BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ HỒNG THỦY
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN LỰC CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành
: Tài chính ngân hàng
Mã số chuyên ngành : 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “Hiệu quả sử dụng nguồn lực của Ngân hàng thương
mại Việt Nam” là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm hay nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường
đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Học viên
Trang i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Lê Phan Thị Diệu Thảo đã tận
tâm, động viên và nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các Thầy cô – Giảng viên khoa đào tạo
sau đại học – Trường Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi về
thời gian và truyền đạt kiến thức chuyên ngành để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi tấm lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ, lãnh đạo Ngân hàng Vietbank –
Chi nhánh Tp.HCM và bạn bè đã động viên, chia sẽ và tạo điều kiện hỗ trợ tôi
trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Mở TP. Hồ Chí Minh.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả.
Tp. Hồ Chí Minh, năm 2016
Học viên
Trang ii
TÓM TẮT
Ngân hàng là một trung gian tài chính và có vai trò quan trọng cho sự phát triển
và ổn định nền kinh tế. Do đó, khi NHTM sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẽ
giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các chủ thể trong nền kinh tế, giúp nền
kinh tế luân chuyển vốn với chi phí thấp. Vì vậy, nghiên cứu hiệu quả sử dụng
nguồn lực của NHTM trong các giai đoạn phát triển của nền kinh tế là nhu cầu
không bao giờ ngừng.
Với đề tài “Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại Việt Nam” sử
dụng dữ liệu của 25 ngân hàng thương mại đang hoạt động tại Việt Nam trong
thời gian từ 2009 đến năm 2015. Tác giả xây dựng hai mô hình nghiên cứu: thứ
nhất là mô hình DEA để đo lường mức độ hiệu quả sử dụng nguồn lực của
NHTM Việt Nam, thứ hai là mô hình hồi quy Tobit để phân tích mức độ tác động
của các yếu tố nội bộ ngân hàng và yếu tố bên ngoài ngân hàng đến hiệu quả sử
dụng nguồn lực của NHTM tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu mô hình DEA cho thấy NHTM Việt Nam hoạt động với hiệu
quả trung bình trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 đạt 87.68%. Kết quả
hồi quy tập trung vào các yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài ngân hàng có tác
động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM cho thấy có mối quan hệ cùng
chiều giữa chất lượng tài sản, tăng trưởng kinh tế và có tác động tích cực đến đến
hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM. Bên cạnh đó, quy mô hoạt động và cơ
cấu nguồn vốn có tác động ngược chiều đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của
NHTM.
Từ khóa: DEA, ngân hàng thương mại cổ phần, hiệu quả sử dụng nguồn lực
Trang iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. viii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ......................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ...........................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .....................................................................2
1.5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................2
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ...........................................................................3
1.7. Kết cấu của luận văn .........................................................................................3
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5
2.1. Các khái niệm ...................................................................................................5
2.1.1 Nguồn lực của ngân hàng thương mại ..........................................................5
2.1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại ...............................7
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt Nam 13
2.2.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng ..................................................................13
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng..................................................................14
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .......................................................14
2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................................14
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam .....................................................................16
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
3.1. Giả thuyết nghiên cứu .....................................................................................19
3.2. Mô hình nghiên cứu ........................................................................................24
3.3. Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................29
3.3.1 Mẫu nghiên cứu ..........................................................................................29
3.3.2 Cách thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu ..................................................29
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................30
Trang iii
3.4.1 Phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA)..................................................30
3.4.2. Phương pháp ước lượng hồi quy dữ liệu bảng ............................................32
3.5. Trình tự nghiên cứu ........................................................................................34
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
39
4.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt Nam ..........................39
4.1.1 Giới thiệu hệ thống NHTM Việt Nam.........................................................39
4.1.2 Thống kê mô tả ...........................................................................................40
4.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực theo mô hình DEA ..........................41
4.2. Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt
Nam .........................................................................................................................46
4.2.1 Thống kê mô tả ...........................................................................................46
4.2.2 Phân tích tương quan ..................................................................................47
4.3.4 Kiểm định đa cộng tuyến ............................................................................48
4.2.5 Phân tích hồi quy ........................................................................................49
4.2.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu .....................................................................52
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
57
5.1. Kết luận ..........................................................................................................57
5.2. Khuyến nghị ...................................................................................................58
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...........................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................61
PHỤ LỤC ...............................................................................................................65
Phụ lục 1: Danh sách các NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu ..........................65
Phụ lục 2: Hiệu quả chi phí theo mô hình DEA của các NHTM ...............................66
Phụ lục 3: Thống kê mô tả của các biến trong mô hình ............................................67
Phụ lục 4: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ..................................................67
Phụ lục 5: Hồi quy theo mô hình Pooled OLS..........................................................67
Phụ lục 6: Hồi quy theo mô hình tác động cố định ...................................................68
Phụ lục 7: Hồi quy theo mô hình tác động ngẫu nhiên .............................................69
Phụ lục 8: Kiểm định Hausman................................................................................70
Phụ lục 9: Kiểm định tác động cố định của thời gian ...............................................70
Phụ lục 10: Kiểm định Lagrang ...............................................................................70
Phụ lục 11: Kiểm định sự tự tương quan của phần dư ..............................................71
Trang iv
Phụ lục 12: Kiểm định tương quan giữa những phần dư của đơn vị chéo .................71
Phụ lục 13: Xử lý khuyết tật của mô hình ................................................................72
Phụ lục 14: Các loại kiểm định cho phương pháp hồi quy ........................................73
Trang v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CE
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Cost Efficiency
Hiệu quả chi phí
CRS
Constant returns to scale
Thay đổi theo quy mô
DEA
Data Envelopment Analysis
Phân tích bao dữ liệu
DEAP
Data Envelopment Analysis Program
Phần mềm phân tích bao dữ liệu
FEM
Fixed Effect Model
Mô hình tác động cố định
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
NHTM
Ngân hàng thương mại
OLS
Ordinary Least Squares
Bình phương nhỏ nhất
REM
Ramdom Effect Model
Mô hình tác động ngẫu nhiên
ROA
Return On Aset
Khả năng sinh lời
TE
Technical Efficiency
Hiệu quả kỹ thuật
VIF
Variance Inflation Factor
Hệ số phóng đại phương sai
VRS
Variable returns to scale
Không đổi theo quy mô
Trang vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mô tả dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình hồi quy ............................28
Bảng 3.2 Mô tả các biến trong mô hình DEA...........................................................31
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến đầu vào và đầu ra ...............................................40
Bảng 4.1 Phân phối hiệu quả chi phí ........................................................................43
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy........................................46
Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan..........................................................................47
Bảng 4.4 Kiểm định đa cộng tuyến ..........................................................................48
Bảng 4.5 Kết quả mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM ..................................49
Bảng 4.6 Kết quả kiểm định Hausman .....................................................................50
Bảng 4.7 Kiểm định tác động cố định của thời gian mô hình REM ..........................50
Bảng 4.8 Kiểm định các khuyết tật của mô hình ......................................................50
Bảng 4.9 Kết quả ước lượng theo phương pháp hiệu chỉnh sai số dữ liệu bảng ........51
Trang vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. .......................................................9
Hình 2.2 Lợi thế quy mô và đường cong chi phí .....................................................10
Hình 2.3 Hiệu quả không đổi theo quy mô ...............................................................12
Hình 4.1 Biểu đổ hiệu quả chi phí của NHTM Việt Nam giai đoạn 2009 - 2015 ......45
Trang viii
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Trong chương này giới thiệu về vấn đề và lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối
tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu. Từ đó rút ra ý nghĩa thực tiễn
của đề tài. Kết cấu luận văn sẽ được trình bày ở cuối chương.
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế. Tuy
nhiên, trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2015 thì hệ thống ngân hàng lại bắt đầu
xuất hiện những hiện tượng bất ổn như chất lượng tài sản kém, khó khăn về thanh
khoản, lợi nhuận thấp, nợ xấu gia tăng, yếu kém về quản trị và khả năng quản lý rủi ro.
Nguyễn Thị Mùi (2013) cho rằng hoạt động của các NHTM hiện nay là không hiệu
quả và cạnh tranh kém lành mạnh. Sự cạnh tranh mạnh mẽ trong hệ thống NHTM Việt
Nam đặt ra nhu cầu tiếp cận thông tin đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng
và những yếu tố nào tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương
mại tại Việt Nam.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt
động NHTM. Theo Ally (2014), các ngân hàng thương mại tại Tanzania hoạt động
hiệu quả ở mức 95.9%, tức là các yếu tố đầu vào có thể giảm 4.1% mà không phải hy
sinh đầu ra, trong đó các yếu tố như chất lượng tài sản, hiệu quả quản lý và thanh
khoản là những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Řepková
(2014) lại cho rằng các ngân hàng có quy mô lớn thì có hiệu quả thấp hơn. Hay nghiên
cứu của Assaf và cộng sự (2013), nhận thấy tình hình nợ xấu ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả sử dụng nguồn lực của hệ thống các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ. Tại Việt Nam, cũng
có nhiều nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại như nghiên
cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) với đề tài “Phân tích hiệu các nhân tố tác động đến
hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, nghiên cứu “Hiệu quả
hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam” của Ngô Đăng Thành
(2010), nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vinh (2012) với đề tài “Đánh giá hiệu quả
và năng suất hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam”. Tuy nhiên những
nghiên cứu này chỉ dừng lại ở phương pháp định tính và phân tích chỉ số tài chính mà
chưa chỉ ra được các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân
hàng thương mại tại Việt Nam.
Trang 1
Từ những lý do trên, tác giả ứng dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để
thực hiện đề tài nghiên cứu “ Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại
Việt Nam” nhằm xem xét mức độ hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam và sử
dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng để đánh giá tác động của các yếu tố đến hiệu
quả sử dụng nguồn lực của NHTM trong giai đoạn nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài có hai mục tiêu nghiên cứu như sau: (i) Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực
của NHTM tại Việt Nam, (ii) Phân tích tác động của yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài
đến hiệu quả sử dụng nguồn lực nhằm gợi ý chính sách nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn lực của NHTM Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ hai mục tiêu nghiên cứu, luận văn tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
(i) Mức độ hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt Nam như thế nào?
(ii) Các yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài ngân hàng có tác động đến hiệu quả sử
dụng nguồn lực NHTM tại Việt Nam hay không?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Để thực hiện được hai mục tiêu nghiên cứu trên đây, đối tượng nghiên cứu của luận
văn gồm: (i) Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại tại Việt Nam,
(ii)Các yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài ngân hàng tác động đến hiệu quả sử dụng
nguồn lực của NHTM tại Việt Nam.
Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp và được lấy từ báo cáo tài chính hợp nhất đã được
kiểm toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 25 NHTM Việt
Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 để chọn làm mẫu nghiên cứu.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp phân tích định lượng. Trong đó
biến hiệu quả sử dụng nguồn lực là biến phụ thuộc và các biến độc lập lần lượt là quy
mô ngân hàng, khả năng sinh lời, cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng tiền gửi, quy mô hoạt
động tín dụng, chất lượng tài sản, tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Sau khi xác định rõ
vấn đề nghiên cứu, tiếp theo đề tài nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tìm hiểu các nghiên cứu
trước liên quan.
Trang 2
Để trả lời câu hỏi thứ nhất “mức độ hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam như thế
nào”. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu với cách tiếp cận dựa trên
thu nhập để xác định đầu vào và đầu ra của các ngân hàng. Phương pháp này xem
ngân hàng là đơn vị kinh doanh với mục tiêu cuối cùng là tạo ra doanh thu từ tổng chi
phí phát sinh cho hoạt động kinh doanh theo Leightner (1998). Theo đó, xác định đầu
ra của ngân hàng là tổng doanh thu (thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi) và các đầu
vào như tổng chi phí (chi phí lãi, chi tài sản, chi nhân viên) với sự hổ trợ của phần
mềm DEAP 2.1.
Nhằm trả lời câu hỏi thứ hai “các yếu tố nội bộ và yếu tố bên ngoài ngân hàng có tác
động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM tại Việt Nam hay không”. Tác giả sử
dụng hồi quy dữ liệu bảng để tìm hiểu sự tác động của các yếu tố đến hiệu quả sử dụng
nguồn lực các NHTM thông qua việc sử dụng kiểm định Hausman để lựa chọn mô
hình nên hồi quy theo tác động ngẫu nhiên (REM) hoặc tác động cố định (FEM) là phù
hợp. Sau đó, tác giả tiến hành phân tích kết quả từ mô hình nghiên cứu.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nghiên cứu này sẽ cung cấp kết quả để đo lường mức độ hiệu quả hoạt động của
NHTM Việt Nam. Đây là cơ sở để các nhà quản lý, ngân hàng nhà nước Việt Nam và
các NHTM tham khảo trong việc đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của
ngân hàng.
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu đánh giá các yếu tố nội tại tác động đến hiệu quả
của ngân hàng mà chưa đề cập đến các yếu tố bên ngoài. Do đó, điểm mới của luận
văn là đưa thêm yếu tố bên ngoài ngân hàng như tăng trưởng kinh tế, lạm phát để đánh
giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được chia
thành năm chương, gồm:
Chương 1 - Giới thiệu tổng quan lý do nghiên cứu của luận văn, mục tiêu nghiên cứu,
câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa của luận văn.
Trang 3
Chương 2 - Trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước.
Mục tiêu của chương này là dựa trên cơ sở lý thuyết và tổng hợp các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây về tác động của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng nguồn lực nhằm
tìm ra những khe hở của nghiên cứu trước. Đồng thời, xem xét phương pháp nghiên
cứu, cách chọn biến và thu thập cơ sở dữ liệu để đưa ra phương pháp nghiên cứu ở
chương tiếp theo.
Chương 3 - Trình bày rõ phương pháp nghiên cứu, phương pháp phân tích dữ liệu
nghiên cứu, cách chọn mẫu dữ liệu phù hợp. Dựa vào chương 2, chương này xây dựng
mô hình nghiên cứu, giải thích cách đo lường các biến, đồng thời đưa ra các giả thuyết
nghiên cứu.
Chương 4 – Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5 - Trình bày những kết luận đồng thời đưa ra gợi ý chính sách và đề xuất dựa
trên kết quả nghiên cứu.
Trang 4
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này tác giả sẽ tập trung nêu các khái niệm của bài nghiên cứu, các lý
thuyết về hiệu quả sử dụng nguồn lực. Tiếp theo, tác giả đề cập đến một số nghiên cứu
thực nghiệm có liên quan đến bài nghiên cứu. Chính việc tổng hợp lý thuyết và nghiên
cứu thực nghiệm giúp tác giả xây dựng được các giả thuyết nghiên cứu các nhân tố
đến hiệu quả sử dụng nguồn lực các ngân hàng thương mại, xây dựng mô hình nghiên
cứu và là nền tảng để giải thích kết quả của bài nghiên cứu. Cuối cùng là phần kết
luận chương.
2.1. Các khái niệm
2.1.1 Nguồn lực của ngân hàng thương mại
Theo Daft (2008), nguồn lực là tất cả những gì hình thành nên tài sản, vốn hoạt động,
quy trình hoạt động, loại hình hoạt động, thông tin, kỹ năng quản lý doanh nghiệp.
Việc phân loại nguồn lực trong lĩnh vực ngân hàng tuỳ vào cách tiếp cận khác nhau
nhìn chung có hai loại chính:
(i) Theo đặc trưng kinh tế xã hội, nguồn lực kinh tế bao gồm tài nguyên thiên
nhiên, vốn, lao động, khoa học công nghệ và nguồn lực phi kinh tế bao gồm
thể chế, đường lối, chính sách, văn hoá.
(ii) Theo khu vực hành chính, có nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài.
Khi đề cập đến vấn đề nguồn lực, Zich (2005) cho rằng nguồn lực là tất cả phương tiện
được sử dụng với những cách thức khác nhau để đạt được mục tiêu đề ra. Bên cạnh đó,
Lê Du Phong (2006) định nghĩa nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vật thể và phi vật thể
tạo nên nền kinh tế của đất nước và thúc đẩy nó phát triển. Nguồn lực là toàn bộ những
yếu tố đã đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, phát triển, cải biến xã hội của
một quốc gia. Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên,
tài sản quốc gia, nguồn nhân lực và các yếu tố phi vật thể cả trong và ngoài nước có
khả năng khai thác, sử dụng nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Vậy có nhiều quan điểm khác nhau về nguồn lực, tuy nhiên trong bài viết này nguồn
lực được được tác giả định nghĩa là các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất
hay hoạt động kinh doanh. Nguồn lực cho sản xuất là tất cả các yếu tố đầu vào phục vụ
cho sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội. Nguồn lực của NHTM là toàn bộ
Trang 5
những yếu tố đã đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, phát triển nhằm tìm kiếm
lợi nhuận, cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận trong quản một danh mục đầu tư với mục
tiêu tối đa hoá tài sản cổ đông của NHTM theo Nguyễn Minh Sáng (2013).
Phân loại nguồn lực của ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Sáng (2015), nguồn lực được chia làm ba loại chính: nguồn nhân
lực, nguồn vốn, và nguồn lực vật chất được đại diện bằng mức ứng dụng khoa học
công nghệ. Đây là ba nguồn lực quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
Nguồn nhân lực xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự
phát triển. Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây đề cập đến
khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau. Theo Begg và cộng sự (1995),
nguồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được
đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai. Cũng giống như nguồn lực
vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu
nhập trong tương lai. Như vậy, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho
ngân hàng. Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí
hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và quan trọng của sự phát triển của các ngân hàng nên
không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng
hợp của cả số lượng và chất lượng trên cơ sở những kỹ năng nghề nghiệp đặc thù, sức
mạnh trí tuệ đóng góp cho sự phát triển của NHTM.
Nguồn vốn của ngân hàng có thể là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, vốn huy động, vốn
đi vay hay các nguồn vốn khác. Vốn chủ sở hữu là khoản vốn thuộc sở hữu của ngân
hàng, thể hiện sức mạnh nội lực của một ngân hàng. Theo Hiệp định Basel 2 (BCBS
2004), vốn chủ sở hữu của ngân hàng chia thành hai loại: Vốn cấp I còn gọi là vốn cơ
bản gồm cổ phần thường, cổ phần ưu đãi dài hạn, thặng dư vốn, lợi nhuận không chia,
dự phòng chung các khoản dự trữ vốn khác, các phương tiện uỷ thác có thể chuyển đổi
và dự phòng lỗ tín dụng. Vốn cấp II còn gọi là vốn bổ sung, gồm cổ phần ưu đãi có
thời hạn, các trái phiếu bổ sung và giấy nợ. Tuy nhiên, vốn cấp II có thể đạt mức cao
nhất là 50% so với tổng số vốn chủ sở hữu của một ngân hàng. Vốn huy động là nguồn
vốn quan trọng thu hút từ bên ngoài, có thể từ tiền gởi không kỳ hạn, tiền gởi có kỳ
hạn, tiền gởi tiết kiệm. Vốn đi vay có thể từ ngân hàng trung ương, các tổ chức tín
dụng khác hay từ thị trường tài chính trong và ngoài nước. Các nguồn vốn khác có thể
Trang 6
là vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư để cho vay theo các chương
trình, dự án… hay vốn hình thành từ quá trình hoạt động của ngân hàng.
Nguồn lực vật chất hay mức ứng dụng khoa học công nghệ được xem là các “khoa học
liên hệ trực tiếp với sản xuất và các ngành kỹ thuật tạo ra cơ sở vật chất” (Nguyễn Như
Ý 2008). Nhìn chung có thể hiểu khoa học công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy
trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện d ng để biến đổi các nguồn lực thành sản
phẩm. Như vậy, nguồn lực khoa học công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các
dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình để gi p đỡ giải quyết những vấn đề của
con người. Nó thể hiện kiến thức của con người trong giải quyết các vấn đề thực tế để
tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trình tiêu chuẩn. Việc tiêu chuẩn
hoá như vậy là đặc thù chủ yếu của công nghệ. Kỹ thuật được hiểu là bao gồm toàn bộ
những phương tiện lao động và những phương pháp tạo ra cơ sở vật chất.
2.1.2 Hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại
Một điểm sản xuất được coi là hiệu quả nếu quy mô đầu ra là tối đa với đầu vào cho
trước (Koopmans, 1951). Coelli và cộng sự (2005) lại cho rằng một đơn vị kinh tế
được cho là hiệu quả hơn so với một đơn vị khác nếu nó có thể cung cấp hàng hoá dịch
vụ nhiều hơn cho xã hội mà không cần sử dụng nhiều tài nguyên hơn đơn vị khác. Hay
nói cách khác, đơn vị đạt hiệu quả nếu nó đạt mức tối đa về kết quả đầu ra trong điều
kiện sử dụng tối ưu kết quả đầu vào cho trước.
Nguyễn Khắc Minh (2004) kết luận rằng hiệu quả kỹ thuật là khả năng sử dụng đầu
vào ít nhất để sản xuất một đơn vị đầu ra cho trước hoặc khả năng thu được đầu ra lớn
nhất từ một đơn vị đầu vào cho trước và mục tiêu đạt mức hiệu quả cao là mục tiêu
tránh lãng phí của nhà sản xuất. Ngoài ra còn có ý kiến cho rằng hiệu quả trong kinh tế
được định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra
hàng hoá và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên
được các thị trường phân phối tốt như thế nào”.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các ngân hàng đạt được trong
việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, nhằm đáp ứng
một mục tiêu nào đó. Berger và Mester (1997) lại cho rằng hiệu quả sử dụng nguồn
lực trong hoạt động kinh doanh của NHTM là mối quan hệ giữa doanh thu đầu ra và
chi phí sử dụng các nguồn lực đầu vào hay chính là khả năng biến các nguồn lực đầu
Trang 7
vào thành các đầu ra tốt nhất. Theo Mester (1997), hiệu quả sử dụng nguồn lực của
NHTM là việc NHTM tạo ra doanh thu đầu ra lớn nhất với giá trị các nguồn lực đầu
vào thấp nhất. Một ngân hàng được cho là đạt mức hiệu quả chi phí hay hiệu quả kinh
tế toàn phần khi đạt cả hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt
Nam là việc ngân hàng sử dụng các nguồn lực đầu vào và tối đa quy mô sản lượng đầu
ra hay là việc ngân hàng tối thiểu hoá trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào với
quy mô doanh thu đầu ra cho trước. NHTM đạt hiệu quả sử dụng nguồn lực khi đạt
doanh thu đầu ra lớn nhất thông qua việc sử dụng cùng số lượng nguồn lực đầu vào
với các NHTM khác nhưng chi phí sử dụng là thấp nhất.
Phân loại hiệu quả sử dụng nguồn lực của ngân hàng thương mại
Dựa trên lý thuyết về hiệu quả sản xuất, Debreu (1951) và Farrell (1957) cho rằng hiệu
quả sử dụng nguồn lực được chia thành: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, hiệu quả
chi phí hay hiệu quả kinh tế toàn phần, hiệu quả kỹ thuật thuần và hiệu quả quy mô.
Farrell (1957) sử dụng tình huống với ngân hàng sử dụng 2 đầu vào x1 và x2 để sản
xuất 1 đầu ra y, với điều kiện hiệu quả không đổi theo quy mô. Đường đồng lượng đơn
vị của ngân hàng hiệu quả là YY’, điều này có nghĩa sự kết hợp hiệu quả nhất – khi chi
phí là tối ưu để sản xuất một đơn vị sản lượng đầu ra trên đường đồng lượng YY’. Nếu
một ngân hàng đã cho sử dụng các yếu tố đầu vào, xác định tại điểm P, để sản xuất
một đơn vị đầu ra thì phi hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng đó được xác định bởi
khoảng cách RP - là lượng mà tất cả các đầu vào có thể giảm đi một cách tỷ lệ mà
không làm giảm đầu ra. Mức không hiệu quả này thường được biểu diễn theo phần
trăm và bằng tỷ số RP chia cho OP, biểu thị tỷ lệ phần trăm mà tất cả các đầu vào có
thể giảm.
Hiệu quả kỹ thuật (TE) của ngân hàng được đo bằng tỷ số RP chia cho OP và nhận giá
trị trong khoảng từ 0 đến 1. Khi TE có giá trị bằng 1 thì ngân hàng có hiệu quả kỹ
thuật tối đa, điểm R là hiệu quả kỹ thuật vì nằm trên đường đồng lượng hiệu quả.
Trang 8
Hình 2.1 Hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Nguồn: Farrell, M. J. (1957)
Tỷ số giá đầu vào được biểu thị bằng đường đồng phí CC’, DD’, cho phép ch ng ta
tính được hiệu quả phân bổ. Đường đồng phí được xây dựng dựa trên việc thu thập
thông tin về giá cả thị trường của các yếu tố đầu vào (x1,x2), đường đồng phí qua P của
đơn vị sản xuất hay ngân hàng có dạng:
w1 x1 + w2x2 = d
Độ dốc của đường đồng phí thể hiện tỷ lệ giá của các yếu tố đầu vào (x1,x2). Tuy
nhiên, ngân hàng có thể giảm thiểu chi phí đến điểm Q nằm trên đường đồng lượng. Q
và S là hai điểm c ng nằm trên đường đồng phí CC’ được biểu hiện thông qua phương
trình:
w1 x1* + w2x2* = c
Phương trình trên phản ánh chi phí tối thiểu cho các yếu tố đầu vào để sản xuất sản
lượng đầu ra tối ưu.
Hiệu quả phân bổ (AE) của ngân hàng hoạt động tại P được định nghĩa bởi tỷ số giữa
OS và OR. Khoảng cách SP biểu thị lượng giảm trong chi phí sản xuất, nếu sản xuất
diễn ra tại điểm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả kinh tế toàn phần
D, thay vì tại điểm hiệu quả kỹ thuật, nhưng không hiệu quả phân bổ Q (Coelli và
cộng sự (2005)).
Hiệu quả kinh tế toàn phần hay hiệu quả chi phí (CE) là sự kết hợp các yếu tố đầu vào
(x1,x2) với chi phí thấp nhất. Hiệu quả chi phí được đo lường bằng tỷ lệ giữa chi phí
Trang 9
thực tế wx và chi phí thấp nhất wx*. Chính vì thế, hiệu quả chi phí được tách thành hai
bộ phận là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Lợi thế quy mô đo lường tỷ lệ đầu ra thay đổi khi các yếu tố đầu vào thay đổi với công
nghệ sản xuất và quản lý không thay đổi tại quy mô sản xuất tối ưu (Samisoni, 2010).
Lợi thế tăng dần do quy mô (IRS) xảy ra khi quy mô đầu ra của ngân hàng tăng lên và
quy mô đầu vào tăng ít hơn sự gia tăng trong quy mô đầu ra tương ứng đó. Hiệu suất
giảm dần do quy mô (DRS) xảy ra khi tốc độ gia tăng chi phí đầu vào của quá trình
sản xuất lớn hơn sự gia tăng quy mô của đầu ra tương ứng. Hiệu suất không thay đổi
theo quy mô (CRS) là hiện tượng xảy ra khi tốc độ gia tăng quy mô đầu ra và gia tăng
chi phí đầu vào là như nhau.
Lợi thế quy mô của ngân hàng được xây dựng dựa trên đường chi phí trung bình trong
ngắn hạn (SAC) và dài hạn (LAC) của ngân hàng. Mỗi đường chi phí trung bình ngắn
hạn đại diện cho quy mô khác nhau của ngân hàng trong ngắn hạn. Ngân hàng sẽ lựa
chọn hoạt động tại quy mô mà chi phí trung bình thấp nhất với c ng một quy mô sản
lượng đầu ra. Đường chi phí trung bình dài hạn LAC chia thành 2 đoạn, đoạn có độ
dốc giảm phản ánh sản lượng đầu ra gia tăng khi chi phí trung bình giảm, đoạn có độ
dốc tăng phản ánh chi phí trung bình tăng khi sản lượng đầu ra gia tăng. Ngân hàng sẽ
duy trì quy mô hoạt động tại điểm M với mức chi phí trung bình trong ngắn dạn và dài
hạn thấp nhất.
Hình 2.2 Lợi thế quy mô và đường cong chi phí
Nguồn: Farrell, M. J. (1957)
Khi ngân hàng sử dụng nhiều hơn hai đơn vị đầu vào (x1; x2) thì sự kết hợp các yếu tố
đầu vào được biểu diễn thông qua hiệu suất thay đổi theo quy mô (VRS). Chính vì thế,
hiệu quả kỹ thuật được phân tách thành hai bộ phận gồm hiệu quả kỹ thuật thuần
(PTE) và hiệu quả quy mô (SE).
Trang 10
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (các yếu tố sản xuất như K, L, R, T,...) để đạt
được mục tiêu xác định. Nó phản ánh những lợi ích đạt được từ các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích (doanh thu, lợi nhuận,...) thu được
với chi phí bỏ ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Một cách đơn giản, hiệu quả kinh tế có thể được đo lường theo công thức:
CE = TE x AE
Một doanh nghiệp được coi là hiệu quả nếu nó đạt đến mức tối đa về kết quả đầu ra
trong điều kiện sử dụng tối ưu các yếu tố đầu vào cho trước. Điều này có nghĩa là, để
có được một sự gia tăng trong đầu ra bắt buộc phải có sự gia tăng về các yếu tố đầu
vào, và ngược lại, không thể tìm cách giảm một yếu tố đầu vào nào mà không làm
giảm kết quả đầu ra. Khi đó, tập hợp tất cả những điểm mà tại đó doanh nghiệp đạt
được hiệu quả sẽ tạo thành đường giới hạn khả năng sản xuất của chính doanh nghiệp
đó (Production Possibility Frontier - PPF).
Hiệu quả sử dụng nguồn lực được xem xét là mức độ thành công mà các đơn vị sản
suất hay ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các nguồn lực đầu vào để có thể tối ưu
hóa sản lượng đầu ra (Coelii, 2005). Hiệu quả sử dụng nguồn lực được Coelli (2005)
phân rã thành các hiệu quả khác nhau như: Hiệu quả kỹ thuật (TE) là khả năng cực
tiểu hóa sử dụng đầu vào để sản xuất một đầu ra cho trước và hiệu quả phân bổ (AE) là
việc lựa chọn đầu vào tạo ra đầu ra ở mức chi phí thấp nhất. Hiệu quả kỹ thuật kết hợp
với hiệu quả phân bổ tạo ra hiệu quả kinh tế hay hiệu quả tiết kiệm chi phí (CE).
Farell (1957) minh họa những ý tưởng của mình bằng việc sử dụng một ví dụ đơn giản
bao gồm các ngân hàng sử dụng hai đầu vào để sản xuất một đầu ra (y), với giả thiết
hiệu quả không đổi theo quy mô.
Trang 11
Hình 2.3 Hiệu quả không đổi theo quy mô
Nguồn: Farrell, M. J. (1957)
Nếu một ngân hàng đã cho sử dụng các lượng đầu vào, xác định tại điểm P, để sản
xuất một đơn vị đầu ra, thì phi hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng đó được xác định bởi
khoảng cách QP, là lượng mà tất cả các đầu vào có thể giảm đi một cách tỷ lệ mà
không làm giảm đầu ra. Mức không hiệu quả này thường được biểu diễn theo phần
trăm và bằng tỷ số
biểu thị tỷ lệ phần trăm mà tất c ảcác đầu vào có thể giảm.
Hiệu quả kỹ thuật (TE) của ngân hàng thường được đo bằng tỷ số:
TE =
=1-
Khi TE = 1 thì ngân hàng có hiệu quả kỹ thuật tối đa. Tỷ số giá đầu vào được biểu thị
bằng đường đồng phí AA’, cho phép tính được hiệu quả phân bổ.
Hiệu quả phân bổ của ngân hàng hoạt động tại P được định nghĩa bởi tỷ số:
AE =
Khoảng cách RQ thể hiện lượng giảm trong chi phí sản xuất, nếu sản xuất diễn ra tại
điểm hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật Q’ thay vì tại điểm hiệu quả kỹ thuật
(Coelli, 2005).
Hiệu quả kinh tế toàn phần (CE) hay hiệu quả tiết kiệm chi phí được đo lường bằng:
CE = TE x AE =
Trang 12
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của NHTM Việt Nam
Hiệu quả sử dụng nguồn lực đống vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng. Do đó, việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn lực
giúp cho ngân hàng có thể tận dụng các nguồn lực đầu vào để tối đa hóa doanh thu đầu
ra cũng như hạn chế những hoạt động mang tính chất rủi ro và nâng cao năng lực tài
chính, mở rộng quy mô hoạt động bền vững trong tương lai. Các yếu tố ảnh hưởng có
thể được chia thành hai nhóm: nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng còn gọi là các
yếu tố thuộc về nội bộ ngân hàng và nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng.
2.2.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng
Nhóm các yếu tố nội bộ ngân hàng thuộc về môi trường bên trong mà ngân hàng có
thể kiểm soát được như quy mô ngân hàng, khả năng sinh lời, cơ cấu nguồn vốn, quy
mô tiền gửi, quy mô hoạt động tín dụng, tỷ trọng dư nợ trên tổng tiền gửi,chất lượng
tài sản,…. Trong đó quy mô hoạt động càng lớn giúp ngân hàng tận dụng được lợi thế
nhờ quy mô làm cho các ngân hàng gia tăng khả năng huy động vốn và cho vay làm
gia tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực, ngân hàng cỡ lớn có thể đạt được hiệu quả kinh
tế quy mô với chi phí giảm hoặc hiệu quả kinh tế trong phạm vi cho vay nhiều hơn và
mức độ đa dạng hóa sản phẩm cao hơn có thể tiếp cận những thị trường mà một ngân
hàng nhỏ không thể tham gia được. Khả năng sinh lời là thướt đo hiệu quả hoạt động
của ngân hàng, là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững, chống lại những tổn thất không
mong đợi cũng như khả năng tăng cường năng lực tài chính và cải thiện khả năng sinh
lợi trong tương lai thông qua tái đầu tư lợi nhuận giữ lại (ECB,2010). Cơ cấu nguồn
vốn thể hiện sức mạnh nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng, ngân hàng có nguồn vốn
mạnh sẽ đối diện với nguy cơ phá sản thấp (Ayadi, 2013). Vong và Chan (2009) cho
rằng quy mô huy động tiền gửi và quy mô hoạt động tín dụng được coi là quan trọng
nhất trong bảng cân đối kế toán vì hai chỉ số này đại diện cho dấu hiệu hoạt động
truyền thống của ngân hàng. Tương tự, Gul và cộng sự (2011) cũng nêu ra với các điều
kiện khác không đổi, các khoản tiền gửi có khả năng chuyển đổi thành các khoản vay
nhiều hơn, ngân hàng hưởng được thu nhập từ lãi nhiều hơn và thu được lợi nhuận cao
hơn tức là ngân hàng sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có. Ngoài ra, ảnh hưởng của
chất lượng tài sản là thướt đo rủi ro vốn cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng,
đo lường khả năng của nhà quản lý ngân hàng để sàng lọc rủi ro tín dụng. Nếu các
ngân hàng hoạt động trong môi trường nguy hiểm và thiếu chuyên môn kiểm soát hoạt
Trang 13
động cho vay, điều này có thể dẫn đến tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng cao, đi kèm với
chất lượng tín dụng thấp hơn và hiệu quả sử dụng các nguồn lực kém hơn.
2.2.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Nhóm các yếu tố khách quan thuộc về môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến toàn bộ
những ngân hàng trong hệ thống như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, quy định pháp lý
có liên quan, mức độ cạnh tranh,…Đây là các yếu tố gián tiếp, nằm ngoài sự kiểm soát
của nhà quản lý ngân hàng, nhưng có tác động rất lớn đến hiệu quả của ngân hàng.
Yếu tố bên ngoài bao gồm các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và các chỉ tiêu cấu trúc thị trường
tài chính. Trong đó, biến kinh tế vĩ mô là một thành phần chính trong các nghiên cứu.
Các yếu tố vĩ mô quan trọng được nghiên cứu phổ biến là tăng trưởng kinh tế và lạm
phát. Môi trường mà trong đó ngân hàng đang hoạt động có tác động rất lớn đến hiệu
quả sử dụng các nguồn lực hiện có của ngân hàng. Nếu nền kinh tến tăng trưởng, nhu
cầu về tín dụng sẽ tăng cao dẫn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng cũng tăng
tương ứng. Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế bất ổn, nhu cầu tín dụng bị thu hẹp,
nợ xấu tăng cao làm gia tăng chi phí hoạt động và rủi ro cho ngân hàng dẫn đến hiệu
quả hoạt động giảm. Tăng trưởng kinh tế là một trong những chỉ tiêu phổ biến nhất của
các hoạt động kinh tế trong một quốc gia. Sẽ có nhu cầu cao hơn đới với tín dụng ngân
hàng trong thời kỳ bùng nổ kinh tế hơn trong thời kỳ suy thoái. Tốc độ tăng trưởng cao
có thể tăng cường năng lực chi trả nợ của khách hàng vay trong nước và do đó góp
phần làm giảm rủi ro tín dụng ít hơn. Ngược lại, điều kiện tăng trưởng bất lợi của kinh
tế vĩ mô làm tổn thương các ngân hàng bằng cách tăng số lượng nợ xấu, rủi ro tăng và
lợi nhuận giảm.
Mặc khác, tác động của lạm phát đến hiệu quả ngân hàng sẽ phụ thuộc vào ảnh hưởng
của nó đối với chi phí ngân hàng và các khoản thu. Perry (1992) khẳng định rằng tác
động của lạm phát đến hiệu quả ngân hàng là dự đoán hoặc không lường trước được.
Nếu lạm phát được dự báo và lãi suất điều chỉnh phù hợp, kết quả doanh thu tăng
nhanh hơn so với chi phí, sau đó có thể có tác động tích cực về hiệu quả.
2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan
2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Řepková (2014) áp dụng phương pháp phân tích phi tham số DEA để đánh giá hiệu
quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng Czech trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm
Trang 14
2012. Nghiên cứu sử dụng hai yếu tố đầu vào gồm chi phí nhân viên và tiền gửi cùng
với hai yếu tố đầu ra là dư nợ tín dụng và thu nhập lãi. Kết quả nghiên cứu cho thấy
hiệu quả trung bình với điều kiện quy mô không đổi đạt 70-78% và hiệu quả trung
bình trong điều kiện biến đổi theo quy mô đạt tỉ lệ đạt 84-89%. Ngoài ra, nghiên cứu
còn phát hiện ra rằng nhóm các ngân hàng lớn có hiệu quả thấp hơn các ngân hàng
khác trong hệ thống ngân hàng chủ yếu là do duy trì quy mô tiền gửi và phát triển
mạng lưới quá lớn.
Nghiên cứu của Ally (2014) sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA để đánh
giá hiệu quả hoạt động của 51 ngân hàng tại Tanzania trong giai đoạn từ năm 2006 đến
năm 2013. Nghiên cứu sử dụng ba yếu đầu vào gồm tiền gửi khách hàng hàng, chi phí
nhân viên, tổng chi phí và hai yếu tố đầu ra là dư nợ cho vay và thu nhập lãi. Kết quả
của nghiên cứu cho thấy rằng các ngân hàng hoạt động ở mức hiệu quả 95,9% tức là
đầu vào có thể giảm 4,1% mà không phải hy sinh đầu ra nếu tất cả các ngân hàng đều
có hiệu quả như các ngân hàng chuẩn được xác định bởi DEA. Nghiên cứu sử dụng
mô hình Tobit để đánh giá tác động của các nhân tố đến hiệu quả ngân hàng. Kết quả
hồi quy nhấn mạnh rằng chất lượng tài sản, hiệu quả quản lý và thanh khoản là yếu tố
quyết định quan trọng nhất đến hiệu quả các ngân hàng.
Nghiên cứu của Alrafadi và các cộng sự (2014) áp dụng phương pháp phân tích bao dữ
liệu DEA để đánh giá hiệu quả của 17 ngân hàng tại Libyan trong giai đoạn 2004 –
2010. Nghiên cứu sử dụng ba yếu tố đầu vào gồm số lượng nhân viên, tài sản cố định,
tiền gửi khách hàng và hai yếu tố đầu ra là thu nhập từ lãi, lợi nhuận sau thuế. Kết quả
phân tích DEA cho thấy các ngân hàng chuyên ngành có hiệu quả kỹ thuật trung bình
cao hơn ngân hàng thương mại và ngân hàng tư nhân. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng
mô hình hồi quy Tobit để đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả và kết quả hồi
quy cho thấy mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất ngân hàng và ROA, Quy mô hoạt
động, an toàn vốn và các ngân hàng của chính phủ liên kết.
Ayadi (2013) sử dụng phương pháp bao dữ diệu DEA để đo lường hiệu quả của các
ngân hàng thương mại Tunisian trong giai đoạn 1996 – 2010. Kết quả của nghiên cứu
cho thấy hiệu quả chi phí của ngành ngân hàng tại Tunisian ước đạt số điểm là 41,0%,
mức độ không hiệu quả phản ánh sự lãng phí nguồn lực trong các ngân hàng Tunisia
khoảng 59,0%. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy để phân tích các nhân tố tác động đến
hiệu quả sử dụng nguồn lực của các ngân hàng thương mại tại Tunisian. Mô hình sử
Trang 15