Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CĂN CỨ VÀ QUI ĐỊNH CHUNG.........................................................2
I.1 CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG:.......................................................................2
I.2 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:................................................................................2
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH.........................................................3
II.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH:.....................................................................................3
II.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH – CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH:.........................4
II.2.1 Quy mô công trình:.............................................................4
II.2.2 Đường giao thông :.............................................................4
II.2.3 Thoát nước mưa :................................................................5
II.2.4 Hệ thống an toàn giao thông:..............................................6
CHƯƠNG III: TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG TRONG THI
CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH.................................................................6
III.1 NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG..........................6
III.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC NGHIỆM THU..............................................................8
III.3 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG MỘT SỐ HẠNG MỤC CHÍNH:..............11
III.3.1 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG.....................................................11
III.3.2 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG................................................11
III.3.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT TRƯỚC KHI THI CÔNG.........................11
III.3.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT:........................................12
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG..........................................34
IV.1 TRÁCH NHIỆM CỦA KỸ SƯ TƯ VẤN GIÁM SÁT............................................34
IV.2 TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ GIÁM SÁT TÁC GIẢ..........................................35
IV.3 QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG............................................................35
IV.4 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG....................................................................35
IV.5 QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG...................................................................36
IV.6 QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG................................................................37
IV.7 YÊU CẦU VỀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG VÀ AN TOÀN GIAO THÔNG...............37
CHƯƠNG V: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG BẢN HƯỚNG DẪN NHÀ THẦU...............37
V.1 HỒ SƠ PHÁP LÝ..........................................................................................37
V.2 TÀI LIỆU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.................................................................38
V.3 HỒ SƠ HOÀN CÔNG...................................................................................38
V.3.1 Cách thể hiện bản vẽ hoàn công công tác xây lắp................38
V.3.2 Cách thể hiện bản vẽ hoàn công:........................................38
1)
ĐỀ CƯƠNG GIÁM SÁT VÀ BIỆN PHÁP
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Công trình: Đường ấp 8 xã Bình Sơn.
Ðịa điểm xây dựng: xã Bình Sơn, H. Long Thành , T. Đồng Nai.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
1
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
CHƯƠNG I: CĂN CỨ VÀ QUI ĐỊNH CHUNG
I.1 CÁC CĂN CỨ LẬP ĐỀ CƯƠNG:
- Căn cứ Luật đấu thầu số 43/ 2013/QH13 ngày 26/ 11/ 2013 của Quối hội; Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ về quy định một số chi tiết một số điều
của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Căn cứ vào nghị định số 15/ 2013/ NĐ-CP ngày 06/ 02/ 2013 của Thủ Tướng chính phủ
về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 5111/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND huyện Long Thành
V/v phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình Đường ấp 8 xã Bình Sơn;
- Căn cứ Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 09/ 02/ 2015 của UBND huyện Long Thành
V/v phê duyệt kế hoạch đấu thầu công trình Đường ấp 8 xã Bình Sơn.
I.2 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
- Đề cương này là cơ sở để thực hiện công tác giám sát thi công công trình và được áp
dụng cho tất cả các công việc liên quan đến các hạng mục xây dựng công trình Đường ấp
8 xã Bình Sơn”.
- Các nội dung chưa đề cập trong bản đề cương này trong quá trình thực hiện sẽ áp dụng
các Qui trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẩn kỹ thuật, để thống nhất làm việc giữa
Nhà thầu thi công, Chủ đầu tư và Tư Vấn Giám Sát.
- Nhà thầu có trách nhiệm thành lập Ban chỉ huy công trường và phải bố trí đầy đủ Cán bộ
kỹ thuật thường trực trên công trường. Danh sách cán bộ chỉ huy công trường không được
thay đổi so với Hồ sơ thầu, nếu chưa được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
- Khi thi công xong công trình ẩn dấu hoặc bị che khuất, Nhà thầu phải báo trước 24 giờ
cho Tư Vấn Giám Sát biết để Tư Vấn Giám Sát/Giám Sát A cùng nhà thầu tiến hành kiểm
tra nghiệm thu trước khi bị che lấp. Nhất thiết phải có biên bản nghiệm thu chất lượng mới
được chuyển bước thi công.
- Nhà thầu có trách nhiệm phải thực hiện các thí nghiệm cho các hoạt động kiểm tra
nghiệm thu phối hợp cùng với Tư Vấn Giám Sát, Chủ đầu tư theo số lượng quy định trong
“Quy trình thi công nghiệm thu”. Chi phí do Nhà thầu chịu, chi phí này đã tính trong đơn
giá dự thầu. Hoặc nhà thầu có thể đi thuê tổ chức có đầy đủ tư cách pháp nhân, năng lực
để thực hiện đánh giá chất lượng vật liệu, chất lượng thi công.
- Mọi công tác kiểm tra thí nghiệm, đo đạc lấy mẫu tại hiện trường đều phải có sự giám
sát, chứng kiến của Tư Vấn Giám Sát / Giám Sát A và được thể hiện bằng biên bản xác
nhận công tác tại hiện trường.
- Nếu nhà thầu vi phạm về chất lượng công trình thì buộc phải sửa chữa, làm lại và còn bị
phạt theo quy đinh của liên Bộ xây dựng -Trọng tài kinh tế Nhà nước và theo Điều lệ quản
lý đầu tư xây dựng.
- An toàn lao động và an toàn giao thông:
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
2
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Nhà thầu phải thực hiện mọi biện pháp để đảm bảo an toàn lao động trong phạm vi nhà
thầu hoạt động bằng nguồn kinh phí của mình. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách
nhiệm pháp lý trước Nhà nước về tai nạn xảy ra.
+ Trên phạm vi nhà thầu hoạt động, nhà thầu phải thực hiện các biện pháp đảm bảo giao
thông và an toàn giao thông bằng nguồn kinh phí của mình, không được để xảy ra tình
trạng ách tắc giao thông. Nhà thầu phải chịu mọi phí tổn và trách nhiệm pháp lý trước Nhà
nước về tai nạn giao thông xảy ra.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
II.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH:
a. Vị trí xây dựng.
Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
3
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
b. Giới hạn ranh công trình
- Chiều dài tuyến 2540m
- Điểm đầu tuyến: Tiếp giáp với đường 769 tại ấp 8 (Nông trường cao su Bình Sơn)
- Điểm cuối tuyến: Giáp ranh qui hoạch khu tái định cư xã Bình Sơn.
II.2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH – CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH:
II.2.1 Quy mô công trình:
- Tim tuyến: Tuyến đường thiết kế bám theo tuyến đường hiện hữu hạn chế tối đa việc di
dời giải tỏa, mặt đường rộng 3.5m, lề mỗi bên 0.75m.
- Kết cấu áo đường như sau: Nền đường vét bỏ hữu cơ, ban gạt, lu lèn đạt độ chặt K ≥
0.95; Bù phụ cấp phối sỏi đỏ lu lèn đạt độ chặt K ≥ 0.98; trải cán lớp đá macadam lớp
dưới dày 10cm, trải cán lớp đá macadam lớp trên dày 10cm, mặt đường láng nhựa hai
lớp, tiêu chuẩn 3kg/m2.
II.2.2 Đường giao thông :
Tuyến thiết kế theo theo TCVN 4054-2005 và Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày
23/02/2011 của bộ GTVT :
- Quy mô đường: Đường giao thông nông thôn loại A
- Tải trọng tính toán: Tải trọng trục tính toán 60KN, vận tốc thiết kế 15Km/h
- Mặt đường cấp cao A2, mô đun đàn hồi Eyc=92Mpa.
a.Thiết kế bình đồ tuyến
- Tim tuyến đường thiết kế bám theo tuyến đường hiện hữu hạn chế tối đa việc di dời
giải tỏa tại vị trí các đường cong thiết kế cải tạo bán kính cho phù hợp, hoài hoà, tạo cảm
giác thoải máy êm thuận cho người lưu thông
- Bán kính đường cong tối thiểu 15m và không mở rộng.
- Tại các đường giao nhau bố trí các đường cong vuốt nối mở rộng với bán kính tối thiểu
5m. Phần vuốt nối ngoài phạm vi 3.5m không trồng đá vĩa
a. Trắc dọc tuyến:
- Trắc dọc tuyến thay đổi theo địa hình, tuyến đi qua khu vực đồi thấp gần lưu vực suối,
địa hình tương đối bẳng phẳng. Điểm thấp nhất là tại khu vực đầu tuyến cao độ 26.8m và
điểm cao nhất tại khu vực cuối tuyến cao độ 36.06m
- Tim tuyến mới thiết kế bám sát theo tim đường hiện hữu, cao độ mặt đường thiết kế
bám sát theo mặt đường hiện hữu một số vị trí tuyến đi qua điểm tụ thủy hiện trạng bị
ngập khi trời mưa thiết kế nâng nền đường để tránh ngập nước.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
4
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
b. Trắc ngang thiết kế:
- Bề rộng mặt đường: 3.5m;
- Độ dốc ngang mặt đường: Trái 3%, phải 3%;
- Thiết kế lề đường 2x0.75, dốc lề 4%;
- Bề rộng nền đường: 5.0m.
c. Kết cấu mặt đường:
- Mặt đường láng nhựa hai lớp, tiêu chuẩn 3kg/m2
- Móng lớp đá Macadam lớp trên dày 10cm;
- Móng lớp đá Macadam lớp dưới 10cm;
- Bù phụ lớp cấp phối sỏi đỏ đến CĐTK, lu lèn độ chặt K≥0.98;
- Đất nền ban gạt đầm chặt, lu lèn đạt độ chặt K≥0.95;
- Lề đường vét hữu cơ dày 15cm.
II.2.3 Thoát nước mưa :
- Thoát nước dọc: Ở những đoạn nền đường đào, chiều cao đất đắp thấp thoát nước dọc
bằng mương đất hình thang KT(30x50)cm.
- Thiết kế hệ thống thoát nước ngang: Trên tuyến hiện hữu hệ thống mương, cống thoát
nước một số còn sử dụng tốt, một số cần sữa chữa và làm mới cụ thể như sau:
+ Tại Km0+86.41 hiện hữu cống tròn D100 còn tốt, bên trái tuyến có hố thu nước đã
xuống cấp, thiết kế mới hố ga bằng bê tông đậy đan.
+ Tại lý trình Km0+437.13 hiện hữu mương ngang xây đá đậy đan KT(60x60)cm,
L=6m còn tốt, thiết kế mới hố ga xây đá đậy đan bên trái tuyến và xây mới đoạn
mương hình thang đá hộc KT (40x60)cm để dẫn nước từ mương ngang hiện hữu ra
suối.
+ Tại Km0+676.56 hiện hữu cống hộp đôi KT 2x(200x200)cm, L=6m còn tốt, thiết
kế nâng tường đầu cao 60cm bằng bê tông để chắn phần đất đắp cao tại lưng cống và
gia cố mái ta luy bên trái tuyến bằng đá hộc dài 5m, cao 3m, dày 0.2m.
+ Tại Km0+995.28 hiện hữu mương xây đậy đan KT(80x80)cm, L=5m còn tốt, thiết
kế nâng tường đầu cao 60cm bằng bê tông để chắn phần đất đắp cao tại lưng mương.
+ Tại Km1+532.57 hiện hữu mương xây đậy đan KT(60x60)cm, L=5m khả năng
thoát nước kém thiết kế mương thoát nước xây đá đậy đan KT(100x100)cm.
+ Tại Km1+611.89 hiện hữu cống tròn D100, L=5m, còn tốt, hạ lưu thiết kế bậc
giảm cấp để giảm áp lực nước và gia cố bằng đá hộc.
+ Tại Km1+762.17 hiện hữu cống tròn D120, L=5m, còn tốt, thượng lưu bị xói lỡ
thiết kế gia cố bằng đá hộc.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
5
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Tại Km1+889.39 hiện hữu mương xây đậy đan KT(60x60)cm, L=5m khả năng
thoát nước kém thiết kế mương thoát nước xây đá đậy đan KT(100x100)cm.
+ Tại Km2+198.50 hiện hữu cống hộp đôi KT 2x(200x200)cm, L=6m còn tốt, thiết
kế nâng tường đầu cao 60cm bằng bê tông để chắn phần đất đắp cao tại lưng cống và
gia cố mái ta luy bên trái tuyến bằng đá hộc dài 5m, cao 3m, dày 0.2m.
II.2.4 Hệ thống an toàn giao thông:
- Cắm biển báo giao thông theo quy định
- Trên tuyến tại các vị trí xây mương, cống bố trí cọc tiêu
- Biển báo giao thông, cọc tiêu lắp dựng theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
đường bộ QCVN 41-2012/BGTVT.
CHƯƠNG III: TRÌNH TỰ VÀ NGUYÊN TẮC GIÁM SÁT CHẤT
LƯỢNG TRONG THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
III.1 NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
a. Giám sát chất lượng trong giai đoạn chuẩn bị thi công:
- Kiểm tra chất lượng hồ sơ, tài liệu pháp lý sử dụng trong thi công xây lắp.
+ Tài liệu thiết kế công trình được duyệt.
+ Tài liệu thiết kế tổ chức thi công (biện pháp thi công, tiến độ thi công).
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
6
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Qui phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép áp dụng.
- Kiểm tra chất lượng vật tư kỹ thuật chuẩn bị sử dụng vào công trình.
+ Chứng chỉ chất lượng.
+ Phương thức vận chuyển, bảo quản.
+ Kế hoạch thí nghiệm xác định chất lượng.
- Kiểm tra chất lượng máy móc thiết bị thi công tập kết tới công trường.
+ Tính năng kỹ thuật.
+ Sự phù hợp với biện pháp tổ chức thi công.
+ Biện pháp an toàn khi vận hành.
- Kiểm tra chất lượng các mốc trắc đạc.
+ Kiểm tra khống chế lưới trắc đạc thi công.
- Kiểm tra chất lượng lực lượng lao động chuẩn bị thi công công trình chính.
+ Phương thức tổ chức lực lượng lao động.
+ Trình độ lành nghề và kinh nghiệm thi công.
- Kiểm tra chất lượng chuẩn bị điều kiện để khởi công xây dựng.
+ Điều kiện mặt bằng xây dựng.
+ Tình hình chuẩn bị tài chính theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng.
b. Giám sát chất lượng trong giai đoạn thi công xây lắp:
b1.Căn cứ để giám sát chất lượng:
- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công được duyệt.
- Biện pháp tổ chức thi công được thông qua.
- Kế hoạch, tiến độ và trình tự xây dựng.
b2. Trong giai đoạn thi công: kỹ sư giám sát phải thực hiện chức trách của mình chủ yếu
thông qua phương thức thẩm tra tài liệu kỹ thuật, thẩm tra các báo cáo có liên quan và trực
tiếp tiến hành kiểm tra hiện trường hoặc những thí nghiệm cần thiết cụ thể như sau:
- Kiểm tra tài liệu kỹ thuật, báo cáo có liên quan:
+ Kiểm tra phương án thi công và thiết kế tổ chức thi công do nhà thầu trình.
+ Kiểm tra thay đổi thiết kế, bản vẽ sửa đổi và những quyết định về kỹ thuật.
- Thời điểm bắt buộc kiểm tra chất lượng:
+ Kiểm tra khi bàn giao nối tiếp công việc.
+ Kiểm tra các công trình/bộ phận công trình khuất.
+ Kiểm tra trước thi công trở lại những công việc mà trước đó đã bị đình chỉ, ngừng
thi công.
Sau khi công việc hoặc bộ phận công trình đã được kỹ sư Tư Vấn Giám Sát kiểm tra, xác
nhận đạt yêu cầu chất lượng mới ký biên bản nghiệm thu.
b3. Phương pháp kiểm tra:
- Việc kiểm tra được tiến hành theo ca/kíp làm việc hoặc theo toàn bộ công việc, theo ba
phương thức: bằng mắt, đo thực tế và bằng thí nghiệm.
- Kiểm tra bằng mắt: thực hiện kiểm tra bằng xem, sờ mó, gõ, soi.
+ Xem là dựa vào tiêu chuẩn/ quy phạm kỹ thuật kiểm tra bằng mắt ở bên ngoài.
+ Sờ mó là kiểm tra bằng cảm giác của tay chủ yếu dùng kiểm tra hạng mục trang trí.
+ Gõ là dùng công cụ kiểm tra cảm giác âm thanh, qua âm thanh xác định được độ đặc
chắc của kết cấu/chi tiết.
+ Soi là kiểm tra đối với các bộ phận công trình khó nhìn thấy hoặc tối. Có thể dùng
kính phản xạ hoặc đèn chiếu.
- Đo thực tế: là thông số qua số liệu đo thực tế đối chiếu với sai số cho phép tại các quy
phạm thi công và tiêu chuẩn chất lượng quy định để xem xét, đánh giá.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
7
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Thí nghiệm: là thông qua công tác thí nghiệm mới có thể đánh giá được chất lượng.
- Khi kiểm tra chất lượng, nếu có nghi ngờ về tài liệu chất lượng thì kỹ sư Tư Vấn Giám
Sát yêu cầu đơn vị thi công làm rõ thêm. Nếu phát hiện thấy công trình có vấn đề về chất
lượng thì đầu tiên là phải thông báo cho nhà thầu tạm ngừng công việc thi công, sau đó yêu
cầu nhà thầu báo cáo nói rõ tình trạng sai sót về chất lượng và mức độ nghiêm trọng của nó,
nguyên nhân phát sinh, biện pháp xử lý/ khắc phục để bảo đảm chất lượng sau này. Sau khi
xử lý đạt yêu cầu chất lượng kỹ thuật và được kỹ sư Tư Vấn Giám Sát chứng nhận mới được
tiếp tục thi công.
c. Giám sát chất lượng trong giai đoạn hoàn thành đưa công trình vào sử dụng.
Nội dung chính của Giám Sát chất lượng là:
- Kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng đối với công trình.
Danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây dựng công trình.
- Trước khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn xây dựng hoàn thành, hoàn thành hạng mục công
trình hoặc công trình đưa vào sử dụng, chủ đầu tư trình cơ quan có chức năng quản lý Nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng để kiểm tra các căn cứ nghiệm thu thông qua bộ hồ
sơ này.
- Sau khi kiểm tra, nếu các hạng mục công trình đã hoàn thành có chất lượng đạt yêu cầu
thiết kế đã được phê duyệt, phù hợp với tiêu chuẩn nghiệm thu được áp dụng, lập biên bản
nghiệm thu hồ sơ, sau đó chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình và lập thành
biên bản.
- Kiểm tra quyết toán công trình.
III.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC NGHIỆM THU.
a. Căn cứ để Nghiệm Thu.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư duyệt.
- Các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng của Nhà nước và của ngành hiện
hành.
- Những quy định hoặc chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất về việc bảo quản, sử dụng vật
liệu xây dựng, thiết bị công nghệ.
- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá
trình xây dựng.
- Những điều khoản quy định về khối lượng và chất lượng công trình trong hợp đồng giao
nhận thầu xây dựng.
- Bản vẽ hoàn công các công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, hạng mục công trình và toàn
bộ công trình .
- Nhật ký thi công và các tài liệu liên quan đến công trình.
- Biên bản kiểm tra hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng nghiệm thu giai đoạn xây
lắp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình của cơ quan có chức năng quản lý Nhà
nước về chất lượng công trình xây dựng.
b. Tổ chức Nghiệm Thu.
- Công tác nghiệm thu công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi hoàn thành
những phần khuất của công trình, những kết cấu chịu lực, những bộ phận, hạng mục và toàn
bộ công trình đồng thời phải bảo đảm nghiệm thu khối lượng các công việc đã hoàn thành
theo kỳ thanh toán quy định trong hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
8
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Việc nghiệm thu giai đoạn xây lắp (nền móng, kết cấu phần thân công trình, hệ thống kỹ
thuật công trình...), nghiệm thu thiết bị chạy thử tổng hợp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục
hoặc công trình do chủ đầu tư tổ chức thực hiện với sự tham gia của các đơn vị thiết kế, nhà
thầu xây lắp, nhà thầu cung ứng thiết bị (nếu có).
+ Đối với những bộ phận, hạng mục hoặc công trình có các yêu cầu phòng chống cháy
nổ hoặc khi khai thác, sử dụng có tác động xấu đến môi trường và an toàn vận hành, khi
nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành
kỹ thuật của Nhà nước về các yêu cầu nêu trên.
+ Các biên bản nghiệm thu công tác xây lắp, giai đoạn xây lắp, nghiệm thu thiết bị
chạy thử tổng hợp, nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình được lập theo Nghị
định 15/2013/ND – CP.
+ Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình là căn cứ pháp lý để chủ đầu
tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán công trình và thực
hiện đăng ký tài sản.
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây dựng công trình
theo quy định của Nhà nước về lưu trữ hồ sơ, tài liệu, bản vẽ hoàn công (Thông tư
10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013)
c. Yêu cầu về việc nghiệm thu công việc xây dựng
Tuân thủ quy định về quản lý chất lượng – Nghị định 15/2013/NĐ-CP
Nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, giai đoạn, từng hạng mục công trình,
nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng.
Chỉ nghiệm thu khi đã bảo đảm yêu cầu thiết kế, bảo đảm chất lượng và các tiêu
chuẩn áp dụng.
Chỉ nghiệm thu khi đối tượng nghiệm thu hoàn tất và có đủ hồ sơ.
Nghiệm thu công việc xây dựng
Nghiệm thu bộ phận, giai đoạn
Căn cứ nghiệm thu
Nội dung và trình tự
Thành phần tham gia
Nghiệm thu hạng mục, công trình
c1. Căn cứ nghiệm thu công việc : (Nghị định 15/2013/NĐ-CP)
Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
Biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu;
Bản vẽ thiết kế và thay đổi thiết kế;
Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
Điều kiện sách, tài liệu chỉ dẫn, hợp đồng;
Các chứng chỉ chất lượng, kết quả kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, thiết bị;
Nhật ký thi công, giám sát, và các văn bản liên quan;
c2. Căn cứ nghiệm thu bộ phận, giai đoạn thi công: (Nghị định 15/2013/NĐ-CP)
Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
9
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
Biên bản nghiệm thu nội bộ giai đoạn của nhà thầu;
Bản vẽ thiết kế và thay đổi thiết kế;
Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
Điều kiện sách, tài liệu chỉ dẫn, hợp đồng;
Kết quả thí nghiệm, vận hành, hiệu chỉnh thiết bị;
Nhật ký thi công, giám sát, và các văn bản liên quan;
Biên bản nghiệm thu và chứng chỉ chất lượng các công việc phụ thuộc;
Bản vẽ hoàn công.
c3. Căn cứ nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng:
Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu;
Biên bản nghiệm thu nội bộ hoàn thành của nhà thầu;
Bản vẽ thiết kế và thay đổi thiết kế;
Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
Điều kiện sách, tài liệu chỉ dẫn, hợp đồng;
Kết quả vận hành thử, hiệu chỉnh có tải thiết bị (nếu có);
Nhật ký thi công, giám sát, và các văn bản liên quan;
Biên bản nghiệm thu và chứng chỉ chất lượng các bộ phận, giai đoạn;
Bản vẽ hoàn công;
c4. Nội dung và trình tự nghiệm thu :
Kiểm tra đối tượng nghiệm thu;
Kiểm tra kết quả thí nghiệm, thử nghiệm;
Đánh giá sự phù hợp;
Kiểm tra bản vẽ hoàn công;
Chấp nhận nghiệm thu;
- Chú ý: Khi nghiệm thu hạng mục hay công trình đưa vào sử dụng thì phải kiểm tra văn bản
chấp thuận về PCCN, ATMT, ATTB của cơ quan QLNN có thẩm quyền.
c5. Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu :
Nghiệm thu công việc:
1. CB kỹ thuật trực tiếp thi công của nhà thầu
2. Kỹ sư giám sát của TVGS2
3. Đại diện Chủ đâu tư (nếu được yêu cầu trong hợp đồng).
Nghiệm thu giai đoạn:
1. Chỉ huy trưởng nhà thầu
2. Kỹ sư giám sát của TVGS
3. Kỹ sư giám sát của Chủ đầu tư
Nghiệm thu hoàn thành:
1. Đại diện CĐT (và Giám sát của chủ đầu tư)
2. Đại diện TVGS (và KS giám sát)
3. Đại diện nhà thầu (và Chỉ huy trưởng )
4. Đại diện TVTK (và Chủ nhiệm TK)
5. Đại diện đơn vị thụ hưởng (QLSD)
6. Đại diện cơ quan QLNN
c6. Thành phần trực tiếp tham gia nghiệm thu nội bộ :
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
10
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ XD thành phần tham gia nghiệm thu
nội bộ bao gồm:
1. Đội trưởng đội thi công
2. Tổ trưởng tổ trực tiếp thi công
3. Cán bộ kỹ thuật nhà thầu tại công trường (Kỹ thuật thi công trực tiếp)
4. Đại diện Tổ quản lý chất lượng tại công trường
5. Cán bộ Phòng Kỹ thuật của nhà thầu xây dựng
6. Đại diện của nhà thầu thi công phần kế tiếp (nếu có)
III.3 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG MỘT SỐ HẠNG MỤC CHÍNH:
III.3.1 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG
Một trong những nội dung giám sát thường xuyên của TVGS là kiểm tra chất lượng
vật liệu xây dựng, chất lượng và số lượng máy móc thiết bị thi công, trang thiết bị thí nghiệm
kiểm tra, tay nghề của công nhân và tổ chức sản xuất, công nghệ thi công nay trên công
trường.
Kết quả kiểm tra đánh giá được ghi vào sổ nhật ký công tác kiểm tra nếu đảm bảo yêu
cầu; phải lập biên bản và có biện pháp xử lý đối với giám đốc điều hành nếu có sai phạm.
Chủ đầu tư, Tư Vấn Giám Sát có quyền yêu cầu giám đốc điều hành thi công đưa vật liệu
máy móc thiết bị kém chất lượng kể cả cán bộ kỹ sư điều hành và công nhân lao động có sai
phạm về chất lượng ra khỏi công trường.
III.3.2 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
TCVN 4447–2012: Quy phạm thi công và nghiệm thu đất xây dựng (được chuyển
đổi từ TCVN 4447–1987).
TCVN 8857:2011: Qui trình thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường
bằng cấp phối thiên nhiên (được chuyển đổi từ 22TCN 304-03).
TCVN 9504:2012: Quy trình thi công và nghiệm thu lớp móng đá dăm nước.
TCVN 8863:2011: Qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa.
TCVN 8964:2011: Qui trình kỹ thuật đo độ bằng phẳng mặt đường bằng thước dài 3
m (được chuyển đổi từ 22TCN 16-79).
TCVN 8867:2011: Qui trình thử nghiệm xác định mô đun đàn hồi chung của áo
đường mềm bằng cần đo võng Benkelmen (được chuyển đổi từ 22TCN 251-98).
TCVN 305:2004: Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Qui phạm thi công và nghiệm
thu.
TCVN 4453-1995 Quy trình thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt
thép toàn khối.
22 TCN 247-1998: Tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu cầu cống.
TCVN 7572:2006 Cát xây dựng (thay thế choTCVN 337-86 đến 346-86).
QC41 - 2012: Quy chuẩn quốc gia về báo hiệu đường bộ Việt Nam .
TCXD 218-1998: Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy.
TCVN 3254-1998: An toàn cháy-Yêu cầu chung.
III.3.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT TRƯỚC KHI THI CÔNG
a. Kiểm tra giám sát chất lượng vật tư kỹ thuật:
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
11
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Vật tư kỹ thuật (bao gồm VLXD, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện, các sản phẩm thô
khác … sử dụng vào việc xây lắp để cấu thành nên công trình) giữ vai trò quan trọng, là điều
kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng CTXD.
- Sử dụng đúng vật tư kỹ thuật (chủng loại, phẩm cấp chất lượng, đủ số lượng. Công tác
GSCL đối với vật tư giữ vai trò quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống quản lý và
kiểm soát chất lượng.
Kiểm tra chất lượng vật tư kỹ thuật bao gồm các công việc sau:
- Kiểm tra chứng chỉ chất lượng sản phẩm: Mỗi sản phẩm đưa tới công trường đều phải
có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất. Trường hợp sản phẩm do nhà thầu sản
xuất hoặc do Chủ đầu tư (bên A) cung cấp cũng phải đảm bảo quy định này.
- Kiểm tra phương thức vận chuyển và bảo quản (xi măng…)
- Kiểm tra thí nghiệm xác định chất lượng vật liệu (sỏi đỏ, đá Macadam, đá dăm, thép các
loại.)
Các biên bản nghiệm thu:
- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào của vật liệu sỏi đỏ.
- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào của vật liệu đá dăm, đá dăm nước.
- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào của vật liệu cát, đá 4x6, đá 1x2, xi măng, thép..
- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào của vật liệu nhựa tưới dính bám.
- Biên bản nghiệm thu vật liệu đầu vào của vật liệu bê tông nhựa.
- Biên bản nghiệm thu vật liệu ván khuôn.
b. Kiểm tra mốc mặt bằng, mốc cao độ, mặt bằng hiện trạng:
- Biên bản bàn giao tim mốc.
- Tất cả các số liệu kiểm tra định vị các bộ phận công trình phải được giám sát xác nhận
bằng văn bản hoặc ghi trực tiếp trong nhật ký công trình.
- Công tác đo đạc định vị công trình được thực hiện theo đúng trình tự, phương pháp và
độ chính xác quy định tại hồ sơ thiết kế và quy trình hiện hành.
- Máy móc thiết bị sử dụng phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật xây lắp, phải có độ tin cậy
và được đăng kiểm định kỳ.
III.3.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT:
III.3.4.1 GIÁM SÁT CÔNG TÁC THI CÔNG ĐƯỜNG
a. Giám sát phần đào đắp đất nền đường K95
- Trong phạm vi công trình, giới hạn đất xây dựng có những vật cản gây khó khăn cho thi
công phải di dời đi nơi khác.
- Đào hết gốc rễ cây khi chiều cao đất đắp nhỏ hơn 0,5m.
- Đá mồ côi quá cỡ so với loại máy được sử dụng nằm trong giới hạn móng công trình
phải xử lý trước khi tiến hành đào đất.
- Ban ủi đất hữu cơ và vận chuyển đất đổ bỏ khỏi công trường đúng nơi qui định.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
12
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Loại đất được đào bằng máy đào. Nếu đất đào lên đạt yêu cầu chất lượng có thể được
tận dụng lại để đắp (do thiết kế quy định).
-Khi san mặt bằng phải có biện pháp tiêu nước, không để nước chảy tràn qua mặt bằng
hoặc động lại trên nền đường.
- Phải đổ đất nền theo từng lớp, bề dày mỗi lớp rải để đầm và số lần đầm cho mỗi lớp phụ
thuộc vào loại máy đầm sử dụng hệ số đầm và loại đất đầm.
- Đối với trường hợp san mặt bằng sai lệch so với cao trình thiết kế ở phần đào đất cho
phép:
+ Đất mềm 0,05m khi thi công thủ công và 0,10m khi thi công cơ giới.
+ Đất cứng: +0,1m và -0,2m. Chỗ đào vượt quá cao trình thiết kế phải được đắp bằng
đá hỗn hợp.
- Bề mặt phần đắp nền bằng đá cứng phải rải đá hỗn hợp lên trên gạt phẳng đầm chặt và
bảo đảm độ dốc thiết kế.
- Khi đắp phải nền đất ướt hoặc có nước, trước khi tiến hành đắp phải tiến hành tiêu nước,
vét bùn, khi cần thiết phải đề ra biện pháp chống đất đùn ra hai bên. Không dùng đất ước
nhào lẫn đất khô khi đầm nén. Cần phải đắp bằng loại đất đồng nhất.
- Nền có độ dốc từ từ 1:10 đến 1:5 thì chỉ đánh xờm bề mặt 1:5 đến 1:3 thì phải đánh cấp
theo quy định...
- Công việc đào phải tuân thủ đúng biện pháp thi công, đảm bảo tiến độ và phải phù hợp
trình tự của các giai đoạn xây lắp.
- Kiểm tra xác nhận khối lượng thực tế. Trường hợp khi đo gặp hiện tượng địa chất đặc
biệt khác với hồ sơ thiết kế thì phải lập biên bản hiện trường và có sự xác nhận của các bên,
sau đó phải trình chủ đầu tư xem xét giải quyết.
a1. Yêu cầu về vật liệu:
- Vật liệu đắp nền đường là đất chọn lọc tuân thủ qui trình TCVN 4054-05, và tiêu chuẩn
TCVN 4447-2012.
- Nhà thầu phải xác định nguồn cung cấp vật liệu đất chọn lọc để giám sát kiểm tra, chấp
thuận mới được đưa vào thi công.
- Vật liệu đất chọn lọc trước khi đắp nền đường phải được thí nghiệm tại mỏ và tại hiện
trường.
a2. Yêu cầu trong công tác thi công:
- Công tác chuẩn bị: Nền đường trước khi rải đất chọn lọc phải được làm ẩm đến độ ẩm
yêu cầu (khoảng 2-3 lit/m2 ). Vật tư xe máy phải được chuẩn bị đầy đủ và đúng loại xe lu
theo qui định.
- Đất chọn lọc sau khi được san rải bằng máy san thì phải cho lu lèn ngay để đảm bảo
được độ ẩm tốt nhất của cấp phối khi lèn ép. Chiều dày mỗi lớp rải (khi lèn chặt) cho phép ≤
30cm. Nếu rải làm hai lớp thì lớp bên dưới phải được tưới ẩm trước khi thi công lớp bên trên.
- Trong suốt quá trình thi công đắp nền đường bằng đất chọn lọc thì cần phải chú ý đến độ
ẩm của vật liệu, nếu thấy vật liệu quá khô hoặc quá ướt thì phải có biện pháp tăng hoặc giảm
lượng nước (sai số cho phép nhỏ hơn 1% so với Wo).
- Phải đảm bảo độ dốc nền đường và nền đường không bị đọng nước trong suốt quá trình
san rải cũng như đầm lèn. Nếu có những vị trí bị"cao su" thì phải khoanh vùng và xử lý triệt
để mới cho tiến hành thi công các lớp bên trên.
- Phải đảm bảo đủ công lu yêu cầu và lu đúng kỹ thuật cho mỗi lớp vật liệu. Trước khi
tiến hành lu đại trà phải thực hiện lu thí điểm trên một đoạn ≥ 50m và bề rộng vệt rải ≥
2,75m để xác định quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu lèn và độ chặt.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
13
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
a3. Kiểm tra và nghiệm thu:
Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4447-2012
Vật liệu phải được kiểm tra đầy đủ các yêu cầu chất lượng theo qui định của hồ sơ thiết
kế và các quy trình quy phạm hiện hành khi chở tới công trình và trong suốt quá trình thi
công. Nếu giám sát nghi ngờ mẫu vật liệu không đạt chất lượng thì phải lấy mẫu kiểm tra
theo yêu cầu của giám sát. Các vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật, đơn vị thi công phải
chuyển ra khỏi phạm vi công trường.
Khi thi công xong toàn bộ lớp đất phải kiểm tra chất lượng các chỉ tiêu sau:
- Vị trí công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kích thước công trình
- Cao độ đáy mép biên độ dốc theo dọc tuyến, kích thước rãnh biên, vị trí và kích thước
của hệ thống tiêu nước
- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái
- Chất lượng đầm đất, độ chặt, thể tích khô
- Biên bản về những bộ phận công trình khuất.
Sau khi thi công xong hạng mục công việc: Nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng chỉ
chất lượng để tổ chức nghiệm thu và nếu đạt yêu cầu thiết kế mới triển khai các hạng mục
tiếp theo.
a4. Các thí nghiệm, kiểm định bắt buộc:
-
Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đất chọn lọc tại hiện trường
Kiểm tra kích thước hình học của đất nền (chiều rộng, dốc ngang…)
Kiểm tra độ chặt nền đường K95
Kiểm tra cường độ đất nền E
Kiểm tra cao độ tại các mặt cắt 3 điểm/1mặt cắt.
a5. Các biên bản nghiệm thu:
- Biên bản nghiệm thu cao độ, kích thước hình học.
- Biên bản nghiệm thu công việc nền đường K95.
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn nền đường K95.
b. Giám sát thi công hạng mục lớp đất sỏi đỏ K98 :
b1.Yêu cầu về vật liệu:
- Vật liệu sỏi đỏ đắp nền đường tuân thủ qui trình TCVN 4054-05, và tiêu chuẩn TCVN
8857:2011.
- Nhà thầu phải xác định nguồn cung cấp vật liệu sỏi đỏ để giám sát kiểm tra, chấp thuận
mới được đưa vào thi công.
- Vật liệu sỏi đỏ trước khi đắp nền đường phải được thí nghiệm tại mỏ và tại hiện trường.
b2. Yêu cầu trong công tác thi công:
- Công tác chuẩn bị: nền đường trước khi rải sỏi phải được làm ẩm đến độ ẩm yêu cầu
(khoảng 2-3 lit/m2). Vật tư xe máy phải được chuẩn bị đầy đủ và đúng loại xe lu theo qui
định.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
14
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Các lớp phía dưới (lớp đáy áo đường hay móng áo đường) phải hoàn thành và được
nghiệm thu đảm bảo độ chặt, kích thước hình học, cao độ … theo yêu cầu của thiết kế trước
khi thi công lớp cấp phối thiên nhiên.
+ Vật liệu cấp phối thiên nhiên phải tập kết thành đống ở bãi chứa vật liệu, tiến hành
thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trong Điều 3, nếu đạt các yêu cầu kỹ thuật thì
mới được phép vận chuyển đến mặt đường.
+ Cần thí nghiệm đầm nén để xác định giá trị độ ẩm tốt nhất và khối lượng thể tích
khô lớn nhất phục vụ cho công tác lu lèn.
+ Thi công đoạn rải thử: Trước khi thi công đại trà phải tiến hành rải thử trên đoạn
đường có độ dài ≥ 50m rộng tối thiểu 2,75m. Cần tính toán để rải lớp móng đúng chiều dầy
thiết kế với hệ số lèn ép K. Xác định số lần lu lèn thích hợp với từng loại thiết bị lu và quan
hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt sau khi rải thử.
- Vận chuyển cấp phối
+ Xe ô tô vận chuyển phải là xe tự hành, có thùng xe tự đổ. Dùng ô tô vận chuyển cấp
phối từ bãi tập kết ra hiện trường, khi xúc lên xe ô tô nên dùng máy xúc bằng gầu, nếu dùng
thủ công thì dùng sọt chuyển lên xe, không dùng xẻng hất lên xe. Chiều cao đổ cấp phối từ
xe vận chuyển xuống không lớn hơn 1m.
+ Cấp phối khi xúc và vận chuyển phải có độ ẩm thích hợp để sau khi san và lu lèn
cấp phối có độ ẩm nằm trong phạm vi giá trị độ ẩm lân cận giá trị độ ẩm tốt nhất, với sai số
cho phép ± 1%.
- San cấp phối
+ Cấp phối khi san rải thành lớp cần đảm bảo độ ẩm; nếu khô thì phải tưới thêm nước
để đảm bảo khi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất.
+ Tuỳ thuộc vào phương tiện hiện có để san rải cấp phối bằng máy san hoặc máy rải
ứng với chiều dầy mỗi lớp (đã lu lèn chặt) nhưng không được quá 20cm. Quá trình san cần
đảm bảo độ dốc dọc và dộ dốc ngang thiết kế, đảm bảo thoát nước tốt khi gặp trời mưa.
+ Trong quá trình san rải cấp phối nếu thấy có hiện tượng phân tầng, gợn sóng phải
tìm biện pháp khắc phục ngay. Tại khu vực có hiện tượng phân tầng, phải trộn lại hoặc thay
bằng cấp phối khác nhằm bảo đảm chất lượng.
+ Trước khi rải cấp phối lớp sau, mặt của lớp dưới phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết
giữa các lớp cũng như tránh hư hỏng của các lớp mặt
- Lu lèn
+ Ngay sau khi san rải cấp phối, tiến hành kiểm tra độ ẩm. Chỉ tiến hành lu lèn với độ
ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép trong khoảng ± 1%.
+ Trình tự lu lèn (loại lu, sơ đồ lu, số lần lu/điểm) được tiến hành trên cơ sở kết quả
của đoạn rải thử. Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng phẳng, gợn sóng trong
quá trình lu.
+ Khi đang thi công gặp trời mưa thì phải ngừng san, rải và lu lèn cấp phối, đợi tạnh
mưa nước bốc hơi đến khi độ ẩm đạt độ ẩm tốt nhất mới được thi công tiếp.
+ Phải đảm bảo độ chặt lu lèn K≥ 0,98 theo thí nghiệm đầm nén cải tiến 22 TCN
333–06, phương pháp D.
- Bảo dưỡng
+Nếu phải bảo đảm thông xe trên móng thì việc bảo dưỡng phải được thực hiện như
sau: Điều chỉnh cho xe chạy phân bố đều trên bề rộng phần xe chạy, quét cát sạn lớp bảo vệ
văng ra ngoài trở lại phần xe chạy, Nếu nắng khô phải tưới ẩm đều trên phần xe chạy mỗi
ngày một lần.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
15
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Nếu lớp trên được thi công ngay trong vòng một tuần thì không cần làm lớp bảo
vệ, việc bảo dưỡng lúc này được thực hiện bằng cách điều chỉnh xe và tưới ẩm như trên.
b3. Kiểm tra và nghiệm thu: Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8857:2011.
b3.1.Nội dung kiểm tra
- Kích thước hình học: đo 3mặt cắt/1km
+ Sai số chiều rộng: ± 10cm
+ Sai số độ dốc ngang mặt đường: ± 5‰ (năm phần nghìn)
- Cao độ tại các mặt cắt (kiểm tra 3 điểm/1 mặt cắt/1 Km)
+ Đối với lớp bề mặt và lớp móng trên ± 0,5 cm
+ Đối với lớp móng dưới –2 cm đến +1,0 cm
- Hệ số đầm lèn K ≥ 0,98 kiểm tra theo 22TCN 346–06
- Độ bằng phẳng đo bằng thước 3m (TCVN 8964:2011). Khe hở giữa đáy thước và bề
mặt lớp móng ≤ 2cm.
- Thành phần cấp phối: Thành phần cấp phối lấy mẫu sàng kiểm tra tỷ lệ phần trăm của
các hạt phải nằm trong phạm vi đường bao cấp phối theo Bảng 1 (TCVN 8857:2011).
- Các chỉ tiêu kỹ thuật khác: Các số liệu thí nghiệm khác phải đạt trị số thí nghiệm yêu
cầu theo Bảng 2 (TCVN 8857:2011).
b3.2.Khối lượng kiểm tra:
- Đối với cấp phối vận chuyển đến bãi chứa vật liệu:
+ Cứ 200 m3 phải thí nghiệm kiểm tra tất cả các chỉ tiêu quy định nêu tại Bảng 1 và
Bảng 2 (TCVN 8857:2011).
+ Trường hợp khối lượng thi công yêu cầu nhỏ hơn 200m 3 cũng phải thí nghiệm tất cả
các chỉ tiêu quy định nêu trên.
- Trong quá trình thi công (tại hiện trường):
+ Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng , chiều dầy, độ dốc ngang): Mỗi Km
đường kiểm tra tối thiểu 5 mặt cắt ; trên mỗi mặt cắt kiểm tra bề dầy 2 vị trí;
+ Kiểm tra thành phần hạt cấp phối cứ 200m 3 /1 mẫu, hoặc một ca thi công kiểm tra 1
mẫu;
+ Xác định dung trọng thực tế hiện trường và độ chặt K bằng phễu rót cát: Cứ 100m
dài thi công mặt đường phải kiểm tra một vị trí trên mỗi làn xe.
b3.3.Nghiệm thu sau thi công:
- Kiểm tra kích thước hình học (chiều rộng, chiều dầy, độ dốc ngang mặt và lề đường): 3
mặt cắt/1km; Mỗi mặt cắt đo bề dầy 2 vị trí, tại tim đường và cách lề đường 50 cm;
- Thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định nêu tại mục 5, đối với mặt đường rộng 7m thì
thí nghiệm 3 mẫu/1km (các loại mặt đường có chiều rộng lớn hơn thì nội suy mật độ kiểm
tra);
- Xác định dung trọng khô thực tế hiện truờng và độ chặt K bằng phễu rót cát, đối với
mặt đường rộng ≤ 7m thì 3 mẫu /1km (các loại mặt đường có chiều rộng lớn hơn thì nội suy)
b4. Các thí nghiệm, kiểm định bắt buộc:
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu sỏi đỏ tại hiện trường
- Kiểm tra kích thước hình học của đất nền (chiều rộng, chiều dày).
- Kiểm tra độ chặt nền đường K98.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
16
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
b5. Các biên bản nghiệm thu:
-
Biên bản nghiệm thu kích thước hình học.
Kiểm tra cường độ đất nền E
Biên bản nghiệm thu công việc lớp cấp phối sỏi đỏ K98.
Biên bản nghiệm thu giai đoạn lớp cấp phối sỏi đỏ K98.
c. Giám sát thi công phần lề đường K95
c1. Yêu cầu về vật liệu:
- Vật liệu sỏi đỏ đắp lề đường tuân thủ qui trình TCVN 4054-05, và tiêu chuẩn TCVN
8857:2011.
- Nhà thầu phải xác định nguồn cung cấp vật liệu sỏi đỏ để giám sát kiểm tra, chấp thuận
mới được đưa vào thi công.
- Vật liệu sỏi đỏ trước khi đắp lề đường phải được thí nghiệm tại mỏ và tại hiện trường.
c2. Yêu cầu trong công tác thi công:
- Công tác chuẩn bị: lề đường trước khi đắp sỏi đỏ phải được làm ẩm đến độ ẩm yêu cầu
(khoảng 2-3 lit/m2 ). Vật tư xe máy phải được chuẩn bị đầy đủ và đúng loại xe lu theo qui
định.
- Cấp phối sỏi đỏ sau khi được san rải bằng máy san thì phải cho lu lèn ngay để đảm bảo
được độ ẩm tốt nhất của cấp phối khi lèn ép.
- Trong suốt quá trình thi công lớp sỏi đỏ lề đường thì cần phải chú ý đến độ ẩm của vật
liệu sỏi, nếu thấy vật liệu quá khô hoặc quá ướt thì phải có biện pháp tăng hoặc giảm lượng
nước (sai số cho phép nhỏ hơn 1% so với Wo).
- Phải đảm bảo độ dốc ngang lề đường và độ chặt lu lèn. Nếu có những vị trí bị"cao su"
thì phải khoanh vùng và xử lí triệt để mới cho tiến hành thi công các lớp bên trên.
- Phải đảm bảo đủ công lu yêu cầu và lu đúng kỹ thuật cho mỗi lớp vật liệu.
c3. Kiểm tra và nghiệm thu:
Áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8857:2011
- Vật liệu phải được kiểm tra đầy đủ các yêu cầu chất lượng theo qui định của hồ sơ thiết
kế và các quy trình quy phạm hiện hành khi chở tới công trình và trong suốt quá trình thi
công. Nếu giám sát nghi ngờ mẫu vật liệu không đạt chất lượng thì phải lấy mẫu kiểm tra
theo yêu cầu của giám sát. Các vật liệu không đạt yêu cầu kỹ thuật, đơn vị thi công phải
chuyển ra khỏi phạm vi công trường.
- Khi thi công xong toàn bộ lớp sỏi đỏ lề đường K95 phải kiểm tra chất lượng các chỉ tiêu
sau:
+ Kích thước hình học( chiều rộng, dốc ngang)
+ Cao độ tại các mặt cắt.
+ Dung trọng thực tế tại hiện trường và độ chặt K95 theo 22TCN 13-79 hoặc
AASHTO T191-93(1996) bằng phương pháp rót cát
+ Khối lượng kiểm tra: Đối với cấp phối vận chuyển đến bãi chứa vật liệu, qui phạm
kỹ thuật thi công và nghiệm thu, và theo đề cương kiểm định chất lượng công trình đã được
phê duyệt.
+ Sau khi thi công xong hạng mục công việc: nhà thầu phải hoàn thành hồ sơ chứng
chỉ chất lượng để tổ chức nghiệm thu và nếu đạt yêu cầu thiết kế mới triển khai các hạng mục
tiếp theo.
c4. Các thí nghiệm, kiểm định bắt buộc:
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu sỏi đỏ tại hiện trường
- Kiểm tra kích thước hình học của lề đường (chiều rộng, chiều dày…).
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
17
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
c5.
-
Kiểm tra độ chặt lề đường .
Các biên bản nghiệm thu:
Biên bản nghiệm thu kích thước hình học lề đường.
Biên bản nghiệm thu công việc.
Biên bản nghiệm thu giai đoạn.
d. Giám sát công tác thi công hạng mục mương cống
d1. Giám Sát công tác gia công kết cấu thép:
- Nguyên tắc chung:
+ Kết cấu thép phải được gia công và lắp ráp theo bản vẽ kết cấu và bản vẽ chi tiết kết
cấu.
+ Trong quá trình gia công, lắp ráp, nghiệm thu phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện
các sơ đồ công nghệ và biện pháp thi công. Kết quả kiểm tra phải được ghi vào nhật ký công
trình.
+ Vật liệu dùng cho gia công và lắp ráp phải có chất lượng và số hiệu phù hợp với yêu
cầu thiết kế.
- Gia công yêu cầu về thép và vật liệu hàn:
+ Thép: Phải được nắn thẳng, xếp loại, ghi mác và sắp xếp theo tiết diện. Trước khi
đem sử dụng, thép cần làm sạch gỉ, sạch vết dầu mỡ và các tạp chất khác.
+ Thép sử dụng phải đủ chất lượng theo qui định TCVN 1651 : 2008 hoặc theo qui
định của thiết kế, mỗi lô thép chở đến công trường phải có giấy chứng nhận của nhà cung cấp
và phải lấy mẫu để thí nghiệm kéo uốn.
- Thí nghiệm thép theo TCVN 197:2002, TCVN 198:2008.
- Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải để ở nơi khô ráo.
Trước khi sử dụng, phải kiểm tra chất lượng que hàn.
- Lắp ráp: Lắp ráp kết cấu thép cần theo đúng thiết kế. Trong lắp ráp, tất cả các công việc
cắt, nắn, uốn, tổ hợp, hàn, tạo lỗ phải tuân theo qui định của tiêu chuẩn TCXD 170-2007.
Trong quá trình thi công, phải ghi nhật ký công việc lắp ráp, hàn và lắp cấu kiện.
d2. Giám sát thi công kết cấu BTCT:
* Các yêu cầu chung:
- Vật liệu, thiết kế cấp phối, sản xuất và thử nghiệm mẫu.
- Gia công cốt thép.
- Gia công ván khuôn để đổ bê tông.
- Đổ bê tông, thử nghiệm, hoàn tất và bảo dưỡng.
* Các yêu cầu đối với vật liệu cho BT và BTCT:
- Vật liệu đá dăm (Theo TCVN 7570:2006): Cường độ > 1000KG/cm 2 Độ mài mòn <
30%. Hàm lượng thoi dẹt < 35% theo khối lượng. Hàm lượng hạt phong hóa, mềm yếu
<10%.Hảm lượng bùn, bụi, sét < 2%.
- Thành phần hạt
Kích thước lỗ sàng (mm)
Lượng sót trích lũy trên
sàng (%)
1,25Dmax
0
Dmax
0 ÷ 10
0,5(Dmax ÷ Dmin)
40 ÷ 70
Dmin
100
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
18
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Vật liệu cát (TCVN 7570:2006): Cát có modun độ lớn ≥1,5. Hàm lượng bùn bụi sét <
1.5%. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo TCVN 7572:2006: Cát xây dựng phương pháp
thử.
- Vật liệu xi măng: Xi măng PC30- 40 thoả mãn các qui định trong tiêu chuẩn TCVN
2682:2009 tiêu chuẩn xi măng pooclăng.
- Vật liệu thép: Gia công cốt thép theo yêu cầu thiết kế và trước khi đổ bê tông thỏa các
yêu cầu sau:
+ Cường độ nén lớn hơn quy định thiết kế
+ Thép không bị hen rỉ
+ Cường độ mối hàn khi thí nghiệm kéo đứt ngoài mối hàn.
+ Thép phải thoả các yêu cầu trong TCXDVN 338:2005: Kết cấu bê tông cốt thép,
TCVN 1651:2008: thép trong bê tông.
+ Đối với thép nhập khẩu cần các chứng chỉ kèm theo và cần phải thí nghiệm theo
TCVN 197:2002: Kim loại- phương pháp thử kéo, TCVN 198:2008: Kim loại- phương pháp
thử uốn.
+ Mọi sự thay đổi về chủng loại, đường kính phải có sự đồng ý của Tư Vấn Giám Sát.
* Yêu cầu thi công :
- Trước khi tiến hành thi công các hạng mục này nhà thầu phải xuất trình: Hồ sơ thiết kế
cấp phối bê tông.
- Thành phần cấp phối bê tông được thiết kế phải bảo đảm các chỉ tiêu cơ lý của bê tông
theo yêu cầu của thiết kế và các qui định hiện hành. Khi sử dụng phụ gia phải thiết kế thành
phần bê tông có sử dụng phụ gia.
- Vật liệu tập kết tại công trường phải được đổ thành từng đống riêng biệt, cát, đá phải đổ
đống trên lớp bạt, gỗ ván lát… không được đổ trực tiếp trên đất hoặc bãi không có gia cố
bằng chất liên kết. Xi măng và thép để trong kho bảo quản khô, thoáng.
- Có biện pháp bảo dưỡng vật liệu hạn chế tốc độ nhiệt thủy hóa làm nứt bê tông.
d3. Giám sát công tác ván khuôn
- Ván khuôn cho những bộ phận kết cấu đổ bêtông tại chỗ phải được giám sát kiểm tra &
chấp thuận trước khi lắp dựng.
- Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bêtông đạt cường độ qui định, trình tự tháo ván khuôn
theo đúng các qui định.
- Kết thúc công tác VK (lắp đặt hoặc tháo dỡ) nhà thầu và giám sát phải lập biên bản
kiểm tra nghiệm thu, nếu đạt yêu cầu mới được triển khai thi công.
- Kiểm tra chất lượng các chỉ tiêu sau (sai số cho phép)
+ Vị trí và các kích thước hình học
+ Độ chặt và kín khít giữa các tấm ván khuôn và ván khuôn với đà giáo
+ Độ cong và độ võng của ván khuôn
+ Bề mặt ván khuôn phải phẳng, nhẵn.
- Ván khuôn cho bê tông khối lớn, ngoài việc đảm bảo về độ chính xác hình học, vị trí,
độ kín khít để chống mất nước xi măng, độ cứng và độ ổn định dưới tải trọng thi công còn
cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
+ Đối với kết cấu bê tông được bảo dưỡng bằng tưới nước, để thoát nhiệt nhanh thì
nên dùng cốp pha thép hoặc cốp pha hợp kim.
+ Cốp pha gỗ, thép và hợp kim có thể dùng cho kết cấu có yêu cầu giữ nhiệt thuỷ hóa
trong quá trình bảo dưỡng
-Vật liệu cách nhiệt được dỡ khi bê tông đã có không ít hơn 5 ngày tuổi.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
19
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
Sai số cho phép các bộ phận ván khuôn
STT
1
2
3
4
5
6
Tên các sai số
a. Ván khuôn tháo lắp luân chuyển nhiều lần bằng gỗ.
Sai số chiều dài ,chiều rộng và đường chéo của các mặt ván :
- Trên một mét
- Trên toàn bộ chiều đo
Mức chênh lệch giữu các tấm ván kề nhau trên mảng ván
- Ván khuôn không bào
- Ván khuôn bào
Bề rộng của khe hở giữu các tấm ván kề nhau trong mảng
ván khuôn bào.
b. Ván khuôn thép tấm
Sai số chiều dài, chiều rộng và đường chéo của tấm thép:
- Trên 1 mét
- Trên toàn bộ chiều đo
Sai số mép tấm thép so với đường thẳng .
Sai số về vị trí các lỗ liên kết các bộ phận ( chốt ,bulong,…)
Trị số
( mm)
3
8
2
2
2
5
1
0,5
d4. Giám sát công tác xây và lát đá hộc
d4.1.Yêu cầu vật liệu:
Đá hộc dùng với vữa xây phải có kích thước tối thiểu: Dày 10cm, dài 25cm, chiều rộng
tối thiểu bằng hai lần chiều dày. Mặt đá không được lồi lõm quá 3cm; Đá dùng để xây mặt
ngoài phải có chiều dài ít nhất 30cm, diện tích mặt phô ra phải ít nhất bằng 300cm 2, mặt đá
lồi lõm không quá 3cm. Yêu cầu đá có cường độ nén tối thiểu bằng 85 MPa và khối lượng
thể tích tối thiểu 2400 kg/m3.
d4.2.Yêu cầu kỹ thuật xây đá:
- Đá trước khi lát phải được rửa sạch bùn, đất và các chất có hại khác để đảm bảo dính kết
tốt với vữa;
- Sau khi chèn khe bằng vữa, phải trát mạch như khi trát mạch bằng của khối xây đá, hoặc
tạo gân đối với mặt lát mái dốc;
- Mặt phô ra của lớp đá lát mái dốc có độ gồ ghề trong khoảng 50 - 100mm so với tuyến
thiết kế của mái dốc;
- Sau khi vữa bắt đầu đông cứng phải tưới nước lên mạch vữa để vữa không bị mất nước
và phát triển tốt cường độ.
d4.3.Công tác kiểm tra và nghiệm thu khối xây đá, lát đá
- Kiểm tra chất lượng đá và các vật liệu chế tạo vữa (ximăng, cát và phụ gia): Đá và các
vật liệu sản xuất vữa khi giao nhận phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm của cơ quan có
thẩm quyền. Khi cần hoặc có nghi ngờ về chất lượng, phải tiến hành kiểm tra như sau:
+ Kích thước đá xây (theo 14TCN 12 – 2002);
+ Chất lượng ximăng (theo TCVN 2682:2009), nước trộn vữa xây (theo TCXDVN
302 : 2004), chất lượng cát (TCVN 7570:2006);
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
20
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Kiểm tra và nghiệm thu chất lượng khối xây, lát đá ở ngoài thực tế gồm các nội dung
sau:
+ Cách bố trí, sắp xếp các viên đá, mạch vữa, xử lý các chỗ xây gián đoạn v.v...;
+ Chất lượng móc mạch và trát mạch, trát ngoài (nếu có);
+ Kích thước, hình dạng khối xây, lát đá (đối chiếu với bản thiết kế);
+ Độ đặc chắc của mạch vữa trong khối đá xây bằng cách: Đục thử ở một số vị trí để
quan sát.
d5. Các thí nghiệm kiểm định bắt buộc:
- Thiết kế cấp phối mác bê tông.(đá 4x6 M100, đá 1x2 M200, đá 1x2 M250, đá 1x2
M300)
- Thí nghiệm cường độ kéo thép.
- Thí nghiệm kiểm tra độ bền nén của bê tông.
d6. Các biên bản nghiệm thu:
- Biên bản nghiệm thu tấm đan.
- Biên bản nghiệm thu đào hố móng.
- Biên bản nghiệm thu lắp tấm đan
- Biên bản nghiệm thu công việc.
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn.
e. Giám sát công tác thi công lớp đá Macadam: (theo TCVN 9504:2012)
e1.Yêu cầu về chất lượng đá
- Cốt liệu đá dăm nước phải được xay từ đá tảng (nghiền) từ đá tảng, đá núi. Không được
dùng đá xay từ đá Mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. Không được xay từ đá cuội, sỏi, sông
suối.
- Đá phải đồng điều sắc cạnh, không lẫn các hạt mềm yếu phong hóa. Đá phải sạch không
lẫn cỏ rác.
Chỉ tiêu cơ lý quy định cho cốt liệu thô dùng cho đá dăm nước:
Quy định
Lớp
Các chỉ tiêu cơ lý
Phương pháp thử
Lớp móng
Lớp mặt
móng
trên
dưới
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
21
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
Cường độ nén của đá gốc,Mpa
- Đá mắc ma, biến chất
- Đá trầm tích
Độ hao mòn khi va đập trong
máy Los angeles, %
Lượng hạt thoi dẹt, %
Hàm lượng hạt mềm yếu,
phong hóa, %
Hàm lượng chung bụi, bùn sét,
%
TCVN 7572-10:2006
(căn cứ chứng chỉ thí
nghiệm của nơi sản
xuất đá dăm)
≥ 100
≥ 80
≥ 80
≥ 60
≥80
≥ 60
≤ 28
≤ 35
≤ 40
TCVN 7572-12:2006
≤ 15
≤ 15
≤ 20
TCVN 7572-13:2006
≤ 10
≤ 15
≤ 15
TCVN 7572-17:2006
≤2
≤2
≤2
TCVN 7572-8:2006
e2.Yêu cầu về kích cỡ đá
Khi chọn kích cỡ đá phải dựa vào những căn cứ sau đây:
- Căn cứ vào chiều dày thiết kế của lớp định rải: Kích cỡ lớn nhất của đá không được
quá 0,8h (h = chiều dày thiết kế).
- Căn cứ vào vị trí trong áo đường của lớp định rải.
Quy định về kích cỡ cốt liệu thô cho đá dăm :
Số hiệu
phân loại
Kích cỡ
đá
Loại 1
90 - 63
Độ dày đầm
nén một lớp,
cm
15(18)
Kích thước
lỗ sàng
vuông
100
90
Phần trăm lọt sàng
theo khối lượng
Phạm vi sử
dụng
100
90 – 100
Dùng làm lớp
móng dưới
75
63
35 – 70
0 – 15
37.5
0–5
e3. Quy định về vật liệu chèn:
Vật kiệu chèn dùng để lắp kín khe hở giữa các cốt liệu thô và phải có giới hạn chảy ≤ 20,
chỉ số dẽo ≤ 6 và các hạt lọt qua cỡ sàng 0,075mm không lớn hơn 10%.
Yêu cầu về kích cỡ và thành phần hạt vật liệu chèn
Phân loại vật liệu chèn
Kích cỡ vật
kiệu chèn, mm
Loại A
9,5
Kích thước lỗ sàng
vuông, mm
12.5
9,5
4,75
0,15
Phần trăm lọt sàng theo
khối lượng, %
100
85 – 100
10 – 30
0 - 10
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
22
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
Vật liệu chèn loại A được sử dụng với cốt liệu thô loại 1, vật liệu chèn loại B được sử
dụng kết hợp với cốt liệu thô loại 3. Cốt liệu thô loại 2 có thể dùng kết hợp với vật liệu chèn
loại A hoặc loại B.
e4. Yêu cầu đối với vật liêu kết dính và nước
- Bột khoáng được sử dụng làm vật liệu kết dính cho đá dăm nước khi dùng đá dăm nước
làm lớp mặt đường. Thành phần hạt mịn lọt 100% qua sàng 0,425 mm, có chỉ số dẻo từ 4 đến
8 và có cường độ chịu nén của đá gốc được nghiền >20 MPa
- Nước sử dụng để thi công lớp đá dăm nước phải là nước sạch, không lẫn bùn, rác, bèo,
cây cỏ. Tổng lượng nước dùng để tưới vào đá dăm trong quá trình thi công từ 8 đến 10 L/m 2
tùy thuộc vào độ ẩm đá và điều kiện thời tiết ẩm ướt hay hanh khô.
e5. Quy định thi công
* Chuẩn bị lòng đường
- Nền đường đất đắp hay đào đã được đầm lèn đủ tiêu chuẩn độ chặt yêu cầu rồi mới
được làm lòng đường.
- Lòng đường phải đào đúng bình đồ, cao độ và độ dốc ngang theo thiết kế.
- Yêu cầu đối với lòng đường sau khi làm xong là phải bằng phẳng, không có những
chỗ lồi lõm gây đọng nước sau này.
- Phải đảm bảo đúng chiều rộng của lòng đường và hai thành vững chắc. Những biện
pháp để đảm bảo thành lòng đường vững chắc, tùy từng chỗ do thiết kế quy định.
- Khi rải tăng cường mặt đường đá dăm cũ nếu mặt đường cũ còn tốt và bằng phẳng
thì cần làm sạch mặt đường rồi rải đá mới lên. Nếu mặt đường cũ nhiều ổ gà và lồi lõm thì
phải xáo xới lại trước khi rải đá mới. Lớp đá dăm cũ xáo xới coi như lớp móng đường, phải
được san theo đúng yêu cầu về độ dốc ngang đối với mặt đường và được lèn lu trước khi rải
đá mới.
- Vấn đề thoát nước lòng đường do thiết kế quy định. Trong khi thi công để đảm bảo
cho nước mưa và nước tưới trong các giai đoạn lu lèn có thể thoát ra khỏi lòng đường phải
làm rãnh ngang ở hai bên lề đường. Rãnh ngang rộng 30cm và sâu bằng chiều sâu của lòng
đường, với độ dốc ngang 5%. Rãnh ngang bố trí so le nhau trên 2 lề đường và cách nhau 15m
ở một bên lề. Sau khi thi công xong áo đường, các rãnh này phải được lắp lại cẩn thận.
*Rải đá dăm
Chuẩn bị vật liệu:
- Khối lượng đá dăm phải được tính toán đầy đủ để rải với hệ số lèn ép đá dăm là 1.3.
- Phải chuẩn bị lắp kết khối lượng đá dăm cần thiết tại những bến bãi riêng gần những
đoạn đường phải thi công và tùy theo tiến độ rải đá mà vận chuyển đến nơi thi công. Trong
những trương hợp không có khả năng bố trí bến bãi tập kết đá, có thể cho phép tập kết đá
thành các đống ở một bên đường.
- Đơn vị thic công cần coi trọng nhiệm vụ đảm bảo giao thông khi thi công nâng cấp
những tuyến đường cũ, phải vừa thi công vừa đảm bảo giao thông. Tuyệt đối cấm đổ đá bừa
bãi gây ra tắc xe.
- Ra đá và san đá dăm bằng cơ giới hoặc thủ công tùy theo phương thức thi công của
đơn vị thi công, yêu cầu của việc ra đá và san đá là phải đảm bảo chiều dày thiết kế và mui
luyện của mặt đường. Muốn làm được điều này, phải dùng con xúc xắc và thường xuyên
kiểm tra bằng máy cao đạt hoặc bằng bộ ba cây tiêu.
- Khi ra đá phải chừa lại 5 – 10% lượng đá dăm để bù phụ trong quá trình thi công nếu
kiểm tra bằng máy cao đạc hoặc bộ ba cây tiêu phát hiện thấy chỗ thiếu đá.
* Quy định về các giai đoạn lu lèn.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
23
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
- Yêu cầu của công tác lu lèn là sau khi kết thúc các giai đoạn lu lèn, mặt lớp móng
phải đảm bảo độ chặt và mui luyện theo các yêu cầu thiết kế.
- Cần hết sức tránh làm vỡ đá nhiều, vì vậy phải dùng lần lượt từ lu nhẹ, lu vừa đến lu
nặng và tốc độ xe lu từ chậm đến nhanh. Vừa lu vừa tưới nước, luônluoon đảm bảo mặt đá
ẩm nhưng không được tưới nhiều nước làm nhũng lòng đường. Lượng nước tưới trong từng
giai đoạn lu phải căn cứ vào thời tiết ngày lu lèn và độ ẩm sẵn có của đá mà quyết định. Tổng
lượng nước tưới cho cả ba giai đoạn lu lèn là 8 – 10 l/m2.
Giai đoạn 1: Lèn xếp
Yêu cầu cảu giai đoạn này là lèn ép lớp đá dăm ổn định, giảm bớt độ rỗng, đá ở trước
bánh lu ít xê dịch, gợn sóng. Trong giai đoạn này dùng lu nhẹ 5 – 6 tấn (áp lực bánh lu 30 –
45kg/cm) tốc độ lu không quá 1,5km/h. Công lu đạt 10 – 15% công lu yêu cầu. Lượng nước
tưới trong giai đoạn này là 1 – 3 l/m3, riêng 3 lượt lu đầu không được tưới nước. trong giai
đoạn này phải tiến hành xong công việc bù đá và những chổ thiếu để lớp đá đạt về căn bản độ
mui luyện yêu cầu.
Giai đoạn 2: Lèn chặt
- Yêu cầu chính trong giai đoạn này là làm cho các hòn đá dăm chèn chạt vào nhau,
tiếp tục làm giảm kẻ hở giữa các hòn đá, đồng thời một phần đá mạt, bột đá hình thành do
quá trình vỡ hạt khi lu lèn sẽ chèn chặt vào các kẽ hở của đá. Trong quá trình lu phải theo dõi
mặt đá và kịp thời rải đá chèn (đá 20 – 40 và 10 – 20) để lấp kín các kẽ hở làm cho mặt
đường chóng chặt.
- Dùng lu 8 – 10T (có áp lực 50 – 70 kg/cm), công lu đạt 75 – 65 % công lu yêu cầu.
Trong 3 – 4 lượt lu đầu tiên cảu giai đoạn lèn chặt, tốc độ lu không quá 2km/h. Từ lượt lu thứ
5 có thể tăng dần tốc độ lu tới 3km/h là tối đa, nhưng không được xảy ra vỡ đá. Lượng nước
tưới 3 – 4lits/m2.
- Phải căn cứ vào việc theo dõi công lu đã đạt được mà quyết định kết thúc đúng lúc
giai đoạn 2. Việc quyết định kết thúc đúng lúc giai đoạn 2 rất quan trọng. Nếu kết thúc quá
sớm, độ lèn không đủ, mặt đường không chặt. Nếu kéo dài thời gian lu lèn không có vật liệu
chèn, có thể làm tròn cạnh, khó móc vào nhau, mặt đường không ổn định nữa. Dấu hiệu cho
biết có thể kết thúc giai đoạn 2 là bánh xe lu không hằn vết trên mặt đá.
Giai đoạn 3: Hình thành lớp vỏ cứng của mặt đường
- Sau khi kết thúc giai đoạn 2 rải vật liệu chèn (đá 5 – 10) và cát (0,15 – 5). Đầu tiên
rải loại vật liệu chèn có hạt to trước, ròi mới đến loại cát. Vừa rải vừa dùng chổi tre và tưới
đẩm nước cho lùa hết vào các kẽ hở của đá, vừa lu cho đến khi rải hết vật liệu chèn.
- Giai đoạn này dùng lu nặng 10 – 12 tấn, hoặc nếu không có lu nặng có thể dùng lu 8
– 10 tấn. Lu chạy với tốc độ 3km/h. công lu trong giai đoạn này 10 – 25 % công lu yêu cầu.
Lượng nước tưới 2 – 3l/m2.
- Trong trường hợp không có loại đá 5 – 10, có thể chỉ dùng một loại cát 0,15 – 5 làm
vật liệu chèn trong giai đoạn này. Cũng rải và lu theo như đã quy định.
- Kết thúc giai đoạn 3, mặt đường coi như hoàn thành và phải đạt những yêu cầu sau
đây:
- Bánh xe lu 10 – 12 tấn không hằn vết trên mặt đường.
- Mặt đường mịn, chắc, bằng phẳng, đảm bảo độ mui luyện theo yêu cầu thiết kế.
- Kiểm tra lại công lu trong 3 giai đoạn đạt những yêu cầu quy định ở
e6. Kiểm tra và nghiệm thu
Các sai số cho phép quy định như sau:
+ Sai số cho phép về chiều rộng mặt đường ± 10cm.
+ Sai số cho phép về chiều dày mặt đường ± 10% nhưng không được lớn hơn 20mm.
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
24
Nhà thầu tư vấn Giám sát
Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Hà Thanh
_________________________________________________________________________________
+ Sai số cho phép về độ dốc ngang mặt đường không quá ± 5%
+ Độ bằng phẳng thử bằng thước 3m khe hở không được quá 15mm.
+ Về cường độ mặt đường:
+ Mô đuyn đàn hồi mặt đường phải đạt được hoặc vượt mô duyn đàn hồi thiết kế.
E (thực tế) ≥ E (thiết kế)
Phương pháp kiểm tra
Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu lớp kết cấu áo đường đá dăm nước:
Nội dung
Phương pháp kiểm tra
Yêu cầu kỹ thuật
Vật liệu chèn bịt kín mặt đường Quan sát bằng mắt
Vật liệu chèn bịt kín mặt
đá dăm nước
đường đá dăm nước ≥ 98%
Không bị lồi lõm cục bộ do
Quan sát bằng mắt
thiếu thừa đá
Độ bằng phẳng (Đo 4 mặt cắt
Độ bằng thước dài 3m
TCVN 8864 : 2011
cho 100m mặt đường. Ở mỗi
song song tim đường
mặt cắt ngang đo tại mỗi làn xe
và cách mép đường tối thiểu
0,6m)
Chiều dày lớp đá dăm nước
Đào hố sâu hết chiều dày Sai lệch không quá ±10%
(Kiểm tra 5 mặt cắt ngang cho 1 đá dăm nước, mỗi cạnh hố chiều dày thiết kế nhưng
Km. Ở mỗi mặt cắt ngang kiểm khoảng 30 cm. Đo chiều
không lớn hơn 20mm
(1)
tra 3 vị trí: Tim đường và cách
dày bằng thước.
mép đường tối thiểu 0,6m)
Bề rộng mặt đường đá dăm nước Đo bằng thước.
Sai lệch không quá ±10 cm
(Đo tại 10 mặt cắt ngang cho
mỗi Km)
Độ dốc ngang (Đo tại 10 mặt cắt Đo bằng thước mẫu có
Sai lệch không quá ±5‰
ngang cho mỗi Km)
ống thủy bình.
•
Các thí nghiệm, kiểm định bắt buộc:
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu đá tại hiện trường.
- Kiểm tra kích thước hình học lớp đá Macadam (Chiều rộng, chiều dày)
- Kiểm tra cường độ E
- Kiểm tra cao độ tại tất cả các mặt cắt 3 điểm/1 mặt cắt.
• Các biên bản nghiệm thu:
- Biên bản nghiệm thu công việc.
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn.
f.Giám sát thi công mặt đường láng nhựa: ( theo TCVN 8863:2011)
f1.Công tác chuẩn bị
- Làm sạch phần mặt đường bằng chổi quét, thổi hơi ép trước khi láng nhựa không quá
lâu để tránh bị bẩn lại. Tuy nhiên mặt đường phải thật khô ráo. Láng nhựa nóng trên các loại
mặt đường chỉ được thi công khi thời tiết nắng ráo, nhiệt độ không khí lớn hơn 15OC.
- Trước khi láng nhựa, kết cấu mặt đường phải bảo đảm được các yêu cầu về cường độ và
các yếu tố hình học.
f2.Yêu cầu vật liệu làm lớp láng nhựa nóng:
________________________________________________________________________________
Dự án: Xây dựng đường ấp 8 xã Bình Sơn .
Địa điểm xây dựng: Xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Ðồng Nai.
25