Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

KT DIA8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (67.16 KB, 8 trang )

Trờng THCS Kiều Phú
Năm học: 2007-2008
Mã số:
Bài kiểm tra học kỳ I
Môn: Địa lí 8
Điểm Nhận xét của thầy cô giáo
Đề bài:
I. Trắc nghiệm khách quan (3đ):
Câu 1(1đ): Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý mà em cho là đúng
a.Điểm cực Bắc của lãnh thổ châu á nằm ở vĩ độ:
A. 78
0
44'B B. 79
0
44'B C. 77
0
50'B D. 77
0
44'B
b. Khí hậu phổ biến của Châu á là:
A. Khí hậu gió mùa
B. Khí hậu lục địa
C. Cả 2 phơng án trên
Câu 2(1đ): Điền Đ(đúng) và S (sai) vào câu sau:
a. Khí hậu gió mùa của Châu á phân bố ở khu vực:
A. Bắc á B. Đông á C. Đông nam á D.
Nam á
E.Tây nam á G.Cả 5 phơng án trên
b. Khu vực Tay nam á còn có tên gọi khác:
A.Vùng vịnhB.Trung đông C.Cả 2 phơng án trên
Câu 3 (1đ): Ghép cụm từ ở mục A với cụm từ ở mục B sao cho phù hợp:


A
1.Thuận lợi của thiên nhiên châu á đối
với đời sống và kinh tế
2.Khó khăn của thiên nhiên châu á
đối với đời sống và kinh tế
B
a.Nhiều loại khoáng sản có trữ lợng
lớn
b.Các miền núi cao hiểm trở
c.Tài nguyên: Đất, nớc,..đa dạng
d.Nguồn năng lợng rất phong phú
e.Các vùng khí hậu giá lạnh
g.Động đất, núi lửa, bão
II. Tự luận(7đ):
Câu1(4đ): Cơ cấu GDP của Nhật bản năm 2002
Ngành Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Tỉ lệ (%) 1,5 32,1 66,4
a. Vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn cơ cấu GDP của Nhật bản năm 2002
b. Nhận xét
Câu2 (3đ): Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần lục địa và
hải đảo của
khu vực Đông á?
.............................................................................................................................
....................
.............................................................................................................................
....................
.............................................................................................................................
....................
.............................................................................................................................
....................

.............................................................................................................................
....................
.............................................................................................................................
....................
Trờng THCS Kiều Phú
Năm học: 2007-2008
Mã số:
Bài kiểm tra học kỳ I
Môn: Địa lí 8
Điểm Nhận xét của thầy cô giáo
Đề bài:
I.Trắc nghiệm khách quan (3đ):
Câu1 (1đ): Nối cụm từ ở mục A với cụm từ ở mục B sao cho phù hợp
A B
1.Tây nam á
2.Nam á
3.Đông á
a.Bu tan
b.Đài loan
c.Ô man
Câu2 (1đ): Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý mà em cho là sai
a.Đặc điểm vị trí của Châu á:
A.Châu á kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xiết đạo
B.Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dơng rộng lớn
C.Châu lục rộng nhất thế giới
D.Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ
b.Đặc điểm tự nhiên của khu vực Tây nam á:
A.Là khu vực có nhiều núi và cao nguyên
B.Khí hậu khô hạn
C.Tài nguyên dầu mỏ phong phú

D.Hiện nay tình hình chính trị, kinh tế của khu vực đang diễn ra phức tạp
Câu3 (1đ): Điền Đ (đúng) và S (sai) vào câu sau:
a.Cảnh quan thiên nhiên của khu vực Nam á chủ yếu là rừng nhiệt đới và xa
van
b.Khu vực Nam á là một trong những cái nôi của nền văn minh cổ đại trên thế
giới
II.Tự luận (7đ):
Câu1 (4đ): Tỉ trọng trong cơ cấu GDP của ấn độ năm 2001
Ngành
Tỉ trọng (%)
Nông-lâm-thuỷ
sản
25
Công nghiệp-xây
dựng
27
Dịch vụ
48
a.Vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn cơ cấu GDP của ấn độ năm 2001
b.Nhận xét
Câu2 (3đ): Trình bày đặc điểm địa hình của khu vực Đông á?
Trờng THCS Kiều Phú
Năm học: 2007-2008
Mã số:
Bài kiểm tra học kỳ I
Môn: Địa lí 8
Điểm Nhận xét của thầy cô giáo
Đề bài:
I.Trắc nghiệm khách quan (3đ):
Câu1 (1đ): Điền Đ (đúng) và S (sai) vào câu sau:

a.Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, song sự phân bố không đều và
có chế độ nớc phức tạp
b.Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai đến nay, số lợng các quốc gia nghèo khổ
ở Châu á còn chiếm tỉ lệ thấp
Câu2 (1đ): Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý mà em cho là đúng
a.Đặc điểm khí hậu của Châu á:
A.Phân hoá rất đa dạng
B.Phổ biến là kiểu khí hậu gió mùa
C.Phổ biến là kiểu khí hậu lục địa
D.Cả 3 phơng án trên
b.Đặc điểm dãy Hymalaya ở phía Bắc của Nam á:
A.Hùng vĩ chạy theo hớng Tây bắc-Đông nam
B.Dài 2600km, rộng trung bình từ 320-400km
C.Là hàng rào khí hậu giữa 2 khu vực Trung á và Nam á
D.Cả 3 phơng án trên
Câu3 (1đ): Nối cụm từ ở mục A và mục B sao cho phù hợp
A(quốc gia) B(thu nhập bình quân/ngời
1.ấn đọ
2.Trung Quốc
3.Nhật Bản
4.Hàn Quốc
5.Việt nam
a.33400 USD
b.460 USD
c.911 USD
d.8861 USD
e.415 USD
II.Tự luận (7đ):
Câu1 (4đ): Cơ cấu GDP (%) của Trung Quốc năm 2002
Ngành

Tỉ trong (%)
Nông nghiệp
15
Công nghiệp
52
Dịch vụ
33
a.Vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn cơ cấu GDP của Trung Quốc năm 2002
b.Nhận xét
Câu2 (3đ): Nêu đặc điểm khoáng sản của Châu á?
Trờng THCS Kiều Phú
Năm học: 2007-2008
Mã số:
Bài kiểm tra học kỳ I
Môn: Địa lí 9
Điểm Nhận xét của thầy cô giáo
Đề bài:
I.Trắc nghiệm khách quan (3đ):
Câu1 (1đ): Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý mà em cho là đúng:
a.Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số:
A.Rất cao B.Cao nhất trong các vùng của cả nớc
C.Thuộc loại cao của cả nớc D.Thuộc loại cao nhất cả nớc
b.Đồng bằng sông Hồng là nơi có:
A.Năng suất lúa cao nhất cả nớc
B.Diện tích trồng lúa lớn nhất cả nớc
C.Sản lợng lúa lớn nhất cả nớc
D.Diện tích và sản lợng lúa lớn nhất cả nớc
Câu2 (1đ): Nối cụm từ ở mục A với cụm từ ở mục B sao cho phù hợp:
A B
1.Bãi cháy

2.Cửa lò
3.Thuận an
4.Nha trang
5.Sầm sơn
a.Nghệ an
b.Thừa thiên huế
c.Quảng ninh
d.Thanh hoá
e.Khánh hoà
Câu3 (1đ): Điền Đ (đúng) và S (sai) vào câu sau:
a.Khó khăn trong sản xuất nông nghiệp của Duyên hải Nam trung bộ là:
A.Quỹ đất nông nghiệp còn hạn chế, đất xấu
B.Địa hình khúc khuỷu, nhiều vùng vịnh
C.thiên tai thờng xuyên xảy ra
D.Cả 3 phơng án trên
b.Hậu quả của sự bùng nổ dân số ở nức ta:
A.Gây sức ép về lơng thực, việc làm, nhà ở
B.Gây sức ép tới môi trờng
C.Làm cho nền kinh tế nớc ta kém phát triển
D.Cả 3 phơng án trên
II.Tự luận (7đ):
Câu1 (4đ): dựa vào bảng thống kê về lơng thực có hạt bình quân /ngời thời kỳ
1995-2002 (Đơn vị kg)
Năm 1995 1998 2000 2002
Cả nớc
Vùng BTBộ
363,1
235,2
407,6
251,6

444,8
302,1
463,8
333,7

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×