Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

TÍNH TOÁNTHIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.77 MB, 37 trang )

Mục lục

PHẦN I: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
CHƯƠNG I. TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT

 Số liệu
- Mặt bằng số 6
• Mật độ dân số: 756 (người/km2)
• Diện tích
: S = 98195552 (m2) = 98,195552 (km2)
 Dân số: N1 = 756 x 98,195552 = 74236 (người)
- Số công nhân : 538 người
- Phân xưởng nóng chiếm 60% số công nhân
 Số công nhân phân xưởng nóng là:

60% x 538 = 323 (người)

 Số công nhân phân xưởng nguội là:
538 – 323 = 215 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Lượng nước thải sản xuất : 902 (m3/ca)
- Số giường bệnh: 167 (giường)
- Số học sinh: 1000 (học sinh)
- Giả sử toàn khu vực đều là khu đô thị loại IV.
1.1. Lưu lượng nước sinh hoạt cho khu dân cư
= x Kngày max (m3/ngđ)
Trong đó:

- Kngày max: hệ số không điều hòa ngày đêm lớn nhất
Theo TCXDVN 33: 2006 (Mục 3.3) thì Kngày max = 1,2÷1,4
 Chọn Kngày max = 1,4


- : lưu lượng sinh hoạt lớn nhất ngày đêm của khu vực (m3/ngđ)
- qo : tiêu chuẩn dùng nước, lấy theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006
Với đô thị loại IV giai đoạn 2020 thì qo = 100 (l/người.ngđ)
- N : dân số tính toán của khu vực. Theo bảng 3.1 - TCXDVN 33: 2006, tỷ lệ dân số được

-

cấp nước là 90%
N1 =74236 . 90% = 66812 (người)
Lượng nước sinh hoạt của khu dân cư trong ngày là:

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 1


= x Kngày max = x 1,4 = 10393 (m3/ngđ)

- Lượng nước dùng cho sinh hoạt được thay đổi theo từng giờ trong cả ngày đêm, được biểu thị
bằng hệ số dùng nước không điều hòa Khmax
Kh max = αmax . βmax (công thức 3.4 – TCXDVN 33:2006)
Trong đó:
+ αmax: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và
các điều kiện địa phương
αmax = 1,2 ÷ 1,5 (TCXDVN 33: 2006 – Mục 3.3) => Chọn αmax = 1,23
+ βmax: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 -TCXDVN 33: 2006
Với số dân N1 = 74236 người => βmax = 1,1

 Kh max = 1,23 x 1,1 = 1,35

Vậy lưu lượng sinh hoạt cho toàn khu là:
= 10393 (m3/ngđ)
Lấy tròn là: 10400 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước cho công nghiệp


1.2.

- Số xí nghiệp : 1 (xí nghiệp)
- Số công nhân: 538 người.
- Số công nhân phân xưởng nóng của mỗi xí nghiệp là: 60% x 538 = 323 (người)
- Số công nhân phân xưởng nguội của mỗi xí nghiệp là: 538 – 323 = 215 (người)
- Số ca làm việc: 3 ca
- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 giờ
=> số công nhân làm việc trong 1 ca là: 179 (người)
- Lượng nước thải sản xuất : 902 (m3/ca)
a. Lưu lượng nước cho sinh hoạt của công nhân
- Lưu lượng nước sinh hoạt cho công nhân PX nóng trong 1 ca – cấp cho xí nghiệp là:

= x

= x

= 4,845 (m3/ca) =14,535 (m3/ngđ)

=> = (m3/h)
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 2



- Lưu lượng sinh hoạt cho công nhân PX nguội trong 1 ca – cấp cho xí nghiệp là:

= x

= x

= 1,792 (m3/ca) = 5,376 (m3/ngđ)

 = (m3/h)
Trong đó:
+ là tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân trong phân xưởng nóng và nguội, được
xác định theo bảng 3.4 - TCXDVN 33: 2006, tính bằng (l/người/ca)
+ N3, N4 : số công nhân phân xưởng nóng và phân xưởng nguội.
=> = + = 0,61 + 0,22 = 0,83 (m3/h)
= + = 14,535 + 5,376 = 19,911 (m3/ngđ)
b. Lưu lượng nước tắm cho công nhân

 Phân xưởng nóng
- Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nóng cho xí nghiệp trong một ca là:
= x = 6,46 (m3/ca) = = 0,81 (m3/h)
= 19,38 (m3/ngđ)
 Phân xưởng nguội
- Lưu lượng nước tắm cho công nhân phân xưởng nguội cho xí nghiệp trong một ca là:
= x

= x

= x = 2,87 (m3/ca) = = 0,36 (m3/h)

= 8,61 (m3/ngđ)

Tổng lượng nước tắm cho công nhân là : +
= 19,38 + 8,61 = 27,99 (m3/ngđ)
Trong đó: 60 và 40 là tiêu chuẩn nước tắm một lần cho công nhân PX nóng và nguội
(l/người.ca). (Tham khảo tài liệu hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Mạng lưới cấp nước – Th.s
Nguyễn Thị Hồng – T9)
c. Lưu lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp
Ta có: Lưu lượng nước thải = 80% lưu lượng nước sản xuất.

- Lưu lượng nước sản xuất cấp cho xí nghiệp là:
QSX = = 3382,5 m3/ngđ. Làm tròn 3384 m3/ngđ = 141 m3/h.
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 3


=>Vậy tổng lượng nước cấp cho công nghiệp là :
QCN = + QtắmCN + QSX = 19,911 + 27,99 + 3384 = 3432 (m3/ngđ)

1.3.

Lưu lượng nước cho trường học, bệnh viện
QTH, BV = x A (m3/ngđ)

Trong đó:
+ qth, bv: tiêu chuẩn dùng nước cho bệnh viện, trường học

• qBV = 250 – 300 (l/giường.ngđ) – Theo mục 3.2, bảng 1 – TCVN 4513 – 1988

 chọn qBV = 300 (l/giường.ngđ).
• qTH = 20 (l/học sinh.ngđ) – Theo mục 5.3.2 QCVN 01: 2008 BXD
+ N: số giường bệnh hay số học sinh
+ A: Số bệnh viện hay số trường học; Abv = 2 (bệnh viện); Ath = 4 (trường học)
Giả thiết có: NBV = 167 (giường)
NTH = 1000 (học sinh)

 Q BV = x Abv = x 2 = 100,2 (m3/ngđ).
(Bệnh viện hoạt động 24/24).
Q TH = x Ath = x 4 = 80 (m3/ngđ).
Trường học hoạt động từ 6h – 18h (12 tiếng).

1.4.

Lưu lượng nước cho tưới cây xanh, rửa đường
Q tưới = 10% .

= 10% . 10400 = 104 (m3/ngđ)

Trong đó: Qđường = 60%. Q tưới = 60% . 104 = 62,4 (m3/ngđ)
Đường tưới vào các giờ
8 – 9, 9 – 10, 10 – 11, 11 – 12, 12 – 13, 13 – 14, 14 – 15, 15 – 16h.
=> Qđường = 7,8 m3/h.
Qcây xanh = 40%. Q tưới = 40% . 104 = 41,6 (m3/ngđ)
Cây xanh tưới vào các giờ 6 – 7, 7 – 8, 16 – 17, 17 – 18, 18 – 19h.
=> Qcây xanh (m3/h).

1.5.

Bảng phân phối sử dụng nước theo giờ trong ngày


GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 4


- Lưu lượng nước chữa cháy không được tính vào lượng nước sử dụng trong ngày đêm mà tính
vào lượng nước dự trữ trong bể chứa và đài nước
- Với:
+ a: hệ số kể đến lượng nước dùng cho công nghiệp địa phương, tiểu thủ công nghiệp.
a = 1,05 – 1,1. Chọn a = 1,1.
+ b: hệ số lượng nước rò rỉ, b = 1,1 – 1,2. Chọn b = 1,15.
+ c: hệ số kể đến lượng nước dùng cho bản thân TXL, c = 1,05 – 1,1. Chọn c = 1,1.
+ (2) (5) (10) lấy theo bảng 3.2, 3.5 – Giáo trình ML Cấp Nước – PGS.TS. Hoàng văn Huệ NXBXD.
+ (15) (17) lấy theo Bảng 3.4 – trang 37 5 – Giáo trình ML Cấp Nước – PGS.TS. Hoàng văn
Huệ - NXBXD.

Bảng 1. Bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo giờ trong ngày dùng nước nhiều nhất

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 5


1.6.
-

Công suất của trạm bơm cấp nước

 Dựa vào bảng trên ta có:
Công suất của trạm bơm cấp II:

+ QTBC II, ngđmax = b.ΣQ = 1,15 . 15136,72 = 18895,22 m3/ngđ.
Làm tròn 19000 m3/ngđ.

- Công suất trạm bơm cấp I:
+

QTBC I,ngđmax = b.c.ΣQ = 1,15 . 1,1 . 15136,72 = 19147,95 m3/ngđ.

Làm tròn 19200 m3/ngđ.

1.7.

Biểu đồ tiêu thụ nước theo các giờ trong ngày.

1.8. Xác định dung tích đài nước
- Căn cứ vào biểu đồ tiêu thụ nước ta có thể chọn chế độ bơm trong trạm bơm cấp II như
sau:
Từ 0h – 6h, 10h – 11h, 15h – 16h, 20h – 24h : có 1 bơm làm việc, bơm với chế độ 2,38%Q ngđ.
Từ 7h – 9h, 12h – 14h, 17h – 19h : có 3 bơm làm việc đồng thời, bơm với chế độ 7,14%Qngđ.
Trong các giờ còn lại có 2 bơm làm việc song song, bơm với chế độ 4,76%Qngđ.

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 6



Bảng 2. Bảng xác định dung tích điều hòa của đài nước

Giờ

Số
bơm

0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12

1
1
1
1
1
1
2
3
3
2

1
2

Lưu
Lưu
lượng
lượng
Lượng nước
Lượng
nước tiêu bơm cấp
vào đài
nước ra đài
thụ
II
(%Qngđ)
(%Qngđ)
(%Qngđ) (%Qngđ)
1.56
1.70
1.69
1.70
2.46
3.23
4.84
5.99
6.00
5.26
4.47
5.26


GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
4.76
7.15
7.15
4.76
2.38
4.76

0.82
0.68
0.69
0.68
0.08
0.85
0.08
1.16
1.15
0.50
2.09
0.50

Trang 7


Lượng nước còn lại
trong đài (%Qngđ)

1.50
2.18
2.87
3.55
3.47
2.62
2.55
3.71
4.85
4.36
2.26
1.76


12-13
13-14
14-15
15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22
22-23
23-24

Tổng

3
3
2
1
2
3
3
2
1
1
1
1

6.44
6.39
5.22
4.49
4.86
5.99
5.94
4.76
4.36
3.23
2.47
1.70
100.00

7.15

7.15
4.76
2.38
4.76
7.14
7.14
4.76
2.38
2.38
2.38
2.38
100.00

0.71
0.76
0.46
2.11
0.10
1.15
1.20
0.00

0.00
1.98
0.85
0.09

0.68

2.48

3.24
2.78
0.67
0.57
1.72
2.92
2.93
0.95
0.09
0.00
0.68

- Dung tích của đài nước xác định theo công thức:
, m 3.
Trong đó:
+ Wđh = ∆đh . QTBC II, ngđmax = = 921,5 m3.
Với ∆đh là % lượng nước lớn nhất còn lại trong đài, ∆đh = 4,85%.
+ – dung tích nước phục vụ chữa cháy trong 10 phút trước khi máy bơm chữa cháy đặt ở trạm
bơm cấp II làm việc.
= 0,6 . qcc .n (m3).
Trong đó:
+ qcc : tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s)
(Tra bảng 12 – Mục 10.3 – TCVN 2622: 1995 – phòng cháy chữa cháy cho nhà và công
trình – yêu cầu thiết kế)

• Khu vực có số dân N = 74236 người
• Số đám cháy xảy ra đồng thời: n = 2
=> qcc = 30 (l/s)
=> Lưu lượng nước chữa cháy :
Wcc = 0,6 x 30 x 2 = 36 (m3)

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 8


Vậy: Wđ = 921,5 + 36= 957,5 (m3). Làm tròn 1000 (m3).
Thiết kế đài nước hình trụ tròn mà thể tích hình trụ tròn là:

 đường kính D = 13,5m và chiều cao H = 7m.
1.9. Xác định dung tích của bể chứa.

Bảng 3. Bảng xác định dung tích bể chứa nước
Giờ
1
0-1
1-2
2-3
3-4
4-5
5-6
6-7
7-8
8-9
9-10
10-11
11-12
12-13
13-14
14-15

15-16
16-17
17-18
18-19
19-20
20-21
21-22

Lưu lượng
bơm cấp I
(%Qngđ)
2
4.16
4.16
4.16
4.16
4.16
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17
4.17

4.17
4.17
4.17
4.16

Lưu lượng
bơm cấp II
(%Qngđ)
3
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
2.38
4.76
7.15
7.15
4.76
2.38
4.76
7.15
7.15
4.76
2.38
4.76
7.14
7.14
4.76
2.38

2.38

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Lượng nước
vào bể
(%Qngđ)
4
1.78
1.78
1.78
1.78
1.78
1.79

Lượng nước
ra bể
(%Qngđ)
5

0.59
2.98
2.98
0.59
1.79
0.59
2.98
2.98
0.59

1.79
0.59
2.97
2.97
0.59
1.79
1.78

Trang 9

Lượng nước
còn lại trong
bể (%Qngđ)
6
8.91
10.69
12.47
14.25
16.03
17.82
17.23
14.25
11.27
10.68
12.47
11.88
8.90
5.92
5.33
7.12

6.53
3.56
0.59
0.00
1.79
3.57


22-23
23-24
Tổng

4.16
4.16
100.00

2.38
2.38
100.00

1.78
1.78

5.35
7.13

- Dung tích của bể chứa:
Wbc = Wđh + Wbt + Wcc3h (m3)
Trong đó:
+ Wđh = ∆đh . QTBC II, ngđmax = = 3385,8 m3.

Với ∆đh là % lượng nước lớn nhất còn lại trong bể chứa, ∆đh = 17,82%.
+ Wcc3h = qcc .n. 3.3,6 = 30 . 2 . 3 . 3,6 = 648 m3
+ Wbt = (5 – 10%) . QTBC I, ngđmax .
Chọn Wbt = 5% . QTBC I, ngđmax = 5%. 19200 = 960 m3
Vậy: Wbc = 3385,8 + 960 + 648 = 4993,8 m3. Làm tròn 5000 m3

 Thiết kế bể chứa nước hình chữ nhật với: Chiều cao h = 7m
Chiều dài a = 30m.
Chiều rộng b = 24m.
Chiều cao bảo vệ 0,5m.

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 10


Chương II: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước.
2.1 – Vạch tuyến mạng lưới cấp nước.

 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm vi thị
trấn.
- Các tuyến ống chính phải kéo dài theo hướng vận chuyển chính của mạng lưới (theo
hướng phát triển của thị trấn).
- Các tuyến ống chính phải được liên hệ với nhau bằng các ống nối, tạo thành các vòng
khép kín liên tục. Các vòng cũng nên có hình dạng kéo dài theo hướng vận chuyển chính
của mạng lưới.
- Các tuyến ống chính phải bố trí sao cho ít quanh co gấp khúc, có chiều dài ngắn nhất
và nước chảy thuận tiện nhất.

- Các đường ống ít phải vượt qua các chướng ngại vật.
- Khi vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí và xây
dựng các công trình kỹ thuật ngầm khác.
- Kết hợp chặt chẽ giữa hiện tại và phát triển trong tương lai của khu vực.

 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước:
Dựa trên nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước ở trên, tiến hành vạch tuyến mạng
lưới cấp nước với 2 phương án.
Phương án 1 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng vòng
Ưu điểm: Đảm bảo an toàn trong cấp nước
Nhược điểm:

- Do khó xác định được chiều nước chảy nên khó tính toán thiết kế
- Tổng chiều dài đường ống lớn dẫn đến chi phí đầu tư xây dựng cũng như chi phí quản lý
mạng lưới cao
Phương án 2 : Sử dụng mạng lưới đường ống dạng cụt
Ưu điểm:
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 11


- Dễ tính toán
- Tổng chiều dài toàn mạng lưới ngắn do đó chi phí đầu tư ít
Nhược điểm: Không đảm bảo an toàn cấp nước nếu 1 đoạn ống đầu mạng có sự cố thì toàn bộ
hệ thống mất nước.
2.2 – Tính toán thủy lực cho phương án 1 – Mạng vòng.
Tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước với 2 trường hợp giờ dùng nước lớn nhất và giờ dùng
nước lớn nhất có cháy.

2.2.1. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
a. Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường
Lưu lượng đơn vị dọc đường xác định theo công thức (5.3) trang ... tài liệu mạng lưới cấp
nước.

Trong đó :

• Qdđ : tổng lưu lượng dọc đường của toàn mạng lưới, l/s.

+ Qvào : tổng lưu lượng tiêu thụ của mạng lưới trong giờ dùng nước nhiều nhất, l/s. Căn cứ vào
bảng thống kê lưu lượng nước tiêu thụ theo các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất, ta có đô thị
dùng nước nhiều nhất vào lúc 12 – 13h. Khi đó lượng nước mà mạng lưới tiêu thụ là 6,44%Q ngđ
= 6,44% . 18895,22 = 1216,3 m3/h hay 337,86 l/s. Vậy, Qvào = 337,86 (l/s).
+ Qttr : tổng lưu lượng nước tập trung trên mạng lưới ở giờ dùng nước lớn nhất, l/s. Qttr là lưu
lượng của các đối tượng (tưới cây, rửa đường, bệnh viện, trường học, xí nghiệp tập trung) ở giờ
dùng nước lớn nhất trong ngày. Vào giờ dùng nước lớn nhất (12 – 13h), lưu lượng nước tập
trung là:

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 12


Qttr = 7,8 + 141 + 0,92 + 0,34 +12,6 + 10,2 = 172,24 m3/h = 47,84 (l/s)
Vậy,

.




: Tổng chiều dài của mạng lưới, m.

Xác định chiều dài tính toán cho từng đoạn ống
ltt = lthực x m (m)
(Tham khảo tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học MLCN – Th.s Nguyễn Thị Hồng)
Trong đó :


ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)



lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)



m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống (m ≤ 1);
Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0,5;
Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;
Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0;
Bảng 4. Xác định chiều dài tính toán của từng đoạn ống
STT
1
1
2
3
4
5
6

7
8
9
10
11
12
13

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Đoạn
ống
2
1_2
1_13
1_10
2_3
2_13
3_10
3_14
3_4
4_11
4_15
4_5
5_16
5_6

Lthực (m)
3

3590
8058
5221
995
4035
5139
4966
2461
5509
5420
1928
3048
2095
Trang 13

Hệ số
m
4
1
0.5
0.5
1
1
1
1
1
1
1
1
1

1

Ltt
(m)
5
3590
4029
2610.5
995
4035
5139
4966
2461
5509
5420
1928
3048
2095


14
15
16
17
18
19
20
21
22
23

24
25
26
27
28

6_7
6_17
7_8
7_12
8_18
8_9
9_12
9_18
10_11
11_12
13_14
14_15
15_16
16_17
17_18

2663
1778
231
4247
1213
3918
4363
5015

3245
2789
1716
2696
3418
4747
2465

1
1
1
1
1
1
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Tổng

2663
1778
231
4247
1213

3918
2181.5
2507.5
1622.5
1394.5
858
1348
1709
2373.5
1232.5
75103

Vậy :
b. Xác định lưu lượng dọc đường cho từng đoạn ống
Lưu lượng dọc đường được xác định theo công thức :
Trong đó: qdđ (i-k) : lưu lượng dọc đường của đoạn ống i – k.
(Tham khảo tài liệu Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học MLCN – Th.s Nguyễn Thị Hồng)
Bảng 5. Lưu lượng dọc đường cho từng đoạn ống
STT
1
1
2
3
4
5
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Đoạn
ống

2
1_2
1_13
1_10
2_3
2_13

Ltt
(m)
3
3590
4029
2610.5
995
4035
Trang 14

qđv
(l/s.m)
4
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039

qdđ (l/s)
5
14.00
15.71

10.18
3.88
15.74


6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28

3_10

3_14
3_4
4_11
4_15
4_5
5_16
5_6
6_7
6_17
7_8
7_12
8_18
8_9
9_12
9_18
10_11
11_12
13_14
14_15
15_16
16_17
17_18

5139
4966
2461
5509
5420
1928
3048

2095
2663
1778
231
4247
1213
3918
2181.5
2507.5
1622.5
1394.5
858
1348
1709
2373.5
1232.5

c. Phân lưu lượng về các nút

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 15

0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039

0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039
0.0039

20.04
19.37
9.60
21.49
21.14
7.52
11.89
8.17
10.39
6.93
0.90
16.56

4.73
15.28
8.51
9.78
6.33
5.44
3.35
5.26
6.67
9.26
4.81


GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 16


Bảng thông số đoạn ống giờ dùng nước lớn nhất (L, D, Q, V)

Link ID
Pipe 1-10
Pipe 1-2
Pipe 2-3
Pipe 3-4
Pipe 3-10
Pipe 10-11
Pipe 4-5
Pipe 5-16

Pipe 5-6
Pipe 1-13
Pipe 13-14
Pipe 2-13
Pipe 14-15
Pipe 4-15
Pipe 3-14
Pipe 15-16
Pipe 6-17
Pipe 7-8
Pipe 6-7
Pipe 17-18
Pipe 8-18
Pipe 11-12
Pipe 8-9
Pipe 12-9
Pipe 18-9
Pipe 4-11
Pipe 7-12
Pipe 16-17
Pipe P-2
Pump 1

Length Diameter Flow
Velocity
m
mm
LPS
m/s
2611

300
54.05
0.76
3590
450
145.69
0.92
995
450
127
0.8
2461
450
102.58
0.64
5139
100
1.36
0.17
1623
250
44.44
0.91
1928
400
69.9
0.56
3048
150
-4.74

0.27
2095
400
-51.37
0.41
4029
300
59.57
0.84
858
300
45.73
0.65
4035
100
1.88
0.24
1348
250
-33.02
0.67
5420
100
-1.34
0.17
4966
100
-1.28
0.16
1709

250
17.83
0.36
1778
200
11.33
0.36
231
300
14.74
0.21
2663
300
27.29
0.39
1232
250
9.51
0.19
1213
100
0.58
0.07
1395
250
29.27
0.6
3918
250
3.7

0.08
2182
200
12.66
0.4
2508
150
0.42
0.02
5509
100
-1.47
0.19
4247
100
1.36
0.17
2374
250
-8.68
0.18
1000
500
279.26
1.42
#N/A
#N/A
537.18
0


GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 17

Unit
Headloss
m/km
2.06
1.79
1.39
1.52
0.47
5.65
1.33
1.08
0.75
2.46
1.51
0.87
3.26
0.75
0.69
1.04
1.33
0.3
0.94
0.32
0.16
0.26

0.06
1.64
0.01
0.54
0.77
0.27
3.58
-30


Bảng các thông số nút giờ dùng nước lớn nhất (cốt, lưu lượng, áp lực)

Node ID
Junc J-1
Junc J-2
Junc J-3
Junc J-4
Junc J-5
Junc J-6
Junc J-7
Junc J-8
Junc J-9
Junc J-10
Junc J-11
Junc J-12
Junc J-13
Junc J-14
Junc J-15
Junc J-16
Junc J-17

Junc J-18
Resvr R-1
Tank T-1

Elevation
(cốt)
m
4.67
4.17
4.04
3.72
3.52
3.42
3.33
3.31
3.09
4.33
3.91
3.56
4.12
3.88
3.59
3.21
3.16
3.13
50
70

Base
Deman Head (cốt

Demand
d
đo áp)
LPS
LPS
m
19.95
19.95
76.42
16.81
16.81
70
24.5
24.5
68.62
29.87
29.87
64.88
13.79
13.79
62.32
12.75
12.75
60.75
13.92
13.92
58.24
10.46
10.46
58.17

16.78
16.78
57.95
8.25
8.25
71.06
16.63
16.63
61.88
15.25
15.25
61.52
15.72
15.72
66.5
13.99
13.99
65.21
16.53
16.53
60.81
13.9
13.9
59.03
10.5
10.5
58.38
9.66
9.66
57.98

#N/A
-537.2
50
#N/A
257.92
80

Pressur
e (áp
lực tự
do)
M
71.75
65.83
64.58
61.16
58.8
57.33
54.91
54.86
54.86
66.73
57.97
57.96
62.38
61.33
57.22
55.82
55.22
54.87

0
10

2.2.2. Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy.
-

Số đám cháy xảy ra đồng thời: n = 2

-

Tổng lưu lượng cho chữa cháy: Qcc = 60 (l/s)

Ta chọn điểm cấp nước bất lợi nhất là nơi có đám cháy xảy ra. Dựa vào bảng thông số
được xuất từ Epanet cho nút ra ta thấy độ sụt áp ở nút 9 là thấp nhất nên nút 9 là nút bất lợi
nhất. Vậy ta chọn tại nút 9 là nơi xảy ra 2 đám cháy đồng thời.

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 18


Bảng thông số cho nút trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Elevation
Node ID m
Junc J-1
4.67
Junc J-2
4.17
Junc J-3

4.04
Junc J-4
3.72
Junc J-5
3.52
Junc J-6
3.42
Junc J-7
3.33
Junc J-8
3.31
Junc J-9
3.09
Junc J-10
4.33
Junc J-11
3.91
Junc J-12
3.56
Junc J-13
4.12
Junc J-14
3.88
Junc J-15
3.59
Junc J-16
3.21
Junc J-17
3.16
Junc J-18

3.13
Resvr R-1
50
Tank T-1
70

Base
Head (cốt Pressure (áp
Demand
Demand đo áp)
lực tự do)
LPS
LPS
m
m
19.95
19.95
74.87
70.2
16.81
16.81
65.65
61.48
24.5
24.5
63.57
59.53
29.87
29.87
57.47

53.75
13.79
13.79
52.56
49.04
12.75
12.75
48.98
45.56
13.92
13.92
40.49
37.16
10.46
10.46
40.03
36.72
76.78
76.78
27.42
24.33
8.25
8.25
65.62
61.29
16.63
16.63
48.1
44.19
15.25

15.25
47.16
43.6
15.72
15.72
61.6
57.48
13.99
13.99
59.71
55.83
16.53
16.53
7
48.82
13.9
13.9
48.19
44.98
10.5
10.5
45.12
41.96
9.66
9.66
42.85
39.72
#N/A
-537.18
50

0
#N/A
197.92
80
10

Bảng thông số cho đoạn ống trong giờ dùng nước lớn nhất có cháy
Length
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Diameter

Trang 19

Flow

Velocity

Unit
Headloss (tổn


Link ID
Pipe 1-10
Pipe 1-2
Pipe 2-3
Pipe 3-4
Pipe 3-10
Pipe 1011

Pipe 4-5
Pipe 5-16
Pipe 5-6
Pipe 1-13
Pipe 1314
Pipe 2-13
Pipe 1415
Pipe 4-15
Pipe 3-14
Pipe 1516
Pipe 6-17
Pipe 7-8
Pipe 6-7
Pipe 1718
Pipe 8-18
Pipe 1112
Pipe 8-9
Pipe 12-9
Pipe 18-9
Pipe 4-11
Pipe 7-12
Pipe 1617
Pipe P-2
Pump 1

m

mm

LPS

m/s
72.51
1.03
177.07
1.11
158.22
0.99
133.59
0.84
1.24
0.16

thất áp lực)
m/km
3.54
2.57
2.09
2.48
0.4

2611
3590
995
2461
5139

300
450
450
450

100

1623
1928
3048
2095
4029

250
400
150
400
300

63.02
99.5
-5.53
-80.18
69.72

1.28
0.79
0.31
0.64
0.99

10.8
2.55
1.43
1.71

3.3

858
4035

300
100

56.05
2.04

0.79
0.26

2.2
1

1348
5420
4966

250
100
100

-43.42
-1.51
-1.37

0.88

0.19
0.17

5.42
0.93
0.78

1709
1778
231
2663

250
200
300
300

28.4
14.74
40.77
52.7

0.58
0.47
0.58
0.75

2.47
2.17
1.98

3.19

1232
1213

250
100

24.27
-2.47

0.49
0.31

1.84
2.33

1395
3918
2182
2508
5509
4247

250
250
200
150
100
100


49.11
32.79
31.86
12.14
-2.71
2

1
0.67
1.01
0.69
0.35
0.25

0.67
3.22
9.05
6.15
1.7
1.57

2374
1000

250
500

-20.03
339.26

537.18

0.41
1.73
0

1.29
5.13
-30

#N/A

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

#N/A

Trang 20


2.2 – Tính toán thủy lực phương án 2 – Mạng cụt.

-

Xác định chiều dài đoạn ống:
ltt = lthực x m (m)

Trong đó:



ltt: Chiều dài tính toán của các đoạn ống (m)



lthực: Chiều dài thực của đoạn ống (m)



m: Hệ số kể đến mức độ phục vụ của đoạn ống ( m≤1);
Khi đoạn ống phục vụ 1 phía m = 0,5;
Khi đoạn ống phục vụ 2 phía m = 1;

Khi đoạn ống qua sông hay làm nhiệm vụ truyền tải m = 0
Vì trong mạng lưới cụt mỗi đoạn ống đều cấp cho 2 phía nên m = 1 => ltt = lthực
Bảng tính toán lưu lượng dọc đường cho từng đoạn ống
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

15
16
GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Đoạn
ống
1_2
2_3
2_13
3_10
3_14
3_4
4_11
4_15
4_5
5_16
5_6
6_7
6_17
7_8
7_12
8_18
Trang 21

Chiều dài
3590
995
4035
5139

4966
2461
5509
5420
1928
3048
2095
2663
1778
231
4247
1213


17

8_9
Tổng

3918
53236

- Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường:
qđvdđ (l/s.m) = = = 0,005 (l/s.m)
STT
1
2
3
4
5

6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Đoạn
ống
1_2
2_3
2_13
3_10
3_14
3_4
4_11
4_15
4_5
5_16
5_6
6_7
6_17
7_8
7_12

8_18
8_9

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Chiều
dài
3590
995
4035
5139
4966
2461
5509
5420
1928
3048
2095
2663
1778
231
4247
1213
3918

Trang 22

qđv (l/s.m)


qdđ (dđ)

0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005
0.005

17.95
4.975
20.175
25.695
24.83
12.305
27.545
27.1
9.64
15.24

10.475
13.315
8.89
1.155
21.235
6.065
19.59


bảng phân phối lưu lượng về nút
STT

Đoạn ống

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

17

1_2
2_3
2_13
3_10
3_14
3_4
4_11
4_15
4_5
5_16
5_6
6_7
6_17
7_8
7_12
8_18
8_9
Tổng

qdđ
(dđ)
17.95
4.975
20.175
25.695
24.83
12.305
27.545

27.1
9.64
15.24
10.475
13.315
8.89
1.155
21.235
6.065
19.59

1
8.975

8.975

2

4

8.975
2.4875 2.4875
10.088
12.848
12.415
6.1525 6.1525
13.773
13.55
4.82


21.55

- Xác định lưu lượng tính toán

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

3

Trang 23

5

6

7

8

4.82
7.62
5.2375 5.2375
6.6575 6.6575
4.445
0.5775 0.5775
10.618
3.0325
9.795
33.903 38.295 17.678 16.34 17.853 13.405



GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 24


 Tính toán thủy lực tuyến ống chính:
ĐN – 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 6 – 7 – 8 – 9.
Chọn ống cấp nước là ống thép.
Giả thiết toàn bộ khu vực đều là nhà 4 tầng. Ta có: HCTnhà = 20 (SKG –T46)

GVHD: Cô Nguyễn Thu Huyền
SVTH: Trần Đại Hải – ĐH3CM1

Trang 25


×