Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông tại sở giao thông vận tải hà nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.38 MB, 104 trang )

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội
----------o0o----------

hoàng cao liêm

MộT Số GIảI PHáP ĐẩY NHANH
TIếN độ THựC HIệN các Dự áN XÂY
DựNG công trình giao thông
tại Sở GTVT Hà Nam

luận văn thạc sỹ khoa học
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Hà nội - 2010


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Phần mở đầu
1/. Sự cần thiết lựa chọn đề tài:
Giao thông vận tải là nghành kinh tế - kỹ thuật quan trọng đối với mỗi quốc
gia. Năm 1946, trong Chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giời Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nhấn mạnh Giao thông là mạch máu của tổ chức. Giao thông tốt thì mọi việc dễ
dàng. Giao thông xấu thì các việc đình trệ . T tởng của Ngời đã đợc các thế hệ
cán bộ, công nhân ngành Giao thông vận tải thấm nhuần sâu sắc. Trong 9 năm
kháng chiến chống thực dân Pháp, 20 năm chống Mỹ, nghành Giao thông vận tải đã
trải qua những giai đoạn lịch sử thật khó khăn, ác liệt nhng cũng hết sức hào hùng.
Hình ảnh những con đờng qua miền Tây Bắc cho xe, pháo tới Điện Biên Phủ,


đờng mòn Hồ Chí Minh trên bộ vợt dãy Trờng Sơn hay đờng mòn Hồ Chí Minh
trên biển phục vụ cho chiến trờng Miền Nam mãi mãi là niềm tự hào của mỗi
ngời dân Việt Nam; thể hiện tinh thần quyết tâm và sự dũng cảm vô song của
những chiến sỹ giao thông luôn đi trớc mở đờng. Đất nớc hòa bình, ngành
GTVT bắt tay vào sự nghiệp xây dựng đất nớc, các tuyến đờng, cây cầu đợc cải
tạo, nâng cấp và xây mới đã tạo ra những mạch máu giao thông quan trọng cho sự
phát triển của đất nớc, đem lại cuộc sống no ấm cho nhân dân.
Hà Nam là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, đầu mối giao thông trọng
điểm của trục giao thông chiến lợc từ các tỉnh Phía Bắc và thủ đô Hà Nội đến các
tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam. Với vị trí chiến lợc cùng hệ thống
giao thông liên hoàn, tạo cho Hà Nam lợi thế rất lớn trong việc giao lu kinh tế, văn
hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh trong vùng và cả nớc.
Để đáp ứng những nhu cầu phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội... nhiều dự án
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là hạ tầng GTVT đã và đang đợc thực hiện
nhằm thay đổi bộ mặt của tỉnh Hà Nam sau khi tách tỉnh, tạo đà phát triển kinh tế,
văn hóa, xã hội, hội nhập với các tỉnh trong khu vực, trong cả nớc và cộng đồng
các nớc trên thế giới.
Tuy nhiên, có rất nhiều dự án đầu t xây dựng công trình giao thông trên địa
bàn tỉnh Hà Nam do Sở GTVT Hà Nam làm Chủ đầu t tiến độ thực hiện quá chậm.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-1-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Việc chậm tiến độ này là do đã có những khó khăn, bất cập nhất định, và hiện nay,

hiện tợng này diễn ra phổ biến cho hầu nh tất cả các dự án sử dụng vốn ngân sách.
Với mong muốn nghiên cứu một số nguyên nhân chính cũng nh các giải pháp
để tháo gỡ, cải thiện thực trạng trên, nên tác giả lựa chọn đề tài Một số giải pháp
đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án xây dựng công trình giao thông tại Sở
GTVT Hà Nam làm luận văn làm luận văn tốt nghiệp.
2/. Mục đích nghiên cứu, đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
Qua phân tích cơ sở lý luận về dự án, quản lý dự án và tiến độ thực hiện dự án
và thực trạng thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT
Hà Nam, xác định đợc những tồn tại, nguyên nhân và từ đó đề ra một số giải pháp
khả thi nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu t xây dựng công trình giao
thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới.
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hởng đến tiến độ thực hiện
các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông.
Phạm vi nghiên cứu là các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông tại Sở
GTVT Hà Nam trong thời gian qua.
3/. Phơng pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, dựa trên cơ sở hệ thống lý
luận của học thuyết Mác - Lênin, lý thuyết về khoa học quản trị và các môn khoa
học khác, thống nhất với các quan điểm, chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhà
nớc đối với sự phát triển hệ thống giao thông vận tải của tỉnh Hà Nam, qua đó phân
tích thực trạng thực hiện các dự án đầu t xây dựng công trình giao thông tại Sở
GTVT Hà Nam trong thời gian qua, phân tích những nguyên nhân tồn tại và trên cơ
sở đó hình thành những giải pháp hợp lý nhằm đẩy nhanh việc thực hiện các dự án
đầu t xây dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới.
4/. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Đây là một đề tài mang tính thực tế, gắn liền với thực trạng của dự án đang
trong quá trình triển khai. Trong phạm vi luận văn này cha thể đề cập đợc hết các
vấn đề tồn tại một cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực: quản lý, xã hội, cơ chế chính
sách Tuy nhiên, về khuôn khổ nhất định, luận văn đa ra các giải pháp, đề xuất xử
Học viên: Hoàng Cao Liêm


-2-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

lý một cách cụ thể và từ đó sẽ có đợc những kinh nghiệm thiết thực từ các dự án
này để áp dụng cho các dự án, công trình khác đang và sẽ triển khai thực hiện tại
tỉnh Hà Nam và cả nớc.
5/. Những điểm nổi bật của luận văn:
- Luận văn mang tính thiết thực và đề cập một cách trực tiếp vào những vấn đề
đang đợc xã hội quan tâm.
- Một số giải pháp đợc đề xuất phù hợp với các định hớng chung của Đảng
và Nhà nớc nhằm quyết tâm sửa đổi, tìm kiếm một cơ chế chính sách mang tính
đặc thù riêng của đất nớc trong quá trình đổi mới trên con đờng hội nhập kinh tế
quốc tế và khu vực.
6/. Nội dung và kết cấu của luận văn:
Bố cục của luận văn gồm các chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu t xây dựng và tiến độ thực hiện
dự án đầu t xây dựng.
Chơng 2: Phân tích thực trạng về tiến độ thực hiện các dự án đầu t xây dựng
công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam.
Chơng 3: Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu t xây
dựng công trình giao thông tại Sở GTVT Hà Nam trong thời gian tới.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-3-



Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Chơng I
Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu t xây dựng
và tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng.

1.1. Khái niệm về quản lý dự án đầu t xây dựng và tiến độ
thực hiện dự án đầu t xây dựng.
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu t xây dựng và quản lý dự án đầu t xây dựng.
1.1.1.1. Dự án đầu t:
Có rất nhiều cách định nghĩa dự án, tùy theo mục đích mà nhấn mạnh một khía
cạnh nào đó. Trên phơng diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu
tĩnh và cách hiểu động. Theo cách hiểu tĩnh thì dự án là hình tợng về một
tình huống (một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai động dự
án có thể đợc định nghĩa nh sau: Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một
nhiệm vụ cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo
một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Trên phơng diện quản lý, có thể định nghĩa dự án nh sau: Dự án là những
nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất. Định nghĩa
này nhấn mạnh hai đặc tính:
(1) Nỗ lực tạm thời (hay có thời hạn), nghĩa là mọi dự án đầu t đều có điểm
bắt đầu và kết thúc xác định. Dự án kết thúc khi mục tiêu của dựa án đạt đợc hoặc
dự án bị loại bỏ;
(2) Sản phẩm dịch vụ duy nhất, nghĩa là sản phẩm dịch vụ khác biệt so với
những sản phẩm tơng tự đã có hoặc dự án khác.
1.1.1.2. Dự án đầu t xây dựng:

Dự án đầu t xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc
bỏ vốn đề xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm: phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Học viên: Hoàng Cao Liêm

-4-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Sản phẩm đầu t xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm
cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong). Sản phẩm xây dựng là kết tinh của
các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời
kỳ nhất định. Nó là sản phẩm có tính chất liên nghành, trong đó những lực lợng
tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu là: các Chủ đầu t, các doanh nghiệp nhận thầu
xây lắp, các doanh nghiệp t vấn xây dựng, các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công
nghệ, vật t thiết bị xây dựng, các doanh nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân
hàng và tài chính và các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan.
1.1.1.3. Quản lý dự án đầu t xây dựng:
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám
sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng tiến độ,
trong phạm vi tổng mức đầu t đợc duyệt và đạt đợc các yêu cầu đã định về kỹ
thuật, chất lợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phơng pháp và điều kiện tốt nhất
cho phép.
Quản lý dự án xây dựng là tập hợp những tác động của Nhà nớc, Chủ đầu t
đến toàn bộ quá trình đầu t xây dựng kể từ bớc xác định dự án đầu t xây dựng

đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đa vào sử dụng để đạt đợc mục
tiêu đầu t đã xác định.
Mục đích, yêu cầu quản lý dự án:
- Sử dụng các nguồn vốn cho đầu t xây dựng công trình do Nhà nớc quản lý
đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát lãng phí.
- Bảo đảm đầu t xây dựng đợc thực hiện theo đúng quy hoạch, kiến trúc, đáp
ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng cạnh
tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lợng
và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, bảo đảm tiết kiệm, thực hiện bảo hành
công trình.
Phơng thức quản lý dự án:
- Đối với dự án sử dụng nguồn ngân sách Nhà nớc kể cả các dự án thành
phần, Nhà nớc quản lý toàn bộ quá trình đầu t xây dựng từ việc xác định chủ
trơng đầu t, lập dự án, quyết định đầu t, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu,

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-5-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đa công trình vào khai thác sử
dụng. Ngời quyết định đầu t có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, nhng không quá 2 năm đối với dự án nhóm C và 4 năm đối với dự án nhóm
B. Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc do cơ quan quản lý Nhà nớc có
thẩm quyền quyết định theo phân cấp, phù hợp với quy định của pháp luật về ngân
sách Nhà nớc.

- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc và vốn đầu t phát triển của doanh
nghiệp Nhà nớc thì Nhà nớc chỉ quản lý về chủ trơng và quy mô đầu t. Doanh
nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy
định của pháp luật.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân, Chủ đầu t tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp
hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phơng thức
quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong tổng
mức đầu t.
Chủ đầu t trong quản lý dự án đầu t xây dựng công trình: Đối với dự án sử
dụng vốn ngân sách Nhà nớc thì Chủ đầu t xây dựng công trình do ngời quyết
định đầu t quyết định trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình, phù hợp với
quy định của Luật ngân sách Nhà nớc:
- Đối với dự án do Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t thì Chủ đầu t là
một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở Trung ơng (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng (gọi chung là ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và
doanh nghiệp Nhà nớc.
- Đối với dự án do Bộ trởng, thủ trởng cơ quan cấp Bộ, chủ tịch ủy ban nhân
dân các cấp quyết định đầu t thì Chủ đầu t là đơn vị quản lý, sử dụng công trình.
Nội dung quản lý dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm:
- Quản lý lập báo cáo đầu t để xin phép đầu t;
- Quản lý lập, thẩm định, quyết định phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án;

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-6-



Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

- Quản lý lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
công trình;
- Quản lý việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý chất lợng xây dựng; khối
lợng xây dựng; tiến độ xây dựng; an toàn lao động trên công trờng xây dựng;
quản lý môi trờng xây dựng);
- Quản lý bảo hành công trình.
1.1.2. Khái niệm về tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng.
Tiến độ thực hiện dự án đầu t xây dựng là một nội dung trong công tác quản
lý dự án đầu t xây dựng công trình, nó đợc tính từ khi có quyết định hoặc chủ
trơng đầu t thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đợc bàn giao đa vào sử
dụng.
Thực tế hiện nay, tiến độ thực hiện dự án là một trong các tiêu chí hàng đầu để
xem xét, quyết định đầu t dự án. Tiến độ ảnh hởng và quyết định đến rất nhiều
yếu tố khác: năng suất, nguồn vốn đầu t, chi phí đầu t và các chính sách xã hội
1.2. Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng.
1.2.1. Phân loại dự án đầu t xây dựng.
Dự án đầu t xây dựng công trình đợc phân loại theo quy mô, tính chất và
nguồn vốn đầu t. Nội dung của dự án đầu t xây dựng công trình đợc lập phù hợp
với yêu cầu của từng loại dự án.
- Phân loại dự án đầu t xây dựng theo quy mô, tính chất: Là dự án quan trọng
quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trơng đầu t; các dự án còn lại
đợc phân thành 3 nhóm A, B, C (Phụ lục I - Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày
12/02/2009 của Chính phủ).
- Phân loại dự án đầu t xây dựng theo nguồn vốn đầu t:
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc;

+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát
triển của Nhà nớc;
+ Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc;

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-7-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều nguồn vốn.
1.2.2. Đặc điểm của dự án đầu t xây dựng.
Dự án đầu t xây dựng cơ bản có những đặc điểm nh sau:
a, Tính thay đổi: Công việc của dự án đầu t và những thay đổi của nó có xu
hớng là quá trình, không đợc xác định rõ ràng và bất thờng.
b, Có mục tiêu và mục đích hỗn hợp: Trong mỗi dự án thờng tồn tại hai loại
mục tiêu, mục đích là công khai và bí mật.
- Mục tiêu công khai có thể là:
+ Các mục tiêu về nhân sự: Khi dự án đợc thực hiện, có thể tuyển chọn đợc
lực lợng lao động có năng lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật, đáp ứng đợc các
yêu cầu sử dụng công nghệ mới.
+ Các mục tiêu về kỹ thuật: Dự án nhằm giới thiệu công nghệ mới và các hệ
thống thích hợp cho việc quản lý dự án
- Mục tiêu bí mật có thể là: Chủ đầu t mong muốn giảm tối thiểu chi phí; nhà
thầu xây dựng mong muốn có lợi nhuận cao, nâng cao uy tín của mình,
c, Tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trng riêng biệt, đợc thực hiện trong

những điều kiện khác biệt nhau cả về thời gian, địa điểm, không gian và môi trờng
luôn thay đổi.
d, Hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và điểm
kết thúc rõ ràng và thờng có một số kỳ hạn có liên quan.
e, Liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Dự án đầu t thờng huy động
nhân lực từ những phòng ban khác nhau trong tổ chức và đòi hỏi họ làm thêm ngoài
giờ, hoặc muớn bên ngoài tổ chức; nhiều ngời không nắm vững các công việc theo
thủ tục sẽ làm mất thời gian và phí tổn nguồn lực; mỗi ngời phải làm việc với
những ngời có trình độ và kỹ năng khác với kinh nghiệm có đợc trớc đây của
mình.
1.3. Các giai đoạn thực hiện dự án đầu t xây dựng.
Theo quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu t xây dựng, trình tự đầu t và xây dựng tính từ thời điểm
Học viên: Hoàng Cao Liêm

-8-


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

bắt đầu quyết định thực hiện một dự án cho tới khi dự án thành hiện thực dới dạng
sản phẩm nh một ngôi nhà hay một con đờng, mà sau đó còn phải duy tu bảo
dỡng, đợc chia thành 3 giai đoạn chính là: Chuẩn bị đầu t; Thực hiện đầu t và
Kết thúc dự án.
Nội dung cụ thể của từng giai đoạn đợc thực hiện nh sau:
1.3.1. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu t.
1.3.1.1. Lập Báo cáo đầu t xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi) và xin phép đầu t:

Đối với dự án quan trong quốc gia, Chủ đầu t phải lập Báo cáo đầu t xây
dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trơng đầu t. Đối với
các dự án khác, Chủ đầu t không phải lập Báo cáo đầu t.
Nội dung Báo cáo đầu t xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó
khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
- Dự kiến quy mô đầu t: Công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công
trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất;
- Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung
cấp vật t thiết bị, nguyên liệu, năng lợng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phơng án
GPMB, tái định c nếu có; các ảnh hởng của dự án đối với môi trờng sinh thái,
phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng;
- Hình thức đầu t, xác định sơ bộ tổng mức đầu t, thời hạn thực hiện dự án,
phơng án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân
kỳ đầu t nếu có.
Chủ đầu t có trách nhiệm gửi Báo cáo đầu t xây dựng công trình tới Bộ quản
lý ngành. Bộ quản lý ngành có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến của các Bộ, ngành,
UBND các địa phơng có liên quan để tổng hợp trình Chính phủ xem xét để trình
Quốc hội thông qua chủ trơng và cho phép đầu t.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc Báo cáo đầu t xây dựng
công trình, Bộ quản lý ngành phải gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ, ngành, địa phơng
liên quan.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

-9-


Luận văn thạc sỹ khoa học


Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đợc đề nghị, cơ quan đợc
hỏi ý kiến phải có văn bản trả lời về những nội dung thuộc phạm vi mình quản lý.
Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đợc văn bản trả lời theo thời
hạn nêu trên, Bộ quản lý ngành phải lập báo cáo để trình Thủ tớng Chính phủ. Báo
cáo trình Thủ tớng Chính phủ bao gồm: Tóm tắt nội dung Báo cáo đầu t, tóm tắt ý
kiến các Bộ, ngành và đề xuất ý kiến về việc cho phép đầu t xây dựng công trình
kèm theo bản gốc văn bản lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phơng có liên quan.
1.3.1.2. Lập dự án đầu t xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi):
Khi đầu t xây dựng công trình, Chủ đầu t phải tổ chức lập dự án đầu t và
trình ngời quyết định đầu t thẩm định, phê duyệt.
Đối với các dự án không có trong quy hoạch ngành đợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì Chủ đầu t phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phơng theo phân
cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ
tớng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trớc khi lập dự án đầu t xây dựng
công trình.
Vị trí, quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đợc
cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trờng hợp dự án cha có trong quy hoạch xây dựng
thì vị trí, quy mô xây dựng phải đợc UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối
với các dự án nhóm A, hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C. Thời gian xem xét, chấp
thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc.
Nội dung dự án đầu t xây dựng bao gồm hai phần: Phần thuyết minh và phần
thiết kế cơ sở.
- Phần thuyết minh của dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm các nội
dung sau:
1. Sự cần thiết và mục tiêu đầu t; hình thức đầu t xây dựng công trình; địa
điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu
và các yếu tố đầu vào khác.

2. Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
thuộc dự án; phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 10 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

3. Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phơng án chung về giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ
xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công
trình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
4. Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng chống cháy nổ và các
yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
5. Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng
cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án.
- Phần thiết kế cơ sở của dự án đầu t xây dựng công trình:
1. Thiết kế cơ sở là thiết kế đợc thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu t xây
dựng công trình trên cơ sở phơng án thiết kế đợc lựa chọn, bảo đảm thể hiện đợc
các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng,
là căn cứ để triển khai các bớc thiết kế tiếp theo.
Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ:

2. Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phơng án thiết kế; tổng mặt bằng
công trình, hoặc phơng án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;
vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục
công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
b) Phơng án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu
công nghệ;
c) Phơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Phơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
công trình;
đ) Phơng án bảo vệ môi trờng, phòng cháy chữa cháy theo quy định của
pháp luật;

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 11 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu đợc áp dụng.
3. Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phơng án tuyến đối
với công trình xây dựng theo tuyến;
b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu
cầu công nghệ;
c) Bản vẽ phơng án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
d) Bản vẽ phơng án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu

của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật khu vực.
1.3.2. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng.
1.3.2.1. Xin giao đất hoặc thuê đất:
Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trớc khi giải
phóng mặt bằng phải tiến hành làm các thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo các
quy định của pháp luật về đất đai.
1.3.2.2. Yêu cầu đối với giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:
Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1. Việc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình phải lập thành phơng án.
Phơng án giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đợc thể hiện trong dự án đầu
t xây dựng công trình và đợc phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án đầu t xây
dựng công trình.
2. Đối với dự án có nhu cầu tái định c thì phải lập phơng án tái định c và
phải thực hiện trớc khi giải phóng mặt bằng xây dựng.
3. Phạm vi giải phóng mặt bằng xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết
xây dựng và dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc phê duyệt.
4. Thời hạn giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng theo yêu cầu tiến độ
thực hiện dự án đã đợc phê duyệt hoặc quyết định đầu t của ngời có thẩm quyền.
1.3.2.3. Nguyên tắc đền bù để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:
1. Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng phải đảm bảo lợi ích của Nhà
nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan. Đối với nhà ở
của tổ chức, cá nhân phải giải quyết chỗ ở mới ổn định, có điều kiện chỗ ở mới bằng

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 12 -


Luận văn thạc sỹ khoa học


Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

hoặc tốt hơn chỗ cũ, hỗ trợ tạo việc làm, ổn định cuộc sống cho ngời phải di
chuyển, trừ trờng hợp có thỏa thuận khác giữa các bên có liên quan.
2. Việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng đợc thực hiện thông qua một
hoặc kết hợp các hình thức bằng tiền, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và phải
đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.
3. Không đền bù với các trờng hợp sau:
- Đất lấn chiếm;
- Công trình xây dựng trái phép, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và tài sản khác
xuất hiện hoặc phát sinh trong phạm vi mặt bằng quy hoạch xây dựng sau thời điểm
công bố quy hoạch xây dựng.
1.3.2.4. Tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng công trình:
1. Khi tổ chức giải phóng mặt bằng xây dựng phải thành lập Hội đồng đền bù
giải phóng mặt bằng xây dựng.
Cơ cấu thành viên trong Hội đồng bồi thờng, hỗ trợ và tái định c gồm:
- Lãnh đạo UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng;
- Đại diện cơ quan Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ đầu t - Uỷ viên thờng trực;
- Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trờng - Uỷ viên;
- Đại diện UBND cấp xã có đất bị thu hồi - Uỷ viên;
- Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất (từ một đến hai ngời).
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thờng, hỗ trợ và tái định c
quyết định cho phù hợp với thực tế địa phơng (UB mặt trận tổ quốc huyện, phòng
T pháp, phòng Công thơng ...).
2. Trờng hợp giải phóng mặt bằng xây dựng theo quy hoạch xây dựng đợc
phê duyệt mà cha có dự án đầu t xây dựng công trình, thì việc đền bù giải phóng
mặt bằng xây dựng đợc thực hiện nh sau:
- Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì tổ chức giải phóng mặt bằng
thông qua Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng do mình thành lập, hoặc

giao cho doanh nghiệp chuyên về giải phóng mặt bằng đảm nhận.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 13 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

- Kinh phí giải phóng mặt bằng lấy từ ngân sách hoặc huy động và đợc thu
hồi lại sau khi giao đất, cho thuê đất cho Chủ đầu t xây dựng công trình có dự án
trên mặt bằng đã đợc giải phóng.
- Thời gian giải phóng mặt bằng đợc thực hiện theo yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của địa phơng và quyết định của ngời có thẩm quyền.
3. Trờng hợp giải phóng mặt bằng theo dự án đầu t xây dựng công trình thì
việc đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng đợc thực hiện nh sau:
- Đối với dự án đầu t có mục đích kinh doanh thì Hội đồng đền bù giải phóng
mặt bằng xây dựng do Chủ đầu t xây dựng công trình chủ trì, phối hợp với Uỷ ban
nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức giải phóng mặt bằng; đối với dự án đầu t xây
dựng công trình không có mục đích kinh doanh, phục vụ cho cộng đồng, thì giải
phóng mặt bằng xây dựng do ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền chủ trì phối hợp
với Chủ đầu t xây dựng công trình tổ chức giải phóng mặt bằng.
- Kinh phí giải phóng mặt bằng đợc lấy trực tiếp từ dự án đầu t xây dựng
công trình.
- Thời gian giải phóng mặt bằng xây dựng phải đáp ứng tiến độ thực hiện của
dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc phê duyệt.
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đền bù của địa phơng mình trên cơ
sở nguyên tắc, phơng pháp và khung giá đền bù do Chính phủ quy định.

5. Tổ chức, cá nhân có tài sản trong phạm vi mặt bằng xây dựng đã đợc giải
quyết đền bù theo đúng quy định mà không thực hiện thì bị cỡng chế và chịu hoàn
toàn chi phí cho việc cỡng chế.
6. Ngời nào cố ý làm sai quy định về đền bù tài sản khi giải phóng mặt bằng
xây dựng để vụ lợi hoặc gây thiệt hại tài sản của Nhà nớc, tổ chức, cá nhân thì tùy
theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1.3.2.5. Hội đồng đền bù triển khai thực hiện:
Sau khi đợc thành lập, Hội đồng đền bù tiến hành tổ chức cho các tổ chức, cá
nhân có đất bị thu hồi kê khai diện tích, hạng đất, vị trí của đất, số lợng tài sản,
hiện có trên đất gửi UBND xã, phờng, thị trấn nơi có đất bị thu hồi xác nhận.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 14 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Hội đồng đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng kiểm tra, kiểm kê thực tế bị
thiệt hại so sánh với tờ khai có sự tham gia của ngời bị thiệt hại và chủ sử dụng đất
(ngời có trách nhiệm đền bù). Trên cơ sở đó xác định thiệt hại về đất và tài sản bị
phá dỡ.
UBND xã, phờng thị trấn tổng hợp báo cáo Hội đồng đền bù thiệt hại giải
phóng mặt bằng cấp huyện và UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
tình hình sử dụng quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại tại xã.
Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng xác định tổng mức phải đền bù
thiệt hại cho toàn bộ diện tích đất thu hồi, toàn bộ tài sản hiện có trên đất và các
khoản đền bù khác; xác định mức đền bù, trợ cấp, hỗ trợ cho từng đối tợng, tổng

hợp lập phơng án đền bù để thông qua cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.3.3. Thiết kế xây dựng công trình và lập dự toán.
Thiết kế và lập dự toán xây dựng công trình là một bớc rất quan trọng trong
thực hiện đầu t xây dựng công trình. Chủ đầu t thuê các tổ chức t vấn có chức
năng để khảo sát, thiết kế và lập dự toán (tổng dự toán). Đơn vị thiết kế phải thực
hiện giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu
công trình.
1.3.3.1. Tài liệu hợp pháp dùng để thiết kế: Các tài liệu về thăm dò, khảo sát địa
hình, địa chất, thủy văn, khí tợng, các văn bản pháp lý có liên quan và phần thiết kế
cơ sở. Việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ
thuật xây dựng, các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng do Nhà nớc ban
hành. Nếu áp dụng quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của nớc ngoài phải
đợc Bộ xây dựng chấp thuận bằng văn bản.
1.3.3.2. Các bớc thiết kế xây dựng công trình:
1. Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các bớc: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ
thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bớc thiết kế khác theo thông lệ quốc tế, do
ngời quyết định đầu t quyết định khi phê duyệt dự án.
- Thiết kế cơ sở theo các nội dung dã nêu ở phần trên;
- Thiết kế kỹ thuật là thiết kế đợc thực hiện trên cơ sở thiết kế cơ sở trong dự
án đầu t xây dựng công trình đợc phê duyệt, bảo đảm thể hiện đợc đầy đủ các
Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 15 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp

dụng, là căn cứ để triển khai bớc thiết kế bản vẽ thi công;
- Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế đảm bảo thể hiện đợc đầy đủ các thông
số kỹ thuật và vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với các quy chuẩn, tiêu
chuẩn đợc áp dụng, đảm bảo đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công
trình.
2. Dự án đầu t xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công
trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau. Tùy theo quy mô, tính chất của
công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình đợc thực hiện một bớc, hai
bớc hoặc ba bớc nh sau:
- Thiết kế một bớc là thiết kế bản vẽ thi công đợc áp dụng đối với công trình
chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình. Trờng hợp này, bớc thiết
kế cơ sở, bớc thiết kế kỹ thuật và bớc thiết kế bản vẽ thi công đợc gộp thành một
bớc và gọi là thiết kế bản vẽ thi công.
Đối với trờng hợp thiết kế một bớc, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế
điển hình do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản
vẽ thi công.
- Thiết kế hai bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở và bớc thiết kế bản vẽ thi
công đợc áp dụng đối với công trình phải lập dự án. Trờng hợp này, bớc thiết kế
kỹ thuật và bớc thiết kế bản vẽ thi công đợc gộp thành một bớc và gọi là bớc
thiết kế bản vẽ thi công.
- Thiết kế ba bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở, bớc thiết kế kỹ thuật và bớc
thiết kế bản vẽ thi công đợc áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án.
Tùy theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bớc do ngời
quyết định đầu t quyết định.
Trờng hợp thực hiện thiết kế hai bớc hoặc ba bớc thì thiết kế bớc tiếp theo
phải phù hợp với thiết kế bớc trớc đã đợc phê duyệt.
3. Chủ đầu t có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trờng
hợp Chủ đầu t có đủ năng lực thì đợc tự thiết kế, trờng hợp Chủ đầu t không có
đủ năng lực thì thuê tổ chức t vấn thiết kế. Riêng đối với trờng hợp thiết kế ba


Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 16 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

bớc thì nhà thầu thi công có thể đợc giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ
điều kiện năng lực theo quy định.
4. Hồ sơ thiết kế đợc lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế,
các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công
trình, dự toán xây dựng công trình.
1.3.3.3. Nội dung thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
và dự toán:
1. Thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trờng hợp thiết kế ba bớc:
a) Đối với thiết kế kỹ thuật: Chủ đầu t tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế
kỹ thuật. Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật đợc thể hiện bằng văn bản,
bao gồm các nội dung sau:
- Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở;
- Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình;
- Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;
- Đánh giá mức độ án toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ đối với công
trình có yêu cầu công nghệ;
- Sự tuân thủ các quy định về môi trờng, phong cháy, chữa cháy.
Chủ đầu t có thể thuê t vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung
trên để làm cơ sở cho việc thẩm định. Kết quả thẩm tra đợc thể hiện bằng văn bản.
b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải đợc Chủ đầu

t hoặc đại diện đợc ủy quyền của Chủ đầu t xác nhận bằng chữ ký và đóng dấu
đã phê duyệt vào bản vẽ trớc khi đa ra thi công. Chủ đầu t có thể thuê t vấn
giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công và ký xác nhận trong
bản vẽ trớc khi phê duyệt.
2. Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trờng hợp thiết
kế hai bớc và thiết kế một bớc:
a) Đối với trờng hợp thiết kế hai bớc, Chủ đầu t tổ chức thẩm định, phê
duyệt thiết kế bản vẽ thi công. Đối với trờng hợp thiết kế một bớc, Chủ đầu t tổ

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 17 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để ngời quyết định đầu t phê duyệt cùng
với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình.
b) Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công đợc thực hiện nh quy định
đối với thiết kế kỹ thuật nêu trên.
3. Thẩm định, phê duyệt dự toán.
a) Nội dung thẩm định dự toán bao gồm:
- Sự phù hợp giữa khối lợng thiết kế kỹ thuật và dự toán;
- Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật,
định mức chi phí, đơn giá; việc áp dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách
có liên quan và các khoản chi phí trong dự toán theo quy định;
- Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu t đã
duyệt.

b) Sau khi thẩm định nội dung dự toán nh trên, chủ đầu t sẽ tùy thuộc các
bớc thiết kế của dự án để tiến hành xin phê duyệt, hoặc phê duyệt dự toán theo quy
định: Đối với trờng hợp thiết kế hai bớc, ba bớc Chủ đầu t tổ chức thẩm định,
phê duyệt dự toán. Đối với trờng hợp thiết kế một bớc, Chủ đầu t tổ chức thẩm
định dự toán để ngời quyết định đầu t phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật xây dựng công trình.
1.3.4. Công tác đấu thầu.
Nhà nớc khuyến khích đấu thầu đối với tất cả các dự án đầu t và xây dựng
của các công trình sản xuất kinh doanh hoặc văn hóa-xã hội, không phân biệt nguồn
vốn. Vì mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công
bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm
hiệu quả kinh tế của dự án.
1.3.4.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham
dự. Trớc khi phát hành Hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo
quy định để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp Hồ sơ
mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong Hồ sơ mời thầu

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 18 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

không đợc nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc
nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình

đẳng.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác chỉ đợc áp dụng khi có đầy đủ căn cứ
và đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trong kế hoạch đấu thầu.
b) Đấu thầu hạn chế:
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà Chủ đầu t mời tối thiểu là 5 nhà
thầu có đủ kinh nghiệm và năng lực tham dự. Trong trờng hợp thực tế chỉ có ít hơn
5 nhà thầu, Chủ đầu t phải trình ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định cho
phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác. Chủ
đầu t quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở đánh giá của bên mời thầu
về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu, song phải đảm bảo khách quan, công bằng
và đúng đối tợng. Hình thức này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các
điều kiện sau:
- Do yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói
thầu;
- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng
yêu cầu của gói thầu.
c) Chỉ định thầu:
Khi thực hiện Chỉ định thầu, phải lựa chọn một nhà thầu đợc xác định là có
đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu và phải tuân thủ quy
trình thực hiện chỉ định thầu do Chính phủ quy định.
Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp sau đây:
- Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai địch họa, sự cố cần khắc phục ngay
thì Chủ đầu t hoặc cơ quan chịu trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó đợc chỉ
định ngay nhà thầu để thực hiện; trong trờng hợp này Chủ đầu t hoặc cơ quan chịu
trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu đợc chỉ định tiến
hành thủ tục chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ
ngày chỉ định thầu;

Học viên: Hoàng Cao Liêm


- 19 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nớc ngoài;
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an
ninh an toàn năng lợng do Thủ tớng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
- Gói thầu mua sắm các loại vật t, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công
suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trớc đó đã đợc mua từ một
nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm
tính tơng thích của thiết bị, công nghệ;
- Gói thầu dịch vụ t vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, gói thầu mua
sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, gói thầu lựa
chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu
không quá 5 tỷ đồng thuộc dự án đầu t phát triển quy định tại khoản 1 Điều 1 của
Luật đấu thầu, dự án cải tạo sửa chữa lớn của doanh nghiệp Nhà nớc quy định tại
khoản 3 Điều 1 của Luật đấu thầu;
- Gói thầu mua sắm tài sản có giá không quá 100 triệu đồng để duy trì hoạt
động thờng xuyên của cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
Trờng hợp thấy cần thiết thì tổ chức đấu thầu theo quy định;
d) Mua sắm trực tiếp:
- Mua sắm trực tiếp đợc áp dụng khi hợp đồng đối với gói thầu có nội dung
tơng tự đợc ký trớc đó không quá sáu tháng;
- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp, đợc mời nhà thầu trớc đó đã đợc lựa

chọn thông qua đấu thầu để thực hiện gói thầu có nội dung tơng tự;
- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp
không đợc vợt đơn giá của các nội dung tơng ứng thuộc gói thầu tơng tự đã ký
hợp đồng trớc đó;
- Đợc áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tơng tự thuộc cùng
một dự án hoặc thuộc dự án khác.
e) Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa:

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 20 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà
thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua
đờng bu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu
khác nhau.
Chào hàng cạnh tranh đợc áp dụng trong trờng hợp có đủ các điều kiện sau:
- Gói thầu có giá gói thầu dới 2 tỷ đồng;
- Nội dung mua sắm là những hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trờng với
đặc tính kỹ thuật đợc tiêu chuẩn hóa và tơng đơng nhau về chất lợng.
f) Tự thực hiện:
Hình thức tự thực hiện đợc áp dụng trong trờng hợp Chủ đầu t là nhà thầu
có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và
sử dụng.
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải đợc phê duyệt

theo quy định. Đơn vị giám sát thực hiện gói thầu phải độc lập với Chủ đầu t về tổ
chức và tài chính.
g) Lựa chọn nhà thầu trong trờng hợp đặc biệt:
Trờng hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức
lựa chọn nhà thầu quy định tại các mục a, b, c, d, e, f nh trên thì Chủ đầu t phải
lập phơng án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế
trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định.
1.3.4.2. Quy trình thực hiện đấu thầu xây lắp:
Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu cần);
Bớc 2: Lập hồ sơ mời thầu;
Bớc 3: Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ mời thầu;
Bớc 4: Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu;
Bớc 5: Phát hành Hồ sơ mời thầu;
Bớc 6: Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý Hồ sơ dự thầu;
Bớc 7: Mở thầu;
Bớc 8: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu;
Bớc 9: Trình duyệt kết quả đấu thầu;
Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 21 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Bớc 10: Thông báo kết quả đấu thầu, thơng thảo hợp đồng;
Bớc 11: Trình duyệt nội dung hợp đồng và ký kết hợp đồng.
1.3.5. Nguồn vốn thực hiện dự án.
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải là một trong những vấn đề then chốt

nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Để thực hiện điều này một trong những vấn đề
quan trọng là vốn đầu t. Xác định đợc đúng đắn nguồn vốn đầu t vào mỗi lĩnh
vực giao thông sẽ thu hút đợc sự đầu t của nhà đầu t. Vốn đầu t cho phát triển
giao thông vận tải có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau, cụ thể:
1.3.5.1. Vốn ngân sách:
Bao gồm vốn ngân sách Trung ơng và vốn ngân sách địa phơng. Nguồn vốn
này phụ thuộc vào nguồn thu ngân sách của Nhà nớc. Để tăng nguồn vốn đầu t
cần có các giải pháp tạo vốn đầu t nh sau:
- Thu phí các đối tợng sử dụng trực tiếp kết cấu hạ tầng giao thông trên cơ sở
quy hoạch hợp lý mạng lới các trạm thu phí.
- Phụ thu qua giá bán xăng dầu.
- Nghiên cứu thành lập quĩ bảo trì giao thông vận tải.
1.3.5.2. Vốn doanh nghiệp:
Các tổ chức kinh tế, cá nhân... các hình thức phát hành cổ phiếu, trái phiếu
công trình, trái phiếu Chính phủ.
1.3.5.3. Vốn huy động trong dân:
Nguồn vốn huy động trong dân ở nớc ta đã đợc áp dụng hầu hết ở các tỉnh,
thành phố, dới các hình thức sau:
- Ngày công lao động.
- Vật liệu tại chỗ.
- Phân bổ kinh phí trên mỗi ngời dân.
1.3.5.4. Nguồn vốn nớc ngoài:
Vốn nớc ngoài bao gồm nhiều loại vốn khác nhau nh: vốn viện trợ, vốn đầu
t trực tiếp của nớc ngoài (FDI), vốn cho vay với lãi suất u đãi của các nớc hoặc
các tổ chức tài chính quốc tế, vốn tổ chức phi Chính phủ, vốn của việt kiều.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 22 -



Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

- Nguồn vốn ODA: Đây là nguồn vốn lớn phụ thuộc vào chính sách đối ngoại
của nhà nớc.
- Nguồn vốn của các tổ chức phi Chính phủ: Đây là nguồn vốn không lớn lắm,
chủ yếu dùng vào mục đích nhân đạo nên việc thu hút nguồn vốn này nên u tiên
cho việc phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, miền núi... dùng vốn đó để cải tạo
các công trình giao thông không đòi hỏi quỹ vốn, kỹ thuật cao, thích hợp cho việc
đầu t cho giao thông nông thôn.
1.3.5.5. Nguồn vốn khác:
Đổi đất lấy cơ sở hạ tầng hoặc đầu t theo các hình thức BOT, BT, BTO...
1.3.6. Nghiệm thu công trình xây dựng.
Công tác nghiệm thu công trình phải đợc tiến hành từng đợt ngay sau khi làm
xong những khối lợng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay
hạng mục công trình và toàn bộ công trình.
Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu t (Ban
QLDA) tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức t vấn, thiết kế, xây lắp,
cung ứng thiết bị (nếu có) và cơ quan khác có liên quan theo phân cấp.
Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình quan trọng có các yêu cầu
phòng, chống cháy nổ hoặc khi khai thác sử dụng có tác động xấu đến môi trờng
thì khi nghiệm thu đa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý
nhà nớc về các yêu cầu nêu trên.
Đối với một số dự án quan trọng hoặc có yêu cầu kỹ thuật và công nghệ phức
tạp thì Thủ tớng chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nớc
theo đề nghị của Bộ trởng Bộ xây dựng hoặc Bộ trởng các Bộ có dự án để kiểm tra
xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu t. Hội đồng nghiệm thu cơ sở do chủ đầu
t thành lập có trách nhiệm giúp Hội đồng nghiệm thu nhà nớc tổ chức thực hiện

công tác nghiệm thu theo quy định.
1.3.7. Thanh quyết toán vốn đầu t.
1.3.7.1. Thanh toán vốn đầu t:
Tạm ứng vốn.

Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 23 -


Luận văn thạc sỹ khoa học

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

- Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trớc
cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
- Việc tạm ứng hợp đồng đợc thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có
hiệu lực và bên giao thầu đã nhận đợc bảo lãnh tạm ứng (nếu có).
- Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải đợc các bên
thỏa thuận trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng xây lắp mức tạm ứng tối thiểu đợc quy định nh sau: Đối
với giá trị gói thầu từ 50 tỷ đồng trở lên, mức tạm ứng bằng 10% giá trị hợp đồng;
Giá trị gói thầu từ 10 tỷ đồng đến dới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 15% giá trị
hợp đồng; Giá trị gói thầu dới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng bằng 20% giá trị hợp đồng.
Mức tạm ứng tối đa: 50% giá trị hợp đồng; trờng hợp đặc biệt phải do ngời quyết
định đầu t cho phép.
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa
khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác, mức tạm ứng tối thiểu là 10% giá
trị hợp đồng.
- Đối với các hợp đồng t vấn, mức tạm ứng tối thiểu là 25% giá trị hợp đồng.

Thu hồi vốn tạm ứng.
- Tiền tạm ứng đợc bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên, mức thu hồi
từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giá trị thanh
toán đạt 80% giá hợp đồng.
- Chủ đầu t có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý,
quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tợng, có hiệu quả.
Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúng
mục đích. Trờng hợ vốn tạm ứng cha thu hồi nhng không sử dụng hoặc sử dụng
vào việc khác, Chủ đầu t có trách nhiệm thu hồi.
Thanh toán hợp đồng xây dựng.
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp
đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh
toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán và điều kiện thanh toán.
Học viên: Hoàng Cao Liêm

- 24 -


×