
+ Tính pháp lý trong hệ thống số liệu nghiên cứu: Hệ thống số liệu sử
dụng bao gồm số liệu công bố chính thức của Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông, các
số liệu báo cáo các quy hoạch, kế hoạch của tỉnh đã được các cấp thẩm quyền
phê duyệt; số liệu công bố của Tổng cục Thống kê (TCTK), số liệu điều tra của
TCTK cũng như của Cục Thống kê tỉnh và các địa phương liên quan.
6
PHẦN THƯ NHẤT
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH ĐẮK NÔNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Khí hậu thời tiết: Nhiệt độ, độ ẩm, chế độ mưa nắng, gió bão,..
1.2. Địa hình: Các dạng địa hình chính theo các tiểu vùng;
1.3. Đất đai
1.4. Nguồn nước: Bao gồm nước mặt, nước ngầm
- Nước mặt:
- Nước ngầm:
1.5. Tài nguyên khoáng sản.
1.6. Nhận xét đánh giá: Đánh giá chung về những thuận lợi và hạn chế về
điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến việc bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Nông.
2. Thực trạng xã hội
2.1. Dân số, dân tộc.
Dân số tỉnh Đắk Nông qua các năm: Phân ra dân số thành thị và nông
thôn, tỷ lệ tăng dân số. Phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh.
2.2. Lao động.
Lao động của tỉnh Đắk Nông qua các năm: Lao động thành thị, nông thôn;
lao động của các ngành; tỷ lệ lao động qua đào tạo; Đánh giá tình hình thu hút
lao động, giải quyết việc làm trong lĩnh vực kinh tế.
II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TỈNH ĐẮK NÔNG
1. Ngành nông lâm ngư nghiệp
Đánh giá thực trạng sản xuất ngành nông nghiệp: giá trị sản xuất, cơ cấu
ngành nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng bình quân.
7
2. Ngành công nghiệp
2.1. Đánh giá chung về ngành công nghiệp của tỉnh
Hệ thống các cơ sở công nghiệp, TTCN hiện có trên địa bàn: Địa điểm,
quy mô, kết quả sản xuất,..trong đó chú ý các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản
(số lượng, công suất, khối lượng sản phẩm và loại sản phẩm);
- Đánh giá nguồn nguyên liệu (trong đó lưu ý nguồn nguyên liệu tại chỗ,
khả năng khai thác, nguyên liệu từ sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp) và các yếu
tố tác động đến sản xuất (thuận lợi, khó khăn,…);
- Các sản phẩm chính, tình hình tiêu thụ (tại chỗ, trong tỉnh, trong nước,
xuất khẩu,..);
2.2. Đánh giá thực trạng công nghiệp khai thác
- Khai thác khoảng sản
- Vật liệu xây dựng….
3. Ngành thương mại – dịch vụ
Tình hình phát triển thương mại dịch vụ trên địa bàn
- Hệ thống mạng lưới thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại ở
khu vực nông nghiệp nông thôn (số lượng, số người tham gia, các loại sản phẩm
và tiêu thụ);
- Khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ sản xuất, đời sống, lưu thông hàng
hóa, nhất là các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và các mặt hàng phục vụ cho sản
xuất nông lâm ngư;
III. THỰC TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA TOÀN TỈNH
1. Thực trạng giao thông
- Các tuyến đường giao thông hiện có, số lượng, chất lượng, gồm:
Đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường trục xã, đường lên thôn,
đường ngõ xóm, đường giao thông nội đồng.
Đánh giá khả năng vận chuyển hàng hóa, vật liệu.
2. Thực trạng cấp điện
Đánh giá hiện trạng dùng điện.
8
- Các công trình điện hiện có:
+ Điện lưới: Chiều dài đường dây cao thế, hạ thế, số trạm biến áp các loại,
tổng công suất;
+ Thủy điện: Nhà máy thủy điện, thủy điện nhỏ mi ni, pin mặt trời,..(số
lượng, công suất).
3. Thực trạng các khu, cụm công nghiệp, TTCN
Số lượng khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.Thực trạng hoạt động của
các khu cụm công nghiệp, các ngành nghề khuyến khích tại các khu, cụm công
nghiệp.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội ảnh hưởng đến công tácquy hoạch đầu mối kho bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
9
PHẦN THỨ HAI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ DỰ BÁO CÔNG TÁC BẢO QUẢN VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG
I. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
1. Thực trạng sử dụng vật liệu nổ công nghiệptrên địa bàn tỉnh qua các
năm.
Khối lượng vật liệu nổ công nghiệp qua các năm, trong đó phân loại ra
mục đích sử dụng: khai khoáng, xây dựng, …:
- Thuốc nổ
- Dây nổ, dây dẫn nổ các loại…
- Kíp nổ
2. Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Phân loại số lượng các doanh nghiệp được cấp phép sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp do Bộ Công thương và Bộ Quốc Phòng; do tỉnh cấp phép.
- Phân loại mục đích sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các doanh
nghiệp, tổ chức…
II. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG KHO VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 –
2015.
1. Số lượng và công suất các kho chứa, kho bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp.
- Đánh giá được số lượng các kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, công
suất các kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực trạng hạ tầng kỹ thuật của các kho vật liệu nổ công nghiệp: quy
chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn đảm bảo an toàn,…
10
2. Đánh giả khả năng đáp ứng của các đầu mối (các kho) bảo quản vật liệu
nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
III. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ VẬT
LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG.
- Các văn bản pháp lý liên quan đã ban hành.
- Hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành quản lý vật liệu nổ công nghiệp
trên địa bàn tỉnh.
IV. DỰ BÁO CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUY
HOẠCH ĐẦU MỐI KHO VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG.
1. Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển ngành của khu vực;
của cả nước tác động tới phát triển ngành của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
2. Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nhu cầu vật liệu nổ cho khai thác khoáng sản.
- Nhu cầu vật liệu nổ phục vụ cho xây dựng: giao thông, thủy lợi, thủy
điện, …
- Nhu cầu khác…
11
PHẦN THỨ BA
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CÁC ĐẦU MỐI BẢO QUẢN VẬT LIỆU
NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐĂK NÔNG GIAI ĐOẠN
ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Quan điểm quy hoạch
Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh phải phù hợp
với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; Quy hoạch phát triển công
nghiệp; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản và các
quy hoạch có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Việc đầu tư xây dựng các đầu mối bảo quản VLNCN phải được tiến hành
chặt chẽ, tuân thủ đầy đủ và đúng theo văn bản pháp luật hiện hành.
2. Mục tiêu quy hoạch
a. Mục tiêu chung
Quy hoạch các đầu mối bảo quản VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 nhằm mục tiêu thực hiện tốt công tác
quản lý nhà nước, đồng thời định hướng phát triển các kho (đầu mối) VLNCN
gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đặc biệt là ngành công
nghiệp khai khoáng.
b. Mục tiêu cụ thể
Xây dựng các chỉ tiêu cụ thể cho việc xây dựng các đầu mối bảo quản
VLNCN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông cho 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2025
+ Giai đoạn 2026 - 2030
3. Định hướng quy hoạch
Xây dựng hệ thống các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa
bàn tỉnh cần bám sát theo quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản,
12
đảm bảo nhu cầu sử dụng VLNCN cho hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hệ thống các đầu mối bảo quản VLNCN đảm bảo an toàn
phòng chống cháy, nổ và gắn với bảo vệ môi trường.
II. NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU CỦA QUY HOẠCH
- Yêu cầu về khoảng cách an toàn và các yêu cầu kỹ thuật về đầu tư xây
dựng đối với từng loại kho, khu vực xây dựng kho bảo quản VLNCN.
- Vị trí an toàn của kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
- Kết cấu của kho (đầu mối) bảo quản VLNCN
- Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy
- Lực lượng bảo vệ kho VLNCN
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Luận chứng các phương án quy hoạch
1.1. Xây dựng các phương án quy hoạch
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và dự báo về nhu cầu, đưa ra các phương
án về quy hoạch các đầu mối bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
1.2. Lựa chọn phương án quy hoạch
Các phương án được xây dựng cho hai giai đoạn:
+ Giai đoạn 2016 - 2020
+ Giai đoạn 2021 - 2030
1.3. Nội dung của Quy hoạch kho (đầu mối) bảo quản VLNCN
a) Đối với kho tổng (kho khu vực), bao gồm các thông tin sau:
+ Tên kho VLNCN;
+ Số hiệu kho;
13
+ Loại kho;
+ Tọa độ trung tâm của kho theo hệ VN-2000, Kinh tuyến trục 108,5 o múi
chiếu 3o.
+ Diện tích khu vực kho;
+ Vị trí địa lý của kho.
b) Đối với các kho tiêu thụ cho một mỏ khoáng sản, một công trình xây
dựng bao gồm các thông tin sau:
+ Tên kho VLNCN;
+ Số hiệu kho;
+ Loại kho;
+ Tọa độ trung tâm của kho theo hệ VN-2000, Kinh tuyến trục 108,5 o múi
chiếu 3o.
+ Diện tích khu vực kho;
+ Vị trí địa lý của kho;
+ Vị trí mỏ khoáng sản hoặc công trình có nhu cầu xây dựng kho bảo
quản VLNCN.
c). Các chương trình dự án đầu tư trọng điểm
1.4. Khái toán nhu cầu vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư chia theo giai đoạn:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2025
+ Giai đoạn 2026 – 2030
- Phân nguồn vốn đầu tư
14
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về khoa học công nghệ
2. Giải pháp thông tin tuyên truyền
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý, bảo quản và sử dụng
4. Giải pháp về kỹ thuật an toàn, bảo đảm an ninh
5. Giải pháp đào tạo nhân lực về công tác bảo quản, sử dụng Vật liệu nổ
công nghiệp
6. Giải pháp về đất đai bố trí kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp
7. Giải pháp về vốn
8. Giải pháp về phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường
9. Giải pháp về tổ chức quản lý
V. HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
1. Hiệu quả kinh tế
2. Hiệu quả xã hội
3. Hiệu quả môi trường
VI. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG.
15
PHẦN THỨ TƯ
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
II. KIẾN NGHỊ
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Trách nhiệm của UBND tỉnh, huyện, xã và các sở ban ngành có liên quan
2. Kinh phí thực hiện
- Nguồn vốn lập dự án: Vốn sự nghiệp
- Chi phí lập dự án: Theo dự toán được duyệt (có dự toán chi tiết kem
theo).
3. Tổ chức thực hiện
- Sở Công Thương:Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện Quy hoạch; đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy hoạch khi cần thiết.
- Các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh;
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở
Giao thông vận tải, Sở xây dựng, Sở LĐTB và Xã Hội và các đơn vị liên quan
khác...
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở nông nghiệp trong
việc triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân Thị xã Gia Nghĩa và UBND các huyện
- Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan…
4. Sản phẩm bàn giao
- Báo cáo tổng hợp và hệ thống bảng, biểu liên quan.
- Báo cáo tóm tắt.
- Các loại bản đồ hiện trạng và qui hoạch theo qui định.
16
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk
nông.
+ Bản đồ quy hoạch kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đắk nông giai đoạn 2016 – 2020
+ Bản đồ quy hoạch kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
đắk nông giai đoạn 2021 – 2030.
+ Bản đồ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp trên địa bàn tỉnh đắk nông giai đoạn 2016 – 2020 và định hướng
đến năm 2030.
- Các đĩa CD ROM, USB dữ liệu.
17