Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Mẫu Đề án bảo vệ môi trường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.63 KB, 20 trang )

……………………………….
-------------o0o------------

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án: ……………………

CHỦ ĐẦU TƯ
……………………………………….

Móng Cái, tháng 5 năm 2009



NỘI DUNG ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
●●●●●●●●●●●●●●●●●●●●

CHƯƠNG I SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1.1Thông tin chung
− Tên dự án: ………………………
− Tên chủ dự án: ……………………
− Địa chỉ liên hệ: ………………………..
− Phương tiện liên lạc với cơ quan chủ dự án:
Số điện thoại: …………..

Fax: ……………

1.2Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động.
1.2.1

Quá trình hoạt động.


Công ty Liên doanh ………….. (nay là …………..) chính thức đưa dự án ………
vào hoạt động từ năm 2002. Khách sạn với tổng số 180 phòng nghỉ và 32 biệt thự với
tổng số lao động là 908 người, do nhu cầu về nhà ở cho cán bộ nhân viên trong Công ty
nên đến ngày 10/09/2004 Chủ tịch hội đồng quản trịnh đã phê duyệt dự án xây dựng nhà
ký túc xá 7 tầng để giải quyết chỗ ở, nghỉ ngơi cho cán bộ Công nhân viên trong công ty.
Căn cứ vào Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị đến ngày 10/2004 chúng tôi tiến
hành xây dựng dự án nêu trên.

1.2.2
+
+
+





Một số thông tin chính về hiện trạng dự án:

Tổng diện tích khu vực dự án là 8.104 m2 gồm các hạng mục công trình
Nhà ở cán bộ công nhân viên (65m x 20m);
Khu văn phòng (25m x 20m);
Sân quần vợt (19m x 40m).
Điện: khoảng 500 kW/tháng từ lưới điện thành phố Móng Cái
Nước: khoảng 200 m3/ngày từ nước máy của thành phố Móng Cái
Các công trình môi trường: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 03
ngăn theo quy định của Bộ Xây dựng.
Thời gian hoạt động: 24/24 h hằng ngày.



1.2.3

Đặc điểm khí hậu – Tài nguyên thiên nhiên

Khu vự Dự án thuộc thành phố Móng Cái mang đặc điểm trung của khí hậu nhiệt
đới nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của khí hậu biển nên tương đối ôn hòa, là điều kiện lý
tưởng cho môi trường sinh vật và đặt biệt là du lịch và nghỉ dưỡng.
∗ Nhiệt độ không khí
o Nhiệt độ trung bình năm là 22,4oC
o Nhiệt độ trung bình cao nhất là 26 oC
o Nhiệt độ trung bình thấp nhất là 26 oC
o Biên độ giao động nhiệt độ năm ở khu vực nghiên cứu khoảng 11 - 12 oC
Nhiệt độ không khí trung bình tháng năm 2004 tại Móng Cái (oC)
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

tháng

1

Nhiệt độ


15.4

19.2

20.5

24.6

27.8

28.5

29.1

27.8

26.8

24.9

22.4

12

TB

17.1

23.7


(Nguồn: Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh, năm 2004)

∗ Lượng mưa:
Thành phố Móng Cái nằm trong vùng mưa lớn thuộc phía đông tỉnh Quảng Ninh
Tổng lượng mưa trung bình năm từ 2600 đến 2800 mm, phụ thuộc vào số ngày
mưa và cường độ mưa.
Có khoảng 140 đến 160 ngày mưa/ năm (35 đến 44%). Tập trung chủ yếu vào các
tháng mùa hè, có mưa nhiều nhất là tháng 7 và tháng 8.
Mùa đông lượng mưa thấp chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, tháng ít
nhất vào tháng 12 và tháng 1.
Lượng mưa trong ngày có thể lớn tới 350 đến 450 mm trong những ngày chịu ảnh
hưởng của áp thấp và bão.
Một năm có 5 đến 15 ngày mưa lớn với lượng mưa > 50mm tập trung vào các
tháng 7 và 8. Số ngày mưa lớn với lượng mưa > 100mm không quá 06 ngày.

∗ Bức xạ nhiệt:
Tổng số bức xạ nhiệt trung bình ở khu vực là 200kcal/cm2/năm.
Trong đó, các ngày mùa hè, lượng bức xạ tổng cộng đều > 10kcal/cm2/tháng.
Các tháng mua đông đạt khoảng 5 đến 7 kcal/cm2/tháng.

∗ Chế độ gió:


Mùa đông từ tháng 10 tới tháng 3 hướng của gió mùa Đông Bắc với hướng gió
thịnh hành là Bắc và Đông Bắc.
Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 8 với hướng gió thịnh hành là Nam và ĐÔng Nam từ
biển thổi vào.
Ngoài ra còn có gió địa nhiệt ban ngày thổi từ biển vào, ban đêm từ đất liền thôi ra
nên rất dễ chịu.


∗ Độ ẩm không khí.
Khu vực có lượng mưa lớn, lượng bốc hơi trung bình hằng năm thấp lên độ ẩm
không khí tương đối cao, đạt tới 83 – 85%.
Độ ẩm không khí thấp nhất có thể xuống tới 14% vào tháng mùa khô.

∗ Đặc điểm thủy văn.
Khu vực biển Trà Cổ - Móng Cái có chế độ nhật triều cách nhau 2 giờ.

- Độ cao song trung bình: 0,5 m
- Độ cao sóng cực đại: 2,5 m
Sông Bắc Luân chạy dọc theo biên giới Việt Trung đến Móng Cái, giao nhau hình
chữ T với sông Ka Long rồi đổ ra biển Trà Cổ. Tổng lưu vực sông là 773km 3, lưu lượng
mùa lũ là 7.000 m3/s. Lưu lượng mùa kiệt là 12,1 m3/s.
Về điều khiện tự nhiên
Địa hình: Móng cái có các dạng địa hình đồi núi, trung du và ven biển, địa hình bị
chia cắt khá phức tạp, hình thành 3 vùng rõ rệt: vùng núi cao phía Bắc; vùng trung du ven
biển và vùng hải đảo. Móng Cái có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của biển
nên nóng ẩm và mưa nhiều.
Hệ thống song suối của thành phố Móng Cái gồm có hai song chính: Sông Ka
Long, Sông Tràng Vinh.
Sông Ka Long bắt nguồn từ Trung Quốc ở độ cao 700m, song dài 700km chảy
theo hướng Tây Bắc – Đông Nam rồi đổ ra Biển Đông.
Sông Tràng Vinh (hay còn gọi là song Thín Cóong): dài trên 20km bắt nguồn từ
các đỉnh núi cao 713; 546; 866 chảy qua Hồ Tràng Vinh rồi đổ ra biển.
Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất: với diện tích tự nhiên 51.654,76ha, được chia thành 10 nhóm đất
chính: Đất cát, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất có tầng sét, đất xám, đất nâu tím, đất
vàng đỏ, đất tầng mỏng. đất nhân tác.



Tài nguyên nước: đảm bảo chất lượng cung cấp nước sinh hoạt

- Nguồn nước mặt: lượng nước các con sông ở Móng Cái khá phong phú và phân
-

phối tương đối đều theo không gian.
Nguồn nước ngầm: tổng trữ lượng nước ngầm của Móng Cái cũng rất lớn, có
khoảng 1500m3/ngày và phân bố đều trong thành phố.

Tài nguyên rừng: hiện có khoảng 18431,71ha đất lâm nghiệp, phong phú về
chủng loại, chiếm 35,68% diện tích tự nhiên của Thành phố.
Khoáng sản: trên địa bàn thành phố Móng Cái có các loại khoáng sản sau đây:
Đá Granit (Lục Phủ), cao lanh (Kim Tinh, Vĩnh Thực), Titan (Trà Cổ, Bình Ngọc, Vĩnh
Thực) và cát sỏi dùng cho xây dựng.
Tài nguyên biển: Với chiều dài bờ biển 50 km, có vùng biển rộng, diện tích bãi
triều lớn, thuận lợi cho việc phát triển nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biển thủy, hải sản
(hiện nay đã khoanh nuôi được 410 ha). Nằm trong quần thể du lịch sinh thái Hạ Long,
Cát Bà, Trà Cổ có bãi cát mịn, sóng được gió lớn mang từ biển vào một nét riêng biệt,
độc đáo tạo nên tài nguyên biển ở Móng Cái hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển các điểm
du lịch biển lý tưởng.
Tài nguyên du lịch và nhân văn: Móng Cái là nơi có nhiều phong cảnh đẹp nổi
tiếng, khí hậu trong lành, có bờ biển trải dài 17km bằng phẳng với bãi cát mịn màng; có
cửa khẩu Quốc tế nên có khả năng thu hút nhiều du khách trong nước và nước ngoài.
Trên địa bàn Thành phố còn nhiều chùa triền: chùa Khánh Linh, chùa Xuân Lan, nhà thờ
Trà Cổ, cùng với các danh thằng khác với những nét đặc trưng riêng biệt tạo nên một
quần thể du lịch độc đáo, đa dạng mà ít nơi có thể sánh kịp, làm tăng them sự chú ý đối
với du khách.
Thiên nhiên ban tặng cho Móng Cái nhiều phong cảnh đẹp, ở địa đầu Tổ quốc, có
nhiều di tích lịch sử, văn hóa lại nằm trong địa bàn trong điểm phát triển du lịch của cả
nước. Nhân dân Móng Cái đa dạng về thành phần dân tộc mang đậm nét văn hóa đặt sắc,

có đức tính cần cù , đoàn kết, mến khách. Điều này đã làm phong phú tài nguyên du lịch
và nhân văn của nơi địa đầu tổ quốc biên cương này.
Thực trạng môi trường
Móng cái là thành phố Cửa khẩu nằm dọc theo bờ biển, hầu hết dân cư sinh sống
dọc theo đới bờ, trên hạ lưu các con sông. Như vậy tất yếu các hoạt động sản xuất – kinh
doanh, du lịch, sinh hoạt dân cư đã và sẽ làm ô nhiễm các vùng cửa sông, nước biển ven
bờ, dần ô nhiễm môi trường sinh thái của Thành phố. Do vậy, cùng với việc tăng cường
khai thác có hiệu quả nguồn lời một cách tối đa nhằm phát triển kinh tê – xã hội, thì việc
đầu tư tái tạo, bảo vệ cảnh quan môi trường tương xứng với mức độ đầu tư khai thác và
yêu cầu đảm bảo cho phát triển bền vững là điều hết sức cần thiết.


1.2.4
Điều kiện kinh tế, xã hội khu vực dự án và Thành phố Móng Cái
∗ Dân số:
Tính đến tháng 7 năm 2007, dân số toàn Thị xã Móng Cái là 79.015 người, 17.724
hộ, bao gồm 5 dân tộc chủ yếu là dân tộc Kinh chiếm khoảng 90%, dân tộc thiểu số
Nùng, Mán, Sán Chỉ… chiếm gần 10%, có nguồn gốc sinh sống lâu đời. Trong đó dân số
đô thị có 42.134 người, chiếm 53,32%, dân số nông thôn là 36,881 người, chiếm 46,68%.
Số người trong độ tuổi lao động là 50.176 người (chiếm 63,5% dân số).

∗ Tình hình kinh tế
Cơ cấu phát triển kinh tế của thành phố Móng Cái là thương mại, du lịch dịch vụ
và nông nghiệp.
Hoạt động thương mại dịch vụ du lịch phát triển mạnh mẽ trong những năm gần
đây do lưu thông hàng hóa tham quan du lịch giữa hai nước Việt Trung qua cửa khẩu
quốc tế Móng Cái. Kết quả phát triển kinh tế hằng năm như sau:


a)


Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân tăng từ 12 đến 14%.
Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN tăng từ 10 – 15%/ năm
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5%/ năm.
Sản xuất lương thực đạt trên 17.000 tấn/năm.
Tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản: 25 – 40 tỷ đồng/năm.
Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Hiện trạng giao thông
Hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy Móng Cái tương đối tốt:

- Đường quốc lộ 18A nối từ Thành phố Hạ Long tới trung tâm Thành phố Móng Cái
dài 175km, đã và đang được cải tạo, nâng cấp mở rộng.
- Tuyến đại lộ Hòa Bình qua sông Ka Long đã được hoàn thiện và đưa vào sử dụng;
tuyến đường từ trung tâm thành phố Móng Cái đến Trà Cổ dài 12km đã được đưa
vào sử dụng với chất lượng mặt đường tương đối tốt.
- Cảng Thọ Xuân, Dân Tiến, Vạn Gia là nững cảng phục vụ nhu cầu vận chuyển
hàng hóa, hành khách trong và ngoài tỉnh.
b) Hiện trạng cấp nước
Hiện tại, nước sinh hoạt cho thành phố được lấy từ nhà máy nước với công suất Q
= 5.4m3/ngày đêm, nguồn nước từ hồ Tràng Vinh, Quốc Đông và Đoan Tĩnh. Phần lớn
người dân trung tâm thành phố dùng nước máy bơm, số còn lại dùng nước giếng đào,
nước trong nhưng về mùa khô dễ xảy ra tình trạng khan hiếm nước, tại khu vực Trà Cổ
thường xảy ra tình trạng nước bị nhiễm mặn.


Khu vực dự án chưa có đường ống dẫn nước, chủ đầu tư tiến hành đấu nối vào hệ
thống ống chung dọc đường 18A.

c) Hiện trạng cấp điện.
Điện lưới quốc gia 110KV khu vực miền Bắc thông qua trạm biến áp 11KV Móng

Cái: 110/22/10 KV – 1x16MVA và 95 trạm biến áp lưới 22-10/0,4KV với tổng dung
lượng mỗi máy là 15.000KVA.

d) Công trình thủy lợi.
Cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho thành phố Móng Cái gồm 4 hồ chính:

-

Hồ Tràng Vinh: Tổng dung tích 53.000.000 m3
Hồ Đoan Tĩnh: dung tích 1.500.000 m3
Hồ Quất Đông: dung tích 1.500.000 m3
Hồ Kim Tinh

Kênh Tràng Vinh được bê tong hóa, cung cấp nước sản xuất nông nghiệp cho
thành phố Móng Cái.


CHƯƠNG II THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC THẢI PHÁT SINH
Các nguồn thải của Công ty hầu hết là chất thải sinh hoạt của cán bộ công nhân
viên và một phần ít chất thải nguy hại được chúng tôi thống kê như sau:

2.1 Đối với khí thải, tiếng ồn và độ rung
2.1.1

Nguồn phát sinh

Các nguồn phát sinh khí thải, tiếng ồn và độ rung tại ký túc xá và sân chơi thể thao
bao gồm:

- Khí thải từ phương tiện giao thông ngoài đường Tuệ Tĩnh, các loại xe cơ giới ra

vào khu ký túc…

- Tiếng ồn và rung từ sân tennis.
a. Khí thải từ phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông bao gồm xe hơi, xe gắn máy ra vào trong khuôn viên Ký
túc xá và đi lại trên đường Tuệ Tĩnh chủ sử dụng nhiên liệu là xăng, dầu DO. Khi nhiên
liệu bị đốt cháy sẽ phát sinh các chất ô nhiễm là: bụi, SO 2, NO2, CO. Tuy nhiên, lượng xe
được phép lưu thông trong khuôn viên dự án rất ít nên tải lượng ô nhiễm từ nguồn này
không đáng kể và không có khả năng gây ô nhiễm môi trường trên diện rộng.

b. Tiếng ồn và rung
Do đặc thù là chỗ nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên nên có thể nói đây là một
trong những hoạt động đòi hỏi độ yên tĩnh cao nhất, do đó các hoạt động bên trong luôn
hướng tới việc giảm thiểu tiếng ồn đến mức thấp nhất có thể, thậm chí ngay cả việc giao
tiếp giữa cán bộ nhân viên cũng đòi hỏi giữ trậ tự.
Mặc dù vậy, xét một cách tổng thể, hoạt động của dự án vẫn có một số nguồn gây
ra tiếng ồn với các mức ồn khác nhau. Các nguồn gây ồn điển hình có thể là:

- Hoạt động của các phương tiện lưu thông được phép lưu hành trên đường, trong
-

khuôn viên dự án.
Tiếng ồn từ hoạt động chơi thể thao.
Hoạt động của con người trong ký túc.

Các nguồn gây ồn kể trên đều có mức độ ồn rất thấp và thực tế không gây ảnh
hưởng đến môi trường bên trong dự án cũng như môi trường xung quanh.


2.1.2


Tác động do ô nhiễm môi trường không khí

Nguồn ô nhiễm không khí trong quá trình hoạt động Dự án chủ yếu là do các tác
nhân gây ra ô nhiễm môi trường khô khí hoạt động giao thông trên đường 18A, đường
Tuệ Tĩnh: trong trường hợp này là các sản phẩn cháy như dầu DO (hỗn hợp khí SO x,
NOx, CO, CO2 v.v.). Ngoài ra còn có các khí gây mùi như H2S, NH3, CH3SH và các khí
khác như CH4, CO2 phóng thích do sư phân hủy kỵ khí của các hợp chất hữu cơ có trong
rác thải và nước thải. Tất cả các loại khí thải, bụi và các chất gây mùi này đều có khả
năng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, mức độ tác động sẽ còn phụ
thuộc vào nồng độ của chúng trong không khí, thời gian tác đụng và đặc điểm vi khí hậu
tạ khu vực Dự án. Xét cụ thể các chất ôn nhiễm không khí do Dự án thải vào khí quyển,
có thể đánh giá được một số tác động chính như sau:

a. Tác động đối với sức khỏe con người
Các chất ô nhiễm không khí có thể tác động lên sức khỏe cộng đồng trong vùng
chịu ảnh hưởng của các nguồn thải từ Dự án, đặt biệt là những đối tượng chịu tác động ở
gần khu vực gây ô nhiễm. Các tác hại đối với sức khỏe phụ thuộc vào các chất ô nhiễm
cụ thể như sau:
Khí SOx: là những chất ô nhiễm kích thích, thuộc vào loại nguy hiểm nhất trong
số các chất khí gây ô nhiễm không khí, ở nồng độ thấp SO 2 có thể gây co giật ở cơ trơn
của khí quản. Mức độ lớn hơn sẽ gây tăng tiết dịch niêm mạc đường hô hấp trên. Cao hơn
nữa làm sung niêm mạc. Tác hại của SO3 còn ở mức cao hơn và có khi cả SO2 và SO3
cùng tác dụng thì tác hại lại càng lớn, SO 2 có thể gây nhiễm độc da, làm giảm nguồn dự
trữ kiềm trong máu, đào thảo ammoniac ra nước tiểu và kiểm tra nước bọt. Độc tính
chung của SO2, thể hiện ở rối loạn tiêu chuyển hóa protein – đường, thiếu các vitamin B
và C, ức chết enzyme oxydaza. Sự hấp thụ lớn hơn SO 2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo
huyết và tạo ra methemoglobin, tăng cường quá trình oxy hóa Fe(II) thành Fe(III). Những
vùng dân cư xung quanh các nguồn thải khí SO x thường có tỷ lệ dân chúng mắc bệnh hô
hấp cao.

Khí NO2: là một khí kích thích mạnh đường hô hấp. Khi ngộ độc cấp tính bị ho dữ
dội, nhức đầu, gây dối loạn tiêu hóa. Một số tường hợp gây rat hay đổi máu, tổn thương
hệ thần kinh, gây biến đổi cơ tim. Tiếp xúc lâu dài có thể gây viêm phế quản thường
xuyên, phá hủy răng, gây kích thích niêm mạc, ở nồng độ cao 100 ppm có thể gây tử
vong.
Oxit cacbon CO: đây là một chất gây ngạt, do có ái lực với Hemoglobin trong
máu mạnh hơn oxy nên nó chiếm chỗ của oxy trong máu, làm cho việc cung cấp oxy cho
cơ thể bị giảm, ở nồng độ thấp CO có thể gây đau đầu, chóng mặt. Với nồng độ bằng 10
ppm có thể gây gia tăng các bệnh tim, ở nồng độ 250 ppm có thể gây tử vong. Con người
sống trong các khu vực nhiều Co thường bị xanh xao, gầy yếu.


2.2 Đối với nước thải
2.2.1

Nguồn phát sinh nước thải

Nước thải Dự án bao gồm 02 nguồn: nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt
(nước mưa chảy tràn bề mặt).

a. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt phát sih từ các hoạt động sinh hoạt của cán bộ nhân viên đang
làm việc, nghỉ ngơi tại khu văn phòng và ký túc xá phát snh từ việc tắm rửa, giặt giũ,
nước từ các nhà bếp, nhà vệ sinh, v.v.
Loại nước thải này có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất
hữu cơ dễ phân hủy sinh học, cấc hợp chất dinh dưỡng (N, P), BOD, coliform, vi khuẩn,
v.v.

b. Nước thải bề mặt
Nước mưa chảy tràn trên bề mặt dự án với tổng diện tích là 8.104 m 2 sẽ lôi cuốn

theo một lượng nhất định đất cát, các chất thải khác trong khi thi công các hạng mục công
trình khu vực dự án. Mặc dù trong quá trình hoạt động dự án được bê tong hóa mặt bằng
đào các cống rãnh thoát nước và đều được che đậy nhưng do sự gia tăng nồng độ các chất
ô nhiễm trong nước mưa dẫn đến làm tăng nồng độ các chất trong mương thoát nước tràn
ra Sông Ka Long có thể làm đục môi trường nước sông, gây ô nhiễm hệ sinh thái ven bờ.

2.2.2

Tác động của nước thải đến môi trường

a. Tác động đến môi trường nước
Khi thải ra môi trường nước mặt, chỉ cần một hợp phần gây ô nhiễm có trong nước
thải Dự án cũng gây ô nhiễm môi trường nước mặt tiếp nhận nó và gián tiếp gây ảnh
hưởng đến các thành phần môi trường khác xung quanh như các thủy vực lân cận. Đồng
thời một phần không nhỏ của nước thải Dự án theo con đường mao dẫn thẩm thấu vào
nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước ngầm.
Các nguồn phát sinh khác sẽ có đặc tính nước thải khác nhau và từ đó có tác động
khác nhau đến môi trường nước.
Tác động do nước thải sinh hoạt
trong thành phần của nước thải sinh hoạt có chứa các hợp chất ô nhiễm rất đặc
trưng và điển hình là BOD, fecal coliform cao. Dòng này chứa chủ yếu các chất cặn bã,
chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, dầu mỡ, vi sinh vật gây bệnh, khi đi vào môi trường
nước mặt sẽ gây ra các tác động chủ yếu:


Nước thải sinh hoạt đi vào nguồn tiếp nhận gây cạn kiệt nguồn oxy của nước thải
tịa vị trí xả, ảnh hưởng đến thủy vực và hệ sinh thái khu vực.
Trong nước thải sinh hoạt có chứa một lượng cặn rắn lơ lửng làm có các nguồn
sông suối tiếp nhận nước thải bị bồi lắng. Các chất dinh dưỡng N, P là nguyên nhân gây
ra hiện tượng phú dưỡng.

Tác động do nước thải sinh hoạt phát sinh từ các công trình phụ trợ (phòng
giặt là, khu tẩy rửa, vệ sinh, v.v..)

- Xà phòng – chất tẩy rửa – chất hoạt động bề mặt được gọi chung là các chất hoạt
tính bền mặt. Khi hòa tan vào nguồn nước ao, hồ, sông suối, sự có mặt của chúng
trong nước thải sinh hoạt sẽ làm giảm nồng độ hòa tan của oxy trong môi trường
nước, ảnh hưởng đến môi trường sống của các hệ động vật thủy sinh, làm giảm trữ
lượng loài.
Nước thải có chưa các chất khử trùng phát sinh từ các phòng giặt là, khu tẩy rửa,
vệ sinh khi thải vào nguồn nước mặt sẽ làm giảm khả năng tự làm sạch của nước.

-

b. Tác động đến môi trường đất
Các chất ô nhiễm bị vận chuyển theo hệ thống nước mặt và được sử dụng cho các
mụ đích khác như sản xuất nông ngiệp từ đó sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường đất. Tác
động này đặc biệt nghiêm trọng với những khu vực phần bố nhiều đất nông nghiệp. Các
chất ô nhiễm đi vào môi trường đát từ đó ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đe dọa trực tiếp
tới sức khỏe con người.

2.2.3

Hiện trạng nước thải Dự án

Lưu lượng nước thải của Dự án được tính toán dựa trên việc sử dụng nước của cán
bộ công nhân viên Dự án theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513-1988 (Cấp nước bên
trong, Tiêu chuẩn thiết kế) và kết quả này cũng phù hợp với thực tế nhu cầu sử dụng nước
và hiện trạng nước thải của Dự án.
Nhu cầu sử dụng nước của Dự án
TT

1
2

Đối tượng phụ vụ
Cán bộ nghỉ ngơi
Cán bộ văn phòng
Tổng cộng

Số lượng (người)
600
50
140

Dùng nước
(m3/ngày đêm)
184
16
200

Hiện tại, Dự án đang sử dụng nước từ hệ thống cung cấp nước của Thành phố với
công suất 200 m3/ngày đêm.


2.3Đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại
2.3.1

Hiện trạng rác thải sinh hoạt

Theo nghiên cứu của WHO (1999), thì khối lượng rác thải sinh hoạt từ Dự án như
sau:

Khối lượng loại rác thải phát sinh từ Dự án
TT
1
2

2.3.2

Loại rác thải
Rác thải sinh hoạt của
Nhà 7 tầng
Rác thải sinh hoạt của
khu văn phòng
Tổng

Khối lượng (kg/ngày)
100
50
150

Nguồn phát sinh

Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật liệu đóng
gói, thùng các tong, túi nilon.
Chất thải từ quá trình nấu ăn như: cơm, thực phẩn thừa… phát sinh do việc dùng
thừa thực phẩn.

2.3.3

Tác động của chất thải rắn đến môi trường và sức khỏe


Chất thải rắn sinh hoạt có chứa thành phần hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho
các vi khuẩn gây bệnh, là nguồn thức ăn cho ruồi muỗi, v.v. là vật trung gian truyền bệnh
cho người, và có thể phát triển thành dịch. Hơn nữa, chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh
hoạt lâu ngày bị phá hủy nhanh tạo ra các sản phẩm trung gian, sản phẩm phân hủy bốc
mùi hôi thối.
Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được chon lấp hợp vệ sinh sẽ dễ dàng thấm
xuống tầng nước ngầm gây suy thoái tầng nước ngầy trong vùng và lan ra các khu vực
xung quanh.
Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khí
hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng sẽ bị phân hủy kị khí hay
hiếu khí sinh ra các loại khí độc hại và có mùi hôi thôi khó chịu như: CO 2, CO, CH4, H2S,
NH3, v.v. ngay từ khâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp.
Tác động của rác thải tới môi trường và đặc biệt là sức khỏe cộng đồng là rất lớn,
những Dự án đã giảm thiểu các tác động này bằng các biện pháp kiểm soát và xử lý triệt
để rác thải Dự án thải ra hằng ngày. Nhờ đó, ảnh hưởng của rác thải tới môi trường và sức
khỏe cộng đồng khu vực xung quanh Dự án là gần như không có.


2.4 Sự cố cháy nổ
2.4.1

Nguồn gây ra sự cố cháy nổ

Đặc điểm hoạt động của Dự án đòi hỏi phải sử dụng một số chất khí, dung môi và
nhiên liệu như nhiên liệu đốt (dầu DO chứa trong các bồn dầu hoặc thùng), nhiên liệu
dùng cho các hoạt động cơ xe hơi (xăng). Các loại khí, dung môi và nhiên liệu này đều
rất dễ bắt lửa và gây ra cháy, nổ.
Ngoài ra, Dự án còn sử dụng và tích trữ một số lượng tương đối lớn các vật dụng
dễ cháy khác như chăn màn, v.v. các loại bao bì giấy, gỗ, rác cũng là những vật liệu dễ
bắt lửa và gây cháy.

Các nguyên nhân dẫn đến cháy, nổ có thể do:

- Vận chuyển nguyên vật liệu và các chất đễ cháy như xăng, dầu qua những nơi có
-

nguồn phát sinh nhiệt hay quá gần những tia lửa.
Vứt bừa tàn thuốc hay những nguồn lửa khác vào khu vực chứa xăng, dầu v.v.
Sự cố về các thiết bị điện như dây trần, dây điện, động cơ, quạt, v.v. bị quá tải
trong quá trình vận hành, phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy, hoặc do chập mạch khi
gặp mưa dông to.
Sự cố sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ, v.v.
Chính vì vậy, Dự án rất chú ý đến công tác phòng cháy chữa cháy .

2.4.2

Tác động của các sự cố tới môi trường

- Gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản
- Môi trường không khí bị ô nhiễm do các sản phẩm cháy
- Ô nhiễm môi trường nước do nước chữa cháy có lẫn xăng dầu vào chất ô nhiễm
-

khác.
Hủy hoại tài nguyên sinh vật khu vực cháy nổ

Tác động của sự cố cháy nổ đến môi trường và con người là rất lớn, Dự án đã triển
khai các biện pháp phòng ngừa nhằm hạn chế các tác động này cụ thể phần tiếp theo.


CHƯƠNG III

CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG
TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
3.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm MT không khí
Do hoạt động của Dự án hầu như không phát thải khí thải lớn, nên đã không xây
dựng hệ thống xử lý khí thải riêng. Đối với những nơi có khả năng xảy ra ô nhiễm, Dự án
đã có những biện pháp cự thể ngay từ quá trình thiết kê, xây dự và vận hành đảm bảo
không gây ô nhiễm môi trường không khí. Chúng tôi sử dụng biện patsp thông gió cho
toàn nhà như sau:

- Tại khu vực nhà 7 tầng và khu văn phòng thường xuyên mở các cửa đón gió. Chỉ
-

đóng khi vào trời mưa bão vào các trường hợp cần thiết khác.
Trang bị hệ thống thông gió bằng các quả cầu nhiệt, quạt hút thông gió nhằm tạo
điều kiện thông thoáng tốt giúp cho cán bộ công nhân viên được thoải mái.

3.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước
3.2.1 Đối với nước thải sinh hoạt:
- Để nước thải sinh hoạt không gây ô nhiễm nguồn nước bởi các chất hữu cơ và vi
-

-

khuẩn trong nước thải được xử lý bằng các bể phốt 3 ngăn đảm bảo theo tiêu
chuẩn xây dựng, sau đó được đưa qua hệ thống nước thải của khu vực.
Định kỳ kiểm tra nạo vét hệ thống dẫn nước thải, khiểm tra phát hiện hỏng hóc
mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời.
Định kỳ (6 tháng/ lần), bổ xung chế phẩm vi sinh vào bể tự hoại để nâng cao hiệu
quả làm sạch công trình.
Thưởng xuyên kiểm tra nạo vét không để bùn rác xâm nhập vào đường cống nước

thải, đường thoát nước sinh hoạt sẽ được đưa vào quy hoạch cùng với hệ thống
thoát nước chung của khu vực. Phải đảm bảo nguyên tắc không gây cản trở mất vệ
sinh cho các hoạt động xây dựng khác.
Sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường nước thải sinh hoạt được đấu nối
vào hệ thống xử lý nước mặt và được xử lý một lần nữa trước khi thải ra môi
trường.

3.2.2 Đối với nước thải bề mặt
Trong toàn khu vực bến có hệ thống rãnh dẫn nước mưa bề mặt bằng các đường
dẫn thu nước xung quanh khu vực bến về hồ lắng. Các tuyến thoát nước đảm bảo tiêu
thoát triệt để, không gây úng ngập và không ảnh hưởng đến các khu vực bên ngoài Dự
án.


Độ dốc ngang toàn dự án nghiêng 0,5% về phía ránh thoát nước. Lượng nước mưa
rửa trôi bề mặt toàn bến được tính toán áp dụng theo công thức:
Lượng nước mưa chảy qua bề mặt sân trong 01 ngày đêm:
Q = Qtt = q x F x ϕ (m3/ng.đ)
Trong đó:
q : Lưu lượng mưa trong 1 ngày và đêm (theo trận mưa trung bình trong 10 năm
trở lại đây) lấy bằng 260mm
F: Diện tích hứng nước mưa lấy bằng diện tích bến 8.104 m2
ϕ: Hệ số dòng chảy phụ thuộc vào tích chất, độ dốc bề mặt (chọn ϕ =0,9)
Lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt sân trong 01 ngày là 1.900 m3/ng.đ
Căn cứ vào kết quả tính toán lượng nước chảy vào bề mặt ở trên, đển đảm bảo
thoát hết lượng nước ngay sau khi mưa, chọn hệ thống thoát nước có các thông số kỹ
thuật như sau:

- Đối với rãnh nước:
+ Chiều rộng đáy rãnh nước 1m.

+ Chiều cao ranh nước 1m.
+ Ta luy rãnh nước có tỷ lệ 1:1
+ Kết cấu: rãnh BTCT

- Đối với hố tiêu năng và cũng là các hố lắng đọng đất đá trôi.
+ Chiều rộng đáy hố 1,5m
+ Chiều cao hố 1,2m
+ Ta luy hố có tỷ lệ 1:1
+ Kết cấu: bể BTCT.
+ Khoảng cách giữa các hố tiêu năng (được bố trí dọc theo hệ thống rãnh thoát
nước) từ 20 ÷ 30m.
Thường xuyên nạo vét các hố này và đặc biệt là trước mùa mưa đến, để đảm bảo
hiệu quả.
Đơn vị xây dựng hệ thống 3 bể lắng với dung tích môi bể có chiều dài 5m, chiều
rộng 5m, chiều sâu 1,5m đủ để chứa lắng lượng nước mưa lớn kéo dài khoảng 3 giờ.


Tại các rãnh thu nước có lưới thép và tấm ngăn để ngăn rác thải và chất thải rắn,
các hố lắng được nạo vét định kỳ, nạo vét và làm sạch sau những ngày có mưa đảm bảo
hiệu quả của hố lắng cho các đợt mưa tiếp theo.
Sơ đồ bố trí các bể lắng được thiết kế như sau:
Nước thải

Bể số 1

Bể số 2

Bể số 3

Nước

ra

3.3 Các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn
Đối với một phần chất thải nguy hại với khối lượng nhỏ như bóng đèn huỳnh
quang chúng tôi tiến hành đăng ký quản lý chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi
trường để được quản lý theo quy định tại Thông tư 12/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài
nguyên và Môi trường. Tuy nhiên thực tế, chất thải rắn trong dự án chủ yếu là chất thải
rắn sinh hoạt được chúng tôi xử lý theo phần dưới đây:

- Tại các phòng nghỉ và các khu vực có phát sinh rác thải đều được đặt loại thùng
-

-

rác có nắp đậy kín. Trong trường hợp thành phố Móng Cái có chủ trương thực hiện
việc phân loại rác tại nguồn chúng tôi sẽ thực hiện theo sự chỉ đạo của thành phố.
Tại mỗi tầng hầm của công trình sẽ có điểm thu gom rác về điểm thu gom ở tầng
1. Tại đây chúng tôi bố trí công nhân vệ sinh hằng ngày đưa rác về khu tập trung
rác của Công ty. Khu tập trung rác thải của Công ty đảm bảo cách xa nguồn nước
đang sử dụng, cách xa khu dân cư, tiện cho việc thu gom rác vào hệ thống xử lý
của Công ty. Sau đó hằng ngày Công ty đã hợp đồng với Công ty Môi trường đô
thị thành phố vận chuyển đến bãi rác xử lý theo quy định.
Có biển báo dự án để góp phần nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường hạn
chế gây ô nhiễm với cán bộ công nhân viên.


CHƯƠNG IV CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI
TRƯỜNG
Trong quá trình hoạt động, Dự án sẽ trú trọng đến việc quản lý và giám sát các loại
chất thải mà Dự án phát sinh như được đề cập dưới đây:


4.1 Chương trình quản lý môi trường
Thường xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải bề mặt;kịp
thời phát hiện các sự cố để sửa chữa đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống, không gây ô
nhiễm tới môi trường.
Hoàn thiện và thực hiện nghiêm chỉnh nội quy bên trong khu vực hoạt động của
từng Dự án

- Vệ sinh môi trường
- Quy định an toàn lao động
- Quy định phòng chống cháy nổ
Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ, công nhân viên

4.2 Chương trình giám sát môi trường
4.2.1 Giám sát nước thải
- Thông số giám sát:
• Thông số theo tiêu chuẩn Việt Nam
• Lưu lượng nước thải.
- Vị trí giám sát: 01 mẫu nước thải đầu ra cuối cùng; 01 mẫu nước thải sinh hoạt tại
-

vị trí đầu nối vào hệ thống thoát nước mặt.
Tần suất giám sát: 2 lần/năm

4.2.2 Giám sát chất thải rắn
- Các vấn đề cần giám sát
• Thu gom và phân loại ngay tại nguồn phát sinh ở Dự án
• Tổng lượng rác thải sinh hoạt và chất thải nguy hại;
• Thành phần chất thải;
• Cách thức phân loại và lưu giữ rác thải sinh hoạt, rác thải không nguy hại

và rác thải nguy hại trong Dự án;
• Giám sát nhân viên thu gom của công ty dịch vụ môi trường có trách nhiệm
mang chất thải tập trung về khu vực quy định có đúng thời gian, có vương
vãi rác thải trên đường giao thông?


4.3 Chế độ báo cáo
Căn cứ vào chương trình quản lý và giám sát đặt ra ở trên, Công ty cam kết thực
hiện công tác bảo vệ môi trường và kết quả giám sát môi trường được lưu giữ tại Công ty
và định kỳ gửi báo cáo về cơ quan phê duyệt đề án bảo vệ môi trường (Phòng Tài nguyên
và Môi trường thành phố Móng Cái) để kiểm tra, giám sát. Tần suất báo cáo là 02
lần/năm (trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm).


CHƯƠNG V CAM KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Công ty Cổ phần giải trí quốc tế Lợi Lai cam kết kiểm soát môi trường cụ thể như
sau:
Xử lý nước thải tiêu chuẩn môi trường TCVN 5945-2005 (Tiêu chuẩn Nước thải
công nghiệp – Tiêu chuẩn thải), loại B.
Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại theo Thông tư số 12/2006//TT-BTNMT
ngày 26/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn điều kiện hành nghề
và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
Thực thiện tốt công tác phòng chống cháy nổ theo Luật phòng cháy và chữa cháy
năm 2001 và các an toàn lao động theo Chương IX – An toàn lao động, vệ sinh lao động,
Bộ luật Lao động sửa đổi năm 2002.
Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã trình bày trong Đề
án này.
Trong quá trình hoạt động, nếu có yếu tố môi trường nào phát sinh hoặc sự cố liên
quan đến môi trường. Công ty sẽ trình báo ngay với cơ quan quản lý môi trường địa
phương để xử lý ngay nguồn ô nhiễm này. Đồng thời sẽ hoàn thành việc xây dựng và lắp

đặt các công trình xử lý như đã đề xuất. Công ty cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước pháp luật Việt Nam, nếu vi phạm các công ước quốc tế, các tiêu chuẩn Việt Nam và
nếu xảy ra các sự cố gây ô nhiễm môi trường nghiêm trong.



×