ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
RIÊU VĂN TOÀN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
RIÊU VĂN TOÀN
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG
TRONG VIỆC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Phát triển Nông thôn
Mã số: 60.62.01.16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Đình Hòa
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong việc
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng”,,
chuyên ngành Phát Triển Nông Thôn là công trình nghiên cứu của riêng tôi luận
văn đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đã được
trích rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu đã đưa trong luận
văn này là trung thực và chưa được sử dụng trong bất cứ một công trình
nghiên cứu khoa học nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc
thực hiện đề tài này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Riêu Văn Toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành bài
luận văn tốt nghiệp theo kế hoạch của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
với đề tài “Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông - tỉnh Cao Bằng”,.
Có được kết quả này lời đầu tiên tôi xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô
đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi những kiến thức lý thuyết, thực tế
cũng như các kỹ năng trong viết bài, đồng thời cũng chỉ rõ những thiếu sót
và hạn chế để tôi hoàn thành bài báo cáo với kết quả tốt nhất. Đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Bùi Đình Hòa người
hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tôi từ khi hình thành phát triển
ý tưởng đến xây dựng đề cương, phương pháp luận, tìm tài liệu và có
những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu
và hoàn thành đề tài.
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các phòng, ban của UBND
huyện Thông Nông, UBND các xã Cần Yên, Thanh Long và Lương Can đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi, cung cấp cho tôi các thông tin, số liệu để phục vụ cho
bài báo cáo. Đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của các thầy cô trong
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, phòng quản lí Đào tạo.
Tôi cảm ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè đã
luôn sát cánh và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
Thái nguyên, ngày 19 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Riêu Văn Toàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................... 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................. 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm Nông thôn và đặc điểm của nông thôn .................................. 5
1.1.2. Nông thôn mới ........................................................................................ 6
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng................................................. 6
1.1.4. Khái niệm cộng đồng và mức độ tham gia của cộng đồng ..................... 7
1.1.5. Khái niệm về nội lực, nội lực của cộng đồng ......................................... 8
1.1.6. Các yếu tố xác định sự tham gia trong PTNT ......................................... 9
1.1.7. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng
trong PTNT ..................................................................................................... 10
1.1.8. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia .................................................... 11
1.1.9. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới ......................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài ......................................................................... 12
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới..... 12
1.2.2. Những kết quả bước đầu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ...... 15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
1.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Cao Bằng ......................... 23
1.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 24
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 25
2.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 25
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 25
2.2.2. Phương pháp phân tích .......................................................................... 27
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 29
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thông Nông.......................... 29
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên thiên ............................................ 29
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội ...................................................... 32
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đối với quá trình
tham gia của cộng đồng................................................................................... 41
3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng ...... 42
3.2.1. Những kết quả nổi bật đã đạt được khi triển khai Chương trình
NTM tại huyện ............................................................................................... 42
3.2.2. Những hạn chế, tồn tại chủ yếu và nguyên nhân .................................. 43
3.2.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................ 44
3.3. Tình hình tham gia của cộng đồng cho chương trình xây dựng NTM tại 3
xã nghiên cứu .................................................................................................. 45
3.3.1. Kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM của 3 xã nghiên cứu . 48
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM ................................ 49
3.3.3. Sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng CSHT nông thôn ............. 53
3.3.4. Đóng góp của người dân cho xây dựng CSHT nông thôn .................... 58
3.4. Sự tham gia của cộng đồng trong việc phát triển sản xuất ...................... 64
3.5. Đánh giá chung về sự tham gia của cộng đồng tại 3 xã điểm .................. 68
3.5.1. Kinh nghiệm huy động cộng đồng tham gia đóng góp ......................... 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.5.2. Kinh nghiệm huy động cộng đồng theo nội dung xây dựng NTM ....... 74
3.6. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) cho thấy sự
tham gia cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông ......... 76
3.6.1. Điểm mạnh ............................................................................................ 76
3.6.2. Điểm yếu ............................................................................................... 78
3.6.3. Cơ hội .................................................................................................... 78
3.6.4. Thách thức ............................................................................................. 79
3.7. Những giải pháp huy đông sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng
nông thôn mới tại huyện Thông Nông. ........................................................... 80
3.7.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 80
3.7.2. Giải pháp về nâng cao nhận thức cho người dân, đẩy mạnh tuyên truyền
về xây dựng nông thôn mới............................................................................. 82
3.7.3. Thường xuyên nâng cao năng lực cán bộ cơ sở .................................... 85
3.7.4. Giải pháp về tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá công tác huy động
nguồn lực để xây dựng nông thôn mới ........................................................... 85
3.7.5. Giải pháp về thực hiện tốt công tác quy hoạch ..................................... 86
3.7.6. Một số giải pháp hỗ trợ ......................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 89
1. Kết luận ....................................................................................................... 89
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban chỉ đạo
BQL
: Ban quản lí
CC
: Công cộng
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSXH
: Chính sách xã hội
CT
: Chương trình
DA
: Dự án
ĐBKK
: Đặc biệt khó khăn
DTTN
: Diện tích tự nhiên
GO
: Giá trị sản xuất
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GTNT
: Giao thông nông thôn
GTVT
: Giao thông vận tải
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
LĐ, TB&XH : Lao động, Thương binh và Xã hội
MTQG
: Mục tiêu quốc gia
NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NQ/TW
: Nghị quyết Trung ương
NQ-CP
: Nghị quyết Chính phủ
NTM
: Nông thôn mới
NVL
: Nguyên vật liệu
PTNT
: Phát triển nông thôn
QĐ - TTg
: Quyết định thủ tướng
SX-KD
: Sản xuất - Kinh doanh
THCS
: Trung học cơ sở
TTCN - XDCB: Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng cơ bản
UBND
: Ủy ban nhân dân
USD
: Đôla mỹ
VH-TT-DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch
VSMT
: Vệ sinh môi trường
XĐGN
: Xóa đói giảm nghèo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Thông Nông năm 2015 ........... 31
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Thông Nông giai đoạn
(2013 - 2015)................................................................................. 34
Bảng 3.3. Dân số trung bình các xã huyện Thông Nông phân theo dân số và
thành phần dân tộc tính đến năm 2015 ......................................... 37
Bảng 3.4. Một số thông tin 3 xã điểm đến cuối năm 2015 ........................... 47
Bảng 3.5: Mức độ đạt các tiêu chí của 3 xã theo 19 tiêu chí của QĐ 491 .... 48
Bảng 3.6: Kết quả tham gia của người dân trong xây dựng NTM tại 3 xã
điều tra ................................................................................. 49
Bảng 3.7: Sự tham gia của dân vào việc ra quyết định trong chương trình
NTM .............................................................................................. 51
Bảng 3.8: Đánh giá của người dân về sự tham gia xây dựng CSHT trong mỗi
dự án .............................................................................................. 56
Bảng 3.9: Các hình thức và giá trị đóng góp bình quân hộ cho xây dựng các
công trình hạ tầng tại 3 xã điều tra ............................................... 58
Bảng 3.10. Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động đóng góp
bằng tiền mặt ................................................................................. 60
Bảng 3.11: Khả năng đóng góp bình quân hộ cho xây dựng CSHT theo năm .... 62
Bảng 3.12: Hỗ trợ trực tiếp bằng hiện vật trong các dự án phát triển sản xuất .....65
Bảng 3.13: Tổng hợp giá trị đóng góp của cộng đồng cho xây dựng NTM ở 3
xã điểm (tính đến năm 2015) ........................................................ 68
Bảng 3.14: Ý kiến đánh giá của cán bộ xã, thôn về sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng NTM .................................................................... 69
Bảng: 3.15: Ý kiến của hộ về các khoản đóng góp ......................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng
đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05
tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về Nông
nghiệp, Nông dân, Nông thôn. Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6
năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Đây là một chương trình tổng thể về
phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả
hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước.
Trước giai đoạn 10 năm thực hiện chương trình MTQG xây dựng nông
thôn mới đã có 10 năm triển khai các hoạt động thử nghiệm thông qua các
chương trình thí điểm xây dựng NTM ở nhiều địa phương. Giai đoạn 2001 2005 là chương trình thí điểm NTM cấp xã của Ban Kinh tế Trung ương; giai
đoạn 2007 - 2009 là chương trình thí điểm NTM cấp thôn bản của Bộ
NN&PTNT; giai đoạn 2009 - 2011 là chương trình thí điểm NTM thời kỳ đẩy
nhanh CNH-HĐH do Ban Bí thư Trương ương Đảng chỉ đạo. Song song với
các chương trình này, nhiều địa phương cũng triển khai các hoạt động xây
dựng NTM theo những chương trình riêng của tỉnh, thành phố.
Các chương trình thí điểm và chương trình MTQG xây dựng NTM đều
thực hiện nguyên tác chủ đạo trong triển khai các nội dung xây dựng NTM là
phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương, các hoạt động cụ
thể do chính cộng đồng dân cư thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
chức thực hiện. Nguyên tắc này đã xác định xây dựng NTM là một hoạt động
"dựa vào cộng đồng", phát huy sự tham gia và đóng góp của cộng đồng là
nguồn lực chính để thực hiện các nội dung xây dựng NTM.
Tuy nhiên, theo đánh giá chung từ các chương trình thí điểm, quá trình
thử nghiệm vẫn chưa khơi dậy hiệu quả nguồn lực từ cộng đồng, người dân
chưa tích cực tham gia đóng góp vào các hoạt động xây dựng NTM. Nhiều
nơi người dân có tâm lý ỷ lại, chỉ dựa vào sự hỗ trợ, đầu tư của nhà nước.
Nguồn vốn cho xây dựng NTM, chủ yếu từ ngân sách nhà nước và tập trung
cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, thiếu sự tham gia ý kiến của cộng
đồng, thiếu các hoạt động phát huy vai trò cộng đồng trong tổ chức, bảo vệ
môi trường, duy trì và phát triển các truyền thống văn hóa tốt đẹp... Ngay
trong báo cáo của BCĐ Trung ương về kết quả giai đoạn đầu triển khai
chương trình MTQG xây dựng NTM, vấn đề tồn tại vẫn là nhận thức của một
số cán bộ các cấp và người dân về xây dựng NTM còn chưa đúng và chưa đủ,
mạng nặng tâm lý thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, chưa pháp
huy được vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư. Chính vì lý do đó, xây dựng
NTM đã trở thành nhiệm vụ trọng yếu của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội, là cuộc vận động toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, là cơ sở đến năm
2020, Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
Do đó việc nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng là quan trọng và cần
thiết làm cơ sở lý luận cũng như thực tiến. Xuất phát từ lý do trên tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: " Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong việc
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng'',
từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng
trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng trong xây
dựng NTM trên huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Từ đó, đề xuất các giải
pháp cho sự tham gia cộng đồng cho xây dựng NTM trên địa bàn huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng NTM
trên huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về sự
tham gia của cộng đồng trong xây dựng NTM trên huyện Thông Nông, tỉnh
Cao Bằng.
- Đề xuất một số giải pháp có hiệu quả trong việc đẩy mạnh sự tham gia
của cộng đồng trong xây dựng NTM trên huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp cho tôi có điều kiện củng cố
và áp dụng những kiến thức lư thuyết vào trong thực tiễn đồng thời bổ sung
những kiến thức còn thiếu cho bản thân.
- Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình rất lớn
đã và đang được triển khai trên khắp các tỉnh thành trong cả nước. Do vậy,
những nghiên cứu của tôi trong đề tài này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu
tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nghiên cứu được mức độ tham gia của cộng đồng trong quá trình xây
dựng nông thôn mới sẽ cung cấp thông tin gốc từ thực địa cho quá trình xây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
dựng NTM ở huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng và Trung ương, để chỉ đạo
xây dựng NTM sẽ sát thực tiễn nhu cầu người dân.
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở, căn cứ để đề xuất một số giải pháp thực
tiễn nhằm xây dựng nông thôn mới thành công và đạt hiệu quả cao tại huyện
Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng làm
cơ sở để nghiên cứu, đề xuất chính sách cho những năm tiếp theo thực hiện
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là:
- Người dân trên địa bàn huyện Thông Nông
- Chương trình phát triển nông thôn mới tại huyện Thông Nông
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn
huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 8 năm 2015 đến
tháng 8 năm 2016, các số liệu thu thập từ năm 2013 -2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm Nông thôn và đặc điểm của nông thôn
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều
nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá,
xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
của các tổ chức khác.
Nông thôn là vùng khác với đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là
nông dân, làm nghề chính là nông nghiệp; có mật độ dân cư thấp hơn; có kết
cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có
trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn.
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau. “Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện
các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo
ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân
sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [4].
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau. Đây là
một quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển,
nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng
thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông
thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng
dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các
hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất,
kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường. Nó không thể tiến
hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược,
chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ
đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển
chung của đất nước [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
1.1.2. Nông thôn mới
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW [21] đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp,
dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá
dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.
Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg [22] đưa ra mục tiêu trung về xây
dựng mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;
gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân
chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Như vậy nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là
thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay,
có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh,
sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh
tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được
nâng cao; (4) bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội
nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
1.1.3. Phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về phát triển (nông thôn) theo định
hướng cộng đồng, và có một số cách dùng từ khác nhau như phát triển theo định
hướng cộng đồng, phát triển dựa vào cộng đồng, phát triển do cộng đồng làm
chủ, và phát triển lấy người dân làm trung tâm. Phát triển theo các tên gọi khác
nhau này đều có chung bản chất là phát triển theo định hướng cộng đồng [19].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
Phát triển theo định hướng cộng đồng cho rằng các cộng đồng địa
phương khi có được quyền ra các quyết định và quản lý các nguồn lực trong
tay sẽ thực hiện việc phát triển tốt hơn.
Theo định nghĩa của Ngân hàng thế giới, phát triển do cộng đồng làm chủ
phụ thuộc vào việc xây dựng mối quan hệ đối tác giữa các tổ chức cộng đồng,
các tổ chức phi chính phủ với các đơn vị cung cấp các dịch vụ tư nhân hay công
cộng (như dịch vụ khuyến nông). Trong điều kiện của Việt Nam, có thể hiểu
trong điều kiện khi chính quyền xã, các thôn và các tổ chức cộng đồng đang giữ
vai trò chủ đạo trong việc lựa chọn, lập kế hoạch và quản lý các chương trình,
các hoạt động phát triển địa phương. Điều đó còn bao gồm cả việc chuyển quyền
chủ đầu tư và sử dụng tài chính cho cấp địa phương [19].
1.1.4. Khái niệm cộng đồng và mức độ tham gia của cộng đồng
Có nhiều khái niệm về cộng đồng, trong đó nổi bật hai khái niệm: theo
Marcia L.Conner “cộng đồng là các nhóm dân cư có cùng sở thích, có chung
lợi ích và mối quan tâm”. Khái niệm này đã phản ánh được những đặc trưng
mang tính bản chất của cộng đồng. T.Schouten và P. Moriarty lại cho rằng:
“cộng đồng sinh ra và tồn tại do một nhóm những người đồng sở thích,
nhưng cộng đồng không chỉ có nghĩa chỉ là một nhóm gồm những cá nhân đó
mà còn bao hàm cả mối quan hệ, hành vi, ứng xử và sự tương tác giữa các
thành viên”. Trên thực tế, không có một cộng đồng thuần chất. Trong một
cộng đồng có thể bao gồm cả những người giàu, người nghèo từ các giai tầng
xã hội khác nhau, có trình độ kiến thức và nhu cầu cụ thể khác nhau, nhưng
có cùng mối quan tâm và lợi ích chung. Cộng đồng nông thôn gắn kết với
nhau trên cơ sở tình làng nghĩa xóm truyền thống và quan hệ trong nội bộ
dòng tộc [16].
Ở Việt Nam, có nhiều tài liệu đưa ra khái niệm “cộng đồng”. Từ
điển tiếng Việt, Viện ngôn ngữ học, 1992 giải thích: “cộng đồng là toàn
thể những người sống thành một xã hội, nói chung có những điểm giống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
nhau, gắn bó thành một khối”. Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản văn
hóa thông tin, 1999 giải thích: “cộng đồng là tập hợp những người có
những điểm giống nhau làm thành một khối như một xã hội”. Cộng đồng là
một nhóm người có cùng những đặc điểm chung, ví dụ: đặc quyền, đặc lợi,
sống với nhau, cùng chia sẻ tài nguyên và lợi ích chung,... Nói cách khác,
cộng đồng là một nhóm người cùng sống với nhau trong một khu vực nhất
định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên
vốn có để đạt mục đích chung [16].
Cộng đồng dân cư làng xã truyền thống: Cộng đồng nông thôn
truyền thống ở Việt Nam là làng xã xuất hiện từ khi tổ tiên biết làm nông
nghiệp, đặc biệt là từ khi biết trồng lúa nước. Cộng đồng dân cư làng xã,
những nhóm người dân tự quản gắn bó với nhau trên cơ sở tự nguyện vì
những mối quan tâm chung. Các mối quan tâm này khá phong phú và đa
dạng. Để có thể thực hiện mục tiêu chung, cộng đồng đã tự lập ra những
hình thức tổ chức tự quản hết sức phong phú của mình. Trong lĩnh vực văn
hóa tinh thần có loại hình hát bội, hội làng Gióng,... được lập ra để gìn giữ
các di sản văn hóa giá trị. Nhiều tổ chức cộng đồng được lập ra để bảo vệ
an ninh trật tự công cộng trong làng xã. Nhiều nơi, các dòng họ cũng đặt ra
các quy ước nghiêm ngặt buộc các thành viên tuân theo nhằm duy trì và
phát huy truyền thống của dòng họ [16].
1.1.5. Khái niệm về nội lực, nội lực của cộng đồng
Trong cuốn “sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã” của Bộ
Nông nghiệp và PTNT (2009) [3] có giải thích “nội lực của cộng đồng” bao gồm:
(i) Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh
trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3
công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp
vệ sinh theo tiêu chuẩn nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và
cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang,...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
(ii) Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
(iii) Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng, xã như:
đường giao thông thôn, xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng,...
Theo giải thích trong cuốn sổ tay này thì “nội lực của cộng đồng”
chính là những đóng góp bằng tiền và công sức của người dân và cộng đồng.
Cách hiểu này chưa thật đầy đủ vì ngoài đóng góp bằng tiền và công sức,
người dân và cộng đồng còn có thể đóng góp cho xây dựng nông thôn bằng
các nguồn nội lực khác như: đất đai và các tài sản khác (nguyên vật liệu của
hộ và của cộng đồng: tre, luồng, cát, sỏi ở địa phương); trí tuệ và năng lực của
người dân; hoặc bằng các mối quan hệ xã hội, quyền được ra quyết định [15].
Trong nghiên cứu này, nội lực từ người dân được hiểu là những nguồn
lực sẵn có của người dân có thể đóng góp cho phát triển nông thôn, các công
việc làm tham gia của người dân cũng chính là nội lực. Cụ thể nội lực của
người dân bao gồm:
- Tiền (vốn tài chính);
- Sức lao động;
- Tài sản sở hữu (đất đai và các tài sản khác);
- Trí tuệ và năng lực (trình độ, kỹ năng);
- Quan hệ xã hội (quyền ra quyết định, mối quan hệ).
1.1.6. Các yếu tố xác định sự tham gia trong PTNT
Trong phát triển nông thôn có sự tham gia của nhiều tác nhân khác
nhau. Những năm gần đây khái niệm phát triển nông thôn có sự tham gia
được sử dụng phổ biến trên thế giới. Hai tác giả Cohen và Uphoff (1979) cho
rằng: “liên quan đến phát triển nông thôn, sự tham gia bao gồm sự liên quan
của người dân vào quá trình ra quyết định, vào việc thực hiện các chương
trình, sự chia sẻ lợi ích có được từ chương trình phát triển; và/hoặc các cố
gắng để đánh giá những chương trình như vậy” [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Các lĩnh vực tham gia thay đổi tùy theo mục tiêu của người nghiên cứu.
Tuy nhiên, việc ra quyết định luôn được xem là lĩnh vực quyết định nhất cho
bất kì mục tiêu nào và không được bỏ qua. Cohen và Uphoff (1979) đã đưa ra
khung phân tích để giám sát vai trò của tham gia trong các dự án và chương
trình phát triển. Họ thấy có 4 lĩnh vực tham gia: (1) ra quyết định, (2) thực
hiện, (3) hưởng lợi, (4) đánh giá [1].
Trong khi đó, Finsterbusch và Wiclin(1987) nhận thấy dự án có 3 pha
và 5 hình thức tham gia là: (1) Lập kế hoạch (nguyên gốc và thiết kế), (2)
Thực hiện (thực hiện và thiết kế lại), và (3) bảo dưỡng. Khung phân tích
Cohen và Uphoff có mục tiêu tham gia và khung phân tích Finsterbusch và
Wiclin có mục tiêu dự án, nhưng chúng tương hợp để phù hợp với thực tế.
Trong nghiên cứu sự tham gia của địa phương về các hoạt động phát triển ở
nông thôn Thái Lan, Pong Quan (1992) quan sát thấy tham gia bao gồm: đóng
góp, hưởng lợi, liên quan đến ra quyết định và đánh giá. Tham gia hưởng lợi
trong đánh giá dự án là không đáng kể nên điều này có thể bỏ qua trong
nghiên cứu của chúng ta, điều này cũng thấy trong nghiên cứu của
Finsterbusch và Wiclin [1].
Khi áp dụng vào thực tế, sự tham gia dường như thể hiện ở nhiều dạng
khác nhau. Sự tham gia là một khái niệm khó nắm bắt mà sự phân biệt giữa
các dạng khác nhau là không dễ dàng. Tuy nhiên, trong bản tóm tắt của các
dự án phát triển của các quốc gia và các tổ chức phi Chính phủ, Oakley
(1987) có gợi ý rằng ba dạng khác nhau của sự tham gia trong thực tế là: đóng
góp, tổ chức và trao quyền [1].
1.1.7. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng
trong PTNT
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân địa phương trong
các hoạt động phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố [1]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
- Điều kiện hộ gia đình;
- Điều kiện môi trường cộng đồng;
- Tính cộng đồng;
- Tổ chức cộng đồng;
- Đặc điểm của dự án.
1.1.8. Các chỉ tiêu để xác định sự tham gia
Trong nghiên cứu phát triển tham gia ở vùng nông thôn Nigeria,
Okarfor(1997) nhận thấy 4 lĩnh vực tham gia, và do đó 4 yếu tố để đo phạm vi
tham gia là [1]:
(1) tham giam vào cuộc họp của dự án;
(2) tham gia vào việc ra quyết định;
(3) tham gia vào giám sát các dự án phát triển;
(4) tham gia đóng góp vốn.
1.1.9. Căn cứ pháp lý để xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung Ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành
chương trình hành động thực hiện nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn [18].
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bô tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 22/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ ngày 05 tháng 01
năm 2010 Phê duyệt đề án "Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định
hướng đến năm 2020.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010 - 2020;
Các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bô, Ngành
có liên quan;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi
thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với
chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính
phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong. Mục tiêu của phong
trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông
thôn mới, mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng ngày
một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây dựng một Quốc gia ngày một
giàu mạnh hơn".
Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay
đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn. Điều
đáng chú ý của phong trào nông thôn mới ở Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ
một phần nguyên vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và
thực thi mọi việc. Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ
trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong
trào. Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã
tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các
đại diện này. Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng
chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến
nông sản. Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông
thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác. Năm 2005, Nhà
nước ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền
phải hướng về nông dân. Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn
Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một Quốc gia giàu
có, hiện đại bậc nhất châu Á hiện nay.
1.2.1.2. Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc
Từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát
triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
được của những công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức
quản lý để phát triển mô hình “công nghiệp hưng trấn”. Các lĩnh vực như chế
biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất
nông nghiệp... đang ngày càng được đẩy mạnh [25].
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện
pháp thích họp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ
hỗ trợ, nông dân xây dựng. Với mục tiêu “ly nông bất ly hương” [25].
Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính,
nên việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM
linh hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa
phương). Căn cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội,
để đưa ra chính sách, biện pháp thích họp. Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng
làm đường, công trình thủy lọi..., một phần dùng để xây nhà ở cho dân. Đối
với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra
một phần, còn lại là tiền của ngân sách” [25].
Tuy vậy, dù với rất nhiều cố gắng, xây dựng NTM tại Trung Quốc
cũng chưa đạt được các mục tiêu đề ra để thúc đẩy phát triển khu vực nông
thôn. Mô hình NTM của Trung Quốc chưa được coi là thành công khi hiện
nay, khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn đang ngày càng
rộng ra. Còn tồn tại nhiều vấn đề trong khu vực nông nghiệp, nông thôn
Trung Quốc [19].
1.2.1.3 Xây dựng NTM từ phong trào “Mỗi làng một sản phẩm ”của Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong
trào 'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông
thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả
Nhật Bản. Người khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-rihi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chính xây dựng phong trào
OVOP. Đó là, địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của
chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ
sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các
thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu
Shochu lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc đúc kết
không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại. Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự đem đi bán mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành
quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng
trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản
phẩm' của đất nước mặt trời mọc đã tạo ra được 329 sản phẩm bình dị và đơn
giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre... được sản xuất với chất lượng và
giá bán rất cao [27].
Theo Tiến sĩ Hi-ra-mát-su, gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành
công của phong trào OVOP đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước
Nhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia ở châu Á và
châu Phi tìm hiểu và áp dụng. Một số quốc gia trong khu vực Đông-Nam Á như
Thái- lan, Phi-li-pin... tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh
cộng đồng, bảo tồn các làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công
nhất định trong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh
nghiệm của phong trào OVOP của Nhật Bản [27].
1.2.1.4. Xây dựng NTM ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền
nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò
của cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh
phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách
mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và
nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt
vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo
hiểm rủi ro cho nông dân [27].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn của Thái Lan cho
thấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà
nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân
để phát triển khu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với
việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công nông nghiệp - tạo nền tảng
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.2. Những kết quả bước đầu về xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
1.2.2.1 Phát triển nông nghiệp, nông thôn từ năm 1954 đến nay
- Từ năm 1954 - 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục
tiêu “người cày có ruộng”. Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ
phong kiến sang quan hệ sản xuất mới: nông dân làm chủ ruộng đất và sản
xuất độc lập trên ruộng đất của mình [19].
- Từ 1960 - 1985: chia làm 2 giai đoạn nhỏ: Mô hình tổ chức sản xuất
dưới dạng hợp tác xã nông nghiệp.
- Từ 1960 - 1975: mô hình hợp tác xã hóa nông nghiệp được triển khai
trên toàn miền Bắc. Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho
nông thôn về cơ sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: phát triển các
công trình kỹ thuật (nhà kho, sân phơi, các trại giống,...) đẩy mạnh việc
chuyển giao khoa học kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi. đã có những tác động
tích cực đến sản xuất nông nghiệp.
- Từ 1976 - 1980: mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển
khai trên phạm vi cả nước. Trong ðó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là
cấp quản lý kinh tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển
nông nghiệp và nông thôn. Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh
của người xã viên HTX [1].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
16
Giai đoạn này người dân tham HTX với vai trò là “xã viên“ tham gia
lao động phát triển sản xuất để lấy điểm, sản phẩm cuối năm sẽ được chia
đều. Tất cả các phương án, kế hoạch sản xuất, tiêu thu sản phẩm đều do HTX
quyết định, người dân không được tham gia. Điều này đã làm ảnh hưởng lớn
đến nền kinh tế của đất nước.
Mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động (1981 - 1985):
Chỉ thị 100 CT-TW (13/01/1981) về “khoán sản phẩm đến nhóm và
người lao động”, cho phép người lao động được HTX giao đất và thu hồi một
phần sản phẩm theo một mức “khoán” nhất định.
Chỉ thị chỉ nói đến việc khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
chứ chưa nhắc đến khoán hộ; gia đình mới chỉ được làm 3 khâu là cấy, chăm
sóc và thu hoạch còn tập thể đảm nhiệm 5 khâu trong quá trình sản xuất cây
lúa. Chỉ thị đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn
khởi sản xuất, năng suất tăng lên rõ rệt. Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều
băn khoăn, không chịu bó buộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm [19].
Giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trên
xuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự.
Từ 1986 - 1991: cơ chế khoán cho nhóm và người lao động:
Nghị quyết 10 (Bộ chính trị ngày 05/08/1988) trong nông nghiệp đã
khắc phục được những tồn tại của chỉ thị 100.
Nét đổi mới của Nghị quyết 10 so với chỉ thị 100 là “một chủ, bốn tự”.
“Một chủ” là xác định hộ là đơn vị kinh tế tự chủ. Đó chính là sự đột
phá rất quan trọng của Nghị quyết 10.
“Bốn tự”, nghĩa là hợp tác xã tự xác định phương hướng, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xác định hình
thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm để xã viên tự vào ra hợp tác xã.
Điều đáng nói ở đây là: Đảm bảo tự xác định hình thức, quy mô sản
xuất có nghĩa là xóa bỏ việc chỉ đạo nhất loạt lên hợp tác xã cấp cao, lên quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN