Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

Thuyết minh thiết kế Camara quan sát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (126.09 KB, 12 trang )

TÒA NHÀ TRUNG TÂM
INTRODUCTION
GIỚI THIỆU

CLOSED CIRCUIT TELEVISION SYSTEM &
PUBLIC ADDRESS SYSTEM SPECIFICATION
YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT
VÀ HỆ THỐNG ÂM THANH
Exclusions of responsibility in one particular specification shall not relieve the Principal Contractor from the
responsibility of providing a Complete Engineering System irrespective of who undertakes what.
Việc không bao gồm trách nhiệm trong một Tiêu chuẩn Áp dụng đặc thù không miễn giảm trách nhiệm của
Thầu chính về việc cung cấp một hệ thống kỹ thuật hoàn chỉnh, bất kể là đơn vị nào thực hiện hệ thống này.
Note: Please note that in this dual language specification should discrepancies or ambiguities be found
then the English language version shall prevail.
Lưu ý: Trong yêu cầu kỹ thuật này, nếu có sự khác biệt hoặc không rõ ràng giữa hai (2) ngôn ngữ thì
tiếng Anh sẽ được ưu tiên.
END OF INTRODUCTION
KẾT THÚC PHẦN GIỚI THIỆU

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 1 of 12
Oct. 2013


TECHNICAL SPECIFICATION

YÊU CẦU KỸ THUẬT


I

CLOSED CIRCUIT TELEVISION SYSTEM

HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT

3

I.1

General

Tổng quan

3

I.2

Color PTZ Dome Camera

Camera màu dạng vòm, loại PTZ

3

I.3

Interior PTZ Color Cameras

Camera màu bên trong, loại PTZ


4

I.4

High Resolution Color CCD Cameras

Camera CCD màu với độ phân giải cao

5

I.5

Lenses

Thấu kính

5

I.6

LCD Color Monitors

Màn hình màu LCD

5

I.7

Low Profile, Ceiling Enclosures


Hộp gắn trần

6

I.8

Camera / Enclosure Mount

Khung đỡ camera/ hộp chứa

7

I.9

High Security, Indoor Corner Mounts

Khung góc ở bên trong với độ an toàn cao

7

I.10

Indoor Camera Enclosure

Hộp đựng camera

7

I.11


Digital Video Recorder

Đầu ghi hình kỹ thuật số

8

I.12

Matrix Switcher

Bộ ma trận chuyển mạch

8

I.13

CCTV Software Interface

Giao diện phần mềm hệ thống camera

9

II

PUBLIC ADDRESS SYSTEM

HỆ THỐNG ÂM THANH

9


II.1

General

Tổng quan

9

II.2

Amplifier Rack

Khung bộ khuyếch đại

9

II.3

Amplifier and Inputs

Bộ khuyếch đại và tín hiệu đầu vào

10

II.4

Speakers

Loa


11

II.5

Speaker Circuits

Mạch loa

11

II.6

Fire Alarm Panel interface

Giao tiếp với hệ thống báo cháy

11

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 2 of 12
Oct. 2013


I

CLOSED CIRCUIT TELEVISION SYSTEM


HỆ THỐNG CAMERA QUAN SÁT

I.1

General

Tổng quan

This Contractor (the Electrical Installation
Contractor) shall provide a complete and
operating color CCTV System as indicated in
the drawings and as specified herein. Supply
and install a complete and operable CCTV
system consisting of color cameras, lenses,
housings, mounting hardware, color monitors,
digital video recorders, alarm interface facility,
keyboards, interface hardware, power and
signal/data cabling, conduit, cable trays,
equipment racks, power supplies, necessary
software, programming and commissioning.

Nhà thầu lắp đặt hệ thống điện cần cung cấp
một hệ thống camera màu quan sát như thiết kế
trên bản vẽ và như quy định ở đây. Bao gồm
các camera màu, các thấu kính, thân, giá đỡ,
màn hình màu, Đầu ghi hình kỹ thuật số, thiết bị
báo động, bàn phím, các thiết bị giao tiếp, cáp
điện, cáp tín hiệu/dữ liệu, đường ống, khay cáp,
khung thiết bị, nguồn cung cấp điện, phần mềm
về lập trình và vận hành.


Standard Components

Tiêu chuẩn các thiết bị

All equipment and materials used shall be
standard components, regularly manufactured,
regularly utilized in the manufacturer’s system.
All systems and components shall have been
thoroughly tested and proven in actual use

Mọi máy móc thiết bị đưa vào sử dụng phải là
loại tiêu chuẩn, được gia công và sử dụng
thường xuyên trong hệ thống của Nhà sản xuất.
Mọi hệ thống và các thành phần liên quan phải
qua kiểm nghiệm đầy đủ trước khi đưa vào sử
dụng

Color PTZ Dome Camera

Camera màu dạng vòm, loại PTZ.

The CCTV camera dome drive system shall
consist of a discreet, miniature camera dome;
variable speed/high speed pan and tilt drive
unit with continuous 3600 degree rotation; high
resolution, 1/4”, color, CCD camera; 22X
optical with additional 8X digital, auto focusing,
motorized zoom lens; integral receiver/driver;
and quick–install pendant mount. As part of

the Outdoor CCTV camera dome system, the
lower dome shall be a maximum of 5.9” in
diameter and extend to a maximum of 2.75”
below the pendant back box, shall be made of
acrylic material, be optically clear, and have no
distortion in any portion of the dome up to +2 0
above the horizontal, and shall weigh a
maximum of 1 lb. – 5 oz. The variable
speed/high speed pan and tilt drive unit shall
be capable of 3600 continuous pan rotation
and a vertical unobstructed tilt of +2 0 to –920
and shall pan from a creep speed of 0.1 0 to 800
per second, and pan at 1500 per second in
turbo mode. Tilt operation shall range from 0.1 0
to 400 per second. The pan and tilt drive unit
shall operate under variable speed automatic
preset control at a pan speed of 2500 and a tilt
speed of 2000 per second. The pan and tilt
drive unit shall be capable of 64 preset
positions with a 20–character label available
for each position. The high resolution, color
CCD camera shall be a 1/4” interline transfer
imager
meeting
NTSC signal
format
specifications and shall be 2:1 interlace, with
AC line lock that is phase adjustable by remote
control. The image sensor shall have a total
pixel array of 811 (H) x 508 (V) and an


Hệ thống này bao gồm một vòm gắn camera ở
chỗ khuất; bộ dẫn động xoay với tốc độ thay
đổi/ tốc độ cao và bộ dẫn động nghiêng 3600;
độ phân giải cao, 1/4", màu, camera loại CCD;
thấu kính quang học 22X và thấu kính 8X kỹ
thuật số, loại phóng đại kiểu cơ và tự điều chỉnh
tiêu điểm; bộ điều khiển/ bộ thu; khung treo lắp
ráp nhanh. Vòm ở dưới, thuộc hệ thống nêu
trên, có đường kính tối thiểu 5.9" và vươn tối đa
2.75" ra ngoài, ở phía dưới hộp treo phía sau;
được gia công bằng vật liệu nhựa acrilíc, loại
trong suốt, không có đoạn vòm nào bị cong
vênh đến +20 trên mặt ngang và phải có trọng
lượng từ 1 pound đến 5 ao-xo. Bộ dẫn động
xoay với tốc độ thay đổi/ tốc độ cao và bộ dẫn
động nghiêng phải có thể xoay liên tục 3600 với
độ nghiêng đứng từ +20 đến -920, xoay với vận
tốc từ 0.10 đến 800 mỗi giây, và xoay 1500 mỗi
giây ở chế độ tua bin. Độ nghiêng khi vận hành
0.10 đến 400 mỗi giây. Bộ dẫn động xoay và
nghiêng phải hoạt động dưới chế độ điều khiển
thay đổi tốc độ ở chế độ định chỉnh tự động với
độ xoay 2500 và độ nghiêng là 2000 mỗi giây.
Bộ dẫn động xoay- nghiêng phải có 64 vị trí định
chỉnh trước với nhãn gồm 20 ký tự cho mỗi vị
trí. Camera CCD màu có độ phân giải cao phải
cảm biến ảnh 1/4" với chế độ chuyển giao dòng
chen, tuân thủ các Đặc điểm kỹ thuật NTSC về
cỡ tín hiệu và phải là loại xen kẽ 2:1 với khoá

đường dây điện xoay chiều, là pha điều chỉnh
bằng bộ điều khiển từ xa. Bộ cảm biến hình ảnh
phải có toàn bộ mảng phần tử ảnh 811 (H) x
508 (V) và một mảng hữu hiệu phần tử ảnh 768
(H) x 494 (V). Camera phải cung cấp độ phân
giải ngang cho 470 đường TV. Camera phải có

I.2

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 3 of 12
Oct. 2013


I.3

effective pixel array of 768 (H) x 494 (V). The
camera shall provide a horizontal resolution of
470 TV lines. The camera shall have a signal–
to–noise ratio of > 46 dB. All programmable
camera functions shall be stored within the
dome drive unit using non–volatile memory,
without the need for battery backup. The
motorized zoom lens shall be 22X optical
zoom with an additional 8X digital zoom (176X
total zoom), 4 mm to 88 mm, F1.6 and shall
have a horizontal angle of view of 47 0 at 4 mm

and 20 at 88 mm telephoto zoom. The lens
shall feature an automatic focus with manual
and programmable override.

hệ số tín hiệu / nhiễu > 46 dB. Các chức năng
lập trình của camera phải được lưu trữ trong bộ
dẫn động dạng vòm với bộ nhớ không tự xoá và
không cần bộ ắc quy dự phòng. Thấu kính
phóng đại kiểu cơ phải là loại quang 22X, loại
phóng đại kỹ thuật số 8X (phóng đại toàn bộ
176X), từ 4 mm đến 88 mm, F1.6 và phải có
góc nhìn ngang 470 ở độ phóng đại ảnh từ xa 4
mm và 20 độ phóng ảnh từ xa 88 mm. Các
thấu kính phải làm nổi bật tiêu điểm tự động với
chế độ hủy điều khiển tự động bằng tay hay lập
trình

Interior PTZ Color Cameras

Camera màu bên trong, loại PTZ

The indoor CCTV camera dome drive system
shall consist of a discreet, miniature camera
dome; variable speed/high speed pan and tilt
drive unit with continuous 3600 rotation; high
resolution, 1/4”, color, CCD camera; 18X
optical with additional 4X digital, auto focusing,
motorized zoom lens; integral receiver/driver;
and plenum–rated, quick–install back box
assembly. The lower dome shall be a

maximum of 5.9” in diameter and extend to a
maximum of 3.25” below the ceiling when
installed in the back box. The lower dome shall
be made of acrylic material, be optically clear,
and have no distortion in any portion of the
dome up to +20 above the horizontal. The
lower dome shall weigh a maximum of 3.1 oz.
The variable speed/high speed pan and tilt
drive unit shall be capable of 360 0 continuous
pan rotation and a vertical unobstructed tilt of
+20 to –920. The pan and tilt drive unit shall
pan under manual control from a creep speed
of 0.10 to 800 per second, and pan at 150 0 per
second in turbo mode. Tilt operation shall
range from 0.10 to 400 per second. The pan
and tilt drive unit shall operate under variable
speed automatic preset control at a pan speed
of 2500 and a tilt speed of 200 0 per second.
The pan and tilt drive unit shall be capable of
64 preset positions with a 20–character label
available for each position. The pan and tilt,
dome drive, receiver/driver, and camera/lens
assembly shall weigh a maximum of 2 lb. – 11
oz. The high resolution, color CCD camera
shall be a 1/4” interline transfer imager
meeting NTSC signal format specifications and
shall be 2:1 interlace, with AC line lock that is
phase adjustable by remote control. The
image sensor shall have a total pixel array of
811 (H) x 508 (V) and an effective pixel array

of 768 (H) x 494 (V). The camera shall provide
a horizontal resolution of 470 TV lines. The
camera shall have a signal–to–noise ratio of
>46 dB. All programmable camera functions
shall be stored within the dome drive unit using

Hệ thống camera dẫn động bên trong (dạng
vòm) bao gồm một vòm gắn camera (loại dấu
kín) bộ dẫn động xoay với tốc độ thay đổi/ tốc
độ cao và bộ dẫn động nghiêng với chế độ xoay
liên tục 3600; camera CCD màu, độ phân giải
cao, 1/4"; thấu kính quang 18X (kiểu cơ khí) với
thấu kính phóng đại bổ sung 4X kỹ thuật số, tự
đặt tiêu điểm; bộ điều khiển và bộ thu; bộ hộp
sau có lỗ thông gió, loại lắp ráp nhanh. Vòm
phía dưới phải có đường kính tối đa 5.9" và
vươn ra tối đa 3.25" dưới trần, sau khi được lắp
vào hộp sau. Vòm này được làm bằng nhựa
acrilíc, trong suốt; không có đoạn nào bị cong
vênh đến +20 trên mặt ngang. Vòm dưới phải
có trọng lượng tối đa là 3,1 ao-xơ. Bộ dẫn động
xoay với tốc độ thay đổi/ tốc độ cao phải có thể
xoay liên tục 3600 với tốc độ nghiêng đứng từ
+20 đến -920. Bộ dẫn động xoay và nghiêng
phải xoay dưới chế độ điều khiển tay với tốc độ
từ 0.10 đến 800 mỗi giây, và phải xoay 1500
mỗi giây ở chế độ dùng tua bin. Bộ nghiêng khi
vận hành từ 0.10 đến 400 mỗi giây. Bộ dẫn
động xoay và nghiêng sẽ hoạt động theo chế độ
điều khiển tự động tiền định với tốc độ xoay

2500/giây và tốc độ nghiêng 2000/giây. Bộ này
phải có 64 vị trí định chỉnh trước, với nhãn gồm
20 ký tự cho mỗi vị trí. Dẫn động xoay- nghiêng,
vòm, bộ dẫn động/ bộ thu, camera/ thấu kính
phải có trọng lượng tối đa là 2 lb đến 11 oz.
Camera màu CCD, độ phân giải cao phải là loại
cảm biến hình ảnh 1/4" với chế độ chuyển giao
dòng chen, tuân thủ các Đặc điểm kỹ thuật của
NTSC (Uỷ ban các tiêu chuẩn truyền hình quốc
gia) về cỡ tín hiệu; phải xen kẽ 2:1 với khoá
đường dây điện xoay chiều, là pha được điều
chỉnh bằng bộ tự điều khiển từ xa. Bộ cảm biến
ảnh phải có toàn bộ mảng phần tử ảnh 811 (H)
x 508 (V) và mảng hữu hiệu phần tử ảnh 768
(H) x 494 (V). Hệ thống camera phải có độ phân
giải ngang 470 đường TV và phải có hệ số tín
hiệu/nhiễu > 46 dB. Các chức năng lập trình của
hệ thống camera phải được lưu trữ vào bộ phận
dẫn động dạng vòm, với bộ nhớ không tự xoá
và không cần đến ắc quy dự phòng. Các thấu

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 4 of 12
Oct. 2013


I.4


I.5

I.6

I.7

non–volatile memory, without the need for
battery backup. The motorized zoom lens shall
be 18X optical zoom with an additional 4X
digital zoom (72X total zoom), 4.1 mm to 73.8
mm, F1.4 with a horizontal angle of view of 48 0
at 4.1 mm and 2.70 at 73.8 mm telephoto
zoom. The lens shall feature automatic focus
with manual and programmable override.

kính phóng đại kiểu cơ phải là loại quang 18X
với bộ phận phóng đại kỹ thuật số bổ sung 4X
(phóng đại toàn bộ 72X), từ 4.1 mm đến 73.8
mm, F1.4 với góc nhìn ngang 480 tại độ phóng
đại từ xa 4.1 mm và 2.70 tại độ phóng đại từ xa
73.8 mm. Các thấu kính phải làm nổi bật tiêu
điểm tự động với chế độ tự hủy điều khiển tự
động bằng tay và lập trình.

High Resolution Color CCD Cameras

Camera CCD màu với độ phân giải cao

The High Resolution Color CCD Cameras

shall be comprised of an enhanced CCD
sensor, solid state circuitry, and state of the art
electronics incorporating the latest in digital
technology, housed in a compact, rugged ABS
plastic case. The High Resolution Color CCD
Color Cameras shall be a 1/3” interline transfer
imager meeting PAL/CCIR signal format
specifications. The camera shall be 2:1
interlace, internal or external sync., 230VAC
input power, 50/60 hertz, with AC line lock, V–
phase ±900 adjustable. The camera shall
provide a resolution of 470 TV lines horizontal.
The camera shall feature digital signal
processing, DSP. The camera shall feature
CCD Iris technology and standard auto iris
lens compatibility. The camera shall accept
either Video type or DC servo type auto iris
lenses, switch selectable. The camera shall
have automatic iris control and gain control
which shall be switchable ON/OFF/Turbo. The
camera/lens package shall provide for a
sensitivity of 1.9 lux at F1.2

Các camera CCD màu, độ phân giải cao bao
gồm một bộ cảm biến CCD tăng cường; sơ đồ
mạch điện vi điện tử; thiết bị điện tử tiên tiến
loại mới nhất của công nghệ kỹ thuật số, được
đặt vào trong hộp nhựa nén, thô ABS. Các
camera CCD màu độ phân giải cao phải là cảm
biến ảnh 1/3" với chế độ chuyển giao dòng

chen, tuân thủ các Đặc điểm kỹ thụât hệ
PAL/CCIR về cỡ tín hiệu. Camera phải là loại
xen kẽ 2:1, đồng bộ về công suất vào 230VAC
(cả trong lẫn ngoài), 50/60 hertz, với khoá dây
điện xoay chiều, pha đứng ở chế độ điều chỉnh
±900. Camera phải có độ giãn cho 470 đường
ngang TV. Camera phải làm nổi bật quy trình xử
lý các tín hiệu số. Camera phải làm nổi bật công
nghệ kiểu "tròng mắt" và tính tương hợp của
thấu kính tiêu chuẩn tự động kiểu "tròng mắt".
Camera phải chấp nhận các thấu kính kiểu
tròng mắt loại ghi hình hoặc loại tự động trợ
động điện một chiều và công tắc chọn lọc.
Camera phải có bộ điều khiển tự động kiểu
tròng mắt; bộ điều chỉnh độ khuyếch khả năng
chuyển mạch ở các chế độ ĐÓNG/ NGẮT/ TUA
BIN. Cụm camera/ thấu kính phải có độ nhạy
1.9 lux tại F1.2

Lenses

Thấu kính

The Contractor shall provide lenses that
provide appropriate field of view as per the
device schedule. All lenses shall be auto iris
with locking focus ring. All lenses shall be
capable of operation with the specified
camera. Selection of lens shall be done on–
site to suit installation and environmental

conditions. All costs shall be included in the
basic bid amount

Nhà thầu cần cung cáp các thấu kính có khả
năng thực hiện các trường hình ảnh theo danh
mục thiết bị. Các thấu kính phải là kiểu "tròng
mắt" tự động với vòng tiêu điểm có khoá; phải
có khả năng vận hành cùng với camera đã quy
định. Thấu kính sẽ được chọn lọc tại hiện
trường sao cho phù hợp với các điều kiện về
lắp đặt hay môi trường. Mọi phí tổn sẽ được kê
trong giá đấu thầu cơ bản

LCD Color Monitors

Màn hình màu LCD

Each Color Monitor shall be rack mountable
and support both NTSC and PAL video, 230
VAC input power. The Color Monitor shall also
provide audio input and output. The monitor
shall also support S–VHS, high–resolution
video (minimum 420 horizontal lines at centre),
and a digital comb filter.

Mỗi màn hình màu được lắp đặt với khung, với
Đầu ghi hình NTSC and PAL cấp điện 230 VAC
điện áp xoay chiều. Màn hình phải có tín hiệu
"ra"- "vào" bằng âm thanh. Màn hình cần hỗ trợ
Đầu ghi hình S-VHS, độ phân giải cao (tối thiểu

420 dòng quét ngang ở tim) và bộ lọc kỹ thuật
số.

Low Profile, Ceiling Enclosures

Hộp gắn trần

The low profile camera enclosure shall consist

Hộp chứa camera ở độ cao thấp gồm một vỏ

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 5 of 12
Oct. 2013


I.8

I.9

I.10

of an camera housing designed specifically for
use with 1/2” or smaller format cameras and
fixed focal length lenses in indoor applications
along with any accessories which may be
required for a complete camera enclosure. The

camera enclosure shall be designed for use in
fixed or suspended ceiling applications or be
wall
mounted.
The
enclosure
shall
accommodate camera / lens packages up to
3.00”H x 4.00”W x 10.00”L including the BNC
connector. The enclosure shall be NEMA 1
rated and UL listed to 2044. The enclosure
shall measure a maximum of 13.50”L x 7.50”W
x 7.00”H, with a maximum of 3.50” extending
below the ceiling level. The enclosure shall
weigh a maximum of 1 lbs. – 12 oz

đựng camera được thiết kế đặc biệt để sử dụng
camera kích cỡ 1/2" hay nhỏ hơn; có thấu kính
tiêu cự cố định để ứng dụng ở bên trong, cùng
với phụ tùng chi tiết cần thiết cho hộp đựng
camera. Hộp được thiết kế để gắn trần treo/
trần cố định hay gắn tường. Hộp phải phù hợp
với thấu kính/ camer kích cỡ cao 3.00" x 4.00"W
rộng x 10.00" dài bao gồm bộ nối BNC. Hộp
phải tuân thủ nội quy của Hiệp hội các nhà sản
xuất điện quốc gia và theo danh mục UL 2044.
Kích cỡ tối đa của hộp là dài 13.50" x rộng 7.50"
x cao 7.00", với đoạn vươn ra ở dưới cao độ
trần là 3.50". Trọng lượng tối đa của hộp là 1
lbs. đến 12 ao xơ


Camera / Enclosure Mount

Khung đỡ camera/ hộp chứa

The camera / enclosure mount shall consist of
a mount designed specifically for mounting a
camera/enclosure on a wall, along with any
accessories which may be required for a
complete
camera
mount.
The
camera/enclosure mount shall measure
16.50”L with a manually adjustable tilt table
extending up 2.62” from the horizontal arm.
The mount shall be capable of supporting up
to 40 lbs. The mount shall be supplied with a
manually adjustable tilt table capable of
unlimited 3600 pan adjustment and ±75 0 tilt
adjustment. The mount shall constructed of
cast aluminum arm with aluminum adjustable
head and finished in a gray polyester powder
coat. The mount shall be UL listed to Standard
2044.

Khung đỡ camera/ hộp chứa phải là loại thiết kế
đặc biệt để gắn tường, dài 16.50" với bàn
nghiêng có thể điều chỉnh tay. Bàn có thể kéo
dài thêm 2.62" từ tay cần ngang. Khung phải

chịu được trọng lượng là 40 lbs. Khung có thể
xoay 3600 với độ nghiêng ±750. Khung có tay
cần đựoc làm bằng nhôm đúc với đầu bằng
nhôm (loại điều chỉnh được), với lớp sơn tĩnh
điện màu xám. Khung phải tuân thủ tiêu chuẩn
2044, theo tiêu chuẩn UL

High Security, Indoor Corner Mounts

Khung góc ở bên trong với độ an toàn cao

The High Security Indoor, Corner Mounts shall
provide a tamper–resistant corner mount for
fixed camera locations. The High Security
Indoor, Corner Mounts may be installed flush
against a ceiling or mid–wall in high ceiling
applications without compromising enclosure
integrity. The unit shall be constructed of
heavy gauge steel and feature a half–inch
thick impact–resistant lexan window. The
smaller frontal area and reduced overall size
create an unobtrusive enclosure shall support
the specified camera. Three conduit knockouts
shall be provided to allow wires to be delivered
from the wall on either side or the ceiling

Khung góc bên trong với độ an toàn cao phải là
loại khung kín để cố định camera. Khung góc
phải là loại âm trần, gắn tường; làm bằng thép
có độ dày lớn với cửa sổ dày 1/2 " loại chịu va

đập. Mặt trước có diện tích hẹp với kích cỡ thu
nhỏ toàn bộ để tạo hộp (được dấu kín) đỡ
camera. Có ba cơ cấu đẩy ống để đấu dây từ
trường vào một mặt hay vào trần

Indoor Camera Enclosure

Hộp đựng camera ở bên trong

The indoor camera enclosure shall consist of a
camera housing designed specifically for use
with 1/2” or smaller format cameras and fixed
focal length lenses in indoor applications along
with any accessories which may be required
for a complete environmental camera
enclosure. The enclosure shall accommodate

Hộp đựng camera ở bên trong được thiết kế
đặc biệt để cố định camera 1/2" hay nhỏ hơn và
các thấu kính tiêu cự, với đầy đủ phụ kiện. Hộp
phải đặt được bộ camera/ thấu kính cao 2.75" x
rộng 3.75" x dài 8.00" với bộ nối BNC. Hộp phải
có cửa sổ quan sát bằng vật liệu dày 1/8", trong
suốt, bằng nhựa acrylic loại chịu mài mòn Lucite

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 6 of 12

Oct. 2013


I.11

I.12

camera/lens packages up to 2.75”H x 3.75”W
x 8.00”L including the BNC connector. The
enclosure shall be provided with a viewing
window constructed of 1/8” thick, optically
clear, Lucite SAR super abrasion resistant
acrylic). The viewing window shall measure
2.50”H x 3.50”W, minimum. The enclosure
shall be NEMA 1 rated and UL listed to 2044.
The enclosure shall measure a maximum of
11.50”L x 4.65”W x 3.40”H.

SAR. Cửa sổ quan sát có kích cỡ tối thiểu cao
2.50" x rộng 3.50". Hộp tiêu chuẩn NEMA 1 và
2044. Kích cỡ tối đa của hộp là dài 11.50" x
rộng 4.65" x cao 3.40

Digital Video Recorder

Đầu ghi hình kỹ thuật số

The Digital Video Recorder (DVR) shall
provide digital video storage capability with
enhanced built–in video motion detection,

alarm–based recording and relay outputs to
control. The Digital Video Recorder shall
provide 16 inputs and 16 outputs for fixed
and/or moveable cameras, as well as Camera
Pan/Tilt/Zoom
control
via
RS–232
connections. The
DVR shall
provide
expandable hard drive configurations, provide
multiple camera displays for live viewing or
playback while recording, continuous, motion
detection, alarm, pre–alarm, and scheduled
recording modes and record up to 30 images
per second. The DVR supports up to 2 hard
drives disk, factory installed, with capacity (at
maximum configuration) for over 30 days of
recording.

Đầu ghi hình kỹ thuật số phải có khả năng lưu
trữ băng ghi hình kỹ thuật số với độ dò tìm bằng
cách chuyển động băng ghi hình, với hệ thống
lưu trữ tín hiệu báo động và các dữ liệu "ra" của
rờ le để điều khiển. Đầu ghi hình kỹ thuật số
phải có 16 kênh vào và 16 kênh ra cho camera
cố định/ di chuyển và camera PTZ được điều
khiển thông qua cổng nối tiếp RS-232. Cấu hình
máy phải là loại có thể mở rộng ổ đĩa cứng loại

giương ra được; với nhiều màn hình camera có
thể xem tại chỗ hay phát lại trong khi lưu trữ.
Đầu ghi hình phải có các chế độ phát hiện liên
tục, qua di chuyển; chế độ báo động, báo động
trước; chế độ lưu trữ theo lập trình và ghi hình
lên đến 30 hình/giây. Đầu ghi hình kỹ thuật số
có khả năng gắn được 2 ổ đĩa cứng được lắp
ráp tại nhà máy/ với công suất lưu trữ cho 30
ngày (cho cấu hình tối đa)

The 220 VAC power for the digital video
recoder shall emanate from a UPS source
which forms part of the CCTV equipment.

Điện nguồn, điện thế xoay chiều cho đầu ghi kỹ
thuật số gắn trên khung được cấp từ nguồn bộ
lưu điện ở gần đó.

The single phase UPS system shall have a
rating such that the CCTV System can operate
without compromise for 120 minutes.

Một bộ lưu điện (UPS) một pha sẽ được cung
cấp và có công suất đảm bảo cho hệ thống
camera quan sát có thể hoạt động trong 120
phút trong trường hợp mất điện nguồn.

Matrix Switcher

Bộ ma trận chuyển mạch


The matrix switcher shall be provide versatile
modular construction, accommodating up to
256 camera inputs, up to 64 monitor outputs,
32 keyboards, 1024 alarm points, a computer
interface port, and a logging printer port.

Bộ ma trận được cung cấp linh hoạt theo cấu
trúc mô đun, sức chứa số kênh vào lên đến 256
camera, kết nối lên đến 64 kênh ra màn hình sự
kiện, 32 bàn phím điều khiển, 1024 điểm báo
động, có cổng giao tiếp máy tính và cổng máy in

The matrix switcher support variable speed
operation and full programming access for all
type of cameras. In addition, on-site
receiver/drivers are available to provide
operator control of pan, tilt, zoom, prepositions, auxiliaries, auto-pan, and random
scan functions when used with conventional
pan/tilt devices.

Bộ ma trận hỗ trợ với nhiều tốc độ điều khiển và
khả năng lập trình cho mọi loại camera. Ngoài
ra, việc nhận/điều khiển luôn sẵn sàng cho việc
điều khiển quay, nghiêng, phóng đại, định vị
trước, tự động quét, và các chức năng quét
ngẫu nhiên khi được sử dụng với các thiết bị
pan/tilt thông thường.

The matrix switcher includes an impressive

user-based priority system and a series of
programmable lockout tables to limit operator
access of remotely controlled devices.
Operators can restrict control from lower

Bộ ma trận bao gồm một hệ thống ưu tiên trên
nền tảng người dùng và một loạt các bảng khóa
lập trình để giới hạn truy cập vận hành các thiết
bị điều khiển từ xa. Người vận hành có thể hạn
chế việc điều khiển từ các nhân viên cấp thấp

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 7 of 12
Oct. 2013


I.13

priority
operators
either
manually
or
automatically. When enabled to operate
automatically, a built-in timeout period is user
programmable.


hơn cả bằng tay hoặc tự động. Khi được kích
hoạt để hoạt động tự động, người vận hành có
thể thiết lập một bộ đếm thời gian ngược.

CCTV Software Interface

Giao diện phần mềm hệ thống camera.

The CCTV software interface shall support a
multiple video switcher.
The integrated
security system shall control the CCTV system

Giao diện phần mềm hệ thống camera quan sát
phải hỗ trợ khoá chuyển đổi phức ghi hình. Toàn
bộ hệ thống an ninh sẽ điều khiển camera quan
sát

The CCTV software interface shall provide for
the capability of displaying any camera on any
monitor within the system via a video switcher.
The system shall support camera positioning
and Pan, Tilt, Zoom (PTZ)-equipped cameras.
The system shall support the setting of the
video switcher to automatically move the PTZ
camera to a specified pre-set. The system
shall provide for automatic camera and
monitor selection whenever an input, output or
group icon is selected in the Integrated
Security System.


Giao diện phần mềm camera quan sát phải
cung cấp khả năng hiển thị bất cứ camera quan
sát nào trên bất cứ màn hình nào thuộc hệ
thống, thông qua khoá chuyển đổi video. Hệ
thống cần hỗ trợ việc định vị camera có các
chức năng xoay, nghiêng, phóng đại. Hệ thống
sẽ hỗ trợ việc lắp đăt khoá chuyển đổi ghi hình
để di chuyển tự động camera loại xoay,
nghiêng, phóng đại) sang chế độ điều chỉnh
trước. Hệ thống cần dự trù việc lựa chọn
camera tự động và màn hình giám sát bất cứ
dữ liệu "ra"- "vào" hoăc nhóm biểu tượng được
chọn lựa trong toàn bộ hệ thống an ninh..

When an alarm occurs, the system shall
automatically select the highest priority alarm,
resulting in the display of the pre-defined
camera scenes on the pre-defined monitors.

Khi xảy ra báo động, hệ thống sẽ tự động chọn
tín hiệu báo động có thứ tự ưu tiên cao nhất,
sau đó hiển thị các cảnh được camera và màn
hình xác định trước

The software interface shall, as a minimum,
support the operation of either American
Dynamics 168, 1600, 1650, 1995C, 2050 and
2150 and Burle TC8500, TC8600, TC8800 and
TC8900 and Pelco CM 6700, 6800, 8500,

9740 and 9760 Panasonic 550 and 850, and
Ultrak MAX 1000 series Video Switchers

Giao diện phần mềm phải tối thiểu hỗ trợ hoạt
động của các khoá chuyển đổi ghi hình về Động
lực học của Mỹ 168, 1600, 1650, 1995C, 2050
và 2150; của Burle TC8500, TC8600, TC8800
và TC8900; của Pelco CM 6700, 6800, 8500,
9740 và 9760 Panasonic 550 và 850, của Ultrak
MAX 1000

The CCTV control switching and sequencing
programs shall be configured using the system
configuration program. By designating specific
CCTV
programs
(camera
shot-monitor
definitions) to certain alarm points, the system
shall be able to automatically link point
selection to video control and monitoring, plus
define all in-video camera titles

Chương trình chuyển mạch và sắp xếp theo
trình tự việc điều khiển camera quan sát phải
được cấu hình bằng cách sử dụng chương trình
cấu hình hệ thống. Bằng cách nêu tên các
chương trình đặc biệt của camera quan sát
(định nghĩa màn hình qyay liên tục với camera)
tại một số điểm báo động, hệ thống sẽ kết nối tự

động việc lựa chọn điểm vào việc điều khiển và
kiểm soát video, cộng với việc xác định các
chức danh của toàn bộ camera ghi hình

The CCTV interface shall be provided over an
RS-232 link between the Security Application
Server and the video switcher. The CCTV
software interface shall support an unlimited
number of CCTV monitors, cameras and
CCTV
switching
programs
(i.e.;
camera/monitor selections). The system shall
provide for the initiation of video recording on
an event-driven basis

Giao diện camera quan sát cần cung cấp việc
kết nối bằng cổng nối tương thích RS-232 giữa
máy dịch vụ ứng dụng hệ thống an ninh và khoá
chuyển đổi ghi hình. Giao diện phần mềm
camera quan sát phải hỗ trợ không hạn chế các
màn hình quan sát, camera, chương trình
chuyển mạch của camera quan sát (Ví dụ: chọn
lựa camera, màn hình). Hệ thống cần dự trù
việc khởi động Đầu ghi hình khi có sự cố.

Effective CCTV tours shall be implemented by
linking input, output and grouped points to
CCTV programs. As the alarm monitoring and


Các ca làm việc hiệu quả của camera quan sát
cần thực hiện bằng cách kết nối các dữ liệu
"ra"- "vào" và các điểm tập hợp nhóm vào các

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 8 of 12
Oct. 2013


control program sequences through points
within the Alarm Review program, the predefined CCTV pictures shall be displayed on
the pre-defined monitors

chương trình của camera quan sát. Do chương
trình

Video Switcher configuration shall be such that
automatic addition and deletion of cameras
from their respective menus shall occur upon
the configuration of the switcher parameters.
The system shall support more than one view
(shot, pre-set) for each camera

Cấu hình khoá chuyển đổi Đầu ghi hình phải
khiến cho việc gia tăng hay hủy bỏ tự động các
camera quan sát từ các trình đơn liên quan- xảy

ra trên cấu hình các thông số của khoá chuyển
đổi. Hệ thống cần hỗ trợ ít nhất một hình chiếu
(nhanh/ điều chỉnh trước) cho từng camera.

II

PUBLIC ADDRESS SYSTEM

HỆ THỐNG ÂM THANH

II.1

General

Tổng quan

This Contractor, the Electrical Installation
Contractor, shall supply and install one (01)
complete public address system.

Nhà thầu này (Thầu lắp đặt hệ thống điện) phải
cung cấp- lắp đặt hoàn chỉnh một (01) hệ thống
âm thanh.

This part of the specification covers the
manufacture, factory testing (components and
assemblies), delivery to site, assembly on site,
installation, test and commissioning of a Public
Address System, generally as shown on the
drawings and as specified herein.


Phần Đặc Điểm Kỹ Thuật này bao gồm việc chế
tạo, thử nghiệm các thành phần và nguyên bộ
lắp đặt tại nhà máy, giao nhận và lắp ráp tại
chỗ, lắp đặt, thử nghiệm- vận hành một hệ
thống Âm Thanh, theo các chi tiết ghi trên bản
vẽ và theo các quy định ở đây.

The works will include all incidental items
necessary for proper functioning of the whole
system whether or not specifically mentioned.

Công tác bao gồm các hạng mục phụ cần thiết
cho việc vận hành đúng cách toàn bộ hệ thống
dù có hay không được đề cập một cách đặc
biệt.

The equipment shall be entirely suitable for the
purpose intended.

Hệ thống phải hoàn toàn thích hợp với mục tiêu
dự kiến.

This equipment is part of the Life Safety
installation in this building

Hệ thống này là một phần thiết bị An Toàn Con
Người trong toà nhà

Amplifier Rack


Khung bộ khuyếch đại

The amplifier and certain other equipment
shall be assemblied into a ventilated, dust free,
common, free standing rack or cabinet.

Bộ khuyếch đại và một số thiết bị khác sẽ được
lắp ráp vào một khung hay tủ độc lập, thông
thoáng, sạch bụi, sử dụng chung.

The rack shall be provided with a glass, dust
excluding door and be designed to dissipate
all internally generated heat either by natural
radiation - convection or mechanical
ventilation via a small and silent dust excluding
electric fan.

Khung phải gắn cửa kính ngăn bụi và được thiết
kế để tiêu tán nhiệt phát sinh ở bên trong do
bức xạ tự nhiên hay do thông gió kiểu đối lưu
hay thiểu cơ khí với quạt ngăn bụi loại nhỏ,
không gây tiếng ồn.

The rack shall be constructed so as to allow
circulating air to pass under the lowest unit.

Khung được gia công sao cho không khí có thể
luân lưu vào.


Stacked loose
acceptable.

be

Không chấp nhận loại thiết bị lắp ráp từ hàng rời

The 220 VAC power for the amplifier rack shall
emanate from a UPS source which forms part
of the PA equipment.

Điện nguồn, điện thế xoay chiều cho bộ
khuyếch đại gắn trên khung được cấp từ nguồn
bộ lưu điện ở gần đó.

The single phase UPS system shall have a
rating such that the P.A. System can operate
without compromise for 60 minutes.

Một bộ lưu điện (UPS) một pha sẽ được cung
cấp và có công suất đảm bảo cho hệ thống âm
thanh có thể hoạt động trong 60 phút trong
trường hợp mất điện nguồn.

Amplifier and Inputs

Bộ khuyếch đại và các tín hiệu vào

II.2


II.3

equipment

will

not

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 9 of 12
Oct. 2013


II.3.1

II.3.2

II.3.3

Amplifier

Bộ khuyếch đại

The amplifier equipment shall be designed to
accept the output from two (2) microphones.
Operation shall be simple and easy to use.


Thiết bị khuyếch đại được thiết kế để nhận tín
hiệu ra từ hai (2) micrô. Công tác vận hành phải
đơn giản, dễ sử dụng.

This PA system is part of the life safety
installation within this building and as such all
equipment including the Amplifier itself must
be as reliable as possible. All components
must be adequately rated and none shall
operate near their limit.

Hệ thống Loa Phóng Thanh là bộ phận của cụm
thiết bị an toàn con người trong toà nhà. Do vậy
mọi thiết bị, bao gồm cả bộ khuyếch đại, phải có
độ tin cậy cao. Mọi thành phần phải được định
cố đầy đủ và không được vận hành gần giới
hạn cho phép.

The output to all speakers must be clear and
distinct and be absolutely free of any
interference or mains frequency hum.

Tín hiệu ra các loa phải trong, rõ, không bị nhiễu
hoặc có tạp âm với tần số mạng điện chính.

Sound penetration into all areas shall saturate
the space via multiple speakers all at low out
put level.

Âm thanh cần thấm đầy không gian qua nhiều

loa phát ở công suất thấp

High intensity sound levels, even supplied
distortion free, will not be acceptable.

Không chấp nhận âm thanh ở cường độ cao, dù
âm này không vướng độ méo.

Not all individual zones which may be selected
have equal numbers of speakers.

Không phải mọi khu vực riêng lẻ (được chọn
lựa) đều có số lượng loa đồng đều

Microphones

Micrô

Two microphones (one table stand and one
“push-to-talk” types) shall be provided for each
PA system and will input into the amplifier.

Mỗi hệ thống âm thanh sẽ trang bị hai micrô
(một loại đề bàn và một loại "nhấn để nói") và
được nối vào bộ khuyếch đại.

The Contractor shall provide all necessary
cabling and preamplifier equipment if
necessary


Nhà thầu phải cung cấp cáp và thiết bị khuyếch
đại cần thiết

The stable stand microphone shall be provided
with a stand which shall be suitable for screw
fixing to a desk or table and the microphone
shall have an adjustable, flexible, gooseneck
stem.

Micrô loại để bàn phải có đế có thể gắn chặt
trên bàn. Micrô có cần "cổ gỗng" có thể điều
chỉnh được.

The table stand shall have a built-in “push to
talk” button.

Micrô loại để bàn cũng có sẵn nút nhấn "nhấn
để nói"

Provision immediately to the right of each
button shall allow (slip in behind stiff plastic)
descriptions of the zones which will receive the
broadcast if the adjacent “push to select”
button is depressed.

Bên phải mỗi nút (trượt phía sau nhựa cứng)
phải có phần mô tả các khu vực sẽ nhận sự
truyền thanh, trong trường hợp nút "ấn chọn"
gần đó bị ấn xuống.


The base of the Microphone stand shall
incorporate two small LEDs:

Đế giá micrô phải có hai đèn đi ốt phát quang
nhỏ.

Green: - PA System is in standby mode

Xanh lá cây: - Hệ thống loa phóng thanh ở chế
độ dự phòng

Red: - Microphone is “alive”.

Đỏ: - Micrô đang hoạt động

Chime

Hồi chuông báo hiệu

When either of the microphones is selected to
become active a soft chime shall sound in
those areas about to receive the broadcast.
This chime shall be capable of being muted

Khi một micrô được chọn vận hành, một hồi
chuông báo hiệu êm dịu sẽ phát ra tại các khu
vực nói trên để nhận sự truyền thanh. Người sử
dụng có thể hồi chuông này.

Electrical Services/ Hệ Thống Điện

CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 10 of 12
Oct. 2013


II.4

Speakers

Loa

All speakers shall be provided
Contractor.

II.5

II.6

by this

Thầu này cung cấp tất cả các loa.

Ceiling type speakers shall each be approx
200 in diameter and be screw fixed to a baffle
board.

Loa gắn trần phải có đường kính 200 ly, cố định
bằng vít vào tấm trần.


The baffle board shall be independently
suspended and be provided with an off white
circular metal grille - spring loaded clip into the
suspended ceiling material or receiving
bracket fixed to the baffle board.

Tấm trần được treo độc lập với kẹp lò xo làm
bằng lưới kim loại dạng tròn màu trắng pha
vàng- ghim vào vật liệu trần hoặc giá treo gắn
vào tấm ngăn.

Provide a dust excluding light weight linen bag
to each speaker above the ceiling.

Cung cấp túi vải nhẹ ngăn bụi vào mỗi loa trên
trần.

Horn speakers (installed in the basement)
shall each be type of horn loud output speaker
complete with mounting bracket.

Loa còi (lắp đặt tại khu vực tầng hầm) có công
suất lớn, với giá đỡ lắp đặt.

Note: All speaker mounting brackets and all
wall mounting brackets shall be hot dip
galvanized, if made of steel.

Ghi chú: Giá đỡ lắp loa và giá đỡ gắn tường

phải là loại mạ nhúng nóng, nếu là vật liệu kim
loại.

Speaker Circuits

Mạch Loa

The amplifier output shall, through selective
push button control on the microphone stands,
be capable of directing sound to specific
areas, groups of areas or “all in”.

Tín hiệu của bộ khuyếch đại phải hướng âm
thanh ra khu vực riêng biệt, nhóm khu vực hay
toàn bộ khu vực (được chọn thông qua bộ điều
khiển nút nhấn trên micrô để bàn)

The individual areas or zones shall be as in
drawings.

Các khu vực lắp đặt loa đã được thiết kế chi tiết
trong các bản vẽ.

The output from the amplifier to each speaker
in any one (1) zone shall be carefully adjusted
in gain so that there is an even sound level
throughout the whole area (no loud spots or
weak spots).

Tín hiệu "ra" từ bộ khuyếch đại vào mỗi loa đặt

tại từng khu vực cần được điều chỉnh cẩn thận
để có âm thanh đồng đều tại mọi khu vực.

The output from the amplifier to each speaker
zone shall be carefully adjusted in gain so that
there are no excessively loud areas and the
sound level in any one (1) zone is consistent
irrespective of how many zones are selected.

Tín hiệu "ra" từ bộ khuyếch đại vào mỗi khu vực
gắn loa cần được điều chỉnh cẩn thận để các
khu vực không có âm thanh quá độ và mức âm
thanh tại mỗi khu vực được duy trì đồng đều,
bất kể có bao nhiêu khu vực được chọn.

Refer particular Electrical Drawings.

Xem chi tiết trong các bản vẽ hệ thống điện

Fire Alarm Panel interface

Giao tiếp với hệ thống báo cháy

The Contractor shall ensure that the P.A
equipment supplied is designed to provide a
separate output signal corresponding to the
activation of a PA zone selection prior to and
during an announcement.

Nhà thầu phải bảo đảm các hệ thống âm thanh

được cung cấp phải có những tín hiệu đầu ra
tương ứng với mỗi khu vực (kênh) khi các kênh
này được kích hoạt khi thông báo.

These signals shall be connected into the Fire
Alarm Panel.

Những tín hiệu đầu ra này sẽ được gởi đến hệ
thống báo cháy.

The controller shall have control inputs and
audio inputs for interfacing for fire alarm
signals. This control inputs shall be
supervised, freely programmable for any
system actions and with priorities setting. Each
power amplifier shall have audio processing to

Bộ điều khiển phải có các ngõ vào điều khiển và
âm thanh để giao tiếp với hệ thống báo cháy.
Những ngõ điều khiển này phải được giám sát,
lập trình được cho mọi hoạt động của hệ thống
và phải được đặt ở chế độ ưu tiên cao nhất. Mỗi
thiết bị khuyếch đại công suất phải có bộ xử lý

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 11 of 12
Oct. 2013



ensure good audio quality being delivered to
the speakers

âm thanh để đảm bảo âm thanh phát ra có chất
lượng cao.

Electrical Services/ Hệ Thống Điện
CCTV system & PA system Specification
Yêu cầu kỹ thuật lắp đặt hệ thống camera và âm thanh

Page 12 of 12
Oct. 2013



×